LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án hóa 10CB đầy đủ-2009": http://123doc.vn/document/569420-giao-an-hoa-10cb-day-du-2009.htm
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Đại lợng nào là đại lợng đặc trng cho
nguyên tử?
Câu 2:Điền các thông tin vào các ô trống cho
thích hợp :
3. Kí hiệu nguyên tử
1. A và Z là hai đại lợng đặc trng cho nguyên tử
2.
E/ Củng cố và dặn dò ( 9 phút )
1. Củng cố :
Bài 1: Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau
Nguyên
tử
Số p Số n Số
e
Số đơn vị điện
tích hạt nhân
Số khối A Số hiệu
nguyên tử
Điện tích
hạt nhân
C 6 7
N 7 14
Ca 20 20
O 8 8
Al 13 27
Học sinh điền thông tin vào bảng
Nguyên
tử
Số p Số n Số
e
Số đơn vị điện
tích hạt nhân
Số khối A Số hiệu
nguyên tử
Điện tích
hạt nhân
C 6 7 6 6 13 6 6+
N 7 7 7 7 14 7 7+
Ca 20 20 20 20 40 20 20+
O 8 8 8 8 16 8 8+
Al 13 14 13 13 27 13 13+
Dặn dò
Về nhà làm các bài tập 1,2 4 Trong SGK trang 13+14 , các bài tập trong SBT , học bài cũ và chuẩn bị
bài mối
NGày soạn:
Tiết 5 BàI 2: Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học -đồng vị
A/ Mục tiêu bài học
1.Học sinh hiểu:
Khái niệm đồng vị.
Khái niệm nguyên tử khối trung bình.
2.Học sinh vận dụng:
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học một cách thành thạo.
B/ chuẩn bị
1.Giáo viên: mô phỏng các đồng vị của hiđro
2. Học sinh : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp (1phút)
2.Kiểm tra bài cũ :( 9 phút )
X
A
Kí hiệu nguyên
tố
Z
Số khối A
Số hiệu nguyên
tử Z
X
A
L
ớ
p
v
ỏ
(
e
)
A
=
Z
+
N
Học sinh 1:
Nêu khái niệm điện tích hạt nhân và số khối của hạt nhân.
Hãy biểu diễn các nguyên tố sau:
Silic (14p, 14n)
Kali (19e, 20n)
Neon (số hiệu nguyên tử là 10, số khối là 20)
Học sinh 2:
Nêu khái niệm nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và ý nghĩa của số hiệu nguyên
tử?
Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng không?
- Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.
-Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
- Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
3.Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II. Đồng vị
Hoạt động 1:
Phiếu học tập số 1:
Câu 1:Cho các đồng vị sau :
Nguyên tử H có ba đồng vị :
1 2 3
1 1 1
H H H
Xác định số p , số n , số khối A
Số p
Số n
Số A
Câu 2: Từ các số liệu ở trên em hiểu thế
nào là đồng vị ? Cho một ví dụ khác ?
II. Nguyên tử khối trung bình
Hoạt động 2:
1. Khái niệm
Giáo viên thông báo :
Hầu hết các nguyên tố hóa học trong tự
nhiên là hỗn hợp của rất nhiều đồng vị,
chỉ có vài nguyên tố có 1 đồng vị nh
nhôm, flo
Qua phân tích ngời ta nhận thấy tỉ lệ các
đồng vị của cùng 1 nguyên tố trong tự
nhiên là không đổi, không phụ thuộc
vào hợp chất hóa học chứa các đồng vị
đó.
2. Công thức tính
Giáo viên thông báo :
Thành phần % số nguyên tử của các
II. Đồng vị
Học sinh thảo luận
Nguyên tử H có ba đồng vị :
1 2 3
1 1 1
H H H
Số p 1 1 1
Số n 0 1 2
Số A 1 2 3
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhng
khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
VD: Clo có 2 đồng vị:
Cl:
Cl
35
17
Cl
37
17
C:
C
12
6
C
13
6
C
14
6
- Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn
hợp của các đồng vị.
- Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa
học nh nhau.
II. Nguyên tử khối trung bình
1. Khái niệm
Nguyên tử khối của các nguyên tố là nguyên tử khối
trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần
trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
2. Công thức tính
Thành phần % số nguyên tử của các đồng vị trong tự
nhiên không là không đổi .
Nguyên tử khối trung bình của các đồng vị phụ thuộc
đồng vị trong tự nhiên không là không
đổi .
