Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Hạch toán kế toán tại công ty Diana


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hạch toán kế toán tại công ty Diana": http://123doc.vn/document/567076-hach-toan-ke-toan-tai-cong-ty-diana.htm


nhp, nõng cao i sng vt cht v tinh thn ca cụng nhõn viờn
trong cụng ty.
2.C cu ngnh ngh, loi hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty
Cụng ty C phn Diana l cụng ty chuyờn v lnh vc sn xut kinh doanh cỏc
mt hng giy, tó lút , bvsSn lng cỏc sn phm bỡnh quõn qua cỏc nm u
tng. iu ny c biu hin bng sau:
Mt hng ch yu v tớnh 2006 2007 2008
1.Bng v sinh Gúi 243.253 565.234 354.268
2.Tó lút Baby Gúi 254.698 364.565 389.561
3.Giy n Gúi 248.564 356.126 457.563
Qua bng trờn cho ta thy kt qu sn xut qua cỏc nm u tng, ỏnh du s
trng thnh ca cụng ty.
3.Quy trỡnh cụng ngh:
i vi mt doanh nghip sn xut thỡ quy trỡnh cụng ngh l vụ cựng quan
trng , nú cú tm nh hng rt ln n ton b quỏ trỡnh sn xut, hot ng
kinh doanh v t chc qun lý sn xut.M quy trỡnh sn xut bao gm cỏc
mỏy múc thit b cụng ngh, dõy chuyn sn xutDo vy sn xut ra 1
sn phm thỡ doanh nghip cn chỳ trng n khõu a cỏc mỏy múc thit b
vo quy trỡnh sn xut sao cho phự hp vi tng mt hng cú hiu qu cao.
Cụng ty C phn Diana l mt doanh nghip chuyờn sn xut nhiu loi mt
hng vi nhiu loi nguyờn vt liu khỏc nhau theo nhng quy trỡnh cụng
ngh khỏc nhau. Do ú sn xut ra mt mt hng vi nhiu nguyờn vt liu
thỡ cn phi tri qua cỏc khõu khỏc nhau nh sau:
5
Sau õy l s quy trỡnh sn xut sn
4.C cu t chc b mỏy qun lý ca cụng ty:
Cn c vo quy trỡnh cụng ngh sn xut m cụng ty ó xõy dng mt b mỏy
qun lý gn nh khụng cng knh m rt hiu qu, phự hp vi c ch th
trng. ú l qun lý theo kiu kt hp gia trc tuyn v chc nng da trờn
ch dõn ch, tp trung .
Tiếp nhận nguyên vật liệu
Xủ lý nguyên vật liệu
Bao, gói, đóng
6
Phân lô,dán mác
Di õy l s b mỏy qun lý ca cụng ty:
III.Tỡnh hỡnh chung v cụng tỏc k toỏn ca cụng ty C phn Diana
1.Nhim v ca cụng tỏc k toỏn:
Vi chc nng l thụng tin v kim tra cỏc hot ng kinh doanh thỡ phũng k toỏn cú
nhim v l:
Thc thi mi chớnh sỏch ch kim tra, ghi chộp v giỏm sỏt mi tỡnh hỡnh
bin ng ca cụng ty.
7
Giám đốc
P.GĐ phụ
trách kinh
doanh
P.GĐ phụ
trách kỹ
thụât
P. Kế
hoạch kỹ
thuật
P. Kế toán P. Kinh
doanh
Phân xư
ởng I
Phân xư
ởng II
Kho
Nguyên
liệu
Đội xe Đội sữa
chữa
Xưởng bao
gói
Kho thành
phẩm
Chu trỏch nhim trc giỏm c v c quan chc nng v vic bỏo cỏo cỏc
s liu ca mỡnh.
Lp bỏo cỏo ti chớnh hng thỏng, quý, nm theo ỳng quy nh ca b ti
chớnh.
Cú nhim v tớnh lng v tr lng cho cỏn b cụng nhõn viờn, thanh toỏn
cỏc khon phi tr cho ngi bỏn theo ch hin hnh ca ngnh k toỏn.
Bo m y cỏc nguyờn tc k toỏn:logic, chớnh xỏc cao
Lu gi ton b cỏc chng t, s sỏch cú liờn quan n nghip v kinh t
phỏt sinh ca cụng ty.
Tp hp y v chớnh xỏc cỏc chi phớ tớnh giỏ thnh sn xut sn phm
mt cỏch tuyt i.
2.T chc b mỏy k toỏn:
B mỏy k toỏn ca cụng ty cú chc nng m nhim v nhim v hch toỏn k toỏn
ca cụng ty. Do vy m s hỡnh thnh ca b mỏy ny phi da trờn c s nh hỡnh
c khụi lng cụng vic m b phn k toỏn phi m nhim v cht lng cn
phi cú c t h thng thụng tin k toỏn.
S b mỏy k toỏn:

8
Kế toán trưởng
Kế toán tập hợp
CPSX & tính giá
thành
Kế toán vật tư
TSCĐ
Kế toán tiền lư
ơng & BHXH
Thủ quỹ
3.Hỡnh thc s k toỏn
3.1 Hỡnh thc t chc cụng tỏc k toỏn:
Cụng ty C phn Diana l mt doanh nghip sn xut ra nhiu mt hng khỏc nhau
vi nhiu loi nguyờn vt liu khỏc nhau v tri qua rỏt nhiu cụng on cng khỏc
nhau.Do vy phự hp vi c cu ca quy trỡnh sn xut, thun li cho vic qun lý
v iu hnh cụng vic sn xut kinh doanh cú hiu qu m cụng ty ó ỏp dng hỡnh
thc k toỏn theo NHT Kí CHUNG. õy l hỡnh thc cú nhiu u im nh:
n gin, gn nh nờn dờz dng theo dừi cỏc nghip v kinh t phỏt sinh mt cỏch
cht ch cú h thng v khoa hc.
3.2 Trỡnh t ghi s NHT Kí CHUNG
Chỳ thớch:
Ghi hng ngy.
Kim tra, i chiu.
Ghi cui k.
3.3 Phng phỏp ghi s
9
Chứng từ gốc
Sổ NK đặc
biệt
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng TH
chứng từ gốc
Bảng TH chi
tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
TK
Bảng CĐKT &
BCTC
Cụng ty s dng phng phỏp hng ngy cn c vo chng t cú liờn quan ghi
vo nht ký chung, s cỏi.Cỏc chng t hch toỏn chi tit c ghi vo s chi tit
ghi vo s, th chi tit.Cui k k toỏn cn c vo s liu cỏc s chi tit ghi vo
bng tng hp chi tit.T ú kim tra, i chiu s liu gia k toỏn tng hp v k
toỏn chi tit.
4.Phng phỏp k toỏn
Cụng ty thanh toỏn hng tn kho theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn-l
phng phỏp theo dừi v phn ỏnh tỡnh hỡnh hin cú, tng gim hng tn kho mt
cỏch thng xuyờn v liờn tc trờn cỏc ti khon phn ỏnh tng loi hng tn
kho.Phng phỏp ny cú chớnh xỏc cao v cung cp thụng tin v hng tn kho mt
cỏch kp thi ti bt k mt thi im no.T ú cú th bit c lng nhp, xut,
nhng mt hng tn kho.
Tớnh thu GTGT theo phng phỏp khu tr.
Giỏ thc t xut kho: cụng ty ỏp dng phng phỏp tớnh giỏ thc t xut kho theo
phng phỏp bỡnh quõn gia quyn.

Giá thực tế hàng xuất kho = Số lợng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân
_ Đối với hàng nhập kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế của hàng nhập kho = Giá mua+ CP thu mua+ Các khoản thuế
không hoàn lại.
Phn II: Thc trng t chc k toỏn trong mt k ca doanh nghip
I.Nhng vn chung v cụng tỏc k toỏn ti cụng ty C phn Diana
Nguyờn vt liu l thnh phn u vo ko th thiu trong mi quỏ trỡnh sn xut ca
mt doanh nghip.Cụng ty C phn Diana l mt doanh nghip sn xut nhiu sn
phm khỏc nhau vỡ vy cn rt nhiu nguyờn vt liu khỏc nhau.Nguyờn liu ch yu
ca vic sn xut sn phm ny l:bụng.Ngoi ra cụng ty cũn nhp mt s nguyờn
liu ca cỏc cụng ty khỏc.Quỏ trỡnh sn xut ra sn phm ca cụng ty din ra liờn tc
nờn tin vic giỏm sỏt c d dng v thun li hn ,cụng ty ó lờn k hch toỏn
l hch toỏn theo thỏng.
Do c im sn xut kinh doanh m cụng ty ó la chn phng phỏp xỏc
nh sn phm d dang cui k theo chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
10
Cỏch ỏnh giỏ sn phm d dang cui k:
Giá trị sản phẩm Giá trị sản phẩm DDĐK + CPSX trong Sản
phẩm
DDCK Số lợng sản phẩm Số lợng sản phẩm
DDCK
Hoàn thành DDCK
Cụng ty ỏp dng tớnh giỏ thnh theo phng phỏp truqcj tip ( phng phỏp
gin n) theo cụng thc sau:
Z = D đk + C - D ck
Trong ú giỏ thnh n v:
F =
Z
Sản phẩm hoàn thành
II.Tp hp chng t theo tng phn hnh k toỏn
1.K toỏn nguyờn vt liu, cụng c dng c ( NVL,CCDC )
* Nguyờn liu vt liu: l i tng lao ng tham gia vo quỏ trỡnh sn xut,
chu s tỏc ng ca t liu lao ng v sc lao ng chuyn hoỏ thnh sn phm,
hng hoỏ phc v cho nhu cu xó hi.
* Cụng c dng c: l cỏc t liu lao ng nh khụng tiờu chun l TSC
tham gia vo quỏ trỡnh sn xut phc v cho quỏ trỡnh ny.
1.1 Danh im nguyờn vt liu, cụng c dng c trong cụng ty
* Nguyờn vt liu: trong cụng ty gm cú 2 loaij nguyờn vt liu ú l: nguyờn
vt liu chớnh v nguyờn vt liu ph.
Nguyờn vt liu chớnh: l nhng th m sau quỏ trỡnh gia cụng ch bin s
thnh nhng thc th vt cht ch yu ca sn phm( k c bỏn thnh phn mua vo )
nh:
+ Nguyờn vt liu chớnh sn xut ra bng v sinh l bụng.
Nguyờn vt liu ph: l nhng vt liu ch cú tỏc dng ph tr trong sn
xut.Trong cụng ty , nguyờn vt liu ph bao gm: ph gia, úng gúi
11
* Cụng c dng c: bao gm
Cỏc loi bao bỡ dựng cha vt liu, hng hoỏ trong quỏ trỡnh thu mua, bo
qun v tiờu th hng hoỏ.
a. Kế toán nhập kho NVL.
_ Nguyên vật liệu để sản xuất của Công ty chủ yếu do mua ngoài, khi mua
NVL Công ty tiến hành làm thủ tục nhập kho, tính thuế GTGT đầu vào theo phơng
pháp khấu trừ. Giá thực tế nhập kho đợc tính nh sau:
Giá thực tế Giá trị ghi trên Các khoản giảm trừ, Chi phí
= - +
nhập kho hóa đơn hàng mua bị trả lại thu mua
Khi phát sinh nghiệp vụ mua NVL, kế toán phải ghi chép, theo dõi trên các
chứng từ nhập kho có liên quan đến nghiệp vụ.
Các chứng từ có liên quan gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT,
Phiếu NK, Biên bản kiệm nghiệm.
Hợp đồng kinh tế
Năm 2008
_ Căn cứ pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nớc, nớc Cộng hòa XHCN
Việt nam công bố ngày 29 tháng 9 năm 1989
_ Căn cứ vào nghi định số 17 HĐKT ngày 16 01 1990 cảu Hội
đồng bộ trởng, ngày 08 tháng 01 năm 2008, chúng tôi gồm:
Bên A: Công ty Cổ phần Diana
Có tài khảon số: 0120119855 Tại Ngân hàng ngoại thơng
Do Ông: Đặng Văn Mạnh Chức vụ: Giám đốc Làm đại diện
Bên B: Công ty TNHH Phúc Lợi
Có tài khoản số: 01017524169. Tại Ngân hàng đầu t và phát triển
Địa chỉ: Trực Ninh- Nam Định. Điện thoại: 063513265
Do Ông Vũ Quốc Lợi Chức vụ :Giám đốc Làm đại diện
Hai bên bàn bạc thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
Điều I: Tên hàng số lợng giá cả
12
STT
Tên hàng và quy
cách
ĐVT Số lợng Đơn giá Đơn giá
1 Bông Kg
10.139 35.200 356.829.800
Điều II : Bên B cung cấp cho bên A mặt hàng
STT
Tên hàng và quy
cách
ĐVT Số lợng Đơn giá Đơn giá
1 Bông Kg
10.139 35.200 356.829.800
Điều III. Quy cách chất lợng: Hàng phải đảm bảo đủ số lợng và chất
lợng
Điều IV. Giao nhận- Vận chuyển: Giao hàng tại kho bên mua
Điều V. Thanh toán, giá cả: Giá thỏa thuận ghi trên hóa đơn GTGT,
thanh toán bằng tiền mặt
Điêù VI. Cam kết chung. Hai bên cam kết thch hiện đầy đủ các điều
khoản đã ghi trong HĐ này.
13
Đơn vị: Công ty Cổ phần Diana Mẫu số: 01 VT
Địa chỉ: Hoàng Mai- Hà Nội QĐsố:15/2006/QĐ- BTC
ngày 20 tháng 2 năm2006
của Bộ trởng BộTài chính
Phiếu Nhập Kho
Ngày8tháng2năm 2008 Số: 01
Nợ:152
Có:111
Họ, tên ngời giao hàng: Dơng Văn Khoa
Theo HĐGTGT số . ngày 08 tháng 02 năm 2008 của .
Nhập tại kho: NL Địa điểm: Hoàng Mai- HN
STT
Tên sản
phẩm, hàng
hóa
Mã số ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Bông 01 Kg
10.139 10.139 35.200 356.892.800

Cộng
356.892.800

Cộng thành tiền ( bằng chữ ): hai trăm ba mơi triệu đồng chẵn.
Ngày08 tháng 02 năm 2008
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Hóa đơn Mẫu số: 01 GTGT- 3LL
Gía trị gia tăng KQ/2006B
Liên 2: Giao khách hàng Số: 392617
14

Báo cáo thực tập tại khách sạn fortuna


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo cáo thực tập tại khách sạn fortuna": http://123doc.vn/document/567229-bao-cao-thuc-tap-tai-khach-san-fortuna.htm




toàn nhân viên của khách sạn và của khách, chịu trách nhiệm với giám đốc về
nhiệm vụ của mình.
- Bộ phận nhân sự: có trách nhiệm trong việc tuyển dụng nhân viên (bao gồm cả
việc tuyển dụng và chọn lựa nhân sự trong và ngoài), cũng như các chương trình
đào tạo, định hướng, mối quan hệ giữa nhân viên, tiền lương, quan hệ lao động và
phát triển nguồn nhân lực
- Bộ phận sales and marketing: có trách nhiệm khai thác và tìm nguồn khách mới.
Bộ phận này đóng vai trò thiết yếu trong khách sạn. Mục đích của bộ phận này là
thu hút nguồn khách bên ngoài đến với khách sạn, đồng thời giữ mối quan hệ đối
với những khách hàng trung thành của khách sạn. bên cạnh đó, bộ phận này còn xác
định mức giá bán và điều chỉnh giá cho phù hợp với diễn biến của thị trường, với kế
hoạch kinh doanh của khách sạn, xúc tiến quảng cáo kích thích người tiêu thụ.
- Bộ phận buồng: Bộ phận phục vụ buồng chịu trách nhiệm làm vệ sinh hàng ngày
hoặc theo định kỳ buồng của khách lưu trú. Do vậy, bộ phận này chịu trách nhiệm
làm sạch các loại đồ vải (ga trải giường, gối, chăn, nệm, rèm cửa), lau chùi đồ đạc
trong phòng, làm vệ sinh thảm, trang trí phòng theo mô hình của khách sạn hoặc
theo yêu cầu của khách, chuẩn bị giường ngủ, chăn màn và cung cấp các dịch vụ bổ
sung cho khách. Ngoài ra, bộ phận buồng còn làm vệ sinh tại các khu vực công
cộng như: hành lang, tiền sảnh…. Trong mọi công việc của mình, mục đích của bộ
phận buồng là luôn duy trì các tiêu chuẩn phù hợp cùng với phương thức phục vụ
buồng hoàn hảo - điều này phản ánh qua sự hài lòng của khách. Vai trò của bộ phận
buồng vì vậy rất quan trọng có thể sánh ngang với bộ phận nhà bếp và nhà hàng.
Xét về số lượng nhân viên, bộ phận phục vụ buồng là một trong những phòng ban
lớn nhất của khách sạn.
- bộ phận kinh doanh an uống: “chức năng chính của bộ phận này là kinh doanh
thức ăn đồ uống tại nhà hàng cho khách” ( Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn
– trang 87)
- Bộ phận kỹ thuật: thực hiện chức năng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật của khách
sạn, cung cấp các điều kiện kỹ thuật cần thiết để khách sạn hoạt động bình thường
và đảm bảo chất lượng dịch vụ của khách sạn. Công việc chính là lập kế hoạch quản
lý vận hành, bảo dưỡng, sủa chữa, đổi mới các trang thiết bị điện dân dụng, điện tử,


cấp thoát nước, cơ khí, các phương tiện và đồ dùng, dụng cụ gia dụng của toàn bộ
khách sạn.
- Bộ phận tài chinh – kế toán: tổ chức thực hiện chiến lược tài chính. Kiểm soát các
chi phí hoạt động của khách san, kế toán giá thành, kế toán vấn đề thu – chi, kiểm
tra các hóa đơn chi tiêu và mua hàng của khách.
- Bộ phận lễ tân: Bộ phận lễ tân là bộ phận đầu tiên và cũng là bộ phận cuối cùng
tiếp xúc với khách, được coi là bộ mặt của khách sạn đại diện cho khách sạn chào
đón khách, đáp ứng mọi nhu cầu của khách khi lưu lại và tiễn khách khi ra về. Hoạt
động lễ tân giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng ấn tượng ban đầu của khách
về khách sạn. Thông qua lễ tân mà khách có thể đánh giá được chất lượng của
khách sạn có tốt hay không. Đồng thời cũng thông qua hoạt động lễ tân khách sạn
biết được nhu cầu của khách và kích thích nhu cầu của khách để khách sạn đi đến
một chiến lược kinh doanh thành công.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn










Nguồn phòng nhân lực khách sạn Fortuna
Tổng
Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Bộ phận
nhân lực
Bộ phận
Lễ tân
Bộ phận
Sales&
marketing
Bộ phận
Tài chính
Bộ phận
Buồng phòng
Bộ phận
F&B
Mua quảng cáo
Chào em cô gái mùa thu
siki.vn
Những mẫu váy liền thiết kế đơn giản, trẻ trung sẽ cùng nàng đem mùa thu về
XEM NGAY
Hộp 10 bánh trung thu MoonCake giá tốt
cucre.vn
Món quà biếu ý nghĩa, sang trọng tới người thân, cấp trên với hộp bánh trung thu loại lớn
-32% | 340.000đ
Combo 2 áo ba lỗ body cá tính
cucre.vn
Áo ba lỗ dành cho nam với thiết kế cổ vuông, body giúp tôn lên vẻ đẹp của phái mạnh
-47% | 85.000đ


* Đội ngũ quản lý:
- Ông Chang hiow Kin người Singapore là Tổng giám đốc khách sạn
- Ông Nguyễn Quốc Túy – phó tổng giám đốc khách sạn
- Zheng jin Cheng - bếp trưởng của nhà hàng trung hoa
- Ho Kien Ann- bếp trưởng bếp Âu
- Tan si Soon – Giám đốc CLB đêm
- Lee Kwang Hwee – Quản lý bếp Nhật
-Chiang Wai meng- quăn lý bộ phận F&B
- Wee Al Hock- Giams đốc bộ phận buồng, phòng
- Trưởng phòng nhân sự là chị Đào Thị Kim Đoan
- Trưởng kế toán là chị Huỳnh Thị Kim Thanh
- Trưởng bộ phận lễ tân là anh Norizam Bin Ismail, quốc tịch Singapore
(Nguồn "phòng nhân lực")

III. Đặc điểm cơ sở vật chất của khách sạn
Phục vụ cho nhu cầu thư giãn, khách sạn có 1 spa và trung tâm thể chất hiện đại,
CLB đêm với những hệ thống karaoke, nhạc sống và máy bán hàng tự động, khu
chơi Bowling với 24 làn. Ngoài ra khách sạn còn phục vụ hàng loạt các món ăn đặc
sắc và có riêng 1nhà hàng Trung hoa với những món ăn hảo hạng
Phục vụ cho nhu cầu công tác, khách sạn có 1 trung tâm thương vụ và khu vực phục
vụ tiệc và hội họp với quy mô lớn. Tất cả đều được trang bị đầy đủ và hiện đại.

3.1.Cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh lưu trú.
Khách sạn Fortuna là một trong những khách sạn sang trọng và xa xỉ nhất thành phố
Hà Nội, gần các trung tâm thương mại, và các tuyến du lịch chính. Khách sạn gồm
17 tầng với 200 phòng và Suites sang trọng, với trang thiết bị hiện đại phục vụ cho

Bo_suu_tap_hinh_Anh_Chu_Tich_Ho_CHi_Minh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bo_suu_tap_hinh_Anh_Chu_Tich_Ho_CHi_Minh": http://123doc.vn/document/567473-bo-suu-tap-hinh-anh-chu-tich-ho-chi-minh.htm


LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950
Chiến dịch biên giới Thu - Đông 1950
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người


Gạo đem vào giã bao
Gạo đem vào giã bao
đau đớn,
đau đớn,
Gạo giã xong rồi trắng
Gạo giã xong rồi trắng
tựa bông.
tựa bông.
Sống ở trên đời người
Sống ở trên đời người
cũng vậy,
cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới
Gian nan rèn luyện mới
thành công.”
thành công.”
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
09/09/13
LOGO
www.HNGHIA.Info
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người
Bác Hồ với đồng bào vùng cao.
Bác Hồ với đồng bào vùng cao.
09/09/13

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

ON THE DETERMINANTS OF CAPITAL STRUCTURE: AN EMPIRICAL STUDY OF VIETNAMESE LISTED FIRMS


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ON THE DETERMINANTS OF CAPITAL STRUCTURE: AN EMPIRICAL STUDY OF VIETNAMESE LISTED FIRMS": http://123doc.vn/document/567689-on-the-determinants-of-capital-structure-an-empirical-study-of-vietnamese-listed-firms.htm


TABLE OF CONTENTS
Page
TITLEPAGE
1
2
DECLARETION 3
ACKNOWLEDGEMENT 4
ABSTRACT 5
TABLE OF CONTENTS 6
LIST OF TABLES
LIST OF FIGURE
LIST OF AC
RONYMS
8
9
10
Chapter
1 INTRODUCTION 11
1.1
Background of the Study
11
1.2
Objective of the Study
12
1.3
Important of the Study
12
2
THEORETICAL PERSPECTIVES, LITERATURE REVIEW AND
STUDIES, RESEARCH QUESTIONS AND HYPOTHESES
14
2.1
Introduction
14
2.2
Board and Women in the boardroom
14
2.3
Banking and how is bank work?
16
2.4
Corporate Governance
17
2.5
Firm Performance
19
2.5.1 Financial Performance
20
5
2.6
The link between Woman on the board and firm performance
21
2.6.1 Agency Theory
22
2.6.2 Stewardship theory
23
2.7
Related Studies with the same problems
24
2.8
Corporate Governance in Viet Nam
26
2.8.1 Status of Corporate Governance in Viet Nam
26
2.9 Research questions and Hypothesis
28
2.9.1 Research questions
28
2.9.2 Hypothesis
28
3
RESEARCH METHOD
29
3.1 Introduction
29
3.2 Quantitative research
29
3.3 Qualitative research
30
3.4 Sample and Sampling Technique
30
3.5 Research Instrument and Analyzing methods
31
3.5.1 Research Instrument 31
3.5.2 Analyzing methods 31
3.6 Variables 32
3.6.1 Independent variables 32
3.6.2 Control variables 32
3.6.3 Dependent variables 33
3.7
Empirical Model
35
4
PRESENTATION, ANALYSIS AND INTERPRETATION OF DATA
36
4.1 Descriptive Statistic 36
4.2 Correlation Matrix
38
4.3 Finding Results
38
6
4.3.1 Hypothesis 1
38
4.3.2 Hypothesis 01
40
4.4 Finding relationship between control variable and Vietnamese banks performance
42
4.4.1 Finding relationship between bank size and bank performance
42
4.4.2 Finding relationship between Leverage and bank performance
43
CONCLUSION, LIMITATION AND SUGGESTION FOR FUTURE RESEARCH
REFERENCE 47
APPENDIX 50
List of Tables
Table Title Page
1
Proportion of Women on the board in Vietnamese Banks
36
2 Variables Descriptive Statistic 36
3 Correlation Matrix 38
7
4
Data analysis of relationship between women on board in Vietnamese banks
and bank performance (measure by ROE)
39
5
Data analysis of relationship between women on board in Vietnamese banks
and bank performance (measure by Tobin’s Q)
40
8
List of Figures
Table Title Page
1
Conceptual framework
28
2 Regression Analysis 31
3
Correlation graph between Women on board and Bank performance (Return on
Equity)
40
4
Correlation graph between Women on board and Bank performance (Tobin’s Q)
42
5
Correlation graph between bank size and Bank performance (Return on Equity)
43
6
Correlation graph between Leverage and Bank performance (Return on Equity)
44
9
List of Acronyms
BoC : Board of Commissioners
BoD : Board of Directors
CEO : Chief Executive Officer
CFO : Chief Finance Officer
CG : Corporate Governance
FDIC : Federal Deposit Insurance Corporation
IBR : International Business Report
ICGN : International Corporate Governance Network
KPIs : Key Performance Indicator
OECD : Organization for Economic Cooperation and Development
ROA : Return on Assets
ROE : Return on Equity
ROI : Return on Investments
ROIC : Return on Invested Capital
ROS : Return on Sales
TSR : Total Shareholder’s Retur
10
INTRODUCTION
1.1 Background
A recent report from the International Business Report (IBR), explores the global shift
in the number of women at the top of the business world and examines ways to make this
growth permanent and parity possible. Key findings from the survey include: women hold 24%
of senior management roles globally, a three point increase over the previous year. There has
been a sharp rise in China, with 51% of senior management positions held by women,
compared to 25% last year. The proportion of businesses employing women as CEOs has risen
from 9% to 14%. Education and talent management may work in tandem with flexible work
arrangements, which 67% of respondents offer, to increase the number of women in top
leadership. Just 19% of board roles around the world are held by women. Although quotas have
been put into place around the globe to increase women’s participation in boards, 55% of
respondents oppose such quotas.
In politics, an increasing number of women won elections: South Korea, for instance,
recently swore in its first female president. Approximately 17 countries have women as head of
government, head of state or both (a number that, according to the Inter-Parliamentary Union
and UN Women, has more than doubled since 2005), and the world average for women in
parliament totaled 20.4% as of 1 February 2013.
In 2012, though women comprised over a third of the workforce in the United States,
they held a mere 14.3 percent of executive officer positions at Fortune 500 companies and only
8.1 percent of executive officer top-earner positions2. Of the FTSE 100, women held only 15%
of board seats and 6.6% of executive positions in 2012. In the Asia Pacific region, the
percentage of women on boards was about half that in Europe, Australia and North America.
The IBR survey, which includes both listed and privately held businesses, indicates a 3%
increase in the number of women in senior management positions from 2011 to 2012, with 24%
of businesses with women in senior management roles globally in 2012 (compared to 21% in
2011).
In 2013, China is country which is the highest rate of woman senior management with
51%. The second country is Poland with 48%. Viet Nam is ranking of ninth with 33% of
woman senior manager.
Several researchers have examined the trend and the impact of the change in
workforce diversity, especially in the top management level, on business performance (see
for example Terjesen & Singh 2008; Dejardin 2009). In particular, participation by
women in top management is expected to have positive impact on firm performance
(Robinson 2008).
The attributes that impact on the ability of the board members to effectively
perform their job include their capabilities and skills (Carter et al. 2007), educational and
cultural background (Kusumastuti, Supatmi & Sastra 2007), their possible involvement in
multiple directorships, the level of share ownership, and the type of remuneration
(Campbell & Vera, 2008). These attributes affect firm performance (Carter et al. 2007).
There is no observable performance benefit to adding more women to the board of
11
directors. Out of all the regressions performed not a single one found a significant and positive
relationship between the percentage of women on the board and performance (Carl Fagergren
& Samuel Hurst, spring 2012).
Prior studies have found differences in the impact of boards on firm performance,
this study focuses on testing hypotheses about effected from Woman on the board to firm
performance. Further, the study presents results from a qualitative and quantitative study of
Vietnamese women board members regarding the role they play in enhancing firm
performance. The purpose of the study was to throw light on the relationship between
woman on the board and performance.
1.2 Objectives of the study
An objective of the study is to examine in the Vietnamese bank, the link between
women’s participation in top management and its impacts on the financial firm.
. The study only focuses on bank and firm performance. The underlying assumption of
this research is that the presence of women boards may impact firm performance. A diverse
workforce has been found to be generally beneficial for business (Herring 2009).
In the current study, these competing arguments are examined in the Vietnamese
context by using several theories as agency, stewardship, legitimacy, and stakeholder theories.
Woman on the board is very importance in the context of corporate governance. However, it is
still inconclusive whether women on board affects firm performance positively or negatively.
Therefore, the principal objective of this study is to test the effect of woman in the
boardroom on firm performance.
1.3 Importance of the study
In transaction economics as Viet Nam, Corporate Governance is still newness with
Company manager. To apply the principles of corporate governance to management practical
is necessary. We need to have a research about effecting of factors form corporate governance
to firm performance in order to contribute some ideas and propose policies to make corporate
governance of our nation perfectly.
There are so many a numbers of topics and research on gender diversity affects the
performance of the company but only some study that have used the samples from
developing country as India ( Jackling & Johl 2009) and Malaysia (Marimuthu and
Kolamdaisamy 2009) and in Viet Nam have no study about woman in the boardroom and
firm performance. Moreover, most of developed countries already have advanced policies
regarding affirmative action in corporate governance that support woman representation in
the board. But in Viet Nam, we haven’t this policy yet. Therefore, this study is aimed to
add to the literature regarding the link between woman in the boardroom and firm
performance. It will also provide some suggestion about action policies in the developing
countries, specially is Viet Nam.
Additionally, World Bank (2010) have argued that a country can sustain its long-
term economic growth and prosperity, improve governance, and increase living
12
standards by employing more women and narrowing the employment gap between
men and women. This is an indication that women have been acknowledged as part of the
nation’s assets and must be empowered to achieve the national development goals.
13
CHAPTER 2
THEORETICAL PERSPECTIVES, LITERATURE REVIEW AND STUDIES,
RESEARCH QUESTIONS AND HYPOTHESES
2.1 Introduction
This chapter presents the concepts and theoretical perspectives adopted for the
study. It includes the definitions of Banking, Board, Women in the boardroom and firm
performance, and the descriptions of the theories used to explain the relationships
between the two constructs Woman on the board and firm performance. Agency theory
and stewardship theory are used to define the relationships between gender diversity in
the composition of the board and firm financial performance. The theoretical framework is
presented in the last part of this chapter.
This chapter also reviews the previous research that has examined the link between
gender diversity of board members and firm performance. The reviews include the studies
conducted in the context of both developed and developing countries.
2.2 Board and Women in the boardroom
The board is an important part of the overall corporate governance mechanism within a
firm. As a body responsible for overall policy and strategic direction, the board essentially
drives the overall performance of the firm. As a consequence, board characteristics and
board composition that includes, for example, the number of independent boards, the
tenure of boards, the size of the board, as well as board diversity in terms of gender,
age, ethnicity, nationality, educational background, industrial experience and organizational
membership, may influence firm performance (Campbell & Vera 2008). For the current
study, it will be interesting to examine whether women in the boardroom enhances firm performance.
Board members can be divided into three categories:
* Chairman – Technically the leader of the corporation, the chairman of the board is
responsible for running the board smoothly and effectively. His or her duties typically include
maintaining strong communication with the chief executive officer and high-level executives,
formulating the company's business strategy, representing management and the board to the
general public and shareholders, and maintaining corporate integrity. A chairman is elected
from the board of governors.
* Inside Directors – These directors are responsible for approving high-level budgets
prepared by upper management, implementing and monitoring business strategy, and approving
core corporate initiatives and projects. Inside directors are either shareholders or high-level
management from within the company. Inside directors help provide internal perspectives for
other board members. These individuals are also referred to as executive directors if they are
part of company's management team.
14

Bai39_8_BAI TIET NUOC TIEU.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai39_8_BAI TIET NUOC TIEU.ppt": http://123doc.vn/document/567906-bai39-8-bai-tiet-nuoc-tieu-ppt.htm






Bài tiết nước tiểu
Bài tiết nước tiểu
bài 39
bài 39


-
-


Tiết 41
Tiết 41

Máu từ động mạch thận Thận sẽ tạo được thành nước tiểu
như thế nào?
Một đơn vị chức năng của thận

Hoạt động 1
Hoạt động 1
tìm hiểu
tìm hiểu
sự tạo thành nước tiểu
sự tạo thành nước tiểu



Mô hình Cầu thận phóng to
Mô hình Cầu thận phóng to


Máu
Máu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Nước tiểu chính thức
Phiếu học tập 1
Phiếu học tập 1
1.
1.
Hãy điền các quá trình của sự bài tiết nước tiểu
Hãy điền các quá trình của sự bài tiết nước tiểu
máu
máu


nước tiểu đầu
nước tiểu đầu


nước tiểu
nước tiểu
chính thức
chính thức
2.
2.
Ghi các thành phần có trong:
Ghi các thành phần có trong:

Máu
Máu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Nước tiểu chính thức
Phiếu học tập 1
Phiếu học tập 1
1.
1.
Hãy điền các quá trình của sự bài tiết nước tiểu
Hãy điền các quá trình của sự bài tiết nước tiểu
máu
máu


nước tiểu đầu
nước tiểu đầu


nước tiểu chính
nước tiểu chính
thức
thức
2.
2.
Ghi các thành phần có trong:
Ghi các thành phần có trong:
lọc
Bài tiết tiếp
Hấp thụ lại
Huyết tương
Tế bào máu
Giống huyết tư
ơng (không có
prôtêin)
Các chất cặn bã,
ion thừa

Xảy ra ở ống thận
Xảy ra ở ống thận
tạo thành nước tiểu chính thức.
tạo thành nước tiểu chính thức.