Nguyên tử khối trung bình của các
đồng vị phụ thuộc vào thành phần % số
nguyên tử của mỗi đồng vị đợc tính theo
công thức
-
1 1 2 2 n 1
A a A a A
A
100
a+ + +
=
Trong đó :
A
1
, A
2
, A
n
và a
1
, a
2
, , a
n
lần lợt là
số khối và % số nguyên tử của các đồng
vị 1 ,2 , , n .
Giáo viên : Yêu cầu học sinh áp dụng
công thức làm các ví dụ sau :
Ví dụ 1:
Clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền
35
17
37
17
Cl( chiến 75,77% số nguyên tử )và
Cl( Chiến 24,34% số nguyên tử )
.Tính nguyên tử khối trung bình của Clo
Ví dụ 2:
Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị
63
29
Cu
và
65
29
Cu
có nguyên tử khối trung
bình bằng 64,4 .Tính % số nguyên tử
mỗi đồng vị ?
vào thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị đợc tính
theo công thức
-
1 1 2 2 n 1
A a A a A
A
100
a+ + +
=
Trong đó :
A
1
, A
2
, A
n
và a
1
, a
2
, , a
n
lần lợt là số khối và % số
nguyên tử của các đồng vị 1 ,2 , , n .
Học sinh lên bảng làm ví dụ 1
áp dụng công thức ta có :
Cl
-
35. 75,77+37. 24,23
35,5
100
A
=
Học sinh lên bảng làm ví dụ 2
Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị
63
29
Cu
(100-x) Là
% số nguyên tử của đồng vị
65
29
Cu
.
áp dụng công thức ta có :
Cu
63.x + (100-x).65
A 64,4 x=30
100
= =
Vậy :
63
29
Cu
( 30% ) và
65
29
Cu
( 70%)
Bài tập củng cố:
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron.
Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
a. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron
b. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron
c. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
d. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Đáp án: d
Bài 2:
Khối lợng nguyên tử của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng
vị là:
Cu
63
29
và
Cu
65
29
. Tìm phần trăm về số
nguyên tử của mỗi đồng vị.
Bài 3:
Ôxi có 3 đồng vị:
O
16
8
O
17
8
O
18
8
Hiđro có 3 đồng vị:
H
1
1
H
2
1
(D)
H
3
1
(T)
Hãy tìm xem có bao nhiêu kiểu phân tử nớc đợc tạo thành
từ các đồng vị của ôxi và hiđro. Viết công thức cấu tạo và
tính khối lợng phân tử của chúng
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 (sách giáo khoa trang 13)
E/ Củng cố và dặn dò :
1.Củng cố :
Bài 1(Giáo viên ra câu hỏi )
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron
B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron
C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron
D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Học sinh trả lời :
Chọn đáp án :
D
Bài 2( Giáo viên ra câu hỏi): Bài tập 3 (SGK trang 14)
Học sinh làm bài:
áp dụng công thức ta có :
12.98,89 13.1,11
A 12,011
100
+
=
Chọn B
2.Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 5,6,7,8 (SGK ) trang 14 , Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn :
Tiết 6: Bài 3: Luyện tập : thành phần nguyên tử
A/Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học,số hiệu nguyên tử, kí hiệunguyên tử,đồng vị,
nguyên tử khối trung bình.
2. Về kỹ năng
- Xác định số e, số p, số n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học
B/ Chuẩn bị
1. Thầy : Phiếu học tập , hệ thống các câu hỏi
2.GV cho HS chuẩn bị trớc bài luyện tập
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ tIếN TRìNH GIảNG DạY
1ổn định tổ chức lớp .(1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ kết hợp với lúc ôn
3.Nội dung ôn tập :
Hoạt động 1 :( 10 phút )
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 :
Điền các thông tin còn thiéu vào chỗ trống
Kí hiệu nguyên tử :
Cấu tạo
nguyên tử
Hạt proton (p)
Hạt nhân
nguyên tử
Hạt nơtron(n)
Lớp vỏ nguyên
tử (e)
=
=
Số khối A A =
Học sinh thoả luận nhóm nhỏ và điền thông tin
Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng làm
các bài tập 1 , 2 trong SGK trang 18 các học
sinh còn lại làm bài vào vở và theo dõi các bạn
làm trên bảng :
Hoạt động 2:(9 phút )
Học sinh 1: Bài 1:
Học sinh 2 : Bài tập 2
a. Khối lợng của nguyên tử Nitơ là :
Ta có
24 24
N p n e
m (m m m ) 7.1 7.1 7.0,00055 14 14.1,6605.10 23,25.10 gu
= + + = + + = =
b. Tỉ số khối lợng của e so với khối lợng của toàn
nguyên tử
14
e
N
m
7.0,00055
2,75.10
m 14
=
Khối lợng e quá
nhỏ nên khi tính khối lợng nguyên tử ta có thể bỏ
qua khối lợng của e .
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố kali là :
39.93,258 40.0,012 41.6,73
A 39,13
100
+ +
=
a. Nguyên tố hoá học là những nguyên
tử có cùng điện tích hạt nhân .
b. Kí hiệu nguyên tử cho ta biết :
+ Kí hiệu hoá học của nguyên tố
+ Số hiệu nguyên tử , số e , số p , số
đơn vị điện tích hạt nhân , đơn vị điện
tích hạt nhân , số nơtron
Học sinh 2: Bài tập 4
Ta căn cứ vào các luận điểm sau ;
1. Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối đợc
coi là nhứng đại lợng đặc trng cho nguyên tử
.Số đơn vị điện tích hạt nhân của một
nguyên tử của một nguyên tố đợc gọi là số
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó .
2. Trong các phản ứng hoá học chỉ có e thay
Cấu tạo
nguyên tử
Hạt proton (p)
Hạt nhân
nguyên tử
Hạt nơtron(n)
27
1, 6748.10 kg 1u
n
m
=
n
q 0=
27
1, 6726.10 1u
p
m kg
=
19
1, 6.10 C =1+
p
q
=
Số khối A
Kí hiệu nguyên tử :
A
Z
X
Lớp vỏ (e)
m
e
31-
=9,1094.10 kg 0,00055u
q
e
=
-19
1,6.10 C =1
A = Z + N
Hoạt động 3:( 10 phút )
Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng làm
các bài tập 3 , 4 trong SGK trang 18 ,các học
sinh còn lại làm bài vào vở và theo dõi các bạn
làm trên bảng :
Học sinh 1: Bài tập 3
Hoạt động 4:( 10 phút )
Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng làm
các bài tập 5 , 6 trong SGK trang 18 ,các học
sinh còn lại làm bài vào vở và theo dõi các bạn
làm trên bảng :
Học sinh 1: Bài tập 5
đổi , nhng số p trong hạt nhân nguyên tử vẫn
đợc bảo toàn , tức là số hiệu nguyên tử đợc
bảo toàn nên nguyên tố đợc toàn .
3. Từ số 2 đến số 91 có 90 số dơng điện tích
của proton là điện tích dơng và là một số
nguyên nên số hiệu nguyên tử cũng là một
số nguyên dơng , từ 2 đến 91 chỉ có 90 số d-
ơng nên sẽchỉ tồn tại 90 nguyên tố .
Thể tích của 1 nguyên tử Ca là :
23 3
Ca
23
25,87
V 4,3.10 cm
6,023.10
=
Thể tích thực của 1 nguyên tử Ca là :
23 23 3
Ca thực
V 4,3.10 .0,74 3,182.10 cm
= =
Bán kính của nguyên tử Ca là :( Coi nguyên tử Ca
có dạng hình cầu
3
Hình cầu
4
V r
3
=
)
Ca thực
8
3
3V
r = 1,93.10 cm
4
=
.
Học sinh 2 Bài tập 6
Công thức phân tử của đồng(II) oxit ( CuO ) là :
*Công thức đồng (II) đợc tạo thành từ đồng vị
63
29
Cu
với các đồng vị
16 17 18
8 8 8
O , O , O
ta đợc các công thức
sau :
63
29
Cu
16
8
O
,
63
29
Cu
17
8
O
,
63
29
Cu
18
8
O
.
* Công thức đồng (II) đợc tạo thành từ đồng vị
65
29
Cu
với các đồng vị
16 17 18
8 8 8
O , O , O
ta đợc các
công thức sau :
65
29
Cu
16
8
O
,
65
29
Cu
17
8
O
,
65
29
Cu
18
8
O
.
E/ Củng cố và dặn dò : (5 phút )
4.Củng cố :
Giáo viên phát phiếu học tập số 2:
Bài 1:
Nguyên tử khối của Bo là 10,81 .Bo gồm các đồng vị
10 11
5 5
B , B
.Hỏi có bao nhiêu % đồng vị
11
5
B
có
trong axit boric H
3
BO
3
.