Sự tạo thành nước tiểu bao gồm những quá trình
Sự tạo thành nước tiểu bao gồm những quá trình
nào?
nào?

Sự tạo thành nước tiểu bao gồm 3 quá trình:
Sự tạo thành nước tiểu bao gồm 3 quá trình:

Lọc máu:
Lọc máu:
Xảy ra ở cầu thận tạo thành nước tiểu đầu.
Xảy ra ở cầu thận tạo thành nước tiểu đầu.

Hấp thụ lại
Hấp thụ lại

Bài tiết tiếp
Bài tiết tiếp

Nội dung
Nội dung
Nước tiểu đầu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Nước tiểu chính thức
Độ đậm đặc của các chất
Độ đậm đặc của các chất
hoà tan
hoà tan
Hàm lượng các chất cặn
Hàm lượng các chất cặn


Hàm lượng các chất dinh
Hàm lượng các chất dinh
dưỡng
dưỡng
Phiếu học tập 2
Phiếu học tập 2

Nội dung
Nội dung
Nước tiểu đầu
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Nước tiểu chính thức
Độ đậm đặc của các chất
Độ đậm đặc của các chất
hoà tan
hoà tan
Hàm lượng các chất cặn
Hàm lượng các chất cặn


Hàm lượng các chất dinh
Hàm lượng các chất dinh
dưỡng
dưỡng
Phiếu học tập 2
Phiếu học tập 2
Loãng Đậm đặc
Có ít Có nhiều
Có nhiều
Gần như
không có


Nếu không có quá trình tạo thành nước tiểu
Nếu không có quá trình tạo thành nước tiểu
chính thức thì điều gì sẽ xảy ra với cơ thể?
chính thức thì điều gì sẽ xảy ra với cơ thể?
ý
ý


nghĩa của quá trình hấp thụ trở lại và bài tiết
nghĩa của quá trình hấp thụ trở lại và bài tiết
tiếp?
tiếp?

Nước tiểu chính thức được thải ra môi trường
Nước tiểu chính thức được thải ra môi trường
ngoài nhờ bộ phận nào? Diễn ra như thế nào?
ngoài nhờ bộ phận nào? Diễn ra như thế nào?


Hoạt động 2
Hoạt động 2
tìm hiểu sự thải nước tiểu
tìm hiểu sự thải nước tiểu

5 Lessons To Make More Money


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "5 Lessons To Make More Money": http://123doc.vn/document/568113-5-lessons-to-make-more-money.htm



5
He kept on reading. There was this post by an ‘active’
member nicknamed ‘wiseman’ that seemed to catch his eye
for no reason. Maybe, it was fated for him to read that post.
Who knows, he thought. Whatever the reason, he clicked on
the post’s link. And the post came up.

Here’s what the post said:




If you're reading this article, it means you are a person
who wants to make more money in life. :)

Who doesn't? Money is not everything in life, but it sure
helps to reduce problems if it is used correctly.

Some people think that they don't deserve to make more
money in life. But you are different. You put
effort in to change your life for a wealthier lifestyle.


If I say to you that it's easy to make money
instantly, that would be a lie, right?

It's not easy to make money immediately, but it's
worth the effort you put in to ensure that you will
have more money to spend in the future.

On the other hand, it's easy to make money when
you know the correct tools and strategies to apply
to achieve it.

You may not be able to make more money instantly,
but you can definitely make more money over a
certain period of time with the proven strategies that
I've used over and over again.


6
Here's the one secret of making more money easily.


Suddenly, the electricity in Rick’s house went out. What a
wrong timing for this to happen!

It seemed his whole house was out of electricity. He had no
choice but to visit the site again tomorrow when the
electricity was back on. He couldn’t keep on waiting for the
electricity to come back. It was time for him to sleep
anyway. But he couldn’t stop thinking, what was the one
secret to make more money easily that he’d missed to read?


The Next Day…

He was early to wake up the next day. The first thing he
thought of was to go back to the computer to find that url
address again. But unfortunately, he had forgotten to
bookmark it. And he couldn’t remember where he’d found it.
It seemed to have disappeared.

Rick was not going to the office today. No one was in the
office anyway. They had to terminate all the staff due to no
business and funds coming in. Not only that, Rick had just
bought a new apartment in Miami, Florida. When he
purchased it last year, business was doing well. This
financial problem came without any notice because of Rick
and Robert’s other partner, Karl. Karl had cheated their
money after convincing them to buy into the Initial Public
Offering (IPO) of Google when the company was about to go
public. The problem was, Karl never did buy the stock. He
ran away with their money instead.

The more Rick thought about it, the angrier he became. And
also, disappointed with what Karl had done. ‘How could he?’
Rick’s memory of this awful incident was still fresh.


7
But the worst part was, Rick started to get desperate for
money. He hardly spent money anymore and he kept his
money tightly like it was the last drop of water on Planet
Earth. He was not planning to go out for breakfast today and
he’d brew his own coffee just to save a few dollars.

Life was miserable. And he still needed to pay his divorced
wife.

Desperation for money seemed to take over his mind now.
He was no longer the happy and cool person he used to be.
All on his mind was,

‘How to get more money!?’


The Email That Changed Rick’s Life…

Rick was checking his email (Robert always communicated
with Rick through emails), when he saw a new email from
someone he didn’t know … at all.

It was from ‘wiseman’ of the online forum. Heck. ‘How did
this guy find me?’ Rick questioned himself.
Here was the email:




Hi Rick,

It’s ‘wiseman’ here. Just call me Al.

I got your email because you had registered to join the
online forum last night in order to read all those posts. I just
want to welcome you to the community. And yeah, I know
about you registering because I’m the moderator for my
online forum.

8

Your new friend,

Al.




‘So, the forum does actually exist. And ‘wiseman’ or Al got
my email because he’s the moderator.’ Rick convinced
himself. `That’s logical. Nothing’s strange about it.’

As he was scrolling down his emails, he saw another email
from ‘wiseman’:




Subject: Rick, btw… you need this if you want to be
rich.

Hi Rick,

I’m writing to you again because I want you to know,
making money easily has a lot to do with your attitude and
mindset. I call this relationship, ‘Money and You’.

You see, money is NOT alive. It has no feelings or mind of
its own. But you have. And yet, why and how is it possible
that so many people in the world treat money as their
master?

Money is created for you to use it. Not to keep it. I’m not
saying you MUST spend it, but it’s for you to use… not to
keep and stare at it. When it is kept, it’s nothing but a piece
of high quality paper or metal. But when used, it becomes a
product.


9
Your first lesson, if you want to start making money easily,
is you must have the correct mindset and attitude, and build
a positive relationship with money.

Those who make money easily understand this relationship.

One more thing, to be rich always remember that we live in
abundance.

Till then, my friend.

Al.




Wow… that’s meaningful… ‘Live in abundance.’ Rick gave
that a deep thought for a while. And he realized that he was
not living in abundance… especially in the financial shape he
was in right now. Not spending a couple of dollars for his
regular breakfast was obviously a sign that he was not
working towards the abundance mindset at all.

Al was right about one thing. It was all about mindset,
attitude and the relationship that Rick must have if he
wanted to make more money.

Obviously, if he were to live this scarcity mindset of money,
it was just a matter of time before his financial situation got
worse.

This was just not like him. Rick was not the type of guy who
would hold money tightly like it was the last drop of water
on Planet Earth. He couldn’t keep his mind creative and
active to think of ideas when his mind was ‘blocked’ with
money scarcity mentality. It just wouldn’t flow.


10
With this poor mindset now, he couldn’t seem to be
motivated at all.

He told himself, ‘This has to stop. Enough is enough!’

Then, he started to think and feel more positive. It seemed
like he could control his thinking and feelings without letting
money influence it. After all, like what Al said, money was
just piece of high quality paper and metal if it was not used.

He started to think about what Al said about living in
abundance. Rick wanted to get excited and happy about his
life again. Life was so much bigger compared to money.

And also, he realized that it was pointless to feel down and
sad because it wouldn’t make him richer! He realized too, it
all had to do with the mindset and attitude to attract more
money in life.


Rick Took The First Step…

Rick replied to Al’s email,



Hey Al,

What you said was totally right. Now I have the correct
attitude and mindset. I’m ready to make money again and
prepared to put in my efforts.

Please give me a tip on what should I do next.

Your friend,
Rick.



11


Each hour, Rick would check his email hoping to get a reply
from Al.

He was really excited with his newly found friend, and also
this knowledge of making more money.

Then, at 12.03 am, Al replied:



Rick. I’m glad you are back on your feet already. The second
lesson, to make more money is to build relationships.

Logically, you can only make money if someone else gives
you the money. It all depends on how good your
communication is.

To be more precise, it depends on how good a ‘salesperson’
you are. You need to ‘sell’ yourself if you want to be rich.

Good night.

Warm regards,
Al.




Hmm. Rick started to analyze what Al said. He had always
been a good analyst. That was what made him an extremely
good lawyer. He could analyze and think of ideas very fast,
even under pressure like when in court fighting a case. As
he was analyzing himself,

‘But, I’m a lawyer. I’m not a salesperson!’


12
Then he remembered lesson #1, the fundamental on how to
be rich. Rick needed to think differently. He had to keep his
mind open to new ideas and see things on a different
perspective now.

That was right! What Al said was right! Suddenly, his brain
started to work like magic. He was thinking,

‘A real estate broker wouldn’t be able to sell house if he
couldn’t sell! Or, even a doctor couldn’t make more money if
he couldn’t ‘sell’ himself and build rapport with his patients
so that they would keep on coming.’

Rick started to think back about how this fact could be true
in his career. The fact was, if he were a poor communicator,
nobody would hire him to defend any legal case. He must
also be a good ‘salesperson’ to convince the jury and judge
when in court. So, it was logical that he needed to
communicate with other people to make more money.

The first person he should communicate with must be none
other than his own business partner and close friend, Robert
Quinn.

He picked the phone at 1.24 am and rang Robert.

Robert picked up the phone,

‘Hello, Robert speaking.’

‘Hey Robert, Rick here. Oh boy… I’m really glad to hear your
voice because I think we’ll be able to bring our business
back to life and make tons of money.’

‘Rick, I’m not trying to be negative, but are you insane? I
hope you remember that I’ve pulled out from our business
already. I don’t want to be involved in it anymore. I’m still

13
angry and upset with what Karl did to us,’ Robert replied
reluctantly.

‘Robert, you know what? I had the same thought and feeling
as you have… earlier. But not anymore, that’s history. I
realized, everything is up to us whether we want to stay in
this bad financial situation, or we are strong enough to get
up and be rich again.’

They ended up speaking over the phone till 2.30am. That
was the longest meaningful conversation they ever had in
their relationship. Rick explained to Robert that, if they could
have the correct mindset and attitude towards money, they
were half way towards achieving financial success. Once
they could master that, all they need to do was to be
outstanding communicators and convince other people to
give them money!

He explained to Robert about the first 2 lessons he learned
from Al,

Lesson #1 - Building a powerful wealthy mindset

Lesson #2 – Be an outstanding communicator


It’s time for lesson 3

But then, even Rick and Robert realized now that they
needed to persuade other people to give them money if they
wanted to be rich, how were they going to do that? They
needed a plan. A strategy.

Rick told Robert not to worry. He told him that he got to
know this guy, Al, online, to give him advice.

Rick sent another email to Al that day,


14


Hey Al.

Rick here again. It seems things are going better now. After
I’ve mastered my mindset and attitude, I can ‘sell’ myself
well again. But Robert and I need a plan on how to ‘sell’
ourselves.

Do you think you can give a tip on how to do that?’

Your friend,
Rick.



Al replied shortly after that,



‘Rick. You must have a marketing strategy. What you must
do is be different from other lawyers. Look around you. How
many lawyers are there in your city?

I think you’ll have competition from other lawyers, especially
from those more established than you are.

What you need to do with Robert is to define your Unique
Selling Proposition (USP). In a nutshell, a USP is why the
customer should choose you against others. What makes
you special and better than the rest?

Obviously, you can’t have the lowest fees and yet provide
the best services. Logically, that won’t happen. But, you
may have something that your competitors lack. Once you
know your USP, define your niche market. Doing law is too
general. What specifically that you can add value to other
people’s lives at what you do best in your work?

chuẩn kiến thức kĩ năng tiểu học


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chuẩn kiến thức kĩ năng tiểu học": http://123doc.vn/document/568390-chuan-kien-thuc-ki-nang-tieu-hoc.htm




Dạy học, kiểm tra
theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng
của môn học
à Nẵng, tháng 7 - 2006
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh 8 - 2006


I. Chương trình tiểu học (ban hành ngày 5
tháng 5 năm 2006)
1. Thể hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
2. Quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng
3. Quy định phạm vi và cấu trúc nội dung giáo
dục tiểu học
4. Quy định phương pháp và hình thức tổ chức
hoạt động giáo dục
5. Quy định cách thức đánh giá kết quả giáo
dục (đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn
cấp)
Điều 29. Luật giáo dục 2005


II. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1. Chuẩn: Cái được chọn làm căn cứ để
đối chiếu, để hướng theo đó mà làm
cho đúng
(Hoàng Phê - Chủ biên; Từ điển Tiếng Việt;
trang 200 201)


2. Các loại chuẩn của chương trình giáo
dục phổ thông

Chuẩn kiến thức, kĩ năng (từng môn học)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái
độ học sinh cần đạt sau mỗi lớp (ở tiểu học)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ
học sinh cần đạt sau mỗi cấp học


3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chuẩn kiến thức và kĩ năng là những
yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ
năng của môn học mà học sinh cần
phải và có thể đạt được sau từng giai
đoạn học tập.


4. Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương
trình tiểu học


5. Chuẩn kiến thức, kĩ năng là một bộ
phận của chương trình môn học và là
sự thể hiện về mức độ cần đạt của
một đơn vị nội dung trong chương
trình môn học


III. Dạy học, kiểm tra trên cơ
sở chuẩn kiến thức, kĩ năng
1. Góp phần thực hiện chương trình
tiểu học để đạt mức chất lượng cơ
bản về dạy học
2. Tạo sự ổn định trong dạy học để
nâng cao chất lượng giáo dục, thực
hiện chuẩn hoá trong giáo dục
3. Tạo cơ hội để hỗ trợ cho học sinh
có hoàn cảnh khó khăn


4. Là cơ sở để phát triển năng lực cá
nhân của học sinh
5. Là cơ sở để so sánh quốc tế chư
ơng trình môn hoc


IV. Giải pháp thực hiện dạy
học, kiểm tra theo chuẩn kiến
thức, kĩ năng
1. Tổ chức tìm hiểu về chuẩn

Tìm hiểu khái niệm: chuẩn, chuẩn kiến thức,
kĩ năng,

Vì sao phải dạy học, kiểm tra theo chuẩn?

Nên sử dụng, áp dụng chuẩn trong chương
trình môn học như thế nào?


2. Thực hành áp dụng chuẩn

Trong lập kế hoạch bài học (soạn bài)

Trong chuẩn bị đề kiểm tra (thường xuyên,
định kỳ)

Dạy học ở trên lớp và kiểm tra kết quả học
tập của học sinh

Trong hội giảng, trao đổi kinh nghiệm

Trong thanh tra chuyên môn của các cấp
quản lí giáo dục


3. Xây dựng các bộ công cụ đánh giá kết quả
học tập của học sinh

Đối với các môn học đánh giá bằng điểm

Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét


V. Kế hoạch hoạt động tập huấn
Tiêu đề
Dạy học, kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng của môn học
Mục tiêu
1. Tự xác định được sự cần thiết phải dạy
học, kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng của môn học.
2. Xác định được những giải pháp chủ yếu để
triển khai dạy học, kiểm tra theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng của môn học
Thực hành/ phát
triển kĩ năng
1. Phát hiện, giải quyết vấn đề
2. Làm việc theo nhóm
Tài liệu
cần thiết
1. Thông tin cơ bản (xem phần 1)
2. Bản photocopy: các yêu cầu cơ bản cần
đạt được sau khi học xong lớp 2
3. Giấy khổ lớn, bút viết, hồ dán.
Thời gian
90 phút


Phương
pháp
Hoạt động 1: Vì sao phải dạy học, kiểm tra theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng?