Bài 2:
Các bon có ba đồng vị
12 13 14
6 6 6
C , C , C
còn oxi có ba đồng vị
16 17 18
8 8 8
O , O , O
. Viết công thức phân tử
khí CO
2
đợc tạo thành từ các đồng vị trên .
5.Dặn dò các em về nhà làm các bài tập trên và trong SBT!
Ngày soạn :
:
Tiết 7: Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử
A. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo
xác định.
Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp ,phân lớp e. Số e tối đa trong mỗi lớp, phân lớp.
2.Về kỹ năng :
- Học sinh đợc rèn luyện kĩ năng giải bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp e và
phân lớp e,số tối đa trong một phân lớp, một lớp ;cách kí hiệu các phân lớp, lớp sự phân bố e trên
các lớp(K,L, M , N), phân lớp(s, p,d,f )
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên: mô phỏng: Một hành tinh nguyên tử của Rutherford và Borh.
Hệ thống câu hỏi và bài soạn .Phiếu học tập
2.Học sinh chuẩn bị bài trớc ở nhà
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ tIếN TRìNH GIảNG DạY
1ổn định tổ chức lớp .(1 phút )
2.Nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
I. Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử.
1. Mô hình nguyên tử của Bo.
Hoạt động 1:( 4 phút )
GV :
dùng mô phỏng mẫu hành tinh nguyên tử
của Rutherford và Bo để HS thấy đợc: Theo
Bo, trong nguyên tử các electron chuyển
động trên quỹ đạo xác định. Tuy nhiên
thuyết Bo vẫn không thể giải thích đợc
nhiều tính chất của nguyên tử do cha mô tả
đúng trạng thái chuyển động của electron
trong nguyên tử.
II/Lớp và phân lớp electron
Hoạt động 2 : ( 8phút )
Phiếu học tập số 1 :
Câu hỏi : Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
a.Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản
lần lợt chiến các mức năng lợng và
sắp xếp thành
b. Các e ở gần hạt nhân liên kết với hạt
nhân
c. Các e trên cùng một lớp có mức năng l-
ợng
d . Điền các thông tin vào bảng :
Kí hiệu các lớp e :
n =
Tên
lớp
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
1. Mô hình nguyên tử của Bo.
Trong nguyên tử các electron chuyển động trên
những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh
hạt nhân.
Mô hình này không đầy đủ để giải thích tính chất
của nguyên tử do cha mô tả đúng trạng thái chuyển
động của electron trong nguyên tử.
2. Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron
trong nguyên tửa
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào tạo nên
vỏ nguyên tử.
II/Lớp và phân lớp electron
1/ Lớp electron
a.Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lợt
chiến các mức năng l ợng từ thấp đến cao và sắp xếp
thành từng lớp .
b. Các e ở gần hạt nhân liên kết với hạt nhân bền chặt
nhất và có mức năng l ợng thấp nhất .
c. Các e trên cùng một lớp có mức năng lợng gần bằng
nhau .
d . Điền các thông tin vào bảng :
Kí hiệu các lớp e :
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên
lớp
K L M N O P Q
2/ Phân lớp electron
Chiều mức năng lợng.
Chiều tăng dần mức năng lợng.
2/ Phân lớp electron( 9 phút )
Giáo viên thông báo : Mỗi e trong một lớp
lại đợc chia thành các phân lớp .
Phiếu học tập số 2(điền vào chỗ trống)
a. Các e trên cùng một phân lớp có mức
năng lợng
b.Các phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ
thờng
c. số phân lớp trong 1 lớp =
d. Điền thông tin vào bảng sau :
Lớp (n) Số phân lớp
trong lớp
kí hiệu phân
lớp
n =1
n = 2
n =3
n =4
n = 5
e.*các e thuộc phân lớp s là electron
*các e thuộc phân lớp p là electron
*các e thuộc phân lớp d là electron
*các e thuộc phân lớp flà electron
Giáo viên lu ý học sinh :
ví các phân lớp đợc kí hiệu bằng 4 chữ th-
ờng s ,p ,d , f nên hiện nay mới chỉ phân đ-
ợc tối đa thành 4 lớp , vì vậy từ lóp 5 trở đi
cũng chỉ phân đợc thành 4 lớp .
III/Số e tối đa trong một phân lớp,một lớp
1/ Số e tối đa trong một phân lớp :
Hoạt động 3:( 9 phút )
Phiếu học tập số 3
a. Điền thông tin vào bảng sau :
Phân lớp Số e tối đa kí hiệu
s
p
d
f
Giáo viên thông báo :
*Phân lớp đã có đủ số e đợc gọi là phân lớp
đã bão hoà ví dụ : s
2
, p
6
, d
10
, f
14
.
*Phân lớp chỉ có nửa số e đợc gọi là phân
lớp bán bão hoà ví dụ :s
1
, p
3
, d
5
, f
7
.
*Các phân lớp bão hoà hoặc bán bão hoà
đều bền
*Các phân lớp còn lại gọi là cha bão hoà
2.Số e tối đa trong một lớp
Hoạt động 4: ( 9 phút )
Phiếu học tập số 4:
a.Điền thông tin vào bảng :
Lớp Kí hiệu
phân lớp
Số e tối đa
trong 1 lớp
n=1
n=2
Học sinh thảo luận nhóm và điền thông tin vào bảng
a. Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lợng
bằng nhau
b.Các phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ thờng
s , p , d , f
c. số phân lớp trong 1 lớp = số thứ tự của lớp
d. Điền thông tin vào bảng sau :
Lớp (n) Số phân lớp
trong lớp
kí hiệu phân
lớp
n =1 1 1s
n = 2 2 2s2p
n =3 3 3s3p3d
n =4 4 4s4p4d4f
n = 5 4 5s5p5d5f
e.*các e thuộc phân lớp s là electron s
*các e thuộc phân lớp p là electron p
*các e thuộc phân lớp d là electron d
*các e thuộc phân lớp flà electron f
III/Số e tối đa trong một phân lớp,một lớp
1/ Số e tối đa trong một phân lớp :
Học sinh thảo luận và điền thông tin
Phân lớp Số e tối đa Kí hiệu
s 2 s
2
p 6 p
6
d 10 d
10
f 14 f
14
2.Số e tối đa trong một lớp
Học sinh thảo luận và trả lời
a. Điền thông tin vào bảng
Lớp kí hiệu phân lớp Số e tối đa
n=1 1s
2
2= 2.1
2
n=2 2s
2
2p
6
8 =2.2
2
n=3 3s
2
3p
6
3d
10
18=2.3
2
n=4 4s
2
4p
6
4d
10
4f
14
32 =2.4
2
n=5 5s
2
5p
6
5d
10
5f
14
32 =2.4
2
n=3
n=4
n=5
b. Từ bảng trên em hãy cho biết lớp thứ n
có tối đa bao nhiêu e ?
b. Lớp thứ n có tối đa : 2.n
2
e với n
4.nếu n
4 cũng
chỉ có tối đa 32 e .
E/ Củng cố và dặn dò :( 5 phút )
1. Củng cố :
Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng làm 4 bài tập 1,2,3,4 trong SGK
Học sinh 1 : Bài tập 1 : Chọn đáp án : C
Học sinh 2: Bài tập 2 : Chọn đáp án : B
Học sinh 3 : Bài tập 3 : Chọn đáp án : B
Học sinh 4 : Bài tập 4 : Chọn đáp án : D
2.Dặn dò : về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bào mới
Ngày soạn :
TIếT 8 : Bài 5 :Cấu hình electron của nguyên tử
A/ Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Học sinh biết : Qui luật sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố
2. Về kỹ năng:
Học sinh vận dụng:viết cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
B/ Chuẩn bị:
1. Của thầy :
- Photocopy ra khổ lớn ,treo bảng để dạy học :
- Sơ đồ phân bố mức năng lợng của các lớp và các phân lớp.
- Bảng : Cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
- Phiếu học tập
2. Của trò : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
C/ PHƯƠNG PHáP :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D/ Tiến trình giảng dạy :
1.ổn định tổ chức lớp (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút )
Câu 1:Thế nào là lớp, phân lớp ? Cho biết kí hiệu các lớp và phân lớp?