Làm việc cá nhân (đọc tài liệu, chuẩn bị ý kiến)

Làm việc theo nhóm (nêu phần trả lời câu hỏi của hoạt
động 1)

Báo cáo kết quả làm việc theo nhóm và trao đổi ý kiến tại
hội trường
Hoạt động 2: Nêu các giải pháp chủ yếu để triển khai dạy
học, kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học?

Làm việc theo nhóm (trao đổi ý kiến để xác định các giải
pháp triển khai dạy học, kiểm tra theo chuẩn)

Bào cáo kết quả làm việc theo nhóm và trao đổi ý kiến tại
điểm trường
Phản
hồi
Trưng bày sản phẩm của từng nhóm tại lớp tập huấn.
Giảng viên tổ chức cho học viên nhận xét về sản phẩm trư
ng bày

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VĂN 7


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN TỰ CHỌN VĂN 7": http://123doc.vn/document/568664-giao-an-tu-chon-van-7.htm


TiÕt 3
Ngµy so¹n: 21/ 11/2008
Ngµy d¹y: 26/11/2008
quan hƯ Tõ
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc
sâu, mở rộng kiến thức vỊ quan hƯ tõ
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức cầu tiến.
II- CHUẨN BỊ
GV: Chọn một sơ bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành.
HS: Chn bÞ theo yªu cÇu cđa GV
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2.B ài mới:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
H§1:híng dÉn HS «n tËp lÝ thut
?Hãy cho biết thế nào là quan hệ từ, cách sử
dụng.
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
H§2 : Thực hành
GV: Gợi ý cho hs phát hiện nhanh các bài tập
1,2.
Cho cá nhân hs tự thực hiện -> lớp nhận xét,
sữa chữa, bổ sung.
I-Ơn tập.
1. Quan hệ từ.
- Kh¸i niƯm
2. Chữa lỗi về quan
- C¸c lçi thêng gỈp vỊ quan hƯ tõ
+ Thõa quan hƯ tõ
+ ThiÕu qht
+ Dïng qht kh«ng phï hỵp
+Dïng qht kh«ng cã t¸c dơng liªn kÕt
II- Luyện tập.
Bàitập 1: điền quan hệ tõ thích hợp:…
như….và….nhưng….với….
Bài tập 2: gạch chân các câu sai:
Câu sai là: a,d,e.
Bài tập 3; đặt câu với những cặp
QHT.
a) Nếu trời mưa thì trận bóng đó hỗn lại
b) Vì Lan siêng năng nên đã đạt thành
tích tốt trong học tập.
c) Tuy trời mưa nhưng tơi vẫn đi học.
d) Sở dĩ anh ta thành cơng vì anh ta ln
lạc quan, tin tưởng vào bản thân .
Bài tập 4: thêm QHT
5
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
GV: Cho học sinh nêu u cầu bài tập 3,4 ->
cá nhân thực hiện.
GV: Hướng dẫn HS sắp xếp các nhóm từ cho
phù hợp.
-> Gv nhận xét.
Hướng dẫn hs thực hiện.
Nhận xét bổ sung-> hs rút kinh nghiệm.
GV: cho học sinh phát hiện nhanh bài tập 6,7.
Gv: nhận xét các nhóm. Chốt lại vấn đề.
Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa chữa
cho hồn chỉnh, giúp các em rút kinh nghiệm.
Gv: hướng dẫn hs viết đoạn văn.
a)……….và nơng thơn.
b)…… để ơng bà…….
c) …….bằng xe……….
d) …….cho bạn Nam .

Bµi tËp 5 :Viết một đoạn văn ngắn có sử
dụng quan hƯ tõ.
3. Củng cố - HDVN
- ThÕ nµo lµ quan hƯ tõ?
- Khi sư dơng quan hƯ tõ chóng ta cÇn lu ý ®iỊu g×?
- ¤n l¹i c¸c kiÕn thøc vỊ qun hƯ tõ
-Chn bÞ cho näi dung sau:tõ ®ång nghÜa
TiÕt 4
Ngµy so¹n: 21/11/2008
Ngµy d¹y: 28/11/2008
tõ ®ång nghÜa
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc
sâu, mở rộng kiến thức vỊ tõ ®ång nghÜa
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu.
3- Thái độ:
- Cã ý thức CÈn thËn khi sư dơng tõ ng÷
II- CHUẨN BỊ
GV: Chọn một sơ bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành.
6
HS: Chn bÞ theo yªu cÇu cđa GV
III- TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2.Bài mới:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
? ThÕ nµo lµ tõ ®ång nghÜa
?Cã mÊy lo¹i tõ ®ång nghÜa
?Khi sư dơng tõ ®ång nghÜa cÇn chó ý diỊu g×?
Bài tập 1: xếp các từ sau vào nhóm từ đồng nghĩa:
Bài tập 2: T×m tõ ®ång nghÜa víi c¸c tõ sau:
- §á
- §en
- B¹c
? ®Ỉt c©u víi c¸c tõ võa t×m ®ỵc
Bµi tËp 3: Ỹu tè "tiỊn" trong tõ nµo sau ®©y kh«ng
®ång nghÜa víi u tè cßn l¹i?
A. tiỊn tun
B. tiỊn b¹c
C. cưa tiỊn
D. mỈt tiỊn
Bài tập 4: Tõ nµo sau ®©y kh«ng ®ång nghÜa víi tõ
thi " nh©n"
A.nhµ v¨n
B. nhµ th¬
C.nhµ b¸o
D nghƯ sÜ
Bài tập 5: G¹ch ch©n c¸c tõ dïng sai vµ t×m tõ thay
thÕ trong cau v¨n sau.
-Trêng em ®· ®ỵc cê lu©n phiªn cđa §oµn thanh
niªn
- Cc häp sÏ ®ỵc khai gi¶ng vµo 8 giê s¸ng nay
- ChiÕc ¸o xanh lµ trang bÞ cđa sinh viªn t×nh ngun
- bµi th¬ " Xa ng¾m thac nói L" ®· vÏ lªm mét bøc
tranh phong
- Nªu b¹n cø ch©y lêi trong häc tËp th× hËu qu¶ sÏ
khã lêng thủ
Bài tập 5:G¹ch ch©n c¸c tõ vµ cơm tõ ®ång nghÜa
trong nh÷ng c©u th¬ sau ®©y
- B¸c ®· ®i råi sao B¸c ¬i,
I.Nh¾c l¹i lÝ thut vỊ tõ ®ßng nghÜa.
1. Kh¸i niƯm
- Nh÷ng tõ cã nghÜa gièng nhau hc gÇn gièng
nhau
2.C¸c lo¹i tõ ®ång nghÜa
- Tõ ®ång nghÜa hoµn toµn
- Tõ ®ång nghÜa kh«ng hoµn toµn
3. Sư dơng tõ ®ång nghÜa
- ThĨ hiƯn ®óng thùc tÕ kh¸ch quan vµ s¾c th¸i biĨu
c¶m
II. Lun tËp
Bài tập 1: xếp các từ sau vào nhóm từ đồng nghĩa.
a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng
b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm
c) cho, biếu, tặng
d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trơng mong
Bài tập 2:
a) tìm từ đòng nghĩa ;
đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
Bµi tËp 3:
B. tiỊn b¹c
Bài tập 4:
B. nhµ th¬
Bài tập 5:
- Lu©n phiªn – lu©n lu
- Trang bÞ – trang phơc
- Phong thủ – phong c¶nh
- HƯ qu¶ - kÕt qu¶
7
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
Mïa thu ®ang ®Đp n¾ng xanh trêi
- B¸c ®· lªn ®êng theo tỉ tiªn
M¸c, Le-nin thÕ giíi ngêi hiỊn
- B¶y m¬i chÝn ti xu©n trong s¸ng,
Vµo cc trêng sinh nhĐ c¸nh bay
Bài tập 5:
- ®i
- Theo tỉ tiªn
- Vµo cc trêng sinh
3. Cđng cè vµ HDVN
- ThÕ nµo lµ tõ ®ång nghÜa
- Cã mÊy lo¹i tõ ®ång nghÜa
- Khi sư dơng tõ ®ång nghÜa cÇn chó ý diỊu g×?
- Chn bÞ néi dung bµi tõ tr¸i nghÜa
TiÕt 5
Ngµy so¹n: 28/11/2008
Ngµy d¹y: 3/12/2008
Tõ tr¸i nghÜa
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc
sâu, mở rộng kiến thức vỊ tõ tr¸i nghÜa
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu.
3- Thái độ:
- Cã ý thức CÈn thËn khi sư dơng tõ ng÷
II- CHUẨN BỊ
GV: Chọn một sơ bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành.
HS: Chn bÞ theo yªu cÇu cđa GV
III- TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- KiĨm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2.Bài mới:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
? ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghi·?
?
Sư dơng tõ tr¸i nghi· nh¾m mơc ®Ých g×?
I.Nh¾c l¹i lÝ thut vỊ tõ tr¸i nghÜa.
1. Kh¸i niƯm
- Nh÷ng tõ cã nghÜa tr¸i ngỵc nhau
2.Sư dơng tõ ®ång nghÜa
- trong c¸c thĨ ®èi,t¹o h×nh tỵng t¬ng ph¶n g©y Ên t-
ỵng m¹nh
II. Lun tËp
8
Dut cđa bgh – chđ ®Ị 1
tn 14





Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
VËn dơng nh÷ng kiÕn thøc ®· häc ®Ĩ lµm mét sè bµi
tËp sau:
BT1: C¹p tõ nµo sau ®©y kh«ng ph¶i lµ cỈp tõ tr¸i
nghÜa?
A. TrỴ – giµ
B.s¸ng – tåi
C. sang - hÌn
D. ch¹y – nh¶y
BT2: T×m tù tr¸i nghÜa víi c¸c tõ in ®Ëm trong c¸c
cơm tõ sau:
a) lµnh: - ¸o lµmh
- t×nh lµnh
b)®¾t: - ®¾t hµng
- gi¸ ®¾t
c) ®en: - mµu ®en
- sè ®en
BT 3: tìm các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ.
a) Tr«ng nhµ cha tá , ngoµi ngâ ®· hay
b) Anh em nh thĨ ch©n tay
R¸ch lµnh ®ïm bäc, dë hay ®ì ®Çn
c) kh«n ba n¨m , d¹i mét giê
d) cht chï chª khØ r»ng h«i
khØ míi tr¶ lêi c¶ hä mµy th¬m
BT4: §Ỉt c©u víi nh÷ng cỈp tõ tr¸i nghÜa sau:
VD: Cã ®i xa míi biÕt vỊ gÇn
a) ng¾n – dµi
b) s¸ng – tãi
c) yªu – ghÐt
d) xÊu – tèt
HS lµm theo yªu cÇu cđa GV, tr×nh bµy , nhËn xÐt vµ
sưa ch÷a
Bài tập 1:
D.ch¹y – nh¶y
Bài tập2
- r¸ch
- ¸c
- rỴ
- Õ
- tr¾ng
- ®á
Bài tập 3:
a) trong – ngồi, trắng – đen .
b) rách – lành, dở - hay.
c) khơn – dại, ít – nhiều.
d) hơi – thơm.

3. Cđng cè vµ HDVN
TiÕt 6
Ngµy so¹n: 28/11/2008
Ngµy d¹y: 6/12/2008
Tõ ®ång ©m
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc
sâu, mở rộng kiến thức vỊ tõ ®ång ©m
2- Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu.
3- Thái độ:
9
- Cã ý thức CÈn thËn khi sư dơng tõ ng÷
II- CHUẨN BỊ
GV: Chọn một sơ bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành.
HS: Chn bÞ theo yªu cÇu cđa GV
III- TiÕn tr×nh tỉ chøc c¸c HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- KiĨm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2.Bài mới:
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t
? ThÕ nµo lµ tõ ®ång ©m ? cho VD
HS: lÊy VD
? Khi sư dơng tõ ®ång ©m cÇn chó ý ®iỊu g×?
? Gi¶i thÝch nghÜa cđa tõ ®ång:
- tªn mét kim lo¹i
- khu ®Êt réng dïng ®Ỵ trång c¸y
- cïng
- ®¬n vÞ tiỊn tƯ
? §Ỉt c©u
- Con ngùa ®¸ con ngùa ®¸
- anh B¾c ®ang b¾c cÇu qua s«ng
- Th©n lµ b¹n th©n cđa t«i
? gi¶i thÝch nghÜa c¸c tõ ®ång ©m
- ®Ëu: ®éng tõ, danh tõ
- bß: ®éng tõ, danh tõ
- cc: con cc, tỉ qc
- gia: con chim ®a ®a, nhµ
I ThÕ nµo lµ tõ ®ång ©m
- Nh÷ng tõ ph¸t ©m gièng nhau nhng nghÜa kh¸c xa
nhau:
VD: Ai xui con cc gäi hÌ
C¸i nãng nung ngêi nãng nãng ghª!
Tỉ qc t«i nh mét con tµu
Mòi thun ta ®ã mòi Cµ Mau
- Trong giao tiÕp Ph¶i chó ý ®Çy ®đ ®Õn
ng÷ c¶nh ®Ĩ tr¸nh hiĨu sai nghÜa cđa tõ
hc dïng tõ víi nghÜa níc ®«i do hiĐn t-
ỵng ®ång ©m
II. Bµi tËp
1.H·y gi¶i thÝch nghÜa cđa tõ "®ång" trong
nh÷ng trêng hùp sau:
a) trèng ®ång
b) lµm viƯc ngoµi ®ång
c) ®ång lßng
d) ®ång tiỊn
2.§Ỉt c©u víi mçi tõ ®ång ©m sau
a) ®¸ (danh tõ) - ®¸ ( ®éng tõ)
b) B¾c (Dt) – b¾c (§T)
c) Th©n ( DT) – th©n (TT)
3.T×m vµ gi¶i thÝch nghÜa cđa c¸c tõ ®ång ©m
trong c¸c vÝ dơ sau:
a) con ri ®¹u m©m x«i ®Ëu
con kiÕn bß ®Üa thÞt bß
b) Ba em b¾t ®ỵc ba con ba ba
c) Nhí níc ®au lßng con cc cc
Th¬ng nhµ mái miƯng c¸i gia gia
3. Cđng cè vµ HDVN
- häc bµi , n¾m ch¾c thÕ nµo lµ tõ ®ång ©m
- nhËn diƯn vµ gi¶i nghÜa ®ỵc tõ ®ång ©m trong nh÷ng v¨n c¶nh cơ thĨ
- chn bÞ néi dung tiÕp theo
10
Dut cđa bgh – chđ ®Ị 1
tn 15





Tù chän ng÷ v¨n 7
Chđ ®Ị 2: RÌn kÜ n¨ng lµm v¨n biĨu c¶m
TiÕt 1
Ngµy so¹n: 5/12/2008
Ngµy d¹y: 10/12/2008
BiĨu c¶m vỊ sù vËt, con ngêi
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được một số nội dung về đề văn biểu cảm và cách lám bài văn biểu cảm vỊ sù vËt con ngêi
- Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng u q hương, gia đình.
II- CHUẨN BỊ
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. KiĨm tra bµi cò
2. Bài mới:
Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS Néi dung cÇn ®¹t
 HĐ 1:
(Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ®ề)
* Cho HS tìm hiểu đề bài văn biểu cảm.
- HS t×m hiểu đè và thể loại, nội dung
* Cho HS tìm hiểu đề bài thể loại và nội dung.
- Thảo luận nhóm, lập dàn ý của đề bài
* Gợi ý cho HS thảo luận.
* Cho nhóm viết mở bài và kết bài hồn chỉnh
của đẹ bài.
- Viết mở bài và kết bài
* HD2 :( HD)
HS luyện tập
* Cho hs tìm hiểu đề.
I- Đề văn
Cảm xúc về dòng sơng q em
1- Tìm hiểu đề:
Nội dung: Tình cảm về dòng sơng q hương.
2- Dàn ý:
A- Mở bài: u mến dòng sơng q em giàu
đẹp.
- Giới thiệu dòng sơng q hương của em với
những đặc điểm như: Tên, vị trí, đặc điểm
chung…
B- Thân bài:
- Dòng sơng đã cho nước tươi mát cả cánh đồng
làm giàu cho q hương trù phú.
- Sơng là con đường kinh tế huyết mạch của q
em.
- Là nơi mà tưởi thơ em đã gắn bó với nhiều kỷ
niệm nhất bên cạnh đó dòng sơng còn gắn liền
với những chiến cơng lịch sử oanh liệt của đất
nước.
C- Kết bài: Cảm nghĩ của em về dòng sơng.
II- Luyện tập:
Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
* Tìm hiểu đề và tìm ý
- Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn nêu
ra là gì: Em hình dung và hiểu thế nào về đối
tượng ấy.
11
Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS Néi dung cÇn ®¹t
* Tiến hành cho HS lập dàn ý của đề bài.
* GV chốt vấn đề bổ sung hồn chỉnh.
- Từ thuở ấu thơ có ai khơng nhìn thấy nụ cười
của mẹ, đấy là nụ cười u thương, nụ cười
khích lệ đối với mỗi bước tiến bộ của em: Khi
em biết đi, biết nói, khi em lần đầu đi học, mỗi
khi em được lên lớp,…
Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười khơng? Đó
là những lúc nào?
Làm sao để ln ln được nhìn thấy nụ cười
của mẹ ?
Hãy gợi ra thật nhiều ý liên quan tới đối tượng
biểu cảm và cảm xúc của mình.
Em sẽ viết như thế nào để bày tơ cho hết niềm
u thương, kính trọng đối với mẹ?
3. củng cố - dặn dò
 Các em chuẩn bị tiết 2 " Cách làm bài văn biểu cảm"
 Ơn lại tồn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
TiÕt 2
Ngµy so¹n: 5/12/2008
Ngµy d¹y: 12/12/2008

CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC.
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu
cảm.
- Xem lại các bài: tìm hiểu chung về văn biểu cảm: đặc điểm của văn bản biểu cảm: đề văn biểu
cảm và các bài văn biểu cảm: luyện tập cách làm văn bản biểu;
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành về phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng u q hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lòng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết đoạn văn.
II- CHUẨN BỊ
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KiĨm tra bµi cò
2.Bài mới: .
Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS Néi dung cÇn ®¹t
12
 HĐ 1:
(Hướng dẫn học sinh «n tập)
* Nhắc lại kiến thức về cách làm bài văn biểu cảm
về tác phẩm văn học.
Khi phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học ta
cần chú ý đến những điều gì?
- Gv chốt vấn đề bổ sung hồn chỉnh.
HĐ 2: ( Hướng dẫn học sinh luyện tập).
Cho hs đọc và tìm hiểu ®Ị bài
- HS thùc hiªn ra giÊy nh¸p, tr×nh bµy, nh¹n
xÐt, bỉ sung.
- Hs lËp dµn ý,tr×nh bµy
- GV bỉ sung chØnh sưa vµ chn x¸c kiÕn thøc
I- Ơn tập.
- Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học là trình
bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy
ngẫm của bản thân về nội dung và hình thức tác phẩm
đó.
- Để làm được bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm
văn học, trước tiên phải xác định được cảm xúc, suy
nghĩ của mình về tác phẩm đó.
- Những cảm nghĩ ấy có thể là cảm nghĩ về cảnh và
người ; cảm nghĩ về vẻ đẹp ngơn từ; cảm nghĩ về tư
tưởng của tác phẩm.
II- Luyện tập:
Phát biểu cảm nghĩ về một trong các bài thơ: Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết hân buổi
mới về q, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng.
* Dàn bài: ( cảm nghĩ…)
a. Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm văn học "cảm nghĩ "
- Tác giả.
- Hồn cảnh tiếp xúc với tác phẩm: trong giờ học
văn…
b. Thân bài
Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gỏi lên:
- Cảm xúc 1: u thích cảnh thiên nhiên…… Suy
nghĩ 1: cảnh đêm trăng được diễn tả sinh động qua bút
pháp lãng mạn……
- Cảm xúc 2: u q q hương… suy nghĩ 2: hiểu
được tấm lòng u que hương của nhà thơ Lí Bạch
qua biện pháp đơi lập….
c. Kết bài
- Ấn tượng chung về tác phẩm: cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh.
.
3. củng cố - dặn dò
 Ơn lại tồn bộ kiến thức về văn biểu cảm.
 Viết một đoạn văn biểu cảm cho hồn chỉnh.
TiÕt 3
Ngµy so¹n: 12/12/2008
13
Dut cđa bgh – chđ ®Ị 2
tn 16





Ngµy d¹y: 17/12/2008
Tù sù vµ miªu t¶ trong v¨n biĨu c¶m
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức cơ bản của sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu
cảm.
- Học sinh nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm bộc lộ
tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.
- Nhận biết và sử dụng sự kết hợp đan xen giữa các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số đề văn biểu cảm,…
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành tìm hiểu đề và cách lập dàn ý.
- Viết văn bản biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
3- Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng u q hương, gia đình.
- Giáo dục tư tưởng, lòng u nước, có ý thức học tập, rèn luyện viết văn.
II- CHUẨN BỊ
- Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu có liên quan.
- Soạn theo sự hướng dẫn của gv.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. KiĨm tra bµi cò
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
 HĐ 1:
(Hướng dẫn học sinh «n tập)
Căn cứ nào để xác định yếu tố tự sự, miêu tả và
biêu cảm.
- HS thảo luận nhóm, xác định các u cầu.
Gợi ý thêm:
* Chẳng hạn gọi là phương thức là người viết nhằm
vào mục đích kể lại sự việc là chính.
* Gọi là biểu cảm là mục đích của người viết thể
hiện tình cảm, thái độ của mình trước sự việc, hành
động, nhân vật là chính.
Cho hs đọc và tìm hiểu bài học
Trong đoạn trích trên tác giả kể lại việc gì?
Tìm các yếu tố miêu tả? yếu tố MT:" căn phòng lớn
tràng ngập thứ ánh sáng."
" Tranh treo kín tường" tả bức tranh như thế nào
Tìm yếu tố tự sự?
Nếu khơng có yếu tố tự sự, miêu tả thì việc biểu
cảm trong đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào
Gv chốt vấn đề
I- Ơn tập.
1. Tìm hiểu sự kết hợp giưa 3 yếu tố.
+ Tự sự: thường tập trung vào sự việc, nhân vật,
hành động trong văn bản.
+ Miêu tả: thường tập trung chỉ ra tính chất, màu
sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động,…
+ Biểu cảm: Thường thể hiện ở các chi tiết bày tỏ
cảm xúc, thái độ của người viết trước sự việc hành
động nhân vật trong văn bản.
2. Bài đọc
" Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những
bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. Bố,
mẹ tơi kéo tơi chen qua đám đơng để xem bức tranh
của Kiều Phương, đã được đóng khung lồng kính.
Trong tranh, một chú bé như tỏa ra một thứ ánh sáng
rất lạ, tốt lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của chú, khơng
chỉ sự suy tư mà còn rất mơ mộng nữa. Mẹ hồi hộp
thì thầm vào tai tơi:- con có nhận ra con khơng? Tơi
giật sững người chẳng hiểu sao tơi bám chặt lấy tay
mẹ, thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi thấy hãnh diện
sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tơi, tơi hồn hảo
đếnthế kiau ư? Tơi nhìn như thơi miên vào dòng chữ
đề trên bức tranh" Anh trai tơi". Vậy mà dưới mát tơi
thì…
Con đã nhận ra con chưa? Mẹ rất hồi hộp…Tơi
khơng trả lời mẹ. Tơi muốn khóc q. Bởi vì nếu tơi
14

Chính trị hè 2009 bài 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chính trị hè 2009 bài 3": http://123doc.vn/document/568943-chinh-tri-he-2009-bai-3.htm






THÔNG BÁO
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2
Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2
(khóa VII), phương hướng phát triển giáo dục,
(khóa VII), phương hướng phát triển giáo dục,
đào tạo đến năm 2020
đào tạo đến năm 2020




I. Kết quả đạt được sau 12 năm
I. Kết quả đạt được sau 12 năm
thực hiện Nghị quyết Trung ương
thực hiện Nghị quyết Trung ương
2 (khóa VIII)
2 (khóa VIII)
II. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển
II. Nhiệm vụ, giải pháp phát triển
giáo dục đến năm 2020
giáo dục đến năm 2020
BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ:
BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ:

I. Kết quả đạt được sau 12 năm thực hiện
I. Kết quả đạt được sau 12 năm thực hiện
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII)
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII)



Một số thành tựu
1. Giáo dục đào tạo đã giữ vững mục tiêu
XHCN trong nội dung, chương trình và các
chính sách giáo dục
2. Hệ thống giáo dục quốc dân được hoàn
thiện hơn với các cấp bậc học, trình độ đào
tạo, các loại hình và phương thức giáo dục
3. Việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa,
giáo trình ở phổ thông, dạy nghề và đại học
đang được tích cực thực hiện
4. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục
tăng nhanh, đạt chỉ tiêu đề ra
5. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý không
ngừng phát triển

Những hạn chế yếu kém:
1. Giáo dục đào tào chưa thực sự là quốc sách hàng
đầu
2. Chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục
chậm đổi mới, chận hiện đại hóa
3. Công tác quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và
là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kém khác
4. Chất lượng nghiên cứu khoa học còn bất cập,
chưa đề ra giải pháp kịp thời có hiệu quả để khắc
phục hạn chế, yếu kém
5. Định hướng liên kết đào tạo với nước ngoài còn
nhiều lúng túng trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội
nhập quốc tế, Việc quản lý sinh viên theo học nước
ngoài còn lỏng lẻo
6. Một số ngành, địa phương chưa nhận thức đầy đủ
về công tác xã hội hóa giáo dục

1. Do quán triệt không đầy đủ thiếu
1. Do quán triệt không đầy đủ thiếu
sự chỉ đạo chặt chẽ, thường xuyên
sự chỉ đạo chặt chẽ, thường xuyên
trong quá trình thực hiện
trong quá trình thực hiện
Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém:

2. Các cơ quan chức năng chậm cụ
thể hóa những quan điểm của
Đảng thành cơ chế, chính sách của
nhà nước




3
3
.
.
Thiếu nhạy bén trong việc tham
Thiếu nhạy bén trong việc tham
mưu với đảng về những vấn đề phức
mưu với đảng về những vấn đề phức
tạp mới nảy sinh
tạp mới nảy sinh

4. Thiếu những quyết sách đồng
bộ hợp lý ở tầm vĩ mô để thúc
đẩy phát triển giáo dục

5. Một số chính sách về giáo dục còn
chủ quan duy ý chí, xa thực tế
thiếu sự đồng thuận của xã hội



II. Các nhiệm vụ và giải pháp phát triển
II. Các nhiệm vụ và giải pháp phát triển
giáo dục đến năm 2020
giáo dục đến năm 2020


Bao gồm những nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm sau đây:

1
1
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi
trong giáo dục nhân cách, đạo đức, lối
trong giáo dục nhân cách, đạo đức, lối
sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng qui
sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng qui
mô giáo dục hợp lý
mô giáo dục hợp lý
Coi trọng cả 3 mặt giáo dục:
- Dạy làm người
- Dạy chữ
- Dạy nghề
Chú ý giáo dục:
- Lý tưởng
- Phẩm chất đạo đức
- Lối sống
- Lịch sử

-
-


truyền thống
truyền thống
- Văn hóa dân tộc
- Văn hóa dân tộc
- Về Đảng
- Về Đảng
Ngăn chặn xu hướng coi nhẹ
Ngăn chặn xu hướng coi nhẹ
giáo dục chính trị, xa rời định hướng XHCN
giáo dục chính trị, xa rời định hướng XHCN
Quan tâm giáo dục nhân cách, kỷ năng và
Quan tâm giáo dục nhân cách, kỷ năng và
phương pháp làm việc
phương pháp làm việc
Nâng cao trình độ về tin học, ngoại ngữ
Nâng cao trình độ về tin học, ngoại ngữ
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào, tự tôn
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào, tự tôn
dân tộc
dân tộc

2. Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với
2. Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với
giáo dục và đào tạo
giáo dục và đào tạo
:
:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý
của nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác quản lý
Chấn chỉnh, sắp xếp lại hệ thống các trường
Đại học, cao đẳng
Coi trọng vai trò của khoa học giáo dục, giải
quyết tốt những vấn đề lý luận và thực tiễn

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo pháp luật dân sự Việt Nam Nguyễn Thị Pha


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo pháp luật dân sự Việt Nam Nguyễn Thị Pha": http://123doc.vn/document/569225-so-huu-cong-nghiep-doi-voi-nhan-hieu-theo-phap-luat-dan-su-viet-nam-nguyen-thi-pha.htm


Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu theo pháp luật
dân sự Việt Nam

Nguyễn Thị Pha

Khoa Luật
Luận Văn Thạc sĩ ngành: Luật dân sự; Mã số: 60 38 30
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Quế Anh
Năm bảo vệ: 2011

Abtract: Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về hành vi xâm phạm quyền SHCN
(Sở hữu công nghiệp) đối với nhãn hiệu, đánh giá pháp luật hiện hành quy
định về hành vi này và thực trạng xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn
hiệu, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hành
vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu: đưa ra khái niệm và phân tích
các đặc trưng của hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu theo
pháp luật dân sự Việt Nam; so sánh hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với
nhãn hiệu với các hành vi vi phạm pháp luật khác có nhiều điểm tương đồng
với hành vi này; phân tích các quy định pháp luật về hành vi xâm phạm
quyền SHCN đối với nhãn hiệu theo Bộ luật Dân sự 2005, Luật SHTT (Sở
hữu trí tuệ) 2005 và các văn bản liên quan; phân tích nội dung hành vi xâm
phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu; đánh giá quy định về xâm phạm
quyền SHCN đối với nhãn hiệu, thực trạng hành vi trên và đưa ra các đề
xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hành vi xâm phạm quyền
SHCN đối với nhãn hiệu.

Keywords: Luật dân sự; Quyền sở hữu công nghiệp; Bảo hộ nhãn hiệu;
Pháp luật Việt Nam

Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng ngày chúng ta tiếp cận với các thông tin về việc giả mạo và ăn cắp bản
quyền gây thiệt hại nhiều mặt cho toàn thế giới và Việt Nam Điều đó có nghĩa là
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) nói chung và xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp (SHCN) đối với nhãn hiệu nói riêng đang trở thành một vấn nạn. Ở Việt Nam,
xâm phạm nhãn hiệu đang ngày càng tăng lên về số lượng và phức tạp về tính chất.
Trong khi đó, pháp luật điều chỉnh hành vi này còn nhiều hạn chế. Thêm nữa, xâm
phạm nhãn hiệu là một đề tài mới và khó nên có rất ít các công trình nghiên cứu
chuyên sâu, chuyên gia hay cơ chế tham vấn chính thức hỗ trợ cho việc áp dụng pháp
luật. Do đó, các chủ thể thiếu một công cụ pháp lý hiệu quả trong việc phòng, chống
xâm phạm nhãn hiệu. Vì vậy, nhằm tìm hiểu bản chất pháp lý và thực trạng hành vi
xâm phạm nhãn hiệu để tìm ra các giải pháp giúp cho việc hoàn thiện pháp luật về
hành vi này, tác giả đã lựa chọn đề tài.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đây là một đề tài mới nên có ít công trình chuyên sâu về đề tài này mà chỉ xem
xét đề tài như một nội dung trong các đề tài lớn, một nội dung liên quan hoặc chỉ
nghiên cứu một phần của đề tài. Vì vậy, với cách tiếp cận mới có chiều rộng và chiều
sâu đã thể thấy tính mới vượt trội của đề tài, đồng thời, kết quả nghiên cứu có thể áp
dụng vào việc nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ và thực thi quyền SHCN đối với
nhãn hiệu. Đó là các lý do chính thúc đẩy tác giả nghiên cứu đề tài này.
3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về hành vi và thực trạng xâm phạm quyền
SHCN đối với nhãn hiệu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hành
vi này. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các mục tiêu cụ thể.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là một dạng hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể là hành vi xâm
phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu theo pháp luật dân sự.
Phạm vi nghiên cứu: (1) Phân tích khái niệm, bản chất pháp lý của hành vi xâm
phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu theo pháp luật dân sự Việt Nam trong tương
quan so sánh với các điều ước quốc tế và pháp luật các nước; (2) nghiên cứu thực tiễn
hành vi trên để phát hiện những bất cập trong pháp luật điều chỉnh hành vi và đưa ra
phương hướng khắc phục.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng của Mác-Lênin và các phương pháp nghiên cứu khoa học.
6. Những điểm mới của luận văn
(1) Phân tích hệ thống khái niệm hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn
hiệu theo pháp luật dân sự Việt Nam; (2) so sánh những quy định của các điều ước
quốc tế và pháp luật của các nước nhằm mục đích làm rõ bản chất pháp lý của hành vi
trên; (3) phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật hiện hành về hành
vi xâm phạm nhãn hiệu và hiện trạng của hành vi này; (4) đưa ra được các phương
hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hành vi trên.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu.
Chương 2: Những quy định của pháp luật hiện hành về hành vi xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.
Chương 3: Thực trạng hành vi xâm phạm và phương hướng hoàn thiện pháp luật về
hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu.
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
1.1. Khái niệm nhãn hiệu và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
đối với nhãn hiệu
1.1.1. Khái niệm nhãn hiệu và phân biệt nhãn hiệu với các đối tƣợng khác
1.1.1.1. Khái niệm nhãn hiệu
Dưới góc độ khoa học pháp lý, khái niệm nhãn hiệu cần được xem xét gắn với
nền sản xuất hàng hóa, theo các giai đoạn lịch sử, trường phái và hệ thống pháp luật
trên thế giới.
Các nhãn hiệu đầu tiên xuất hiện vào thời Cổ đại là dấu hiệu đơn giản dùng để
phân biệt hàng hóa của các chủ thể kinh doanh hơn là có giá trị về mặt kinh tế. Ở thời
hiện đại, nhãn hiệu được định nghĩa dựa vào nguồn gốc và chức năng phân biệt hoặc
chỉ dựa vào chức năng phân biệt (Đây là cách tiếp cận của Mục 1(1)(a) của Luật Mẫu
WIPO và là cách tiếp cận phổ biến trên thế giới và ưu việt hơn so với việc định nghĩa
dựa vào cả hai chức năng của nhãn hiệu).
Khoản 1, Điều 15, TRIPS, BTA, và USPTO đều đưa ra khái niệm về nhãn hiệu
rất rộng (thuật ngữ, tính phân biệt của nhãn hiệu, hình thức nhãn hiệu, khả năng ký
làm nhãn hiệu).
Với pháp luật Việt Nam, khái niệm nhãn hiệu có sự thay đổi qua các thời kỳ. Giai
đoạn trước năm 1975, các văn bản dưới chế độ cũ đã quy định về "nhãn hiệu thương
phẩm" dùng cho thương phẩm mang tính chất của "nhãn hàng h hóa" nhưng chưa
chuẩn xác. Giai đoạn từ năm 1975-2004, các văn bản đều thống nhất quy định: "Nhãn
hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của
các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau". Giai đoạn từ năm 2005-nay, theo Luật
SHTT 2005, "Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ
chức, cá nhân khác nhau" (Điều 4). Quy định trên về cơ bản là phù hợp với quy định
của TRIPS, BTA, các nước và là kết quả hệ thống hóa thành công các quy định pháp
luật về xâm phạm nhãn hiệu.
Từ các khái niệm trên, tác giả đưa khái niệm: nhãn hiệu là những dấu hiệu có thể
nhìn thấy được dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác nhau. Trong
đó, hình thức nhãn hiệu và chức năng của nhãn hiệu là hai yếu tố cơ bản xác định bản
chất nhãn hiệu và giúp phân biệt nó với các đối tượng khác.
1.1.1.2. Phân biệt nhãn hiệu với các đối tượng khác
Nhãn hiệu và tên thương mại (Điều 4, Luật SHTT 2005). Hai đối tượng này
thường bị nhầm lẫn vì đa số các tên thương mại được sử dụng để đăng ký làm nhãn
hiệu chính dạng chữ của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hai đối tượng này khác nhau
về hình thức (các dạng dấu hiệu của nhãn hiệu rất khác với dạng dấu hiệu là tên gọi
riêng của chủ thể kinh doanh) và chức năng (phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại
của các chủ thể kinh doanh khác với phân biệt các chủ thể kinh doanh).
Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý (Điều 4, Luật SHTT 2005). Hai đối tượng tương đồng
do chỉ dẫn địa lý có thể sử dụng để đăng ký nhãn hiệu dạng chữ. Tuy nhiên, hai đối
tượng này khác nhau về hình thức (các dạng dấu hiệu của nhãn hiệu là rất khác dạng
dấu hiệu là tên địa danh của chỉ dẫn) và chức năng (phân biệt hàng hóa cùng loại của
các chủ thể (hình thức hàng hóa) khác với phân biệt về hàng hóa cùng loại của các
khu vực địa lý khác nhau (chất lượng hàng hóa)).
Nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp (Điều 4, Luật SHTT 2005 ). Điểm tương đồng
là một dấu hiệu ba chiều dùng cho hàng hóa có thể được dùng để đăng ký làm nhãn hiệu
và/hoặc kiểu dáng công nghiệp. Tuy nhiên, về hình thức, ngoài dạng ba chiều, nhãn hiệu
còn có các dạng dấu hiệu hai chiều. Về tiêu chuẩn bảo hộ, dấu hiệu là nhãn hiệu phải thể
hiện được tính chất phân biệt cho hàng hóa mang nó còn dấu hiệu là kiểu dáng phải
thể hiện được tính mới, sáng tạo của nó so với các kiểu dáng công nghiệp cùng loại
khác của chính chủ thể quyền hoặc của các chủ thể khác và có khả năng áp dụng công
nghiệp. Tính chất bảo hộ của nhãn hiệu là bảo hộ cho cả uy tín, tên tuổi (yếu tố bảo
đảm về chất lượng) của hàng hóa mang nhãn hiệu còn tính chất bảo hộ của kiểu dáng
là bảo hộ hình dáng bên ngoài của sản phẩm, không bảo hộ cho nội dung bên trong
của hàng hóa.
Nhãn hiệu và tên miền (Mục I.2.2 và II.2, Thông tư 09/2008/TT-BTTTT). Gây nhầm
lẫn giữa hai đối tượng này chính là phần "ký tự" là tên của tổ chức, cá nhân hoặc là tên
do họ đặt có thể đăng ký làm nhãn hiệu chữ và ngược lại, thêm nữa, tên miền luôn được
sử dụng kèm các "icon" dưới dạng các nhãn hiệu ba chiều. Trong khi pháp luật không có
cơ chế "bảo hộ kép" về việc dấu hiện được đăng ký làm tên miền cũng có thể được bảo
hộ là nhãn hiệu và ngược lại. Tuy nhiên, tên miền chỉ giới hạn ở các dấu hiệu dạng chữ ở
dạng hai chiều trong khi nhãn hiệu bao gồm rất nhiều các dấu hiệu chữ, hình, kết hợp
giữa chúng ở cả dạng ba chiều. Và tên miền dùng để định danh địa chỉ internet của
máy chủ còn nhãn hiệu dùng để phân biệt sản phẩm, hàng hóa cùng loại của các chủ
thể khác nhau.
1.1.2. Phân loại nhãn hiệu
1.1.2.1. Phân loại dựa trên hình thức nhãn hiệu (đa số các nước): nhãn hiệu được
chia thành bốn nhóm nhỏ dựa trên trên thành phần của nhãn hiệu (chữ, hình và hỗn
hợp), không gian (hai chiều và ba chiều), khả năng nhận biết nhãn hiệu (nhìn thấy
được và không nhìn thấy được), màu sắc của nhãn hiệu (đen trắng và màu).
1.1.2.2. Phân loại dựa trên số lượng chủ sở hữu nhãn hiệu (Công ước Paris, BTA
và các nước): nhãn hiệu được chia thành nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu thông thường.
1.1.2.3. Phân loại dựa trên mục đích sử dụng nhãn hiệu (một số nước): nhãn hiệu
được chia thành nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu thông thường.
1.1.2.4. Phân loại dựa trên tính chất liên quan của nhãn hiệu (rất ít nước): nhãn hiệu
được chia thành nhãn hiệu chuỗi và nhãn hiệu thông thường.
1.1.2.5. Phân loại dựa trên mức độ được biết đến rộng rãi của nhãn hiệu (Công ước
Paris, TRIPS, BTA và các nước): nhãn hiệu được chia thành nhãn hiệu nổi tiếng và nhãn
hiệu thông thường. Ngoài ra, cũng cần phải làm rõ khái niệm "nhãn hiệu được sử dụng rộng
rãi" hiện đang được sử dụng trên thực tế.
1.1.3. Khái niệm hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu
Công ước Paris không quy định rõ về hành vi xâm phạm quyền SHTT. Đến
TRIPS, với việc sử dụng thuật ngữ "xâm phạm quyền SHTT" và các quy định về thực thi
quyền SHTT tại Điều 20, Phần III đã trở thành cơ sở quan trọng trong việc làm rõ bản
chất pháp lý hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Các nội dung trên cũng được thể hiện trong
Điều 11, Chương II, BTA và luật pháp các nước. Các nước theo hệ thống Common Law
(Mỹ, Anh) quy định mang tính chất rất khái quát về hành vi này, việc xác định hành vi
xâm phạm trong trường hợp cụ thể là theo phán quyết của tòa án trên cơ sở hệ thống
án lệ. Còn ở các nước theo hệ thống Civil Law (Pháp), hành vi này được quy định khá
đầy đủ trong luật.
Tại Việt Nam, Nghị định 197/HĐBT là văn bản đầu tiên quy định đúng bản chất
hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Các văn bản sau tiếp tục quy định về hành vi này đã trở
thành cơ sở pháp lý quan trọng trong việc đấu tranh phòng, chống xâm phạm nhãn
hiệu, tuy nhiên các quy định này vẫn có những hạn chế. Để khắc phục, Luật SHTT
2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành về cơ bản đã xây dựng được một hệ thống
quy phạm pháp luật SHTT thống nhất và hiệu quả. Điều 129, Luật SHTT 2005 định
nghĩa hành vi xâm phạm nhãn hiệu, Nghị định số 105/2006/NĐ-CP và Nghị định
97/2010/NĐ-CP đã lần lượt làm rõ nội dung hành vi trên.
Các khái niệm liên quan: (1) Hành vi giả mạo nhãn hiệu: là hành vi xâm phạm
nhãn hiệu trong trường hợp sử dụng dấu hiệu trùng hoặc khó có thể phân biệt với
nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ cùng loại với hàng hóa, dịch vụ được
đăng ký theo nhãn hiệu; (2) Hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả về chất lượng
trong mối quan hệ với hành vi giả mạo nhãn hiệu. Đó là hành vi sản xuất, kinh doanh
hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng như bản chất tự
nhiên, tên gọi và công dụng của nó; (3) Hành vi sản xuất, kinh doanh "hàng nhái nhãn
hiệu": "hàng nhái nhãn hiệu" là hàng hóa tương tự gây nhầm lẫn với hàng thật nên
hành vi sản xuất và kinh doanh "hàng nhái" nhãn hiệu là một dạng hành vi xâm phạm
nhãn hiệu ở mức độ sử dụng dấu hiệu tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo
hộ.
Từ điển trực tuyến wikipedia, Từ điển tiếng Việt 2001 và TS. Lê Nết đều có những sự
giải thích và định nghĩa hợp lý về hành vi xâm phạm nhãn hiệu.
Dưới góc độ nghiên cứu, tác giả đưa ra khái niệm sau: xâm phạm quyền SHCN
đối với nhãn hiệu là việc sử dụng nhãn hiệu đang được bảo hộ không được sự đồng ý
của chủ thể quyền SHCN đối với nhãn hiệu và không thuộc các trường ngoại lệ pháp
luật cho phép sử dụng. Trong đó, đối tượng bị xâm phạm và yếu tố xâm phạm là hai
nội dung cơ bản thể hiện bản chất của hành vi và giúp phân biệt nó với các hành vi
khác.
1.1.4. Phân loại hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu
1.1.4.1. Phân loại dựa vào dạng hành vi xâm phạm: 06 nhóm hành vi tại Điều
129, Luật SHTT 2005.
1.1.4.2. Phân loại dựa vào luật điều chỉnh hành vi xâm phạm: 03 nhóm hành vi xâm
phạm nhãn hiệu theo luật dân sự, hành chính và hình sự.
1.2. Phân biệt hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu với các hành vi vi phạm pháp luật khác
1.2.1 Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu với xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thƣơng mại (Điều 129, Luật SHTT 2005)
Điểm chung: việc sử dụng dấu hiệu dưới dạng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây
nhầm lẫn với tên thương mại đã được bảo hộ và ngược lại. Điểm khác nhau: (1) Đối
tượng bị xâm phạm (Mục 1.1.1); (2) dấu hiệu xâm phạm của hành vi xâm phạm tên
thương mại là chỉ dẫn thương mại dạng chữ còn của hành vi xâm phạm nhãn hiệu lại là
dấu hiệu dạng chữ, hình hoặc kết hợp cả hai dưới dạng hai chiều trong tương quan với đối
tượng được bảo hộ.
1.2.2. Xâm phạm quyền sở sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu với xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý (Điều 129, Luật SHTT 2005)
Điểm chung: việc sử dụng dấu hiệu dưới dạng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây
nhầm lẫn với chỉ dẫn đã được bảo hộ và ngược lại. Điểm khác nhau: (1) Đối tượng bị
xâm phạm (Mục 1.1.1); (2) Về yếu tố xác định hành vi và phân loại hành vi xâm phạm
cũng có sự khác nhau. Hành vi xâm phạm nhãn hiệu được xác định dựa trên việc kết hợp
so sánh giữa dấu hiệu xâm phạm với nhãn hiệu và so sánh giữa hàng hóa xâm phạm với
hàng đăng ký kèm theo nhãn hiệu. Còn hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý dựa trên việc kết
hợp so sánh giữa dấu hiệu xâm phạm với chỉ dẫn địa lý và so sánh giữa chất lượng hoặc
nguồn gốc của hàng hóa xâm phạm với hàng hóa mang chỉ dẫn.
1.2.3. Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu với cạnh tranh
không lành mạnh liên quan tới nhãn hiệu (Điều 3, Luật Cạnh tranh 2004 và Điều
130, Luật SHTT 2005)
Điểm chung: là các hành vi vi phạm pháp luật liên quan tới nhãn hiệu. Điểm khác
nhau: (1) Bản chất: hành vi xâm phạm nhãn hiệu là hành vi xâm phạm các độc quyền
của chủ thể quyền còn hành vi cạnh tranh không lành mạnh chỉ là hành vi vi phạm
pháp luật liên quan tới nhãn hiệu; (2) yếu tố xác định hành vi: hành vi xâm phạm nhãn
hiệu dựa vào dấu hiệu xâm phạm và hàng hóa, dịch vụ xâm phạm cụ thể theo pháp
luật về nhãn hiệu còn hành vi cạnh tranh không lành mạnh dựa vào tiêu chí "cạnh
tranh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh" chung chung theo
pháp luật về cạnh tranh.

Chƣơng 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI
NHÃN HIỆU
2.1. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Hành vi này gồm 06 nhóm hành vi được thực hiện không được phép của chủ sở
hữu nhãn hiệu theo Điều 129, Luật SHTT 2005. Các nhóm trên được phân chia dựa
vào yếu tố xâm phạm trùng/tương tự gây nhầm lẫn và loại nhãn hiệu. Ở đây cần phải
làm rõ khái niệm "hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm". Đây là hành vi sử dụng nhãn
hiệu theo quy định tại Điều 124, Luật SHTT 2005 không được sự đồng ý của chủ sở
hữu nhãn hiệu và không thuộc các trường hợp ngoại lệ pháp luật cho phép sử dụng.
2.1.1. Hành vi xâm phạm nhãn hiệu thông thƣờng
2.1.1.1. Sử dụng dấu hiệu trùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng. Đây là hành vi sử
dụng dấu hiệu giống hệt hoặc khó phân biệt về tổng thể cấu tạo và cách trình bày với
nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ cùng bản chất, chức năng và phương thức
thực hiện chức năng với hàng hóa, dịch vụ đăng ký theo nhãn hiệu. Hành vi trên là hành
vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu (Điều 213, Luật SHTT 2005) và là
hành vi xâm phạm nhãn hiệu ở mức độ nghiêm trọng và khó phát hiện nhất. Ví dụ 1, hành
vi của Công ty TNHH & XNK Long Đỗ (Hà Nội) xâm phạm nhãn hiệu "INAX và hình"
của Inax Corporation (Nhật Bản) được bảo hộ theo Giấy chứng nhận 24690, ngày
28/07/1997 cho các sản phẩm Nhóm 11, 19 và 20. Ví dụ 2, hành vi của hộ kinh doanh cá
thể Nguyễn Thị Hồng (Hà Nội) xâm phạm nhãn hiệu "INAX" của Inax Corporation
(Nhật Bản) được bảo hộ theo Giấy chứng nhận 274, ngày 20/02/1986 cho các sản phẩm
Nhóm 11 và 19.
2.1.1.2. Sử dụng dấu hiệu trùng cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên có khả
năng gây nhầm lẫn. Đây là hành vi sử dụng dấu hiệu giống hệt hoặc khó phân biệt về
tổng thể cấu tạo và cách trình bày với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương
tự hoặc liên quan về bản chất, tính năng, công dụng, phương thức thực hiện chức năng
hoặc phương thức lưu thông trên thị trường đến mức gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng
hóa, dịch vụ. Đặc điểm trên do tính chất của hàng hóa, dịch vụ quyết định. Ví dụ 1, hành
vi của công ty TNHH công nghiệp Trường Sinh (Hà Nội) sử dụng dấu hiệu "TRƯỜNG
SINH" cho sản phẩm sữa đậu nành xâm phạm nhãn hiệu "TRƯỜNG SINH" được bảo
hộ theo Giấy chứng nhận 27280, ngày 15/6/1998 cho sản phẩm sữa đặc có đường và
sữa bột (Nhóm 29) của Công ty sữa TNHH Việt Nam Foremost. Ví dụ 2, hành vi của
Công ty TNHH Du lịch Thương mại & Dịch vụ Khám phá mới (TP. Hồ Chí Minh) sử
dụng dấu hiệu "BVKI và hình" cho việc quảng cáo dịch vụ du lịch xâm phạm nhãn
hiệu "BVKI và hình" của Công ty BUREAU VERITAS (Pháp) được bảo hộ theo
Đăng ký 791126, ngày 08/7/2002.
2.1.1.3. Sử dụng dấu hiệu tương tự cho hàng hóa, dịch vụ trùng có khả năng gây
nhầm lẫn. Đây là hành vi sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu về cấu tạo và cách
trình bày cho hàng hóa, dịch vụ cùng loại với hàng hóa, dịch vụ đăng ký kèm theo nhãn
hiệu. Ở đây, dấu hiệu tương tự là yếu tố quyết định tính chất của nhóm, cũng là yếu tố rất
khó xác định. Ví dụ 1, hành vi sử dụng dấu hiệu "AQUAVISA và hình" của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh cho sản phẩm nước tinh khiết đóng chai (Hà Nội) xâm phạm nhãn hiệu
"AQUAFINA" được bảo hộ theo Giấy chứng nhận 41971, ngày 09/07/2002 của Pepsi Co,
Inc (Hoa Kỳ) cho các sản phẩm Nhóm 32. Ví dụ 2, hành vi sử dụng nhãn "BIA VIỆT
HÀN" trên sản phẩm bia của các cơ sở sản xuất bia (Hà Nội) xâm phạm nhãn hiệu " BIA
HÀ NỘI, HABECO và Hình " được bảo hộ theo Giấy chứng nhận 49309, ngày
20/06/2003 của Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội cho các sản phẩm bia
(Nhóm 32).
2.1.1.4. Sử dụng dấu hiệu tương tự cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan
có khả năng gây nhầm lẫn. Đây là trường hợp sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn
hiệu về cấu tạo và cách trình bày cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan với
hàng hóa, dịch vụ đăng ký kèm theo nhãn hiệu về bản chất, chức năng, cách thức thực
hiện chức năng, công dụng và phương thức lưu thông. Việc đánh giá tính chất "tương
tự gây nhầm lẫn" của nhóm này là khó khăn và mang tính chủ quan nhất trong các
nhóm hành vi xâm phạm tương đối. Ví dụ 1, hành vi của Công ty mỹ phẩm An Ho
HòaHà Nội) sử dụng dấu hiệu "EDENR & hình" cho sản phẩm trà chanh xâm phạm
nhãn hiệu "CLEAR & hình" được bảo hộ theo Giấy chứng nhận 35150, ngày
10/10/2000 của UNILEVER N.V (Anh và Hà Lan) cho các hàng hóa Nhóm 3. Ví dụ
2, hành vi của Công ty liên doanh Nhà máy rượu bia Hubico-Thăng Long (Đà Nẵng)
sử dụng dấu hiệu hình "Heineken " xâm phạm nhãn hiệu hình "Heineken" của Công
ty liên doanh Nhà máy bia Việt Nam được bảo hộ theo Đăng ký 746068, ngày
23/11/2000 cho các sản phẩm bia (Nhóm 32).
2.1.2. Hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng
Hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng có nội dung rất rộng. Đây là các hành vi
tương đối nên việc đánh giá rất phức tạp dựa vào việc có thể chứng minh việc sử dụng
trên có khả năng gây nhầm lẫn hay không. Đa số các nhãn hiệu nổi tiếng thế giới đều
được Việt Nam bảo hộ dựa trên cơ sở cam kết quốc tế, thỏa thuận song phương hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại, do đó việc chứng minh một hành vi xâm phạm nhãn hiệu
thuộc nhóm này sẽ dễ dàng hơn. Với các nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia, việc công nhận
sẽ khó hơn dựa trên việc nhãn hiệu phải được chứng minh thỏa mãn các tiêu chí của
Điều 75, Luật SHTT 2005 nên các hành vi xâm phạm nhóm đối tượng này cũng khó
xác định hơn.
2.1.2.1. Sử dụng dấu hiệu trùng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ có khả năng gây
nhầm lẫn. Đây là hành vi sử dụng dấu hiệu giống hệt hoặc khó phân biệt về tổng thể
cấu trúc và cách trình bày với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ nếu
việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn. Ví dụ 1, hành vi sử dụng dấu hiệu "McDonald"
cho các sản phẩm đồ ăn nhanh, dịch vụ ăn uống của một Công ty Australia (1992) được
coi là hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng McDonald. Ví dụ 2, hành vi sử dụng dấu
hiệu TOYOTA đối với sản phẩm máy công cụ của một Công ty Nhật Bản được coi là
hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng TOYOTA. Ví dụ 3, hành vi sử dụng dấu hiệu
"Honda" cho sản phẩm kẹo của một hãng kẹo ở thành phố Hồ Chí Minh được coi là
hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng Honda. Ví dụ 4, hành vi sử dụng nhãn hiệu
"FPT" cho dịch vụ kinh doanh nhà nghỉ của Nhà nghỉ Sóng Hồng (Hà Nội) xâm phạm
nhãn hiệu nổi tiếng FPT của Công ty Cổ phần FPT.
2.1.2.2. Sử dụng dấu hiệu tương tự cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ có khả năng gây
nhầm lẫn. Đây là hành vi sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng về tổng thể
cấu trúc và cách trình bày cho các hàng hóa, dịch vụ nếu việc sử dụng có khả năng gây
nhầm lẫn. Ví dụ 1, sử dụng dấu hiệu TESC TOYOTA Đông Sài Gòn và hình cho các
hàng hóa và dịch vụ của Công Ty Cổ Phần Toyota Đông Sài Gòn (Tp. Hồ Chí Minh)
được coi là hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng TOYOTA. Ví dụ 2, hành vi sử dụng
dấu hiệu "MC" cho các hàng hóa của Công ty cổ phần Sao Thái Dương (Hà Nội) được
coi là hành vi xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng MCDONALD.
Tuy nhiên, Khoản 2, Điều 125, Luật SHTT 2005 cùng loại trừ các trường hợp sử
dụng nhãn hiệu không phải là hành vi xâm phạm quyền để cân đối giữa quyền của chủ
sở hữu và những người liên quan trong xã hội.
2.2. Phƣơng thức xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu (Điều 5, Nghị định 105/2006/NĐ-CP)
2.2.1. Đối tƣợng bị xâm phạm
Đó là nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 6, Luật SHTT 2005; Điều 5 và 6, Nghị định
105/2006/NĐ-CP). Quy định trên về cơ bản phù hợp với pháp luật của các nước theo
hệ thống pháp luật Civil Law, với các nước theo hệ thống Common Law (ví dụ Hoa
Kỳ) lại hơi khác, Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngoại lệ dưới đây, việc xác định
đối tượng bị xâm phạm lại rất khác: (1) Tiếp tục sử dụng nhãn hiệu đã được sử dụng
trước thời điểm nộp đơn sau khi nhãn hiệu được nộp đơn đăng ký; (2) sử dụng nhãn
hiệu trong thời gian 5 năm kể từ ngày văn bằng bảo hộ chấm dứt hiệu lực hoặc nhãn
hiệu không được sử dụng.
2.2.2. Yếu tố xâm phạm (Điều 11, Nghị định 105/2006/NĐ-CP)
2.2.2.1. Yếu tố xâm phạm nhãn hiệu thông thường: Chỉ có thể khẳng định có yếu
tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện: (1) Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng, tương tự gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ; (2) hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ
trùng, tương tự với hàng hóa, dịch vụ đăng ký kèm theo nhãn hiệu. Ở đây cần phải làm rõ
bốn khái niệm liên quan (Điều 11, Nghị định 105/2006/NĐ-CP và tác giả Lê Văn Kiều):
Dấu hiệu trùng là dấu hiệu giống hệt hay có cùng thành phần, cấu trúc, cách phát âm,
phiên âm, nghĩa, phong cách trình bày… với nhãn hiệu được bảo hộ. Dấu hiệu tương tự
gây nhầm lẫn là dấu hiệu có một số điểm trùng hoặc tương tự đến mức không dễ dàng
phân biệt với nhãn hiệu được bảo hộ về thành phần, cấu trúc, cách phát âm, phiên âm và
nghĩa. Hàng hóa, dịch vụ trùng là hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng
về bản chất, chức năng hoặc cùng kênh tiêu thụ với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi
bảo hộ. Hàng hóa, dịch vụ tương tự là hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ
tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ với
hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ. Trong đánh giá các nội dung này phải chú ý
các trường hợp cá biệt.
2.2.2.2. Yếu tố xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng: Điều 11, Nghị định 105/2006/NĐ-
CP xác định yếu tố xâm phạm được xác định dựa trên dấu hiệu và hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu trong tương quan so sánh với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn hiệu. Tuy nhiên, về mặt khoa học, đánh giá yếu tố xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng
thực chất chỉ dựa vào việc so sánh dấu hiệu xâm phạm với nhãn hiệu.
Quan điểm đánh giá việc sử dụng yếu tố xâm phạm nhãn hiệu có khả năng gây
nhầm lẫn: chỉ có thể coi là hành vi xâm phạm khi việc sử dụng dấu hiệu đó có khả năng
gây nhầm lẫn nhưng không nhất thiết là đã gây nhầm lẫn trên thực tế. Về mặt khoa học,
đánh giá yếu tố xâm phạm có khả năng gây nhầm lẫn và việc sử dụng yếu tố này có khả
năng gây nhầm lẫn hay không phải dựa trên quan điểm của người tiêu dùng với trình độ
nhận thức, điều kiện mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trung bình, nhận biết hàng hóa,
dịch vụ trong thời gian ngắn dựa trên cơ sở khả năng ghi nhớ về hàng hóa, dịch vụ mang
nhãn hiệu. Thực tế tại các nước, một trong những tài liệu quan trọng giúp các bên chứng
minh có khả năng gây nhầm lẫn hay không chính là kết quả điều tra của nhóm khách
hàng liên quan, ví dụ, tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, trên thực tế, quan điểm trên thường bị
các cơ quan chức năng Việt Nam hiểu sai hoặc ít được tôn trọng mà hầu như đều đánh
giá yếu tố xâm phạm có khả năng gây nhầm lẫn và việc sử dụng yếu tố này dựa trên
quan điểm quản lý hành chính hay dưới góc độ của bên thứ ba là chuyên gia trong
lĩnh vực giám định nhãn hiệu xâm phạm.
2.2.3. Chủ thể thực hiện hành vi xâm phạm (Điều 5, Nghị định 105/2006/NĐ-
CP)
Chủ thể thực hiện hành vi xâm phạm nhãn hiệu là người không phải là chủ thể quyền
SHCN đối với nhãn hiệu hoặc người được pháp luật cho phép thực hiện các hành vi. Chủ
thể quyền là chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc là người được chủ sở hữu chuyển giao nhãn hiệu.
Người được pháp luật cho phép thực hiện hành vi được quy định tại tại Khoản 2, Điều
125, Luật SHTT 2005. Chủ thể thực hiện hành vi xâm phạm có thể là tổ chức hoặc cá
nhân.
2.2.4. Địa điểm thực hiện hành vi xâm phạm (Điều 5, Nghị định 105/2006/NĐ-
CP)
Hành vi xâm phạm phải xảy ra tại Việt Nam. Tuy nhiên, khái niệm này rất rộng,
không chỉ bao gồm lãnh thổ truyền thống mà còn là "lãnh thổ" trên mạng internet là
giới hạn về đối tượng tác động của hành vi ở Việt Nam. Đây là quy định mới và phù
hợp với xu thế thời đại công nghệ thông tin hiện nay nhưng lại rất khó xác định. Về
mặt khoa học, có thể xác định "địa điểm" trên dựa trên các yếu tố như: (1) Hình thức
và nội dung của các phương tiện trên internet; (2) các công cụ quản trị mạng, điều tra
khách hàng, doanh số bán hàng
Trên cơ sở các tiêu chí xác định hành vi xâm phạm, Nghị định 97/2010/NĐ-CP đã
cụ thể hóa các hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu bị xử phạt vi phạm
hành chính tại Điều 211, Luật SHTT sửa đổi, bổ sung năm 2009 tại 03 Điều: Điều 12-
nhóm các hành vi sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa
giả mạo nhãn hiệu; Điều 13-nhóm các hành vi sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận
chuyển, tàng trữ để bán tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu; Điều 11-nhóm các hành vi
xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu còn lại. So với quy định tại Điều 13-15, Nghị định
106/2006/NĐ-CP thì quy định trên có sự sửa đổi, bổ sung hợp lý.
2.3. Tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu gây ra
Đây là các nội dung thuộc mặt khách quan cấu thành nên hành vi xâm phạm nên
có ý nghĩa trong việc đánh giá bản chất hành vi trên. Nhìn chung, việc xác định các
yếu tố này là rất phức tạp và khó khăn. Điều 45, TRIPS và Điều 12, Chương II, BTA
quy định về việc chủ thể quyền có quyền yêu cầu người xâm phạm bồi thường thỏa
đáng những thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, lợi nhuận mà người xâm phạm thu
được từ hành vi xâm phạm và các chi phí của người có quyền (bao gồm cả chi phí hợp
lý thuê luật sư). Điều 612, Chương V, Bộ luật Dân sự 1995 xác định bồi thường thiệt
hại do hành vi xâm phạm nhãn hiệu gây ra là một loại bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng về vật chất. Tiếp đó, Điều 204 và 205, Luật SHTT 2005 đã quy định về nguyên
tắc xác định thiệt hại và căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do hành vi xâm
phạm quyền SHTT nói chung và nhãn hiệu nói riêng phù hợp với các quy định của
TRIPS, BTA và tiến bộ hơn so với quy định tại Bộ luật Dân sự 1995.
2.3.1. Khái niệm thiệt hại
Điều 204, Luật SHTT 2005 và Điều 16, Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định:
"thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu là thiệt hại vật chất
bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ
hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại" và đưa ra 3 căn cứ
xác định tổn thất thực tế. Như vậy, thiệt hại do xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn
hiệu là những tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp về vật chất của chủ thể quyền do hành
vi xâm phạm trên gây ra.
2.3.2. Phân loại thiệt hại
Theo Điều 204, Luật SHTT 2005, dựa trên tiêu chí tính chất của thiệt hại vật chất,
thiệt hại do hành vi xâm phạm nhãn hiệu được chia thành bốn loại: các tổn thất về tài sản;
mức giảm sút về thu nhập và lợi nhuận; tổn thất về cơ hội kinh doanh; và chi phí hợp lý
để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại. Dựa trên mối quan hệ giữa thiệt hại và hành vi xâm
phạm, thiệt hại được chia thành hai nhóm là: thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp.
2.3.2.1. Nhóm thiệt hại trực tiếp. Đây là những thiệt hại đã xảy ra và có thể dễ
dàng xác định trên thực tế dựa trên các bằng chứng dễ dàng thu thập. Về tổn thất về
tài sản (Mục B.I.1.4, Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT): được xác định theo mức
độ giảm sút hoặc bị mất về giá trị tính được thành tiền của nhãn hiệu được bảo hộ. Giá
trị của nhãn hiệu được xác định theo một hoặc các căn cứ tại Điều 17, Nghị định
105/2006/NĐ-CP cũng chính là các phương thức định giá nhãn hiệu: (1) Giá chuyển
nhượng quyền sở hữu hoặc giá chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu; (2) giá trị góp vốn
kinh doanh bằng nhãn hiệu; (3) giá trị nhãn hiệu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp;
(4) giá trị đầu tư cho việc tạo ra và phát triển nhãn hiệu, bao gồm các chi phí tiếp thị,
nghiên cứu, quảng cáo, lao động, thuế và các chi phí khác. Tuy nhiên, các phương thức
này hiện nay rất khó thực hiện tại Việt Nam vì chưa hình thành các điều kiện để có thể
thực hiện được. Về chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại (Điều 20, Nghị định
105/2006/NĐ-CP): là những chi phí thực tế, cần thiết, hợp lý mà chủ thể quyền đã dùng
để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại do hành vi xâm phạm nhãn hiệu gây ra. Tuy nhiên, việc
đánh giá các chi phí theo tiêu chí trên không phải đơn giản nên phương pháp này cũng
khó áp dụng.
2.3.2.2. Nhóm thiệt hại gián tiếp. Đây là những thiệt hại chưa xảy ra trên thực tế
nhưng có mối quan hệ nhân quả với hành vi xâm phạm và có thể xác định được thông
qua các suy đoán khoa học dựa trên các bằng chứng gián tiếp chứng minh có mối liên hệ
trên. So với nhóm trên, nhóm này khó chứng minh hơn vì dựa trên nguyên tắc suy đoán.
Về mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, bao gồm thu nhập, lợi nhuận bị giảm sút từ việc
sử dụng, khai thác trực tiếp nhãn hiệu và thu nhập, lợi nhuận giảm sút do chuyển giao
quyền sử dụng nhãn hiệu. Việc xác định thiệt hại trên thực tế tương đối khó khăn và và
phức tạp do nó chịu tác động bởi nhiều yếu tố rất khó xác định. Về tổn thất về cơ hội kinh
doanh (Điều 19, Nghị định 105/2006/NĐ-CP; Mục B.I.1.6, Thông tư 02/2008/TTLT):
Tổn thất về cơ hội kinh doanh là thiệt hại về giá trị tính được thành tiền của khoản thu
nhập đáng lẽ người bị thiệt hại có thể có được khi thực hiện các khả năng nêu trên
nhưng thực tế không có được khoản thu nhập đó do hành vi xâm phạm gây ra.
2.3.3. Mức độ thiệt hại (Điều 204, Luật SHTT 2005 và Điều 16, Nghị định
105/2006/NĐ-CP)
Mức độ thiệt hại là mức độ tổn thất thực tế về vật chất do hành vi xâm phạm trực
tiếp gây ra cho chủ thể quyền SHCN đối với nhãn hiệu. Mức độ thiệt hại sẽ quyết
định mức độ bồi thường đối với những thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền gây ra và
là cơ sở để quyết định phương thức và hình thức xử lý hành vi này.
2.3.4. Phƣơng thức xác định mức bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm nhãn
hiệu (Điều 205, Luật SHTT 2005 và Mục B.I.2, Thông tư 02/2008/TTLT)
Quy định trên thể hiện quan điểm tiến tới bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi xâm
phạm gây ra. Theo quy định trên, sẽ có bốn phương thức xác định thiệt hại do hành vi
xâm phạm nhãn hiệu dựa trên: (1) Thiệt hại thực tế của nguyên đơn; (2) lợi nhuận thu
được từ hành vi xâm phạm của bị đơn; (3) giá chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu; và
(4) luật định. Mỗi phương thức có ưu điểm và nhược điểm riêng. Ngoài ra, chi phí
hợp lý để thuê luật sư cũng là một khoản bồi thường thiệt hại bên cạnh các khoản bồi
thường thiệt hại trên. Đây là quy định tương đối rộng theo quy định rộng nhất của
TRIPS và BTA và nhiều nước, ví dụ Hoa Kỳ và Trung Quốc.

Chƣơng 3
THỰC TRẠNG HÀNH VI XÂM PHẠM VÀ PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN
THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU
3.1. Thực trạng và tác động của hành vi xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp đối với nhãn hiệu
3.1.1. Thực trạng hành vi xâm phạm
3.1.1.1. Thực trạng chung
Trên bình diện quốc tế, Việt Nam luôn là nước nằm trong tốp 10 quốc gia có nạn
xâm phạm quyền SHTT nói chung và xâm phạm nhãn hiệu nói riêng cao nhất thế
giới. Ở trong nước, hành vi xâm phạm nhãn hiệu ngày càng tăng lên về số lượng, tính
chất, mức độ của hành vi, địa điểm diễn ra hành vi, hàng hóa mang dấu hiệu xâm
phạm.
Về số lượng, theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, hiện mỗi ngày trên cả nước xảy ra
166 vụ liên quan hàng lậu, hàng giả, trung bình một tháng có khoảng trên 5.000 vụ liên
quan đến hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng bị xử lý. Khoảng từ 60-80% là các vụ
xâm phạm nhãn hiệu. Và hàng nhái, hàng giả đang gia tăng với tốc độ năm sau gấp 2,5
lần so năm trước. Số liệu từ các cơ quan hữu quan như Cục SHTT, Thanh tra Bộ Khoa
học và Công nghệ, Quản lý thị trường, Hải quan, Tòa án và Công an kinh tế trong các
Bảng 2.1-2.3, Biểu đồ 2.1 và các báo cáo, hội thảo đã chứng tỏ hành vi xâm phạm nhãn
hiệu đang ngày càng tăng lên trong các năm. Bên cạnh đó, số vụ xâm phạm được phát
hiện và xử lý chiếm số lượng ít so với số vụ việc diễn ra trên thực tế càng chứng tỏ sự
hoạt động kém hiệu quả của các cơ quan thực thi quyền SHTT. Về tính chất, mức độ của
hành vi xâm phạm nhãn hiệu, hành vi này ngày càng phát triển phức tạp, mang tính tổ
chức, hệ thống, do tất cả các chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia. Hành vi xâm
phạm phát triển từ hành vi nhập khẩu hàng hóa xâm phạm để buôn bán tại tại Việt Nam
sang hành vi sản xuất hàng hóa xâm phạm để buôn bán tại Việt Nam hoặc xuất khẩu
(Việt Nam là một trong ba nước có tỷ lệ nước hoa và mỹ phẩm giả xuất vào Châu Âu cao
nhất năm 2005). Đa phần các hành vi là vi phạm có tổ chức và thường xuyên tái phạm.
Về tốc độ xuất hiện sản phẩm xâm phạm, nếu trước đây, sau khi sản phẩm mới ra đời,
phải trên nửa năm sau mới có hàng giả, hàng nhái, thì nay chỉ khoảng nửa tháng hàng giả,
hàng nhái đã xuất hiện ngoài thị trường. Ví dụ, khi mẫu xe máy WAVE 125 của Honda
Motor Ltd. (Nhật Bản) còn đang được lên kế hoạch sản xuất thì đã có mẫu xe giả (kiểu
dáng và nhãn hiệu WAVE 125) trên thị trường. Về địa điểm diễn ra hành vi xâm phạm,
ngày nay hành vi này đã lan tràn khắp các địa phương, vùng miền và khu vực trong cả
nước. Xuất hiện ngày càng nhiều địa phương, khu vực trong cả nước là nơi chuyên sản
xuất, kinh doanh mặt hàng xâm phạm nhãn hiệu. Và ngay cả một số ít cửa hàng được các
hãng ủy nhiệm cũng bán hàng xâm phạm nhãn hiệu. Về hàng hóa xâm phạm nhãn hiệu,
có thể thấy ở tất cả các loại mặt hàng với tỉ lệ hàng giả có mức tương tự gây nhầm lẫn cao
ngày càng chiếm ưu thế.
3.1.1.2. Các dạng hành vi xâm phạm: (1) Xâm phạm nhãn hiệu chủ yếu là xâm
phạm nhãn hiệu thông thường. Tuy nhiên, các nhãn hiệu được sử dụng rộng rãi lại có
xu hướng bị xâm phạm nhiều hơn vì do tính chất đặc thù của loại nhãn hiệu này: (2)
xâm phạm nhãn hiệu chủ yếu là xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa (gần 100%); (3) hàng
hóa xâm phạm chủ yếu là hàng giả nhãn hiệu nên hành vi xâm phạm chủ yếu là hành
vi giả nhãn hiệu (60-80% và đang tăng lên); (4) trong các hành vi xâm phạm nhãn
hiệu hàng hóa, chủ yếu là các hành vi xâm phạm các nhãn hiệu của hàng hóa tiêu
dùng và hàng hóa có giá cả trung bình; (5) các hành vi xâm phạm nhãn hiệu chủ yếu ở
nhóm sản xuất, buôn bán hàng hóa xâm phạm và các hành vi liên quan đến các hành
vi trên (90%), còn lại là thuộc nhóm gắn dấu hiệu xâm phạm nhãn hiệu lên phương
tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, bảng hiệu.
3.1.2. Tác động của hành vi xâm phạm
Hành vi xâm phạm nhãn hiệu nói riêng và xâm phạm quyền SHTT nói chung
đang trở thành một hiện tượng "toàn cầu h hóa" phát triển mạnh mẽ về quy mô và tính
chất. Các hành vi này chủ yếu tác động tiêu cực đến các mặt của đời sống kinh tế - xã
hội của các nước. Nhận định của các tổ chức quốc tế và GS Trần Hữu Dũng cũng đã
chứng tỏ điều này. Tại Việt Nam, tác động của hành vi cũng tương tự. Về tác động về
kinh tế, xâm phạm nhãn hiệu gây thiệt hại cho các chủ thể quyền SHCN đối với nhãn
hiệu, nhà nước thất thu thuế, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư… Về tác động về xã
hội, xâm phạm nhãn hiệu làm ảnh hưởng sâu sắc tới quyền lợi của người tiêu dùng,
hình thành tâm lý thích "hàng hiệu giá rẻ" và thái độ coi thường pháp luật bảo hộ nhãn
hiệu…
Các nguyên nhân cơ bản: (1) Pháp luật về hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với
nhãn hiệu còn hạn chế; (2) pháp luật về bảo vệ quyền SHCN đối với nhãn hiệu còn nhiều
hạn chế; (3) các nguyên nhân khác: Sự hạn chế trong: nhận thức về xâm phạm nhãn hiệu;
quy định pháp luật liên quan đến hành vi xâm phạm nhãn hiệu; hoạt động của các cơ
quan thực thi.
3.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về hành vi xâm phạm quyền sở hữu
công nghiệp đối với nhãn hiệu
3.2.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện các quy định về hành vi xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Các quy định về nhãn hiệu: Sửa đổi, bổ sung các quy định không hợp lý về tiêu
chuẩn bảo hộ nhãn hiệu, tính chất trùng, tương tự của nhãn hiệu, mối quan hệ giữa nhãn
hiệu với các đối tượng tương đồng và tiêu chí xác định nhãn hiệu nổi tiếng; Bổ sung quy
định về nhãn hiệu được sử dụng rộng rãi để bảo hộ cho nhãn hiệu khi nó chưa trở thành
nhãn hiệu nổi tiếng.
Các quy định về khái niệm, phương thức xác định, tính chất, mức độ thiệt hại do
hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu gây ra: khái niệm hành vi xâm
phạm cần được sửa đổi theo hướng khái quát hơn, cần xác định các nguyên tắc xác
định hành vi trong các trường hợp, hành vi này cần được phân biệt rõ với các hành vi
vi phạm pháp luật khác, các yếu tố cấu thành hành vi xâm phạm, tính chất, mức độ
thiệt hại do hành vi xâm phạm cần được quy định cụ thể, rõ ràng
3.2.2. Hoàn thiện các quy định về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với
nhãn hiệu
Cần được tiến hành đồng bộ bao gồm cả các quy định về thực thi quyền và phối hợp
thực thi quyền SHCN đối với nhãn hiệu. Trước mắt, cần rà soát các quy định pháp
luật, phát hiện và phân hóa các hạn chế của pháp luật để giải quyết theo lộ trình các
nội dung đó, các vướng mắc có tính chất cấp thiết cần được tháo gỡ trước. Ví dụ, quy
định về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến xâm phạm nhãn hiệu, mức
phạt, thủ tục hành chính xử phạt và xét xử vụ án xâm phạm nhãn hiệu, quy định về
phối hợp thực thi theo Quyết định 127/2001/QĐ-TTg và Chương trình hành động
168/CTHđ
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
3.2.2.1. Tăng cường truyền thông, tập huấn, hội thảo và đào tạo pháp luật về hành vi
xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu: (1) Phát triển và mở rộng các kênh truyền
thông, chú trọng các hoạt động truyền thông theo Ban chỉ đạo và Chương trình hành động
quốc gia; (2) duy trì, phát triển các hệ thống thông tin miễn phí và xây dựng thêm hệ
thống thông thi chung giữa các cơ quan hữu quan liên quan đến nhãn hiệu; (3) đưa môn
học SHTT vào các trường đại học thuộc khối kỹ thuật, tăng thời lượng giảng dạy, chú
trọng phần nội dung về xâm phạm nhãn hiệu tại các trường đang giảng dạy và có phương
pháp giảng dạy phù hợp với thời lượng giảng dạy ít
3.2.2.2. Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến hành vi xâm phạm quyền
SHCN đối với nhãn hiệu: (1) Công văn 208/TCT-CS cầu được sửa đổi theo hướng
tăng thêm tỉ lệ chi chí cho việc phát triển và bảo vệ nhãn hiệu của doanh nghiệp trong
chi phí được khấu trừ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp; (2) thông tư liên tịch giữa
các bộ hữu quan cần được ban hành để hình thành cơ chế hợp tác chung trong việc
bảo vệ và chống xâm phạm đối với nhãn hiệu trong các trường hợp nó được sử dụng
đăng ký dưới tên doanh nghiệp và tên miền, hình thành cơ sở dữ liệu chung để hỗ trợ
công tác tra cứu thông tin liên quan đến các đối tượng; (3) các quy định điều chỉnh
hành vi sử dụng hàng hóa xâm phạm nhãn hiệu của người tiêu dùng cần nghiêm khắc
hơn.
3.2.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thực thi quyền SHCN đối với nhãn hiệu: (1)
Nâng cao năng lực của cơ quan thực thi thông qua việc nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho các cán bộ thực thi và tăng thêm tỉ lệ cán bộ chuyên trách; (2)
tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ quan thực thi, ưu tiên các mục quan
trọng.

KẾT LUẬN
Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực thực thi quyền SHCN, tác giả nhận thức rất
sâu sắc về vấn đề xâm phạm nhãn hiệu. Quá trình thực hiện Luận văn này cũng là quá
trình tác giả kiểm nghiệm và đánh giá những gì mình nhận thức được dựa trên kinh
nghiệm thực tế dưới góc độ luật pháp, lý luận được điều chỉnh như thế nào. Điều đó vừa
giúp tác giả làm nâng cao nhận thức của bản thân về xâm phạm quyền SHCN đối với
nhãn hiệu vừa giúp đưa ra các kiến nghị phù hợp, hữu ích đối với công tác hoạch định
chính sách, xây dựng pháp luật của nhà nước, bảo vệ nhãn hiệu của chủ thể quyền và thực
thi quyền SHCN đối với nhãn hiệu của các cơ quan thực thi.
Qua quá trình nghiên cứu, tác giả rút ra một số kết luận sau:
1- Xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu là việc sử dụng nhãn hiệu đang
được bảo hộ không được sự đồng ý của chủ thể quyền SHCN đối với nhãn hiệu và
không thuộc các trường hợp ngoại lệ pháp luật cho phép sử dụng. Cần nhìn nhận hành
vi xâm phạm dưới góc độ khái quát như vậy để tránh việc quy định dàn trải. Đồng
thời, việc đánh giá hành vi này trong nhiều trường hợp cá biệt là không giống nhau
nên cần xác định các nguyên tắc chung trong việc đánh giá hành vi.
2- Hiện trạng xâm phạm nhãn hiệu lâu nay cần được nhìn nhận đúng bản chất, tính
chất, mức độ, xu hướng phát triển và tác động của hành vi. Đó là hành vi vi phạm pháp
luật gắn với quá trình phát triển công nghiệp hoá và nền kinh tế thị trường với tính chất,
mức độ nghiêm trọng, xu hướng phát triển ngày càng tăng về số lượng, tính chất hành vi
và có nhiều tác động tiêu cực đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam hiện
nay.
3- Các nhân tố tác động đến hành vi xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu
cần được đánh giá đúng mức và được sử dụng như các kênh cơ bản tác động tới hành vi
xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu. Nhận thức của xã hội về hành vi xâm phạm là
nhân tố đầu tiên nhưng quy định của pháp luật và hoạt động của cơ quan thực thi là các
nhân tố cơ bản tác động đến hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Vì vậy, để tác động vào hành
vi cũng phải tác động đồng bộ lên tất cả các nhân tố này. Để hiệu quả, việc tác động
cần đặt theo lộ trình, các nội dung nào cần thiết nhất và có khả năng thực hiện nhất
trong mỗi nhóm sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
Những nội dung được tác giả nghiên cứu, ở góc độ nào đó có thể chưa phải là đầy đủ,
trọng vẹn, các nhận định có thể chưa sắc sảo, nhưng với tinh thần nghiêm túc trong
nghiên cứu khoa học, luận văn này luôn hướng tới việc đạt được các mục tiêu mà phần
đầu luận văn đã đặt ra. Đồng thời, với việc mong muốn trở thành chuyên gia nghiên cứu
trong lĩnh vực xâm phạm quyền SHCN đối với nhãn hiệu, tác giả mong rằng trong các
công trình sau mình sẽ có điều kiện làm sáng tỏ các khía cạnh khác của vấn đề này.
Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả may mắn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là người hướng dẫn nghiên cứu khoa học,
TS. Nguyễn Thị Quế Anh, một trong những chuyên gia hàng đầu nghiên cứu về SHTT tại
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vì vậy, kết thúc luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Khoa Luật,
Đại học Quốc gia Hà Nội và TS. Nguyễn Thị Quế Anh đã giúp tác giả hoàn thành
công trình này.

Reference:
1. Đặng Mai Anh (2008), Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
ở Việt Nam hiện nay, Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Thiên Bình (2009), "Ứng phó với hàng hoá vi phạm quyền sở hữu trí tuệ",
Doanh nhân & pháp luật, 10(1), tr. 131-133.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2008), Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN, ngày
25/02 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và
Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp,
Hà Nội.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT, ngày
24/12 hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, Hà Nội.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày
24/12 Quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", Hà
Nội.
6. Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (2000),
Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCN ngày 27/4
hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ
tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả, Hà Nội.
7. Bộ Y tế (2004), Quyết định số 1906/2004/QĐ-BYT ngày 28/5 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về nhập khẩu song song thuốc phòng và chữa bệnh cho người,
Hà Nội.