Câu 2: Nguyên tử K (Z = 19) . Hãy cho biết số lớp ,phân lớp và số e trong từng lớp của nguyên tử K
3.Nội dung bài mới :
D/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Thứ tự các mức năng l ợng trong
nguyên tử
Hoạt động1 :(8 phút )
Phiếu học tập số 1 :
Câu hỏi :Điền thông tin vào chỗ trống
a. Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản
chiến các mức năng lợng lần lợt từ
b. Năng lợng của lớp e tăng dần theo thứ tự
từ và tăng dần theo thứ tự phân
lớp
c. Trật tự mức năng lợng của các lớp và phân
lớp trong nguyên tử là : 4s3d4p
Giáo viên thông báo :
Khi điện tích hạt nhân tăng dần xảy ra hiện t-
I/ Thứ tự các mức năng l ợng trong
nguyên tử
a.Các e trong nguyên tử ở trangi thái cơ bản lần lợt
chiếm mức năng lợng từ thấp đến cao
b. Năng lợng của lớp e tăng dần theo thứ tự từ
1 đến 7 và tăng dần theo thứ tự phân lớp s, p , d , f
c. Trật tự mức năng lợng của các lớp và phân lớp
trong nguyên tử là : 1s2s2p3s3p4s3d4p
ợng chèn mức năng lợng ví dụ 4s<3d , 5s<4d
II/ Cấu hình electron của nguyên
tử
1. Cấu hình e của nguyên tử
Hoạt động 2:( 20 phút )
Giáo viên yêu cầu học sinh nêukhái niệm về
cấu hình e nguyên tử ?
a. Khái niệm :
Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố
e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Giáo viên thông báo về các b ớc viết cấu hình
Các quy ớc :
*Số thứ tự của lớp đợc ghi bằng các chữ số 1 ,
2 ,3 ,4 ,5 ,6
*Phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ cái thờng s,
p , d , f
* Số e đợc ghi bên phải phân lớp giống nh số
mũ ví dụ : s
1
, p
5
Các bớc viết cấu hình e :
Bớc 1 : Xác định tổng số e hoặc số hiệu nguyên
tử Z.
Bớc 2 : Điền các e vào các phân lớp e theo mức
năng lợng 1s2s2p3s3p4s3d4p theo nguyên tắc
phân lớp trong đã bão hoà mới đợc điền sang
phân lớp bên cạnh .
Bớc 3 : Nếu có hiện tợng chèn mức năng lợng
chúng ta phải xắp sếp lại các lớp e theo thứ tự
mức tăng dần 1,2,3,4,5,6,7 ta sẽ thu đợc cấu
hình .
Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ :
6
C
( Z=6) : Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
2
11
Na
(Z=11) :Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
18
Ar
(Z=18) : Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3P
6
Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng viết cấu hình
Học sinh 1 :
3 5 8 10
Li , B, O Ne
Học sinh 2 :
12 13 15 17
Mg , Al , P , Cl
Học sinh 3 :
18 20 23 26
Ar , Ca , V, Fe
II/ Cấu hình electron của nguyên tử
1. Cấu hình e của nguyên tử
a. Khái niệm :
Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố e
trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Giáo viên thông báo về các b ớc viết cấu hình
Các quy ớc :
*Số thứ tự của lớp đợc ghi bằng các chữ số 1 ,2 ,3 ,
4 ,5 ,6
*Phân lớp đợc kí hiệu bằng các chữ cái thờng s, p ,
d , f
* Số e đợc ghi bên phải phân lớp giống nh số mũ ví
dụ : s
1
, p
5
Các bớc viết cấu hình e :
Bớc 1 : Xác định tổng số e hoặc số hiệu nguyên tử
Z.
Bớc 2 : Điền các e vào các phân lớp e theo mức
năng lợng 1s2s2p3s3p4s3d4p theo nguyên tắc
phân lớp trong đã bão hoà mới đợc điền sang phân
lớp bên cạnh .
Bớc 3 : Nừu có hiện tợng chèn mức năng lợng
chúng ta phải xắp sếp lại các lớp e theo thứ tự mức
tăng dần 1,2,3,4,5,6,7 ta sẽ thu đợc cấu hình .
Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ :
6
C
( Z=6) : Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
2
11
Na
(Z=11) :Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
18
Ar
(Z=18) : Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3P
6
Học sinh 1:
3
Li
(Z=3) : 1s
2
2s
1
5
B
(Z=5) : 1s
2
2s
2
2p
1
8
O
(Z=8) : 1s
2
2s
2
2p
4
10
Ne
(Z=10) : 1s
2
2s
2
2p
6
Học sinh 2:
12
Mg
(Z=12) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
hoặc [Ne] 3s
2
13
Al
(Z=13) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
hoặc [Ne] 3s
2
3p
1
15
P
(Z=15) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
hoặc [Ne] 3s
2
3p
3
17
Cl
(Z=17) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Hoặc [Ne] 3s
2
3p
5
Học sinh 3:
18
Ar
(Z=18) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
20
Ca
(Z=20) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Hoặc [Ar] 4s
2
23
V
(Z=23) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
3
Cấu hình e : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
4s
2
Hoặc [Ar] 3d
3
4s
2
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét