Tìm kiếm thông tin trên Internet
Tìm kiếm thông tin
-
Thông tin trên internet tồn tại dưới các dạng:
Văn bản (Text)
Hình ảnh (image and picture)
Âm thanh (audio)
Phim (video)
Tệp tin
Các công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm với Google – http://google.com
Tìm kiếm với Yahoo – http://yahoo.com
Tìm kiếm với MSN – http://msn.com
Tìm kiếm với các trang chuyên biệt khác…
Các công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm với Google – http://google.com
-
Tìm kiếm theo định nghĩa bằng từ khoá
define:www
What is something
Các công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm với Google – http://google.com
-
Tìm kiếm theo loại tệp tin bằng từ khoá
Nhập từ khoá: Pil
filetype:doc
Các công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm với Google – http://google.com
-
Tìm kiếm theo câu lệnh
-
từ khoá location:uk (ca, vn, …)
-
từ khoá site:edu (net, com, org)
link:http://www.tigerwoods.com
related://www.tigerwoods.com
-
info:www.vnn.vn
Các công cụ tìm kiếm
1. Truy cập website:
2. Copy địa chỉ website có chứa đoạn video
Tìm kiếm với Google – http://google.com
-
Tìm kiếm và tải file video
Các công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm với Google – http://google.com
-
Tìm kiếm và tải file video
3. Truy cập website:
4. Paste địa chỉ vào ô
5. Click Download link
http://keepvid.com
Một số trang web hay
http://www.answers.com
http://www.wikipedia.org
http://youtube.com hoặc http://video.google.com
http://www.edu.net.vn
http://www.home.vnn.vn
http://vietnamnetwebs.com
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
giao an tuan 1
Thứ ngày tháng 9 năm 2007
HỌC VÂN CÁC NÉT CƠ BẢN.
A. Mục đích u cầu: Rèn HS có thói quen nền nếp, tư thế ngồi viết, cách cầm bút để
vở khi viết bài.
- Viết đúng các nét cơ bản:
B. Chuẩn bị:
- Bài viết mẫu ở bảng phụ.
- Vở tập viết, phấn màu.
C. Các hoạt động dạy học :
ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1Bài mới:
H Đ1:Giới thiêụ
các nét cơ bản
HĐ2: H/dẫn cách
đọc và viết
H Đ3 Trò chơi
H Đ4Luyện viết
H Đ5: C/cố-Dặn
dò
GV hướng dẫn HS 1 số nền nếp khi ngồi viết,
cách để vở, kỹ thuật cầm bút.
GV giới thiệu và hướng dẫn từng nét cơ bản.
GVđọc mẫu-HDcách đọc
Y/cầu hsđọc-T/dõi sữa chữa
GV viết mẫu-H/d ẫn cách viết
Y/cầu hs viết bảng con-T/dõi,uốn nắn
Tiết 2
H/dẫn hs chơi t/chơi nh ận bi ết c ác n ét
Hướng dẫn HS viết vào vở .
- GV theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ các
em yếu.
- GV chấm bài.
GV nhận xét bàiviết của HS .
Nêu gương những HS viết đúng, đẹp. Nhắc
nhở các HS viết chưa đúng.
Nhận xét tiết học.Dặn về nhà luyện viết
đúng và đẹp hơn.
Lắng nghe
HS quan sát- lắng nghe.
T/dõi-nắm cách đọc
HSđọc theo cá nhân,nhóm,
lớp
Quan sát
- HS viết vào bảng con.
2nhómchơi:1nhómđọc–
1nhóm viết và ng ược lại
HS viết vào vở theo hiệu lệnh
của GV.
Theo d õi
L ắng nghe- thực hiện tốt
TOẠN(T 1) Tiãút hc âáưu tiãn
A. Mủc tiãu: Giụp HS
- Nháûn biãút nhỉỵng viãûc thỉåìng lm trong cạc tiãút hc Toạn 1.nh
- Bỉåïc âáưu tiãn u cáưu cáưn âảt âỉåüc trong hc táûp Toạn 1.
B. Âäư dng dảy hc: - Sạch toạn.
- Bäü âäư dng hc Toạn 1 ca HS.
C. Cạc hoảt âäüng dảy hc:
ND
HÂ1: HD
sỉí dủng
SGK toạn
HD2: HS lm
quen våïi mäüt
säú HÂ hc
táûp toạn
3. GV
G/thiãûucạc
u cáưu
cáưn âảt
sau khi hc
toạn
HÂ4 HD
cạch
s/dủngâäư
dng
thỉûchnh
Toạn
Täøng kãút-
Dàûn d
HÂ-GV
GV cho hs xem sạch Toạn 1
- GV h/dáùn hs sỉí dủng sạch Toạn.
GV G/thiãûu:Tỉì bça âãún “Tiãút hc
âáưu tiãn”.Sau” tiãút hc âáưu tiãn”
mäùi tiãút hc cọ mäüt phiãúu tãn
mäùi bi hc âàût åí âáưu trang. Mäùi
phiãúu cọ pháưn b/táûp, pháưn t/hnh
Theo di -hdáùn thãm
-Y/cáưu hs t/hnh gáúp måí sạch-
H/dáùn hs giỉỵ gçn sạch
-H/dáùn hs måí sgk q/sạt tỉìng tranh
v tho lûn xem hs låïp 1 thỉåìng
cọ nhỉỵng hoảt âäüng no,bàòng
cạch no, sỉí dủng nhỉỵng hoảt
âäüng hc táûp no
HD hs t/hnh theo kê hiãủ.
G/thiãûu cho hs cạc u cáưu cå bn
trng tám sau khi hc toạn låïp 1: hs
biãút âc,âãúm, viãút säú, so sạnh
säú, lm tênh cäüng trỉì, gii bi
toạn, âôäü di, biãút xem lëch
GV hỉåïng dáùn HS cạch måí v láúy
cạc âäư dng.
Giå tỉìng âäư dng âãø giåïi thiãûu tãn
gi, tạc dủngcho HS.
Hỉåïng dáùn cạc thao tạc måí, dng,
cáút, bo quncạc âäư dng
Dàûn chøn bë âáưy â dủng củ
hc táûp
Chøn bë bi sau:” Nhiãưu hån, êt
hån”.
HÂ-HS
HS måí sạch Toạn-T/hnh
quan sạt theo nhọm âäi
-Nàõm cạch sỉí dủng v
giỉỵ gçn sgk
HS T/hnh gáúp sạch, måí
sạch. Giỉỵ gçn sạch
H måí sạch Toạn “Tiãút
hc âáưu tiãn”. Quan sạt
tỉìng tranh.
HS t/lûn nhọm 2
Âải diãûn cạc nhọm trçnh
by Nhọm khạc bäø sung
HS biãút t/hnh âụng kê
hiãûu hc toạn
HS nàõm nhỉỵng nẹt cå
bn cáưn âảt ca män
toạn
-HS láúy räưi måí häüp
âỉûng âäư dng hc
Toạn 1.
HS theo di v thỉûc
hnh.
Làõng nghe- thỉûc
hiãûn täút
TH TỐN LÀM QUEN VỚI BỘ ĐỒ DÙNG HỌC TỐN
I Mơc tiªu: HS biÕt ®ỵcbé ®å dïng häc to¸n: SGK,bé thùc hµnh to¸n, b¶ng con.BiÕt ®ỵc t¸c
dơng vµ c¸ch sư dơng
RÌn kü n¨ng sư dơng bé ®å dïng häc to¸n nhanh, ®óng
G/dơc thãi quen cÈn thËn, ng¨n n¾p khi sư dơng.
II §å dïng DH: Bé ®å dïng häc to¸n
III C¸c ho¹t ®éng d¹y häc
ND
H§1: G/thiƯu bµi
H§2: HD hs lµm
quen víibé ®å dïng
häc To¸n
H§3:Trßch¬i:”§óng
nhanh”
8 Tỉng kÕt dỈn dß:
H§-GV
G/thiƯu nd y/cÇu tiÕt häc
- G/v g/thiƯu cho hs lµm quen víi s¸ch
To¸n –B¶ng con h/dÉn c¸ch sư dơng
tõng lo¹i
Y/cÇu hs t/hµnh- T/dâi gióp ®ì
-G/thiƯu vµ h/dÉn c¸ch sư dơng bé ®å
dïng t/hµnh
-GVlµm mÉu-HDÉn
-Y/cÇu hs thùc hµnh-theo dâi, gióp ®ì
GV híng dÉn c¸ch ch¬i
Cho hs tiÕn hµnh ch¬i – NhËn xÐt
DỈn hs chn bÞ ®Çy ®đ bé ®å ®ïng
häc to¸n
H§-HS
Theo dâi n¾m y/cÇu
Quan s¸t- L¾ng nghe
T/hµnh theo y/cÇu
§a bé ®å dïng lªn bµn
Quan s¸t n¾m tªn gäi , c¸ch
sư dơng
T/hµnh theo y/cÇu cđa gv
HS tham gia trß ch¬i ®óng
theo y/cÇu
TH TiÕng ViƯt: TH c¸c nÐt c¬ b¶n (viÕt ®äc)
Mơc tiªu: Cđng cè c¸ch ®äc, viÕt c¸c nÐt c¬ b¶n
HS biÕt ®ỵc c¸c ch÷ viÕt ®ỵc t¹o thµnh bëi c¸c nÐt c¬ b¶n
G/dơc ý thøc ®äc viÕt ®óng- Yªu thÝch m«n T/ViƯt
II §å dïng DH: B¶ng phơ viÕt s¼n c¸c nÐt c¬ b¶n
III C¸c H§ d¹y häc:
ND
H§1:G/thiƯu bµi
H§2: HD hs lun
®äc
H§3 Lun viÕt
H§4 Trß ch¬i
NhËn xÐt- DỈn dß
H§-GV
G/thiƯu n/dung y/ cÇu tiÕt häc
Treo b¶ng phơ –Yªu cÇu hs ®äc
theo dâi n n¾n thªm
GV viÕt mÉu- híng dÉn
Yªu cÇu hs viÕt b¶ng con- sưa ch÷a
HD hs viÕt vµo vë
ChÊm nhËn xÐt mét sè bµi
Híng dÉn hs ch¬i trß ch¬i nhËn biÕt
c¸c nÐt
NhËn xÐt tiÕt häc
DỈn vỊ nhµ lun ®äc viÕt ®óng, ®Đp
H§-HS
L¾ng nghe
HS ®äc theo yªu cÇu cđa gv
(c¸ nh©n, nhãm toµn líp)
HS viÕt b¶ng con
HS viÕt vë theo yªu cÇu
HS ch¬i theo hai nhãm
mét nhãm viÕt mét nhãm
®äc –Mét nhãm ®äc mét
nhãm viÕt
Thứ ngày tháng 9 năm 2007
Tiếng Việt: Học âm e (CT)
A. Mục tiêu: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e.
- Buổi đầu nhận thức được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: trẻ em và lồi vật đều có lớp học của mình.
B. Đồ dùng dạy học:
Sợi dây, tranh minh họa: lớp học của lồi chim, ve, gấu, ếch. Sách Tiếng Việt, Bảng con.
C. Các hoạt động dạy và học: Tiết 1
ND.
Ổn định tổ chức
I Kiểm tra bài cũ
II. Bài mới:
HĐ1 .Dạy chữ ghi
âm :
a. Nhận diện chữ:
b. phát âm
c.Hướng dẫn viết
chữ e
HĐ-GV
- Cho hs hát.
Y/ccầu hs đọccác nét cơ bản -viết bảng
con nét thắt
* GV treo tranh và lần lượt hỏi :
+ Tranh vẽ ai ?
+ Tranh vẽ cái gì?
- GV nêu : bé, ve, xe, me là các tiếng
giống nhau ở chỗ đều có âm e.
- GV viết lại chữ e lên bảng và nói:
Chữ e gồm một nét thắt.
Hỏi :
+ Chữ e giống hình cái gì?
- GV phát âm mẫu : e
( Giọng to, rõ ràng)
- u cầu HS đọc lại .
- GV sửa các em phát âm chưa rõ.
- GV viết chữ mẫu e lên bảng, vừa viết
vừa hướng dẫn quy trình viết chữ e .
Điểm đặt bút bắt đầu ở bên dưới dòng
kẻ thứ hai của dòng li thứ 1 và điểm
dừng bút ở bên trên dòng kẻ thứ ba của
li thứ 2 .
- u cầu HS viết bóng .
- GV u cầu HS viết ở bảng con.
- GV theo dõi nhận xét , chữa sai .
Giải lao - Chuyển tiết :
HĐ-HS
- Cả lớp hát bài “Em u
trường em”
T/hành đọc viết đ úng các
nét cơ bản
HS quan sát tranh .
- HS: bé.
- HS : ve, xe, me.
- HS : Hình sợi dây vắt
chéo, hình cái nơ…
- HS tập phát âm cá nhân -
> Tập thể .
- HS theo dõi.
- HS viết chữ e trên khơng
trung bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bảng con.
HĐ3 Luyện tập:
Luyện đọc
.
Luyện viết :
H/dẫn luyện đọc :
Y/cầu HS đọc lại âm vừa học .
- GV hướng dẫn HS viết vào vở tập
viết .
( Lưu ý HS ngồi thẳng, cách cầm bút
- HS tự quản .
- HS thi đọc cá nhân, theo
dãy .
- HS viết ở vở tập viết theo
h/dẫn.
. Luyện nói
III.Củng cố - Dặn
dò:
đúng kĩ thuật )
- Thu chấm , nhận xét .
- GV tập cho HS nói theo gợi ý :
+ Trong trang sách mới (trang bên
phải) có mấy bức tranh ?
+ Các bức tranh vẽ gì ?
+ Các bức tranh này có gì giống nhau ?
+ Các bức tranh này có gì khác nhau ?
+ Trong các tranh có con vật nào học
bài giống chúng ta hơm nay?
GV kết luận : Học tập là mơt việc rất
quan trọng, rất cần thiết và rất vui. Ai
cũng phải đi học và phải học hành
chăm chỉ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Soi chữ ”
Cách chơi :
- GV treo lên bảng lớp một bảng phụ
có ghi sẵn nội dung một văn bảng nói
về “ Quyền trẻ em ” Sau đó cho HS
dùng một ‘ Gương soi’
( làm bằng bìa cứng có dán ni -lơng
trong suốt) để HS soi vào chũ có âm
e HS nào soi đúng chữ e thì lớp khen
bằng một tràng pháo tay .
- GV nhận xét chung tiết học .
Dặn : Học và luyện viết lại chữ e nhiều
lần .
- Xem trước bài 2 ở SGK .
- HS nộp vở theo u cầu .
- HS: Có 5 bức tranh.
- HS :
+ Tranh 1: Chim mẹ dạy
con tập hát.
+ Tranh 2: Ve con đang
học kéo đàn.
+ Tranh 3: Các bạn ếch
đang học nhóm.
+ Tranh 4: Thầy giáo gấu
đang dạy các bạn học bài
chữ e.
-HS : Đều nói về việc đi
học, nói về hoạt động học
tập.
- HS : Việc học khác
nhau : Ve học đàn, chim
học hót…
- HS : Con gấu.
- HS lắng nghe .
- HS nghe phổ biến cách
chơi .
- HS tham gia trò chơi .
- HS lắng nghe và ghi nhớ
TOẠN (TIÃÚT 2) : NHIÃƯU HÅN, ÊT HÅN.
A. Mủc tiãu: Sau bi hc, HS biãút: So sạnh säú lỉåüng ca 2 nhọm
âäư váût.
- Biãút sỉí dủng cạc tỉì:”nhiãưu hån”,“êt hån”âãø diãùn t h/âäüng
s/sạnhs/lỉåüng ca 2nhọmâäư váût
B. Âäư dng dảy hc:- 5 chiãúc cäúc , 4 chiãúc thça, 3 cại l, 4 cại nụt.
- Cạc tranh ca Toạn 1.
C. Cạc hoảt âäüng dảy v hc:
ND HÂ-GV HÂ_HS
I. Bi c:
II. Bi måïi:
HÂ1: So sạnh
säú lỉåüng
cäúc v thça
HÂ2:HDhsinhq/
sạt
tỉìnghçnhv,g/
thiãûu cạch s/s
säú lỉåüng 2
nhọm âäúi
tỉåüng
HÂ3 Thỉûc
hnh
HÂ4:Trchåi
“Nhiãưuhån, êt
hån”
*Nháûn xẹt-
Dàûn d
Mäüt hs lãn trỉåïclåïp t/h måí sạch, gáúp
sạch.
GV y/cáưu h/sinh láúy häüp âäư dng
hc táûp.
GV: Cạc em chn que tênh
Quan sạt hs thỉûc hnh
.Y/cáưu hs s/sạnh säú lỉåüng cäúc v
thça (5 cäúc v 4 thça). GV y/c1hs lãn âàût
mäùi că thça vo mäùi cại cäúc.
GV Cn1chiãúc cäúc no khäng cọ thça
khäng?
GV: Khi âàût vo mäùi chiãúc cäúc 1
chiãúc thça thç váùn cn 1 chiãúc cäúc
chỉa cọ thça.
Ta nọi:” Säú cäúc nhiãưu hån säú thça”
GV: Khi âàût vo mäùi chiãúc cäúc 1 cại
thça thç khäng cn thça âãø âàût vo cäúc
cn lải. Ta nọi:” Säú thça êt hån säú cäúc”.
GV hdáùn HS so sạnh säú lỉåüng 2
nhọm âäúi tỉng åí SGK bàòng cạch näúi:
GV: Nhọm no cọ âäúi tỉåüng bë thỉìa
ra thç nhọm âọ cọ säú lỉåüng nhiãưu hån,
nhọm kia cọ säú lỉåüng êt hån.
Y/cáưu HS ss cạc nhọm âäúi tỉåüng
khạc
GV hd cạch chåi:
GV b trãn bn 1 säú mä hçnh con g, 1
säú mä hçnh con vët. u cáưu 2 nhọm lãn
âạnh säú g nhiãưu hån säú vët.
- 2 nhọm khạc: âạnh säú vët nhiãưu hån
g.
Dàûn HS vãư nh táûp so sạnh cạc
nhọm âäúi tỉåüng âäư váût åí gia âçnh.
HS t/hnh theo y/cáưu
gv
HS láúy häüp âäư dng.
HS cáưm bọ que tênh
âỉa lãn
- 1 HS lãn bn GV âàût
vo mäùi cại cäúc 1
cại thça.
- C låïp thỉûc
hnh näúi cäúc v thça
åí SGK.
HS: cn, v chè
vo chiãúc cäúc chỉa
cọ thça.
- 3 HS nhàõc lải.
3 HS nhàõc lải.
- 2 hs nhàõc lải c 2
trãn.
HS näúi v so sạnh
nhọm:
Chai våïi nụt, c räút
våïi th, näúivåïi nàõp
HS nãu:sä únụt chai
nhiãưu hån säú chai.Säú
chai êt hån säú nụt
chai
HS ss säú cỉía säø våïi
säú cỉía ra vo (nãúu
cn thåìi gian).
- HS tham gia tr chåi.
- Mäùi láưn 2 nhọm
cng chåi.
- HS låïp theo di.
HS nháûn xẹt.
Làõng nghe thỉûc hiãûn
täút
TỈÛ NHIÃN X HÄÜI (TIÃÚT1): CÅ THÃØ CHỤNG TA
I. Mủc tiãu: Sau bi hc ny, HS biãút:
- Kãø tãn cạc bäü pháûn chênh ca cå thãø.
- Biãút mäüt säú cỉí âäüng ca âáưu v cäø, mçnh, chán, tay.
- Rn luûn thọi quen ham thêch hoảt âäüng âãø cọ cå thãø phạt triãøn täút.
II. Âäư dng dảy hc:
- Cạc hçnh trong SGK phọng to.
III. Hoảt âäüng dảy v hc:
THỈÛC HNH TN-XH THỈÛC HNH CÅ THÃØ CHỤNG TA-HTBT
I Mủc tiãu: Tiãúp tủc cng cäú cho hs vãư cạc bäü pháûn bãn ngoi ca
cå thãø. TH mäüt säú cỉí âäüng ca âáưu v cäø, mçnh, chán, tay.
ND
HÂ1: : Q/sạt
tranh tçm cạc
bäü pháûn
chênh bãn
ngoi cå thãø.
Hoảt âäüng 2:
Quan sạt tranh
HÂ3 : Táûp thãø
dủc.
Cng cäú, dàûn
d.
Hoảt âäüng GV
Bỉåïc1: GV ycáưu:Cạc em q/sạt
bỉïctranh hai bản nh åí trang 4
(SGK) chè vo tranh v nọi tãn cạc
bäü pháûn ca cå thãø.
Bỉåïc 2: Kiãøm tra kãút qu hoảt
âäüng.
GV treo tranh 4 (SGK).
Kãút lûn: GV gi 1 HS nhàõc lải
táút c cạc bäü pháûn bãn ngoi cå
thãø.
Bỉåïc 1: GV h/d hs âạnh säú cạc hçnh
åí trang 5 (SGK) tỉì 1 âãún 11.
HD hs q/sạt cạc hçnh v trong SGKv
nọi cạc bản trong tỉìng hçnh âang
lm gç? Cå thãø chụng ta gäưm máúy
pháưn?
Bỉåïc2:Gi âải diãûn nhọm t/by
GV: Cå thãø gäưm máúy pháưn? L nhỉỵng
pháưn no?
KL: Cå thãø chụng ta gäưm 3 pháưn
chênh l âáưu, mçnh v chán tay. Âãø
cọ cå thãø ln khe mảnh,
hoảtâäüngnhanh nhẻn hng ngyhs
cáưn biãút bo vãû cå thãø giỉỵ gçn
VSthán thãø v táûp TD
GV h/ dáùn HS vỉìa hạt vỉìa lm theo
låìi bi hạt.
GV phäø biãún lût chåi. Tr/ì chåi con
bỉåïm vng.
Ngun tàõc chåi: Lm theo låìi täi nọi,
khäng lm nhỉ täi lm.
Mäùi nhọm 2 HS lãn nọi v lm theo
âäüng tạc ca tỉìng bỉïc tranh.
- GV tun dỉång nhỉỵng HS trong giåì
hc hoảt âäüng têch cỉûc.
Hoảt âäüng HS
HS hoảt âäüng nhọm âäi
láưn lỉåüt chè trãn tranh v
nọi theo y/cáưu ca GV.HS
ny chè, hs kia kiãøm tra v
ngỉåüc lải.
HSì lãn bng, chè vo tranh
âãø nãu tãn cạc bäü pháûn
bãn ngoi ca cå thãø. Vê
dủ: tọc, màõt
HSnhàõc lải cạc bäü pháûn
bãn ngoi cå thãø.
HS lm viãûc theo nhọm 4
em.
Mäùi nhọm 2 HS lãn nọi v
lm theo âäüng tạc ca
tỉìng bỉïc tranh.
Làõng nghe
HS thỉûc hnh theo HD
- HS thỉûc hnh: vỉìa hạt
vỉìa lm âäüng tạc
Váûn dủng lm bi táûp âụng, nhanh
Rn luûn thọi quen thêch hoảt âäüng âãø cọ cå thãø täút.
II Âäư dng DH: VBT, 1säú tranh minh hoả
III Cạc HÂ dảy hc:
ND
H§1: HdÉn HS ho¹t
®éng nhãm.
H§2: Hoµn thµnh BT
H§3: Cđng cè-dỈn dß
H§-GV
- Y/cÇu HS ho¹t ®éng nhãm
- HD hs«n l¹i c¸c bé phËn bªn ngoµi
cđa c¬ thĨ
- Gäi hs nªu tríc líp
- Cïng hs nhËn xÐt –Kln
- HD hs lÊy vë BT TN-XH
- HD nªu yªu cÇu BT 1,2,3
- HD hs lµm –ch÷a bµi
- NhËn xÐt giê häc, chn bÞ bµi sau
H§-HS
T/ln nhãm ®«i
BiÕt tªnc¸c bé phËn bªn
ngoµi cđa c¬ thĨ con ngêi
mét c¸ch nhanh, ®óng
HS thùc hµnh hoµn thiƯn
c¸c bµi tËp vµ biÕt gi÷ g×n
søc kh
HS l¾ng nghe.
ÂẢO ÂỈÏC. (Tiãút 1) EM L HS LÅÏP MÄÜT
A. Mủc tiãu:1. Giụp HS biãút âỉåüc:
- Tr em cọ quưn cọ h tãn, cọ quưn âỉåüc âi hc.
- Vo låïp Mäüt, em s cọ thãm nhiãưu bản måïi, cọ tháưy giạo, cä giạo
måïi, trỉåìng låïp måïi, em s hoc thãm nhiãưu âiãưu måïi lả.
2. HS cọ thại âäü: Vui v, pháún khåíi âi hc, tỉû ho â tråí thnh HS
låïp Mäüt. Biãút u qu bản b, tháưy giạo, cä giạo, trỉåìng låïp.
B. Âäư dng dảy hc: Bi hạt: - Trỉåìng em ( Phảm Âỉïc Läüc )
- Âi hc ( Bi Âçnh Tho )
C. Cạc hoảt âäüng dảy v hc:
HÂ-GV HÂ-HS
I. Bi c:
I. Bi måïi:
Hoảt âäüng
1: Bi táûp 1
GV kiãøm tra dủng củ hc
táûp ca HS
.GV hỉåïng dáùn HS tr chåi
“Vng trn giåïi thiãûu tãn”
M tiãu: giụp HS biãút g/thiãûu
tãn ca mçnh v nhåï tãn cạc
bản trong låïp, biãút tr em
cọquưn cọ h tãn.
GV: Tr chåi giụp em âiãưu
gç?
GV: khi tỉû giåïi thiãûu tãn våïi
HSláúyVBTÂ/âỉïc âãø GV
k/tra
HS måí våí Âảo âỉïc
(trang 3)
Cạch chåi: HS âỉïng
thnh vng trn (mäùi
vng trn 6- 10 em) âiãøm
danh tỉì 1 âãún hãút
Âáưu tiãn em thỉï nháút
giåïi thiãûu tãn mçnh. Sau
âọ em thỉï hai giåïi thiãûu
tãn bản thỉï nháút v tãn
mçnh.Em thỉï bagiåïi
thiãûutãnHS1, HS2vtãn
mçnh.
Cỉï nhỉ thãú táút c HS
trong vngtrnâãưu âỉåüc
g/thiãûu tãn.
HÂ2:Bitáûp
2.
HÂ3 Bi
táûp 3
Cng cäú-
Dàûn d
cạc bản v khi nghe cạc
bản giåïi thiãûu tãn mçnh cạc
em tháúy thãú no?
K/lûn: mäùi ngỉåìi âãưu cọ
mäüt cại tãn.Tr em
cngcọquưn cọ h tãn
GV: Hy giåïi thiãûu våïi bản
bãn cảnh nhỉỵng âiãưu em
thêch?
Cọ thãø bàòng låìi hồûc
bàòng tranh.
GV: Nhỉỵng âiãưu bản thêch
cọ hon ton giäúng em
khäng?
GV k/lûn:mäùingỉåìiâãưu cọ
nhỉỵng âiãưu mçnh thêch v
khäng thêch.
Nhỉỵng âiãưu âọ cọ thãø
giäúng nhau hồûc khạc nhau
giỉỵa ngỉåìi ny v ngỉåìi
khạc. C/ ta cáưn phi tän
trng nhỉỵng såí thêch riãng
ca ngỉåìi khạc, bản khạc
GV: Hy kãø vãư ngy âáưu
tiãn âi hc ca em.
GV: Em â mong chåì v
chøn bë cho ngy âáưu tiãn
âi hc nhỉ thãú no?
Bäú mẻ v mi ngỉåìi
trong gia âçnh â quan tám,
chøn bë cho ngy âáưu tiãn
âi hc ca em nhỉ thãú no?
Em cọ tháúy vui khi â l HS
låïp Mäüt khäng?
Em cọ thêch trỉåìng, låïp måïi
ca mçnh khäng?
Em s lm gç âãø xỉïng
âạng l HS låïp Mäüt?
GV kãút lûn: Vo låïp Mäüt
em s cọ thãm nhiãưu bản
måïi, tháưy cä måïi. Em s hc
âỉåüc nhiãưu âiãưu måïi lả,
biãút âc, biãút viãút, biãút
lm toạn nỉỵa. Em v cạc
bả s cäú gàõng tháût ngoan,
HS tho lûn v phạt
biãøu.
Biãút âỉåüc tãn táút c
cạc bản trong nhọm.
HS sung sỉåïng, tỉû
ho.
HS giåïi thiãûu vãư såí thêch
ca mçnh.
HS hoảt âäüng nhọm âäi.
Mäüt säú HS lãn giåïi
thiãûu trỉåïc låïp vãư
nhỉỵng âiãưu mçnh thêch.
HS phạt biãøu
HS kãø vãư ngy âáưu tiãn
âi hc ca mçnh.
HS tho lûn v kãø
chuûn trong nhọm ( 4
em)
Mäùi nhọm cỉí âải diãûn
lãn kãø
HS hạt bi em l HS låïp
Mäüt
-Làõngnghe
gii âãø xỉïng âạng l HS låïp
Mäüt.
GV dàûn d: Nháûn xẹt tiãút
hc.
Thỉûc hnh Toạn: TH VÃ ƯNHIÃƯU HÅN, ÊT HÅN
I. Mủc tiãu: Qua bi hc giụp HS thỉûc hnh vãư nhiãưu hån, êt hån.
Thỉûc hnh nhanh, linh hoảt.
II. Âäư dng DH: Bäü âäư dng hc toạn.
III. Cạc hoảt âäüng DH:
ND
HÂ1: Thỉûc
hnh so sạnh
“nhiãưu hån, êt
hån”
HÂ2: Tr chåi
HÂ3: Cng
cäú- Dàûn d
HÂ-GV
- Y/C HS sỉí dủng âäư dng
hc táûp
- GV nãu säú lỉåüng hai nhọm
âäúi tỉåüng. Y/cáưu HS âàût lãn
bn sau âọ so sạnh, tr låìi vãư
säú lỉåüng nhiãưu hån, êt hån.
- Theo di giụp âåỵ.
- Kãút lûn:
- Hỉåïng dáùn tr chåi” nhiãưu
hån, êt hån”
- Y/ cáưu HS chåi.
- Cng HS nháûn xẹt- Âạnh
giạ.
- Nháûn xẹt giåì hc- Dàûn
chøn bë bi sau.
HÂ-HS
- Âỉa âäư dng hc táûp
lãn bn.
HÂ theo nhọm âäi- láúy
âụng säú lỉåüng âäư váût
GV nãu.
- Âải diãûn cạc nhọm nãu
vãư säú lỉåüng nhiãưu hån,
êt hån, nhọm khạc nháûn
xẹt bäø sung.
-Làõng nghe.
- Thỉûc hnh chåi âụng
lût theo hai nhọm nam,
nỉỵ.
-Làõmg nghe.
Thứ ngày tháng 9 năm 2007
Thãø dủc: TÄØ CHỈÏC LÅÏP - TR CHÅI VÁÛN
ÂÄÜNG
I. Mủc tiãu:
Phäø biãún näüi quy táûp luûn, biãn chãú täø hc táûp; chn cạn sỉû
bäü män.
HS biãút âỉåüc nhỉỵng quy âënh cå bn âãø thỉûc hiãûn trong cạc giåì
Thãø dủc.
Chåi tr chåi : “ Diãût cạc con váût cọ hải”.
Bỉåïc âáưu biãút tham gia âỉåüc tr chåi.
II. Âëa âiãøm phỉång tiãûn:
Sán trỉåìng- ci.
III. Näüi dung v PP lãn låïp:
ND
HÂ1: Pháưn
måí âáưu
HÂ2: Pháưn cå
bn
HÂ3: Pháưn
kãút thục
HÂ-GV
Nháûn låïp, táûp håüp HS thnh 4
hng dc.
Phäø biãún ND u cáưu bi hc.
HD HS khåíi âäüng.
Biãn chãú täø táûp luûn(3täø).
Chn cạn sỉû bäü män.
Phäø biãún näüi quy táûp luûn:
Táûp håüp dỉåïi sỉû âiãưu khiãøn
ca cạn bäü låïp. Trang phủc gn
gng.
Y/cáưu HS sỉỵa trang phủc.
Täø chỉïc tr chåi: Diãût cạc con
váût cọ hải.
Nãu tãn tr chåi, hỉåïng dáùn HS
chåi.
Cho HS tiãún hnh chåi.
Y/ cáưu HS lm âäüng tạc th lng
Cng cäú-Dàûn d
HÂ-HS
- 4 hng dc táûp
håüp.
- Làõng nghe nàõm
näüi dung Y/cáưu.
- Khåíi âäüng theo HD.
- Làõng nghe nàõm cạc
täø. cạn sỉû bäü män.
- Làõng nghe nàõm
näüi quy táûp luûn
âãø thỉûc hiãûn täút.
- Sỉỵa lải trang phủc.
- Nàõm cạch chåi, chåi
vui âụng lût.
- Thỉûc hiãûn theo u
cáưu.
- Làõng nghe.
HỌC VẦN BÀI 2: b
A. Mục tiêu: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b, ghép được tiếng bé.
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung.
Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật.
B. Đồ dùng dạy học: Sợi dây, tranh minh họa các tiếng bé, bê, bóng, bà.
- Tranh minh họa phần luyện nói.
C. Các hoạt động dạy và học:
ND
Bài cũ:
Bài mới:
2. Dạy chữ
ghi âm
A/ Nhận
diện chữ
B/ Ghép
chữ và phát
âm.
C. Viết
bảng con:
Hoạt động GV
GV ghi âm e ở bảng con.
Vào bài.
GV cho HS quan sát 4 tranh ở SGK (phóng
to).
Các tranh vẽ ai? Vẽ cái gì?
GV: Các tiếng bé, bê, bà, bóng là các tiếng
giống nhau ở chỗ đều có âm b.
GV viết b lên bảng.
GV viết lên bảng b và nói: Đây là chữ b
(bờ). GV hướng dẫn vị trí phát âm b: mơi
ngậm lại, hơi bật ra. GV phát âm b.
GV viết chữ b (viết chữ thường lên bảng phụ
có kẻ sẵn) và nói: Đây là chữ b viết chữ b
gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét thắt.
GV: bài trước ta học âm e. Bài này các em
học thêm âm b.
Âm b ghép với âm e cho ta tiếng be.
GV viết lên bảng: be và hướng dẫn HS mẫu
ghép tiếng be trong SGK
GV phát âm mẫu be
GV chữa lỗi phát âm HS
GV hướng dẫn HS viết chữ ghi âm b và viết
tiếng be.
GV kiểm tra HS viết.
Nhận xét.
Hoạt động HS
- HS đọc: e (5 HS) và đọc e
trong các tiếng ve, be, xe, bé.
- HS viết bảng con: e
HS thảo luận và trả lời:
Bé, bê, bà, bóng.
HS phát âm b (đồng thanh)
HS phát âm (cá nhân, bàn,
nhóm, lớp).
HS thảo luận và trả lời.
So sánh b với e đã học.
Giống nhau: nét thắt của e và
khuyết của b.
Khác nhau: chữ b có thêm nét
thắt
HS phân tích: be
B đứng trước, e đứng sau.
HS đọc (cá nhân, bàn, nhóm, cả
lớp).
HS tìm đọc thêm tiếng có âm b
khi
phát lên giống với âm b vừa
học.
Tiếng kêu của bò, của bê
con…
Nghỉ 5’
HS viết bảng con: b, be…
- HS đưa bảng GV kiểm tra
HS nhận xét
TIẾT 2
Luyện tập:
A/ Luyện đọc:
B/ Luyện viết:
C/ Luyện nói:
Trò chơi: Thi
tìm chữ
*Củng cố, dặn
dò.
GV hướng dẫn HS đọc bài ở bảng lớp.
GV sửa phát âm cho HS
GV theo dõi, uốn nắn.
HD H ọc sinh t ập tơ b, be ở vở t ập viết.
Theo dõi, giúp đỡ
HD HS quan sách tranh vẽ ở sách GK
GV gợi ý
GV: Ai đang học bài?
Ai đang tập viết chữ e
Bạn voi đang làm gì?
Ai đang kẻ vở?
Hai bạn gái đang làm gì?
GV: Tại sao chú voi lại cầm ngược
sách?
GV: Các bức tranh này có điểm gì giống
nhau?
GV: Các bức tranh này có gì khác nhau?
HD cách chơi- Y/c ầu HS chơi 2
nhóm(GV cắt khoảng 10 – 12 bơng hoa.
Viết các chữ khác nhau, có 3 bơng hoa
được viết 3 chữ b).
Củng HS nh ận x ét, đánh giá
Tìm chữ đã học trong sách bài: Dấu /
Nhận xét tiết học
HS đọc lại bài ở bảng
lớp (cá nhân, tổ, lớp).
HS đọc bài ở SGK
HS tập tơ và viết b, be
trong vở tập viết.
HS quan sát tranh.
HS nói: Tranh 1: Vẽ
chim non đang học bài
Tranh 2: Chú gấu đang
tập viết chữ.
Tranh 3: Bạn voi đang
cầm ngược sách.
HS tiến tục trả lời tranh
4, 5…
Tại chú voi chưa biết chữ
Tại chú voi khơng chịu học
Các bạn đều tập trung
vào cơng việc của mình.
Về các con vật khác
nhau và cơng việc khác
nhau.
Mỗi lần 3 HS lên bảng, tìm
xem ai nhanh hơn.
HS nào tìm đúng và
nhanh nhất được cả lớp vỗ
tay cổ vũ.
3 HS phát âm laị âm b
- 2 HS đọc: be.
TOẠN (TIÃÚT 3)
HÇNH VNG, HÇNH TRN
A. Mủc tiãu: Giụp HS:
- Nháûn ra v nãu âụng tãn ca hçnh vng, hçnh trn.
- Bỉåïc âáưu nháûn ra hçnh vng, hçnh trn tỉì cạc váût tháût.
B. Âäư dng dảy hc: Cạc hçnh vng, hçnh trn bàòng bça, cọ kêch
thỉåïc, mu sàõc khạc nhau.
- Mäüt säú âäư váût cọ bãư màût l hçnh vng, hçnh trn
C. Cạc hoảt âäüng dảy v hc:
I. Bi
c:
Nhiãưu hån, êt hån
-GV viãút lãn bng e e e e
b b b b
- HS lãn bng gảch b
båït chỉỵ âãø säú chỉỵ
e nhiãưu hån säú chỉỵ
II. Bi måïi:
HÂ1:Giåïi
thiãûu hçnh
vng.
HÂ2:Giåïi
thiãûu hçnh
trn:
3. Thỉûc
hnh.
4.Cng cäú-
dàûn d:
- GV u cáưu HS cáưm säú que tênh
åí tay trại tê hån säú que tênh åí tay
phi.
- GV nháûn xẹt
GV giåí láưn lỉåüt tỉìng táúm bça
hçnh vng cho HS xem, mäùi láưn
giå 1 hçnh vng v nọi :”Âáy l
hçnh vng”
- GV giå cạc hçnh vng cọ kêch
thỉåïc v âàût åí vë trê khạc nhau.
GV u cáưu HS nãu tãn hçnh.
GV u cáưu âải diãûn tỉìng nhọm
nãu kãút qu tho lûn.
GV láưn lỉåüt giå tỉìng táúm bça
hçnh trn (1 láưn l 1 hçnh trn låïn,
nh, mu sàõc khạc nhau) v
nọi :”Âáy l hçnh trn”
(Cạc bỉåïc cn lải tỉång tỉû nhỉ
hçnh vng).
GV hỉåïng dáùn HS lm bi táûp åí
SGK.
Bi 1. GV u cáưu.
GV theo di HS tä. Nháûn xẹt.
Bi 2. HS dng bụt chç mu âãø tä
mu cạc hçnh trn.
GV theo di, nhàõc nhåí cạc HS tä.
Bi 3. GV u cáưu HS dng mu
khạc nhau âãø tä mu dng tä hçnh
vng khäng âỉåüc sỉí dủng tä
mu hçnh trn.
Bi 4. GV hỉåïng dáùn HS gáúp
hçnh vng
GV kiãøm tra HS gáúp- Nháûn xẹt
Chøn bë: mäüt säú âäư váût tháût,
mä hçnh cọ màût l hçnh vng,
hçnh trn.
Nháûn xẹt- dàûn d: HS vãư nh
tçm ngoi thỉûc tãú cạc váût cọ
dảng hçnh vng, hçnh trn.
b.
HS thỉûc hnh.
- HS láúy tỉì häüp âäư
dng hc toạn táút c
cạc hinh vng âàût lãn
bn.
HS chè vo tỉìng hçnh
v nọi: ”Âáy l hçnh
vng”
- HS T\lûn nhọm âäi
v nãu tãn nhỉỵng váût
no cọ dảng H\vng
(khàn mi xoa cọ
dảng hçnh vng).
- HS nhàõc lải.
-HS láúy tỉì häüp âäư
dng toạn táút c cạc
hçnh trn âàût lãn bn
v nọi :”Âáy l hçnh
trn”.
- HS tçm cạc âäư váût
cọ dảng hçnh trn.
- HS dng bụt chç mu
tä máưu cạc hçnh
vng.
- HS thỉûc hnh tä
mu cạc hçnh trn. tä
mu hçnh bụp bã “láût
âáût”, tä mu hçnh
vng, hçnh trn bàòng
mu khạc nhau.
HS gáúp âãø cọ hçnh
vng theo u cáưu.
HS làõng nghe âãø
thỉûc hiãûn.
Thỉûc hnh TV: LUÛN VIÃÚT e,b( Bng con)
A. Mủc tiãu: Giụp HS:- Viãút âụng ké thût, viãút âẻp chỉỵ e,b.
HỌC VÂN CÁC NÉT CƠ BẢN.
A. Mục đích u cầu: Rèn HS có thói quen nền nếp, tư thế ngồi viết, cách cầm bút để
vở khi viết bài.
- Viết đúng các nét cơ bản:
B. Chuẩn bị:
- Bài viết mẫu ở bảng phụ.
- Vở tập viết, phấn màu.
C. Các hoạt động dạy học :
ND Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1Bài mới:
H Đ1:Giới thiêụ
các nét cơ bản
HĐ2: H/dẫn cách
đọc và viết
H Đ3 Trò chơi
H Đ4Luyện viết
H Đ5: C/cố-Dặn
dò
GV hướng dẫn HS 1 số nền nếp khi ngồi viết,
cách để vở, kỹ thuật cầm bút.
GV giới thiệu và hướng dẫn từng nét cơ bản.
GVđọc mẫu-HDcách đọc
Y/cầu hsđọc-T/dõi sữa chữa
GV viết mẫu-H/d ẫn cách viết
Y/cầu hs viết bảng con-T/dõi,uốn nắn
Tiết 2
H/dẫn hs chơi t/chơi nh ận bi ết c ác n ét
Hướng dẫn HS viết vào vở .
- GV theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ các
em yếu.
- GV chấm bài.
GV nhận xét bàiviết của HS .
Nêu gương những HS viết đúng, đẹp. Nhắc
nhở các HS viết chưa đúng.
Nhận xét tiết học.Dặn về nhà luyện viết
đúng và đẹp hơn.
Lắng nghe
HS quan sát- lắng nghe.
T/dõi-nắm cách đọc
HSđọc theo cá nhân,nhóm,
lớp
Quan sát
- HS viết vào bảng con.
2nhómchơi:1nhómđọc–
1nhóm viết và ng ược lại
HS viết vào vở theo hiệu lệnh
của GV.
Theo d õi
L ắng nghe- thực hiện tốt
TOẠN(T 1) Tiãút hc âáưu tiãn
A. Mủc tiãu: Giụp HS
- Nháûn biãút nhỉỵng viãûc thỉåìng lm trong cạc tiãút hc Toạn 1.nh
- Bỉåïc âáưu tiãn u cáưu cáưn âảt âỉåüc trong hc táûp Toạn 1.
B. Âäư dng dảy hc: - Sạch toạn.
- Bäü âäư dng hc Toạn 1 ca HS.
C. Cạc hoảt âäüng dảy hc:
ND
HÂ1: HD
sỉí dủng
SGK toạn
HD2: HS lm
quen våïi mäüt
säú HÂ hc
táûp toạn
3. GV
G/thiãûucạc
u cáưu
cáưn âảt
sau khi hc
toạn
HÂ4 HD
cạch
s/dủngâäư
dng
thỉûchnh
Toạn
Täøng kãút-
Dàûn d
HÂ-GV
GV cho hs xem sạch Toạn 1
- GV h/dáùn hs sỉí dủng sạch Toạn.
GV G/thiãûu:Tỉì bça âãún “Tiãút hc
âáưu tiãn”.Sau” tiãút hc âáưu tiãn”
mäùi tiãút hc cọ mäüt phiãúu tãn
mäùi bi hc âàût åí âáưu trang. Mäùi
phiãúu cọ pháưn b/táûp, pháưn t/hnh
Theo di -hdáùn thãm
-Y/cáưu hs t/hnh gáúp måí sạch-
H/dáùn hs giỉỵ gçn sạch
-H/dáùn hs måí sgk q/sạt tỉìng tranh
v tho lûn xem hs låïp 1 thỉåìng
cọ nhỉỵng hoảt âäüng no,bàòng
cạch no, sỉí dủng nhỉỵng hoảt
âäüng hc táûp no
HD hs t/hnh theo kê hiãủ.
G/thiãûu cho hs cạc u cáưu cå bn
trng tám sau khi hc toạn låïp 1: hs
biãút âc,âãúm, viãút säú, so sạnh
säú, lm tênh cäüng trỉì, gii bi
toạn, âôäü di, biãút xem lëch
GV hỉåïng dáùn HS cạch måí v láúy
cạc âäư dng.
Giå tỉìng âäư dng âãø giåïi thiãûu tãn
gi, tạc dủngcho HS.
Hỉåïng dáùn cạc thao tạc måí, dng,
cáút, bo quncạc âäư dng
Dàûn chøn bë âáưy â dủng củ
hc táûp
Chøn bë bi sau:” Nhiãưu hån, êt
hån”.
HÂ-HS
HS måí sạch Toạn-T/hnh
quan sạt theo nhọm âäi
-Nàõm cạch sỉí dủng v
giỉỵ gçn sgk
HS T/hnh gáúp sạch, måí
sạch. Giỉỵ gçn sạch
H måí sạch Toạn “Tiãút
hc âáưu tiãn”. Quan sạt
tỉìng tranh.
HS t/lûn nhọm 2
Âải diãûn cạc nhọm trçnh
by Nhọm khạc bäø sung
HS biãút t/hnh âụng kê
hiãûu hc toạn
HS nàõm nhỉỵng nẹt cå
bn cáưn âảt ca män
toạn
-HS láúy räưi måí häüp
âỉûng âäư dng hc
Toạn 1.
HS theo di v thỉûc
hnh.
Làõng nghe- thỉûc
hiãûn täút
TH TỐN LÀM QUEN VỚI BỘ ĐỒ DÙNG HỌC TỐN
I Mơc tiªu: HS biÕt ®ỵcbé ®å dïng häc to¸n: SGK,bé thùc hµnh to¸n, b¶ng con.BiÕt ®ỵc t¸c
dơng vµ c¸ch sư dơng
RÌn kü n¨ng sư dơng bé ®å dïng häc to¸n nhanh, ®óng
G/dơc thãi quen cÈn thËn, ng¨n n¾p khi sư dơng.
II §å dïng DH: Bé ®å dïng häc to¸n
III C¸c ho¹t ®éng d¹y häc
ND
H§1: G/thiƯu bµi
H§2: HD hs lµm
quen víibé ®å dïng
häc To¸n
H§3:Trßch¬i:”§óng
nhanh”
8 Tỉng kÕt dỈn dß:
H§-GV
G/thiƯu nd y/cÇu tiÕt häc
- G/v g/thiƯu cho hs lµm quen víi s¸ch
To¸n –B¶ng con h/dÉn c¸ch sư dơng
tõng lo¹i
Y/cÇu hs t/hµnh- T/dâi gióp ®ì
-G/thiƯu vµ h/dÉn c¸ch sư dơng bé ®å
dïng t/hµnh
-GVlµm mÉu-HDÉn
-Y/cÇu hs thùc hµnh-theo dâi, gióp ®ì
GV híng dÉn c¸ch ch¬i
Cho hs tiÕn hµnh ch¬i – NhËn xÐt
DỈn hs chn bÞ ®Çy ®đ bé ®å ®ïng
häc to¸n
H§-HS
Theo dâi n¾m y/cÇu
Quan s¸t- L¾ng nghe
T/hµnh theo y/cÇu
§a bé ®å dïng lªn bµn
Quan s¸t n¾m tªn gäi , c¸ch
sư dơng
T/hµnh theo y/cÇu cđa gv
HS tham gia trß ch¬i ®óng
theo y/cÇu
TH TiÕng ViƯt: TH c¸c nÐt c¬ b¶n (viÕt ®äc)
Mơc tiªu: Cđng cè c¸ch ®äc, viÕt c¸c nÐt c¬ b¶n
HS biÕt ®ỵc c¸c ch÷ viÕt ®ỵc t¹o thµnh bëi c¸c nÐt c¬ b¶n
G/dơc ý thøc ®äc viÕt ®óng- Yªu thÝch m«n T/ViƯt
II §å dïng DH: B¶ng phơ viÕt s¼n c¸c nÐt c¬ b¶n
III C¸c H§ d¹y häc:
ND
H§1:G/thiƯu bµi
H§2: HD hs lun
®äc
H§3 Lun viÕt
H§4 Trß ch¬i
NhËn xÐt- DỈn dß
H§-GV
G/thiƯu n/dung y/ cÇu tiÕt häc
Treo b¶ng phơ –Yªu cÇu hs ®äc
theo dâi n n¾n thªm
GV viÕt mÉu- híng dÉn
Yªu cÇu hs viÕt b¶ng con- sưa ch÷a
HD hs viÕt vµo vë
ChÊm nhËn xÐt mét sè bµi
Híng dÉn hs ch¬i trß ch¬i nhËn biÕt
c¸c nÐt
NhËn xÐt tiÕt häc
DỈn vỊ nhµ lun ®äc viÕt ®óng, ®Đp
H§-HS
L¾ng nghe
HS ®äc theo yªu cÇu cđa gv
(c¸ nh©n, nhãm toµn líp)
HS viÕt b¶ng con
HS viÕt vë theo yªu cÇu
HS ch¬i theo hai nhãm
mét nhãm viÕt mét nhãm
®äc –Mét nhãm ®äc mét
nhãm viÕt
Thứ ngày tháng 9 năm 2007
Tiếng Việt: Học âm e (CT)
A. Mục tiêu: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e.
- Buổi đầu nhận thức được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: trẻ em và lồi vật đều có lớp học của mình.
B. Đồ dùng dạy học:
Sợi dây, tranh minh họa: lớp học của lồi chim, ve, gấu, ếch. Sách Tiếng Việt, Bảng con.
C. Các hoạt động dạy và học: Tiết 1
ND.
Ổn định tổ chức
I Kiểm tra bài cũ
II. Bài mới:
HĐ1 .Dạy chữ ghi
âm :
a. Nhận diện chữ:
b. phát âm
c.Hướng dẫn viết
chữ e
HĐ-GV
- Cho hs hát.
Y/ccầu hs đọccác nét cơ bản -viết bảng
con nét thắt
* GV treo tranh và lần lượt hỏi :
+ Tranh vẽ ai ?
+ Tranh vẽ cái gì?
- GV nêu : bé, ve, xe, me là các tiếng
giống nhau ở chỗ đều có âm e.
- GV viết lại chữ e lên bảng và nói:
Chữ e gồm một nét thắt.
Hỏi :
+ Chữ e giống hình cái gì?
- GV phát âm mẫu : e
( Giọng to, rõ ràng)
- u cầu HS đọc lại .
- GV sửa các em phát âm chưa rõ.
- GV viết chữ mẫu e lên bảng, vừa viết
vừa hướng dẫn quy trình viết chữ e .
Điểm đặt bút bắt đầu ở bên dưới dòng
kẻ thứ hai của dòng li thứ 1 và điểm
dừng bút ở bên trên dòng kẻ thứ ba của
li thứ 2 .
- u cầu HS viết bóng .
- GV u cầu HS viết ở bảng con.
- GV theo dõi nhận xét , chữa sai .
Giải lao - Chuyển tiết :
HĐ-HS
- Cả lớp hát bài “Em u
trường em”
T/hành đọc viết đ úng các
nét cơ bản
HS quan sát tranh .
- HS: bé.
- HS : ve, xe, me.
- HS : Hình sợi dây vắt
chéo, hình cái nơ…
- HS tập phát âm cá nhân -
> Tập thể .
- HS theo dõi.
- HS viết chữ e trên khơng
trung bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bảng con.
HĐ3 Luyện tập:
Luyện đọc
.
Luyện viết :
H/dẫn luyện đọc :
Y/cầu HS đọc lại âm vừa học .
- GV hướng dẫn HS viết vào vở tập
viết .
( Lưu ý HS ngồi thẳng, cách cầm bút
- HS tự quản .
- HS thi đọc cá nhân, theo
dãy .
- HS viết ở vở tập viết theo
h/dẫn.
. Luyện nói
III.Củng cố - Dặn
dò:
đúng kĩ thuật )
- Thu chấm , nhận xét .
- GV tập cho HS nói theo gợi ý :
+ Trong trang sách mới (trang bên
phải) có mấy bức tranh ?
+ Các bức tranh vẽ gì ?
+ Các bức tranh này có gì giống nhau ?
+ Các bức tranh này có gì khác nhau ?
+ Trong các tranh có con vật nào học
bài giống chúng ta hơm nay?
GV kết luận : Học tập là mơt việc rất
quan trọng, rất cần thiết và rất vui. Ai
cũng phải đi học và phải học hành
chăm chỉ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Soi chữ ”
Cách chơi :
- GV treo lên bảng lớp một bảng phụ
có ghi sẵn nội dung một văn bảng nói
về “ Quyền trẻ em ” Sau đó cho HS
dùng một ‘ Gương soi’
( làm bằng bìa cứng có dán ni -lơng
trong suốt) để HS soi vào chũ có âm
e HS nào soi đúng chữ e thì lớp khen
bằng một tràng pháo tay .
- GV nhận xét chung tiết học .
Dặn : Học và luyện viết lại chữ e nhiều
lần .
- Xem trước bài 2 ở SGK .
- HS nộp vở theo u cầu .
- HS: Có 5 bức tranh.
- HS :
+ Tranh 1: Chim mẹ dạy
con tập hát.
+ Tranh 2: Ve con đang
học kéo đàn.
+ Tranh 3: Các bạn ếch
đang học nhóm.
+ Tranh 4: Thầy giáo gấu
đang dạy các bạn học bài
chữ e.
-HS : Đều nói về việc đi
học, nói về hoạt động học
tập.
- HS : Việc học khác
nhau : Ve học đàn, chim
học hót…
- HS : Con gấu.
- HS lắng nghe .
- HS nghe phổ biến cách
chơi .
- HS tham gia trò chơi .
- HS lắng nghe và ghi nhớ
TOẠN (TIÃÚT 2) : NHIÃƯU HÅN, ÊT HÅN.
A. Mủc tiãu: Sau bi hc, HS biãút: So sạnh säú lỉåüng ca 2 nhọm
âäư váût.
- Biãút sỉí dủng cạc tỉì:”nhiãưu hån”,“êt hån”âãø diãùn t h/âäüng
s/sạnhs/lỉåüng ca 2nhọmâäư váût
B. Âäư dng dảy hc:- 5 chiãúc cäúc , 4 chiãúc thça, 3 cại l, 4 cại nụt.
- Cạc tranh ca Toạn 1.
C. Cạc hoảt âäüng dảy v hc:
ND HÂ-GV HÂ_HS
I. Bi c:
II. Bi måïi:
HÂ1: So sạnh
säú lỉåüng
cäúc v thça
HÂ2:HDhsinhq/
sạt
tỉìnghçnhv,g/
thiãûu cạch s/s
säú lỉåüng 2
nhọm âäúi
tỉåüng
HÂ3 Thỉûc
hnh
HÂ4:Trchåi
“Nhiãưuhån, êt
hån”
*Nháûn xẹt-
Dàûn d
Mäüt hs lãn trỉåïclåïp t/h måí sạch, gáúp
sạch.
GV y/cáưu h/sinh láúy häüp âäư dng
hc táûp.
GV: Cạc em chn que tênh
Quan sạt hs thỉûc hnh
.Y/cáưu hs s/sạnh säú lỉåüng cäúc v
thça (5 cäúc v 4 thça). GV y/c1hs lãn âàût
mäùi că thça vo mäùi cại cäúc.
GV Cn1chiãúc cäúc no khäng cọ thça
khäng?
GV: Khi âàût vo mäùi chiãúc cäúc 1
chiãúc thça thç váùn cn 1 chiãúc cäúc
chỉa cọ thça.
Ta nọi:” Säú cäúc nhiãưu hån säú thça”
GV: Khi âàût vo mäùi chiãúc cäúc 1 cại
thça thç khäng cn thça âãø âàût vo cäúc
cn lải. Ta nọi:” Säú thça êt hån säú cäúc”.
GV hdáùn HS so sạnh säú lỉåüng 2
nhọm âäúi tỉng åí SGK bàòng cạch näúi:
GV: Nhọm no cọ âäúi tỉåüng bë thỉìa
ra thç nhọm âọ cọ säú lỉåüng nhiãưu hån,
nhọm kia cọ säú lỉåüng êt hån.
Y/cáưu HS ss cạc nhọm âäúi tỉåüng
khạc
GV hd cạch chåi:
GV b trãn bn 1 säú mä hçnh con g, 1
säú mä hçnh con vët. u cáưu 2 nhọm lãn
âạnh säú g nhiãưu hån säú vët.
- 2 nhọm khạc: âạnh säú vët nhiãưu hån
g.
Dàûn HS vãư nh táûp so sạnh cạc
nhọm âäúi tỉåüng âäư váût åí gia âçnh.
HS t/hnh theo y/cáưu
gv
HS láúy häüp âäư dng.
HS cáưm bọ que tênh
âỉa lãn
- 1 HS lãn bn GV âàût
vo mäùi cại cäúc 1
cại thça.
- C låïp thỉûc
hnh näúi cäúc v thça
åí SGK.
HS: cn, v chè
vo chiãúc cäúc chỉa
cọ thça.
- 3 HS nhàõc lải.
3 HS nhàõc lải.
- 2 hs nhàõc lải c 2
trãn.
HS näúi v so sạnh
nhọm:
Chai våïi nụt, c räút
våïi th, näúivåïi nàõp
HS nãu:sä únụt chai
nhiãưu hån säú chai.Säú
chai êt hån säú nụt
chai
HS ss säú cỉía säø våïi
säú cỉía ra vo (nãúu
cn thåìi gian).
- HS tham gia tr chåi.
- Mäùi láưn 2 nhọm
cng chåi.
- HS låïp theo di.
HS nháûn xẹt.
Làõng nghe thỉûc hiãûn
täút
TỈÛ NHIÃN X HÄÜI (TIÃÚT1): CÅ THÃØ CHỤNG TA
I. Mủc tiãu: Sau bi hc ny, HS biãút:
- Kãø tãn cạc bäü pháûn chênh ca cå thãø.
- Biãút mäüt säú cỉí âäüng ca âáưu v cäø, mçnh, chán, tay.
- Rn luûn thọi quen ham thêch hoảt âäüng âãø cọ cå thãø phạt triãøn täút.
II. Âäư dng dảy hc:
- Cạc hçnh trong SGK phọng to.
III. Hoảt âäüng dảy v hc:
THỈÛC HNH TN-XH THỈÛC HNH CÅ THÃØ CHỤNG TA-HTBT
I Mủc tiãu: Tiãúp tủc cng cäú cho hs vãư cạc bäü pháûn bãn ngoi ca
cå thãø. TH mäüt säú cỉí âäüng ca âáưu v cäø, mçnh, chán, tay.
ND
HÂ1: : Q/sạt
tranh tçm cạc
bäü pháûn
chênh bãn
ngoi cå thãø.
Hoảt âäüng 2:
Quan sạt tranh
HÂ3 : Táûp thãø
dủc.
Cng cäú, dàûn
d.
Hoảt âäüng GV
Bỉåïc1: GV ycáưu:Cạc em q/sạt
bỉïctranh hai bản nh åí trang 4
(SGK) chè vo tranh v nọi tãn cạc
bäü pháûn ca cå thãø.
Bỉåïc 2: Kiãøm tra kãút qu hoảt
âäüng.
GV treo tranh 4 (SGK).
Kãút lûn: GV gi 1 HS nhàõc lải
táút c cạc bäü pháûn bãn ngoi cå
thãø.
Bỉåïc 1: GV h/d hs âạnh säú cạc hçnh
åí trang 5 (SGK) tỉì 1 âãún 11.
HD hs q/sạt cạc hçnh v trong SGKv
nọi cạc bản trong tỉìng hçnh âang
lm gç? Cå thãø chụng ta gäưm máúy
pháưn?
Bỉåïc2:Gi âải diãûn nhọm t/by
GV: Cå thãø gäưm máúy pháưn? L nhỉỵng
pháưn no?
KL: Cå thãø chụng ta gäưm 3 pháưn
chênh l âáưu, mçnh v chán tay. Âãø
cọ cå thãø ln khe mảnh,
hoảtâäüngnhanh nhẻn hng ngyhs
cáưn biãút bo vãû cå thãø giỉỵ gçn
VSthán thãø v táûp TD
GV h/ dáùn HS vỉìa hạt vỉìa lm theo
låìi bi hạt.
GV phäø biãún lût chåi. Tr/ì chåi con
bỉåïm vng.
Ngun tàõc chåi: Lm theo låìi täi nọi,
khäng lm nhỉ täi lm.
Mäùi nhọm 2 HS lãn nọi v lm theo
âäüng tạc ca tỉìng bỉïc tranh.
- GV tun dỉång nhỉỵng HS trong giåì
hc hoảt âäüng têch cỉûc.
Hoảt âäüng HS
HS hoảt âäüng nhọm âäi
láưn lỉåüt chè trãn tranh v
nọi theo y/cáưu ca GV.HS
ny chè, hs kia kiãøm tra v
ngỉåüc lải.
HSì lãn bng, chè vo tranh
âãø nãu tãn cạc bäü pháûn
bãn ngoi ca cå thãø. Vê
dủ: tọc, màõt
HSnhàõc lải cạc bäü pháûn
bãn ngoi cå thãø.
HS lm viãûc theo nhọm 4
em.
Mäùi nhọm 2 HS lãn nọi v
lm theo âäüng tạc ca
tỉìng bỉïc tranh.
Làõng nghe
HS thỉûc hnh theo HD
- HS thỉûc hnh: vỉìa hạt
vỉìa lm âäüng tạc
Váûn dủng lm bi táûp âụng, nhanh
Rn luûn thọi quen thêch hoảt âäüng âãø cọ cå thãø täút.
II Âäư dng DH: VBT, 1säú tranh minh hoả
III Cạc HÂ dảy hc:
ND
H§1: HdÉn HS ho¹t
®éng nhãm.
H§2: Hoµn thµnh BT
H§3: Cđng cè-dỈn dß
H§-GV
- Y/cÇu HS ho¹t ®éng nhãm
- HD hs«n l¹i c¸c bé phËn bªn ngoµi
cđa c¬ thĨ
- Gäi hs nªu tríc líp
- Cïng hs nhËn xÐt –Kln
- HD hs lÊy vë BT TN-XH
- HD nªu yªu cÇu BT 1,2,3
- HD hs lµm –ch÷a bµi
- NhËn xÐt giê häc, chn bÞ bµi sau
H§-HS
T/ln nhãm ®«i
BiÕt tªnc¸c bé phËn bªn
ngoµi cđa c¬ thĨ con ngêi
mét c¸ch nhanh, ®óng
HS thùc hµnh hoµn thiƯn
c¸c bµi tËp vµ biÕt gi÷ g×n
søc kh
HS l¾ng nghe.
ÂẢO ÂỈÏC. (Tiãút 1) EM L HS LÅÏP MÄÜT
A. Mủc tiãu:1. Giụp HS biãút âỉåüc:
- Tr em cọ quưn cọ h tãn, cọ quưn âỉåüc âi hc.
- Vo låïp Mäüt, em s cọ thãm nhiãưu bản måïi, cọ tháưy giạo, cä giạo
måïi, trỉåìng låïp måïi, em s hoc thãm nhiãưu âiãưu måïi lả.
2. HS cọ thại âäü: Vui v, pháún khåíi âi hc, tỉû ho â tråí thnh HS
låïp Mäüt. Biãút u qu bản b, tháưy giạo, cä giạo, trỉåìng låïp.
B. Âäư dng dảy hc: Bi hạt: - Trỉåìng em ( Phảm Âỉïc Läüc )
- Âi hc ( Bi Âçnh Tho )
C. Cạc hoảt âäüng dảy v hc:
HÂ-GV HÂ-HS
I. Bi c:
I. Bi måïi:
Hoảt âäüng
1: Bi táûp 1
GV kiãøm tra dủng củ hc
táûp ca HS
.GV hỉåïng dáùn HS tr chåi
“Vng trn giåïi thiãûu tãn”
M tiãu: giụp HS biãút g/thiãûu
tãn ca mçnh v nhåï tãn cạc
bản trong låïp, biãút tr em
cọquưn cọ h tãn.
GV: Tr chåi giụp em âiãưu
gç?
GV: khi tỉû giåïi thiãûu tãn våïi
HSláúyVBTÂ/âỉïc âãø GV
k/tra
HS måí våí Âảo âỉïc
(trang 3)
Cạch chåi: HS âỉïng
thnh vng trn (mäùi
vng trn 6- 10 em) âiãøm
danh tỉì 1 âãún hãút
Âáưu tiãn em thỉï nháút
giåïi thiãûu tãn mçnh. Sau
âọ em thỉï hai giåïi thiãûu
tãn bản thỉï nháút v tãn
mçnh.Em thỉï bagiåïi
thiãûutãnHS1, HS2vtãn
mçnh.
Cỉï nhỉ thãú táút c HS
trong vngtrnâãưu âỉåüc
g/thiãûu tãn.
HÂ2:Bitáûp
2.
HÂ3 Bi
táûp 3
Cng cäú-
Dàûn d
cạc bản v khi nghe cạc
bản giåïi thiãûu tãn mçnh cạc
em tháúy thãú no?
K/lûn: mäùi ngỉåìi âãưu cọ
mäüt cại tãn.Tr em
cngcọquưn cọ h tãn
GV: Hy giåïi thiãûu våïi bản
bãn cảnh nhỉỵng âiãưu em
thêch?
Cọ thãø bàòng låìi hồûc
bàòng tranh.
GV: Nhỉỵng âiãưu bản thêch
cọ hon ton giäúng em
khäng?
GV k/lûn:mäùingỉåìiâãưu cọ
nhỉỵng âiãưu mçnh thêch v
khäng thêch.
Nhỉỵng âiãưu âọ cọ thãø
giäúng nhau hồûc khạc nhau
giỉỵa ngỉåìi ny v ngỉåìi
khạc. C/ ta cáưn phi tän
trng nhỉỵng såí thêch riãng
ca ngỉåìi khạc, bản khạc
GV: Hy kãø vãư ngy âáưu
tiãn âi hc ca em.
GV: Em â mong chåì v
chøn bë cho ngy âáưu tiãn
âi hc nhỉ thãú no?
Bäú mẻ v mi ngỉåìi
trong gia âçnh â quan tám,
chøn bë cho ngy âáưu tiãn
âi hc ca em nhỉ thãú no?
Em cọ tháúy vui khi â l HS
låïp Mäüt khäng?
Em cọ thêch trỉåìng, låïp måïi
ca mçnh khäng?
Em s lm gç âãø xỉïng
âạng l HS låïp Mäüt?
GV kãút lûn: Vo låïp Mäüt
em s cọ thãm nhiãưu bản
måïi, tháưy cä måïi. Em s hc
âỉåüc nhiãưu âiãưu måïi lả,
biãút âc, biãút viãút, biãút
lm toạn nỉỵa. Em v cạc
bả s cäú gàõng tháût ngoan,
HS tho lûn v phạt
biãøu.
Biãút âỉåüc tãn táút c
cạc bản trong nhọm.
HS sung sỉåïng, tỉû
ho.
HS giåïi thiãûu vãư såí thêch
ca mçnh.
HS hoảt âäüng nhọm âäi.
Mäüt säú HS lãn giåïi
thiãûu trỉåïc låïp vãư
nhỉỵng âiãưu mçnh thêch.
HS phạt biãøu
HS kãø vãư ngy âáưu tiãn
âi hc ca mçnh.
HS tho lûn v kãø
chuûn trong nhọm ( 4
em)
Mäùi nhọm cỉí âải diãûn
lãn kãø
HS hạt bi em l HS låïp
Mäüt
-Làõngnghe
gii âãø xỉïng âạng l HS låïp
Mäüt.
GV dàûn d: Nháûn xẹt tiãút
hc.
Thỉûc hnh Toạn: TH VÃ ƯNHIÃƯU HÅN, ÊT HÅN
I. Mủc tiãu: Qua bi hc giụp HS thỉûc hnh vãư nhiãưu hån, êt hån.
Thỉûc hnh nhanh, linh hoảt.
II. Âäư dng DH: Bäü âäư dng hc toạn.
III. Cạc hoảt âäüng DH:
ND
HÂ1: Thỉûc
hnh so sạnh
“nhiãưu hån, êt
hån”
HÂ2: Tr chåi
HÂ3: Cng
cäú- Dàûn d
HÂ-GV
- Y/C HS sỉí dủng âäư dng
hc táûp
- GV nãu säú lỉåüng hai nhọm
âäúi tỉåüng. Y/cáưu HS âàût lãn
bn sau âọ so sạnh, tr låìi vãư
säú lỉåüng nhiãưu hån, êt hån.
- Theo di giụp âåỵ.
- Kãút lûn:
- Hỉåïng dáùn tr chåi” nhiãưu
hån, êt hån”
- Y/ cáưu HS chåi.
- Cng HS nháûn xẹt- Âạnh
giạ.
- Nháûn xẹt giåì hc- Dàûn
chøn bë bi sau.
HÂ-HS
- Âỉa âäư dng hc táûp
lãn bn.
HÂ theo nhọm âäi- láúy
âụng säú lỉåüng âäư váût
GV nãu.
- Âải diãûn cạc nhọm nãu
vãư säú lỉåüng nhiãưu hån,
êt hån, nhọm khạc nháûn
xẹt bäø sung.
-Làõng nghe.
- Thỉûc hnh chåi âụng
lût theo hai nhọm nam,
nỉỵ.
-Làõmg nghe.
Thứ ngày tháng 9 năm 2007
Thãø dủc: TÄØ CHỈÏC LÅÏP - TR CHÅI VÁÛN
ÂÄÜNG
I. Mủc tiãu:
Phäø biãún näüi quy táûp luûn, biãn chãú täø hc táûp; chn cạn sỉû
bäü män.
HS biãút âỉåüc nhỉỵng quy âënh cå bn âãø thỉûc hiãûn trong cạc giåì
Thãø dủc.
Chåi tr chåi : “ Diãût cạc con váût cọ hải”.
Bỉåïc âáưu biãút tham gia âỉåüc tr chåi.
II. Âëa âiãøm phỉång tiãûn:
Sán trỉåìng- ci.
III. Näüi dung v PP lãn låïp:
ND
HÂ1: Pháưn
måí âáưu
HÂ2: Pháưn cå
bn
HÂ3: Pháưn
kãút thục
HÂ-GV
Nháûn låïp, táûp håüp HS thnh 4
hng dc.
Phäø biãún ND u cáưu bi hc.
HD HS khåíi âäüng.
Biãn chãú täø táûp luûn(3täø).
Chn cạn sỉû bäü män.
Phäø biãún näüi quy táûp luûn:
Táûp håüp dỉåïi sỉû âiãưu khiãøn
ca cạn bäü låïp. Trang phủc gn
gng.
Y/cáưu HS sỉỵa trang phủc.
Täø chỉïc tr chåi: Diãût cạc con
váût cọ hải.
Nãu tãn tr chåi, hỉåïng dáùn HS
chåi.
Cho HS tiãún hnh chåi.
Y/ cáưu HS lm âäüng tạc th lng
Cng cäú-Dàûn d
HÂ-HS
- 4 hng dc táûp
håüp.
- Làõng nghe nàõm
näüi dung Y/cáưu.
- Khåíi âäüng theo HD.
- Làõng nghe nàõm cạc
täø. cạn sỉû bäü män.
- Làõng nghe nàõm
näüi quy táûp luûn
âãø thỉûc hiãûn täút.
- Sỉỵa lải trang phủc.
- Nàõm cạch chåi, chåi
vui âụng lût.
- Thỉûc hiãûn theo u
cáưu.
- Làõng nghe.
HỌC VẦN BÀI 2: b
A. Mục tiêu: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b, ghép được tiếng bé.
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung.
Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật.
B. Đồ dùng dạy học: Sợi dây, tranh minh họa các tiếng bé, bê, bóng, bà.
- Tranh minh họa phần luyện nói.
C. Các hoạt động dạy và học:
ND
Bài cũ:
Bài mới:
2. Dạy chữ
ghi âm
A/ Nhận
diện chữ
B/ Ghép
chữ và phát
âm.
C. Viết
bảng con:
Hoạt động GV
GV ghi âm e ở bảng con.
Vào bài.
GV cho HS quan sát 4 tranh ở SGK (phóng
to).
Các tranh vẽ ai? Vẽ cái gì?
GV: Các tiếng bé, bê, bà, bóng là các tiếng
giống nhau ở chỗ đều có âm b.
GV viết b lên bảng.
GV viết lên bảng b và nói: Đây là chữ b
(bờ). GV hướng dẫn vị trí phát âm b: mơi
ngậm lại, hơi bật ra. GV phát âm b.
GV viết chữ b (viết chữ thường lên bảng phụ
có kẻ sẵn) và nói: Đây là chữ b viết chữ b
gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét thắt.
GV: bài trước ta học âm e. Bài này các em
học thêm âm b.
Âm b ghép với âm e cho ta tiếng be.
GV viết lên bảng: be và hướng dẫn HS mẫu
ghép tiếng be trong SGK
GV phát âm mẫu be
GV chữa lỗi phát âm HS
GV hướng dẫn HS viết chữ ghi âm b và viết
tiếng be.
GV kiểm tra HS viết.
Nhận xét.
Hoạt động HS
- HS đọc: e (5 HS) và đọc e
trong các tiếng ve, be, xe, bé.
- HS viết bảng con: e
HS thảo luận và trả lời:
Bé, bê, bà, bóng.
HS phát âm b (đồng thanh)
HS phát âm (cá nhân, bàn,
nhóm, lớp).
HS thảo luận và trả lời.
So sánh b với e đã học.
Giống nhau: nét thắt của e và
khuyết của b.
Khác nhau: chữ b có thêm nét
thắt
HS phân tích: be
B đứng trước, e đứng sau.
HS đọc (cá nhân, bàn, nhóm, cả
lớp).
HS tìm đọc thêm tiếng có âm b
khi
phát lên giống với âm b vừa
học.
Tiếng kêu của bò, của bê
con…
Nghỉ 5’
HS viết bảng con: b, be…
- HS đưa bảng GV kiểm tra
HS nhận xét
TIẾT 2
Luyện tập:
A/ Luyện đọc:
B/ Luyện viết:
C/ Luyện nói:
Trò chơi: Thi
tìm chữ
*Củng cố, dặn
dò.
GV hướng dẫn HS đọc bài ở bảng lớp.
GV sửa phát âm cho HS
GV theo dõi, uốn nắn.
HD H ọc sinh t ập tơ b, be ở vở t ập viết.
Theo dõi, giúp đỡ
HD HS quan sách tranh vẽ ở sách GK
GV gợi ý
GV: Ai đang học bài?
Ai đang tập viết chữ e
Bạn voi đang làm gì?
Ai đang kẻ vở?
Hai bạn gái đang làm gì?
GV: Tại sao chú voi lại cầm ngược
sách?
GV: Các bức tranh này có điểm gì giống
nhau?
GV: Các bức tranh này có gì khác nhau?
HD cách chơi- Y/c ầu HS chơi 2
nhóm(GV cắt khoảng 10 – 12 bơng hoa.
Viết các chữ khác nhau, có 3 bơng hoa
được viết 3 chữ b).
Củng HS nh ận x ét, đánh giá
Tìm chữ đã học trong sách bài: Dấu /
Nhận xét tiết học
HS đọc lại bài ở bảng
lớp (cá nhân, tổ, lớp).
HS đọc bài ở SGK
HS tập tơ và viết b, be
trong vở tập viết.
HS quan sát tranh.
HS nói: Tranh 1: Vẽ
chim non đang học bài
Tranh 2: Chú gấu đang
tập viết chữ.
Tranh 3: Bạn voi đang
cầm ngược sách.
HS tiến tục trả lời tranh
4, 5…
Tại chú voi chưa biết chữ
Tại chú voi khơng chịu học
Các bạn đều tập trung
vào cơng việc của mình.
Về các con vật khác
nhau và cơng việc khác
nhau.
Mỗi lần 3 HS lên bảng, tìm
xem ai nhanh hơn.
HS nào tìm đúng và
nhanh nhất được cả lớp vỗ
tay cổ vũ.
3 HS phát âm laị âm b
- 2 HS đọc: be.
TOẠN (TIÃÚT 3)
HÇNH VNG, HÇNH TRN
A. Mủc tiãu: Giụp HS:
- Nháûn ra v nãu âụng tãn ca hçnh vng, hçnh trn.
- Bỉåïc âáưu nháûn ra hçnh vng, hçnh trn tỉì cạc váût tháût.
B. Âäư dng dảy hc: Cạc hçnh vng, hçnh trn bàòng bça, cọ kêch
thỉåïc, mu sàõc khạc nhau.
- Mäüt säú âäư váût cọ bãư màût l hçnh vng, hçnh trn
C. Cạc hoảt âäüng dảy v hc:
I. Bi
c:
Nhiãưu hån, êt hån
-GV viãút lãn bng e e e e
b b b b
- HS lãn bng gảch b
båït chỉỵ âãø säú chỉỵ
e nhiãưu hån säú chỉỵ
II. Bi måïi:
HÂ1:Giåïi
thiãûu hçnh
vng.
HÂ2:Giåïi
thiãûu hçnh
trn:
3. Thỉûc
hnh.
4.Cng cäú-
dàûn d:
- GV u cáưu HS cáưm säú que tênh
åí tay trại tê hån säú que tênh åí tay
phi.
- GV nháûn xẹt
GV giåí láưn lỉåüt tỉìng táúm bça
hçnh vng cho HS xem, mäùi láưn
giå 1 hçnh vng v nọi :”Âáy l
hçnh vng”
- GV giå cạc hçnh vng cọ kêch
thỉåïc v âàût åí vë trê khạc nhau.
GV u cáưu HS nãu tãn hçnh.
GV u cáưu âải diãûn tỉìng nhọm
nãu kãút qu tho lûn.
GV láưn lỉåüt giå tỉìng táúm bça
hçnh trn (1 láưn l 1 hçnh trn låïn,
nh, mu sàõc khạc nhau) v
nọi :”Âáy l hçnh trn”
(Cạc bỉåïc cn lải tỉång tỉû nhỉ
hçnh vng).
GV hỉåïng dáùn HS lm bi táûp åí
SGK.
Bi 1. GV u cáưu.
GV theo di HS tä. Nháûn xẹt.
Bi 2. HS dng bụt chç mu âãø tä
mu cạc hçnh trn.
GV theo di, nhàõc nhåí cạc HS tä.
Bi 3. GV u cáưu HS dng mu
khạc nhau âãø tä mu dng tä hçnh
vng khäng âỉåüc sỉí dủng tä
mu hçnh trn.
Bi 4. GV hỉåïng dáùn HS gáúp
hçnh vng
GV kiãøm tra HS gáúp- Nháûn xẹt
Chøn bë: mäüt säú âäư váût tháût,
mä hçnh cọ màût l hçnh vng,
hçnh trn.
Nháûn xẹt- dàûn d: HS vãư nh
tçm ngoi thỉûc tãú cạc váût cọ
dảng hçnh vng, hçnh trn.
b.
HS thỉûc hnh.
- HS láúy tỉì häüp âäư
dng hc toạn táút c
cạc hinh vng âàût lãn
bn.
HS chè vo tỉìng hçnh
v nọi: ”Âáy l hçnh
vng”
- HS T\lûn nhọm âäi
v nãu tãn nhỉỵng váût
no cọ dảng H\vng
(khàn mi xoa cọ
dảng hçnh vng).
- HS nhàõc lải.
-HS láúy tỉì häüp âäư
dng toạn táút c cạc
hçnh trn âàût lãn bn
v nọi :”Âáy l hçnh
trn”.
- HS tçm cạc âäư váût
cọ dảng hçnh trn.
- HS dng bụt chç mu
tä máưu cạc hçnh
vng.
- HS thỉûc hnh tä
mu cạc hçnh trn. tä
mu hçnh bụp bã “láût
âáût”, tä mu hçnh
vng, hçnh trn bàòng
mu khạc nhau.
HS gáúp âãø cọ hçnh
vng theo u cáưu.
HS làõng nghe âãø
thỉûc hiãûn.
Thỉûc hnh TV: LUÛN VIÃÚT e,b( Bng con)
A. Mủc tiãu: Giụp HS:- Viãút âụng ké thût, viãút âẻp chỉỵ e,b.
Sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Vic i mi phng phỏp ging dy nhm nõng cao cht lng dy v hc
hin nay ang c trin khai hu ht cỏc trng hc vi nhiu hỡnh thc v
mc khỏc nhau. Vi s phỏt trin nh v bóo ca cụng ngh thụng tin v kh
nng ph bin thụng tin ngy cng a dng, n gin, nhanh chúng, chỳng tụi
nhn thy vic ng dng tin hc vo cụng tỏc ging dy cú th em li hiu qu
cao. Cụng vic ny ó rt ph bin nhng nc phỏt trin nhng cũn khỏ mi
m nc ta. Tuy nhiờn, vic ng dng cụng ngh thụng tin vo trng hc l
rt cn thit v cú th l hng phỏt trin trong tng lai.
Trong ging dy húa hc, cng nh cỏc b mụn khoa hc khỏc chúng ta cú
th vn dng phng tin cụng ngh thụng tin khc phc nhng khú khn
trong vic minh ha cỏc khỏi nim rt tru tng, phc tp,. Vớ d nh: lớ
thuyt v cu to cht v phn ng húa hc,. ng thi, vic ng dng CNTT
cũn cú th c mt cỏch sinh ng mi quan h gia cu trỳc v húa tớnh cỏc
cht. Qua tỡm hiu bc u, tụi c bit mt s phn mm cú th h tr rt tt
cho cụng tỏc ging dy húa hc, trong ú bi ging in t c thit k trờn
phn mm MS PowerPoint l ph bin nht ng thi cú th em li s hng
thỳ hc tp cho hc sinh. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy còn gặp không ít khó khăn. Khú khn ln nht ca giỏo viờn trong vic
thit k mt bi ging in t l vic hỡnh thnh ý tng v ni dung bi hc cn
truyn t n hc sinh m khụng b sa vo cỏc hiu ng hot hỡnh lm m
nht trng tõm bi hc.
Vi lý do đó chúng tôi đã chọn hớng nghiên cứu là: Thiết kế giáo án điện
tử chơng trình hoá học hữu cơ 11 THPT bằng phần mềm MS POWERPOINT.
II. Mục đích của đề tài
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 1 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Giúp giáo viên có cách nhìn khái quát về phn mm MS PowerPoint v cỏc
thao tỏc c bn trong vic s dng phn mm MS PowerPoint son mt bi
ging in t, góp phần nâng cao hiệu quả trong dạy và học hoá học ở bậc THPT.
III. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiờn cu c s lý lun v phn mm MS PowerPoint
- Túm tt các thao tác cơ bản và các bớc chuẩn bị cho một bài giảng điện tử
v các hydrocacbon.
- Tỡm hiu thc trng về công tác dy học có ứng dụng CNTT hiện nay ở
trng THPT.
IV. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khỏch th nghiờn cu: quỏ trỡnh dy v hc mụn húa trng THPT.
- i tng nghiờn cu: các bài học trong chơng trình hoá học hữu cơ lớp
11.
V. Giả thuyết khoa học
Nếu nắm vững các thao tác cơ bản trong việc sử dụng phần mềm MS
Powerpoint và nắm vững các bớc chuẩn bị một bài giảng điện tử, giáo viên dù
giảng dạy ở bộ môn nào, cấp học nào cũng có thể tạo đợc những giờ dạy học có
hiệu quả cao, giúp học sinh có thể hiểu bài một cách sâu sắc và vững trắc.
VI. Phạm vi nghiên cứu
Chng trỡnh húa hc THPT : chng trỡnh húa hu c lớp 11
VII. Phơng pháp và phơng tiện nghiên cứu
- Nghiờn cu, tham kho cỏc ti liu cú liờn quan.
- Tng hp, phõn tớch, xut phng phỏp soạn một giáo án điện tử có sử
dụng CNTT.
- a ra một số giáo án minh ha.
- Trao i, iu tra thc t.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 2 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Chơng I
Cơ sở lý luận của đề tài
I.1. Khỏi quỏt v phn mm MS PowerPoint
I.1.1. Gii thiu v phn mm MS PowerPoint
MS PowerPoint l mt phn mm trỡnh din (Presentation) nm trong b sn
phm Microsoft Office. õy l mt phn mm d s dng vi nhiu tớnh nng
tiờn tin phc v cho cụng vic trỡnh din vi nhiu mc ớch khỏc nhau.
Vi nhng tớnh nng a dng, MS PowerPoint cho phộp thc hin hu ht cỏc
yờu cu minh ha trong ging dy, c bit l nhng minh ha ng rt cn thit
trong ging dy húa hc. Nh vy, nu c s dng tt, nú cú th h tr rt
nhiu cho cụng tỏc ging dy v gúp phn nõng cao hiu qu ging dy.
I.1.2. Nhng tin ớch ca MS PowerPoint trong ging dy húa hc
Chốn c hỡnh nh: trong nhiều bài giảng hoá học, để bài giảng đợc đơn giản
và dễ hình dung cho học sinh và tiện lợi đơn giản cho lời giảng của giáo viên,
chúng ta không thể không sử dụng tới những hình vẽ, sơ đồ minh hoạ. Thay vì khi
đó giáo viên hoặc học sinh phải chuẩn bị sẵn những sơ đồ hình vẽ ở nhà trên giấy,
ngời giáo viên có thể lấy những hình ảnh đó từ rất nhiều nguồn tài liệu khác. Ví
dụ nh: từ SGK bằng cách quét lên máy, hoặc lấy từ trên internet, hoặc tạo ra nó
trên các phần mềm hoá học ứng dụng đang có mặt trên thị trờng nh: chemoffice
8.0, hyperchem 7.5, chemskill, Khi sử dụng các hình ảnh đó trong bài giảng của
mình, giáo viên dễ dàng điều khiển học sinh tham gia các hoạt động học tập hơn
và có thể cho học sinh tri giác lại bất kỳ lúc nào.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 3 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Chốn c bng biu, biu : Với các bài giảng khi cần sử dụng tới việc
minh hoạ bằng biểu đồ, đồ thị những số liệu để học sinh dễ dàng so sánh các đại l-
ợng một cách trực quan. Nếu tiến hành theo phơng pháp thông thờng, giáo viên
hoặc học sinh phải tiến hành một loạt các thao tác toán học phức tạp mới có đợc
những biểu đồ hay đồ thị nh mong muốn. Đôi khi việc làm đó lại gặp phải một số
khó khăn nh: sự sai số khi thao tác thủ công, tốn thời gian, tốn công sức, ứng
dụng CNTT sẽ có thể khắc phục đợc những nhợc điểm đó. Chỉ với các thao tác với
chuột trên MS office giáo viên và học sinh đã có thể có ngay những biểu bảng nh
mong muốn hoàn toàn nhanh gọn và chính xác. Ví dụ nh: sự phụ thuộc lẫn nhau
của các hàm số trạng thái P, V, T; sự phụ thuộc của năng lợng ion hoá, ái lực hoá
học của nguyên tử vào bán kính nguyên tử,
Chốn phim, õm thanh: Ngoài việc hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc chin
các đối tợng hình ảnh, biểu bảng một cách nhanh chóng, tiện lợi và đơn giản, MS
powerpoint còn có chức năng chèn các đối tợng hình ảnh hoặc âm thanh khi ta
muốn tạo các hiệu ứng kèm trong diễn tả các đối tợng kiến thức.
Minh ha ng: Trong MS powerpoint chúng ta còn có thể tận dụng tối đa các
hiệu ứng đợc tích hợp sẵn với mục đích mô tả các quá trình hoá học, những sự
thay đổi của các đại lợng một cách đơn giản. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong
việc diễn tả các quá trình trao đổi vật chất, sự lai hoá các orbital, sự tạo thành các
liên kết hoá học, sự thay đổi các đại lợng hoá học, các mô hình thí nghiệm ảo,
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 4 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
To c cỏc siờu liờn kt: Một trong những ứng dụng quan trọng của MS
Powerpoint đó là có thể tạo đợc các siêu liên kết tới những slide trong cùng một
file hoặc tạo đợc các liên kết với các file khác, các trang khác (những file dữ liệu
lu trữ những hình ảnh mô phỏng, cơ chế của các phản ứng hoá học dới dạng
những đoạn phim, những file văn bản, chân dung các nhà hoá học, ). Nhờ tạo đ -
ợc những siêu liên kết với tới nhiều đối tợng khác, ngời giáo viên sẽ đỡ tốn thời
gian cho việc tạo những đối tợng đó trên nền office Powerpoint, đồng thời
có thể giới thiệu tới học sinh những thí nghiệm mà bình thờng giáo viên không thể
tiến hành biểu diễn hay cho học sinh tự làm vì lý do an toàn, hay việc thực hiện nó
khó thành công,
Tất cả những ứng dụng trên của phần mềm MS Powerpoint đã đa nó trở
thành một công cụ hữu ích cho cả ngời dạy và ngời học, góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động dạy của thày và lĩnh hội tri thức của trò. Do đó mà hiệu quả của
hoạt động giáo dục đợc nâng lên.
I. 2. Khỏi quỏt v chng trỡnh hoỏ hc hu c lp 11
Chng trỡnh hoỏ hc phn hu c lp 11 bao gm nhng ni dung chớnh:
- Phn lý thuyt chung:
+ Thuyt cu to hoỏ hc c coi l phn lý thuyt ch o ca
phn hoỏ hc hu c.
+ Sau khi tỡm hiu lý thuyt ch o, hc sinh c lm quen vi
cỏc khỏi nim v: ng ng, ng phõn, liờn kt hoỏ hc.
- Phn cỏc hp cht c th: SGK Hoá học lp 11 ó gii thiu tng i
y v cỏc loi hp cht hirocacbon v nờu khỏ y nhng nột chớnh ca
tng loi hp cht ú trong tng phn, tng bi. Trong khi nghiờn cu v cỏc
hp cht hirocacbon chỳng ta cú th d nhn thy cu trỳc nghiờn cu v tng
loi hp cht u i theo hng:
+ Trc tiờn nghiờn cu v: ng ng, ng phõn, danh phỏp v
cu to.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 5 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
+ Tip theo trỡnh by nhng tớnh cht lý hc c trng v quan
trng.
+ Tip sau ú l cỏc tớnh cht hoỏ hc (c trỡnh by theo hng
t c trng nht sau n kộm c trng hn, ri ti tớnh cht chung ca tt c
cỏc hirocacbon ).
+ Cui cựng bao gi cng l phn núi v nhng ng dng quan
trng v cỏc phng phỏp c bn iu ch cỏc hp cht c trng.
Tin hnh nghiờn cu theo cấu trúc nh thế sẽ tạo điều kiện cho học sinh có
khả năng so sánh, tổng hợp và khái quát kiến thức về các hiđrocacbon một cách
đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi. Do đó việc giảng dạy chơng trình hoá học hữu
cơ phần Hiđrocacbon lớp 11 cần tập trung làm sáng tỏ những nét đặc trng nhất, cơ
bản nhất của từng loại hợp chất ở từng nội dung theo cấu trúc SGK. Song song với
những hoạt động ấy, ngời giáo viên còn cần có kiến thức tổng hợp và cập nhật về
các nội dung đang đợc trình bày trong SGK từ các nguồn thông tin khác và trong
sách vở. Việc chuẩn bị giáo án của giáo viên trớc khi lên lớp luôn phải quán triệt
theo tinh thần ấy.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 6 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Chơng II
Thiết kế giáo án điện tử chơng trình hoá học hữu cơ
lớp 11 THPT bằng phần mềm MS POWERPOINT
II.1. Cỏc bc thc hin mt bi ging in t trờn phn mm MS
PowerPoint
II.1.1. Nm bt ni dung bi v hỡnh thnh ý tng
- õy l khõu rt quan trng nh hng n mc thnh cụng ca bi.
khõu ny ngi giỏo viờn cn c tht k ni dung bi, xỏc nh rừ trng tõm v
cỏc ni dung cn truyn t n hc sinh.
- Hỡnh thnh ý tng v vic truyn t n hc sinh. tng ni dung, ngi
giỏo viờn phi cõn nhc tht k s s dng phng phỏp no. Cụng vic ny rt
quan trng vỡ nú liờn quan n vn th hin giỏo ỏn trờn phn mm MS
PowerPoint v cỏch thc iu khin trỡnh din trờn lp hc.
II.1.2. Son giỏo ỏn
T nhng ý tng ó hỡnh thnh bc 1, ta lp dn ý th hin cỏc ý tng
ú mt cỏch cụ ng. Son giỏo ỏn trờn giy trờn c s cỏc ý tng v dn ý ó
cú.
II.1.3. Th hin giỏo ỏn trờn phn mm MS PowerPoint
- T nhng ý tng v dn ý ó lp, chuyn bi son t giy sang Powerpoint
mt cỏch cụ ng, ngn gn v xỳc tớch.
- To hiu ng cho tng ni dung trong tng slide.
Tuy nhiờn vic chuyn giỏo ỏn sang Powerpoint phi lu ý nhng im
sau:
- Luụn nh nguyờn tc n gin v rừ rng.
- Khụng sao chộp nguyờn vn bi ging vo cỏc slide m cn trỡnh by li
theo hng tinh gin v biu tng húa ni dung.
- Hóy nht quỏn trong thit k :
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 7 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
+ Khụng i quỏ nhiu mu trờn mi slide, vỡ ta ch cn hc sinh
tp trung vo ni dung trỡnh by ch khụng phi mu sc lũe lot, ha vui
nhn.
+ Phi nht quỏn vi kiu trỡnh by ó chn.
+ Dựng cỏc phụng ch, phụng nn v trỡnh by tng t nhau trong
sut bi ging.
+ Ch nờn a ra mt ý tng ln trong mt slide. Nu cú nhiu ý
tng cn th hin, hóy to tng slide mi cho tng ý tng chớnh.
+ Khụng s dng quỏ 3 kiu phụng ch trong cựng mt slide. Cú
th s dng cỏch vit m nghiờng, nu cn nhn mnh cỏc khỏi nim.
+ Khụng to quỏ 4 chm u dũng cho ni dung vn bn trong mt
slide.
- Chn ha rt cn thn trong trỡnh din.
- Chn kớch c phụng ch v khuụn mu thớch hp vi mụi trng tin hnh
trỡnh din.
- Ch sau khi nhp ht ni dung vo tng slide, ta mi tin hnh vic gỏn
hiu ng cho cỏc slide.
Do ú, phi suy ngh tht k trc khi ỏp dng bt k mt k xo no v sau
khi ỏp dng phi xem i xem li tht k.
n õy, v c bn ta ó son c mt giỏo ỏn trờn cụng c trỡnh din MS
PowerPoint.
II.1.4. D kin trỡnh t ging dy
khõu ny, giỏo viờn cn son mt giỏo ỏn (kch bn) i kốm, trong ú th
hin rừ cỏc bc lờn lp nh th no, ngha l ta lờn k hoch s núi nhng gỡ,
t cõu hi dn dt vo vn ra sao, thc hin tng ng tỏc trờn mỏy tớnh nh
th no khi trỡnh by mi slide v cn thuc k kch bn ny trc khi tin
hnh ging dy.
II.1.5. Son dn ý ghi bi chi tit cho hc sinh
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 8 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
õy l mt im khỏ mi m so vi cỏc cỏch dy thụng thng. Khụng ging
nh cỏch ghi bng, õy mi ln chỳng ta ch trỡnh chiu c mt slide vi
lng ni dung khụng nhiu v khụng lu li c. Do ú, cn cú dn ý hc
sinh cú c s hỡnh dung tng quỏt v bi hc cng nh tin vic ghi chộp vỡ
thụng thng tc trỡnh chiu nhanh hn ghi bng, nú giỳp hc sinh khụng b
lỳng tỳng nu l ghi khụng kp.
II.1.6. Trỡnh chiu th
- Vic trỡnh chiu th l nhm kim tra nhng vn sau:
+ Ni bt trng tõm bi.
+ Thi gian ging dy phự hp.
+ Hỡnh thc trỡnh by thng nht v m bo yờu cu truyn th
+ Th t thc hin hp lý.
+ Mc nm vng trỡnh t thc hin ca giỏo viờn
II.1.7. Tin hnh ging dy
- Cn cú nhng lu ý sau õy khi ging dy:
+ Tp trung vo bi ging m bo thi gian theo k hoch.
+ Cn bao quỏt hc sinh, trỏnh cỏc em b chi phi bi cỏc hỡnh
nh v hiu ng hot hỡnh m khụng tp trung vo bi ging.
+ Khụng sa vo cỏc vn khụng cú trong ni dung.
+ Nu gp s c ngoi ý mun cn phi bỡnh tnh x lý v c
gng khụng lm giỏn on tit hc.
+ Hng dn hc sinh cỏch ghi bi v lu gi bi hc.
+ Kim tra c mc tip nhn kin thc ca hc sinh sau
mi bi ging.
II.2. S dng cỏc tin ớch ca MS PowerPoint to hot nh minh ha cho
bi hc
to 1 hot nh minh ha cho bi hc ta thc hin cỏc bc sau:
1) Phõn tớch thớ nghim cn minh ha thnh 2 phn:
Phn tnh: l cỏc hỡnh nh thớ nghim khụng chuyn ng v s xut hin
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 9 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
trong c quỏ trỡnh trỡnh chiu (ng nghim, giỏ, ốn cn ).
Phn ng : l hot nh ng ca thớ nghim (s si bt khớ, to kt ta, bay
hi, i mu dung dch, cỏch cho húa cht, s chuyn ng ca phõn t, cỏc quỏ
trỡnh iu ch).
2) S dng cỏc cụng c v ca MS PowerPoint hay cỏc phn mm khỏc v
cỏc hỡnh nh cn cú ca thớ nghim (nờn lu cỏc hỡnh nh ny vo 1 tp tin
sau ny s dng cho cỏc thớ nghim khỏc).
3) Sp xp cỏc hỡnh nh cn dựng theo nh thớ nghim minh ha.
4) Tỏi hin trong u th t cỏc hin tng s xy ra, hin tng no xut hin
trc, hin tng no xut hin sau, hin tng no xy ra ng thi vi cỏc hin
tng khỏc
5) Thit lp hiu ng cho phn ng.
Kt qu:
Tn dng nhng tin ớch ca MS PowerPoint, chỳng tụi ó tin hnh son một
số giỏo ỏn in t giảng dạy ton b chng trỡnh húa hc cỏc hp cht
hirocacbon lp 11 THPT (cú a CD i kốm). mi giỏo ỏn gm cỏc phn:
- Mc tiờu bi hc.
- Giỏo ỏn kốm theo.
- Dn ý ghi bi cho hc sinh.
* im ni bt cỏc giỏo ỏn
- Kt hp ni dung chng trỡnh SGK thớ im ban khoa hc t nhiờn v SGK
theo chng trỡnh c.
- Minh ha hu ht cỏc thớ nghim cn thit, cỏc khỏi nim tru tng khi dy
v cu to cỏc hp cht hirocacbon.
- Phn cng c kin thc ỏp dng nhiu dng cõu hi v nhiu hỡnh thc trc
nghim khỏc nhau.
- S dng cỏc phn mm húa hc khỏc h tr cho bi hc.
- S dng phim nh húa hc minh ha cho mi bi hc c bit l phn tớnh
cht hoỏ hc v ng dng ca cỏc cht nhm to nim hng thỳ hc tp mụn húa
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 10 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
hc sinh.
- Tng cng kh nng t duy, kớch thớch s tỡm tũi v kh nng t chim lnh
kin thc sau mi ni dung bi hc nhm khc sõu kin thc cho hc sinh.
- Ngoi ra, cỏc giỏo ny lu gi c lõu, cú th d dng b sung, sa cha
thụng tin cho phự hp yờu cu ca tng thi im, tng i tng, tu trỡnh
hc sinh, thi gian cho phộp ca tit hc, giỏo viờn cú th n, thờm bt chnh sa
cỏc Slide cho phự hp.
Phần kết luận
1. Kt lun
Ch mi bc u lm quen vi vic son bi ging in t, chỳng tụi
cng cha th cú cỏi nhỡn tht chớnh xỏc v vic s dng phn mm MS
PowerPoint núi riờng v vic ng dng tin hc trong ging dy húa hc núi
chung. Tuy nhiờn, sau mt thi gian tỡm hiu v th nghim, chỳng tụi ó t
nhng mc tiờu sau:
1) Tỡm hiu thc trng cỏc k nng dy hc theo hng i mi ca mt
phn cỏn b - giỏo viờn, c bit l k nng ng dng tin hc trong cụng tỏc
ging dy mụn húa hc.
2) Khỏi quỏt mt s chc nng v cỏch s dng phn mm MS PowerPoint,
ng dng trong ging dy. Qua ú, thy c kh nng s dng nú vo ging dy
Húa hc, lm c s nhng ng chớ ng nghip quan tõm cú th tỡm hiu v
phỏt trin thờm. Gii thiu nhng tin ớch m phn mm cú th mang li cho quỏ
trỡnh ging dy.
3) Khỏi quỏt cỏc trỡnh t, thao tỏc hỡnh thnh mt bi ging vi nhng
ni dung cn thit nht trờn MS PowerPoint.
4) Vn dng son mt s giỏo ỏn in t chng trỡnh húa hu c lp
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 11 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
11 THPT (phn hirocacbon) v su tm mt mt s on phim, hỡnh nh mụ
phng cỏc quỏ trỡnh húa hc cú th s dng cho vic son bi ging sau ny.
5) Tỡm ra c nhng thun li v nguyờn nhõn khú khn t ú cú
hng khc phc, giỳp cho vic vn dng t hiu qu cao hn.
6) Nờu lờn mt s vn cn chỳ ý khi vn dng giỳp gi hc thnh cụng
hn.
Tuy nhiờn, khụng phi bt c bi ging in t no cng em li hiu qu
trong vic ging dy, chỳng ta cn bit chn la nhng bi no nờn son bng
giỏo ỏn in t, bi no nờn dy bng giỏo ỏn thụng thng. Ngoi ra, vic son
mt bi ging in t ũi hi rt nhiu thi gian v cụng sc, t khõu su tm ti
liu n vic hỡnh thnh ý tng, thit k v dy th. Do ú, ũi hi ngi giỏo
viờn phi cú s nhit tỡnh v chu khú, nht l thi gian u khi cha quen vi
cụng vic.
iu rt cn thit v rt cp bỏch hin nay l o to cho cỏc ng chớ cỏn
b giỏo viờn cú kin thc v k nng tt trong vic ng dng Tin hc trong
ging dy trc ũi hi ca thc t i mi phng phỏp ging dy trong ton
ngnh giỏo dc. ng thi, nú m bo cho giỏo viờn khụng b tt hu, cú iu
kin phỏt trin tt hn, hon thin hn.
2. Kin ngh - xut:
Trờn c s nhng nh im tớch cc ca vic ng dng CNTT trong ging
dy nh trờn, chỳng tụi thy: Tng trng, tng n v giỏo dc nu cú iu kin
cú th t chc cho giỏo viờn hc tp, thit k nhng bi ging, hỡnh nh minh ha
v trao i vi nhau. ng thi, tng nh trng cn thng xuyờn t chc cỏc
t thi ua, nhng t hi ging thao ging cú s dng CNTT, khuyn khớch
cỏn b - giỏo viờn tớch cc vn dng CNTT vo cụng tỏc ging dy. Nh vy
khụng nhng giỏo viờn cú th tit kim c vn thi gian vn ó dy c m cũn
giỳp cỏc ng chớ cỏn b - giỏo viờn tớch ly c nhiu t liu, hỡnh nh phc v
cho cụng tỏc ging dy v nõng cao kh nng ca mỡnh.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 12 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Đức Thiện
Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Vic i mi phng phỏp ging dy nhm nõng cao cht lng dy v hc
hin nay ang c trin khai hu ht cỏc trng hc vi nhiu hỡnh thc v
mc khỏc nhau. Vi s phỏt trin nh v bóo ca cụng ngh thụng tin v kh
nng ph bin thụng tin ngy cng a dng, n gin, nhanh chúng, chỳng tụi
nhn thy vic ng dng tin hc vo cụng tỏc ging dy cú th em li hiu qu
cao. Cụng vic ny ó rt ph bin nhng nc phỏt trin nhng cũn khỏ mi
m nc ta. Tuy nhiờn, vic ng dng cụng ngh thụng tin vo trng hc l
rt cn thit v cú th l hng phỏt trin trong tng lai.
Trong ging dy húa hc, cng nh cỏc b mụn khoa hc khỏc chúng ta cú
th vn dng phng tin cụng ngh thụng tin khc phc nhng khú khn
trong vic minh ha cỏc khỏi nim rt tru tng, phc tp,. Vớ d nh: lớ
thuyt v cu to cht v phn ng húa hc,. ng thi, vic ng dng CNTT
cũn cú th c mt cỏch sinh ng mi quan h gia cu trỳc v húa tớnh cỏc
cht. Qua tỡm hiu bc u, tụi c bit mt s phn mm cú th h tr rt tt
cho cụng tỏc ging dy húa hc, trong ú bi ging in t c thit k trờn
phn mm MS PowerPoint l ph bin nht ng thi cú th em li s hng
thỳ hc tp cho hc sinh. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy còn gặp không ít khó khăn. Khú khn ln nht ca giỏo viờn trong vic
thit k mt bi ging in t l vic hỡnh thnh ý tng v ni dung bi hc cn
truyn t n hc sinh m khụng b sa vo cỏc hiu ng hot hỡnh lm m
nht trng tõm bi hc.
Vi lý do đó chúng tôi đã chọn hớng nghiên cứu là: Thiết kế giáo án điện
tử chơng trình hoá học hữu cơ 11 THPT bằng phần mềm MS POWERPOINT.
II. Mục đích của đề tài
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 1 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Giúp giáo viên có cách nhìn khái quát về phn mm MS PowerPoint v cỏc
thao tỏc c bn trong vic s dng phn mm MS PowerPoint son mt bi
ging in t, góp phần nâng cao hiệu quả trong dạy và học hoá học ở bậc THPT.
III. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiờn cu c s lý lun v phn mm MS PowerPoint
- Túm tt các thao tác cơ bản và các bớc chuẩn bị cho một bài giảng điện tử
v các hydrocacbon.
- Tỡm hiu thc trng về công tác dy học có ứng dụng CNTT hiện nay ở
trng THPT.
IV. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khỏch th nghiờn cu: quỏ trỡnh dy v hc mụn húa trng THPT.
- i tng nghiờn cu: các bài học trong chơng trình hoá học hữu cơ lớp
11.
V. Giả thuyết khoa học
Nếu nắm vững các thao tác cơ bản trong việc sử dụng phần mềm MS
Powerpoint và nắm vững các bớc chuẩn bị một bài giảng điện tử, giáo viên dù
giảng dạy ở bộ môn nào, cấp học nào cũng có thể tạo đợc những giờ dạy học có
hiệu quả cao, giúp học sinh có thể hiểu bài một cách sâu sắc và vững trắc.
VI. Phạm vi nghiên cứu
Chng trỡnh húa hc THPT : chng trỡnh húa hu c lớp 11
VII. Phơng pháp và phơng tiện nghiên cứu
- Nghiờn cu, tham kho cỏc ti liu cú liờn quan.
- Tng hp, phõn tớch, xut phng phỏp soạn một giáo án điện tử có sử
dụng CNTT.
- a ra một số giáo án minh ha.
- Trao i, iu tra thc t.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 2 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Chơng I
Cơ sở lý luận của đề tài
I.1. Khỏi quỏt v phn mm MS PowerPoint
I.1.1. Gii thiu v phn mm MS PowerPoint
MS PowerPoint l mt phn mm trỡnh din (Presentation) nm trong b sn
phm Microsoft Office. õy l mt phn mm d s dng vi nhiu tớnh nng
tiờn tin phc v cho cụng vic trỡnh din vi nhiu mc ớch khỏc nhau.
Vi nhng tớnh nng a dng, MS PowerPoint cho phộp thc hin hu ht cỏc
yờu cu minh ha trong ging dy, c bit l nhng minh ha ng rt cn thit
trong ging dy húa hc. Nh vy, nu c s dng tt, nú cú th h tr rt
nhiu cho cụng tỏc ging dy v gúp phn nõng cao hiu qu ging dy.
I.1.2. Nhng tin ớch ca MS PowerPoint trong ging dy húa hc
Chốn c hỡnh nh: trong nhiều bài giảng hoá học, để bài giảng đợc đơn giản
và dễ hình dung cho học sinh và tiện lợi đơn giản cho lời giảng của giáo viên,
chúng ta không thể không sử dụng tới những hình vẽ, sơ đồ minh hoạ. Thay vì khi
đó giáo viên hoặc học sinh phải chuẩn bị sẵn những sơ đồ hình vẽ ở nhà trên giấy,
ngời giáo viên có thể lấy những hình ảnh đó từ rất nhiều nguồn tài liệu khác. Ví
dụ nh: từ SGK bằng cách quét lên máy, hoặc lấy từ trên internet, hoặc tạo ra nó
trên các phần mềm hoá học ứng dụng đang có mặt trên thị trờng nh: chemoffice
8.0, hyperchem 7.5, chemskill, Khi sử dụng các hình ảnh đó trong bài giảng của
mình, giáo viên dễ dàng điều khiển học sinh tham gia các hoạt động học tập hơn
và có thể cho học sinh tri giác lại bất kỳ lúc nào.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 3 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Chốn c bng biu, biu : Với các bài giảng khi cần sử dụng tới việc
minh hoạ bằng biểu đồ, đồ thị những số liệu để học sinh dễ dàng so sánh các đại l-
ợng một cách trực quan. Nếu tiến hành theo phơng pháp thông thờng, giáo viên
hoặc học sinh phải tiến hành một loạt các thao tác toán học phức tạp mới có đợc
những biểu đồ hay đồ thị nh mong muốn. Đôi khi việc làm đó lại gặp phải một số
khó khăn nh: sự sai số khi thao tác thủ công, tốn thời gian, tốn công sức, ứng
dụng CNTT sẽ có thể khắc phục đợc những nhợc điểm đó. Chỉ với các thao tác với
chuột trên MS office giáo viên và học sinh đã có thể có ngay những biểu bảng nh
mong muốn hoàn toàn nhanh gọn và chính xác. Ví dụ nh: sự phụ thuộc lẫn nhau
của các hàm số trạng thái P, V, T; sự phụ thuộc của năng lợng ion hoá, ái lực hoá
học của nguyên tử vào bán kính nguyên tử,
Chốn phim, õm thanh: Ngoài việc hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc chin
các đối tợng hình ảnh, biểu bảng một cách nhanh chóng, tiện lợi và đơn giản, MS
powerpoint còn có chức năng chèn các đối tợng hình ảnh hoặc âm thanh khi ta
muốn tạo các hiệu ứng kèm trong diễn tả các đối tợng kiến thức.
Minh ha ng: Trong MS powerpoint chúng ta còn có thể tận dụng tối đa các
hiệu ứng đợc tích hợp sẵn với mục đích mô tả các quá trình hoá học, những sự
thay đổi của các đại lợng một cách đơn giản. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong
việc diễn tả các quá trình trao đổi vật chất, sự lai hoá các orbital, sự tạo thành các
liên kết hoá học, sự thay đổi các đại lợng hoá học, các mô hình thí nghiệm ảo,
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 4 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
To c cỏc siờu liờn kt: Một trong những ứng dụng quan trọng của MS
Powerpoint đó là có thể tạo đợc các siêu liên kết tới những slide trong cùng một
file hoặc tạo đợc các liên kết với các file khác, các trang khác (những file dữ liệu
lu trữ những hình ảnh mô phỏng, cơ chế của các phản ứng hoá học dới dạng
những đoạn phim, những file văn bản, chân dung các nhà hoá học, ). Nhờ tạo đ -
ợc những siêu liên kết với tới nhiều đối tợng khác, ngời giáo viên sẽ đỡ tốn thời
gian cho việc tạo những đối tợng đó trên nền office Powerpoint, đồng thời
có thể giới thiệu tới học sinh những thí nghiệm mà bình thờng giáo viên không thể
tiến hành biểu diễn hay cho học sinh tự làm vì lý do an toàn, hay việc thực hiện nó
khó thành công,
Tất cả những ứng dụng trên của phần mềm MS Powerpoint đã đa nó trở
thành một công cụ hữu ích cho cả ngời dạy và ngời học, góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động dạy của thày và lĩnh hội tri thức của trò. Do đó mà hiệu quả của
hoạt động giáo dục đợc nâng lên.
I. 2. Khỏi quỏt v chng trỡnh hoỏ hc hu c lp 11
Chng trỡnh hoỏ hc phn hu c lp 11 bao gm nhng ni dung chớnh:
- Phn lý thuyt chung:
+ Thuyt cu to hoỏ hc c coi l phn lý thuyt ch o ca
phn hoỏ hc hu c.
+ Sau khi tỡm hiu lý thuyt ch o, hc sinh c lm quen vi
cỏc khỏi nim v: ng ng, ng phõn, liờn kt hoỏ hc.
- Phn cỏc hp cht c th: SGK Hoá học lp 11 ó gii thiu tng i
y v cỏc loi hp cht hirocacbon v nờu khỏ y nhng nột chớnh ca
tng loi hp cht ú trong tng phn, tng bi. Trong khi nghiờn cu v cỏc
hp cht hirocacbon chỳng ta cú th d nhn thy cu trỳc nghiờn cu v tng
loi hp cht u i theo hng:
+ Trc tiờn nghiờn cu v: ng ng, ng phõn, danh phỏp v
cu to.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 5 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
+ Tip theo trỡnh by nhng tớnh cht lý hc c trng v quan
trng.
+ Tip sau ú l cỏc tớnh cht hoỏ hc (c trỡnh by theo hng
t c trng nht sau n kộm c trng hn, ri ti tớnh cht chung ca tt c
cỏc hirocacbon ).
+ Cui cựng bao gi cng l phn núi v nhng ng dng quan
trng v cỏc phng phỏp c bn iu ch cỏc hp cht c trng.
Tin hnh nghiờn cu theo cấu trúc nh thế sẽ tạo điều kiện cho học sinh có
khả năng so sánh, tổng hợp và khái quát kiến thức về các hiđrocacbon một cách
đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi. Do đó việc giảng dạy chơng trình hoá học hữu
cơ phần Hiđrocacbon lớp 11 cần tập trung làm sáng tỏ những nét đặc trng nhất, cơ
bản nhất của từng loại hợp chất ở từng nội dung theo cấu trúc SGK. Song song với
những hoạt động ấy, ngời giáo viên còn cần có kiến thức tổng hợp và cập nhật về
các nội dung đang đợc trình bày trong SGK từ các nguồn thông tin khác và trong
sách vở. Việc chuẩn bị giáo án của giáo viên trớc khi lên lớp luôn phải quán triệt
theo tinh thần ấy.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 6 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
Chơng II
Thiết kế giáo án điện tử chơng trình hoá học hữu cơ
lớp 11 THPT bằng phần mềm MS POWERPOINT
II.1. Cỏc bc thc hin mt bi ging in t trờn phn mm MS
PowerPoint
II.1.1. Nm bt ni dung bi v hỡnh thnh ý tng
- õy l khõu rt quan trng nh hng n mc thnh cụng ca bi.
khõu ny ngi giỏo viờn cn c tht k ni dung bi, xỏc nh rừ trng tõm v
cỏc ni dung cn truyn t n hc sinh.
- Hỡnh thnh ý tng v vic truyn t n hc sinh. tng ni dung, ngi
giỏo viờn phi cõn nhc tht k s s dng phng phỏp no. Cụng vic ny rt
quan trng vỡ nú liờn quan n vn th hin giỏo ỏn trờn phn mm MS
PowerPoint v cỏch thc iu khin trỡnh din trờn lp hc.
II.1.2. Son giỏo ỏn
T nhng ý tng ó hỡnh thnh bc 1, ta lp dn ý th hin cỏc ý tng
ú mt cỏch cụ ng. Son giỏo ỏn trờn giy trờn c s cỏc ý tng v dn ý ó
cú.
II.1.3. Th hin giỏo ỏn trờn phn mm MS PowerPoint
- T nhng ý tng v dn ý ó lp, chuyn bi son t giy sang Powerpoint
mt cỏch cụ ng, ngn gn v xỳc tớch.
- To hiu ng cho tng ni dung trong tng slide.
Tuy nhiờn vic chuyn giỏo ỏn sang Powerpoint phi lu ý nhng im
sau:
- Luụn nh nguyờn tc n gin v rừ rng.
- Khụng sao chộp nguyờn vn bi ging vo cỏc slide m cn trỡnh by li
theo hng tinh gin v biu tng húa ni dung.
- Hóy nht quỏn trong thit k :
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 7 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
+ Khụng i quỏ nhiu mu trờn mi slide, vỡ ta ch cn hc sinh
tp trung vo ni dung trỡnh by ch khụng phi mu sc lũe lot, ha vui
nhn.
+ Phi nht quỏn vi kiu trỡnh by ó chn.
+ Dựng cỏc phụng ch, phụng nn v trỡnh by tng t nhau trong
sut bi ging.
+ Ch nờn a ra mt ý tng ln trong mt slide. Nu cú nhiu ý
tng cn th hin, hóy to tng slide mi cho tng ý tng chớnh.
+ Khụng s dng quỏ 3 kiu phụng ch trong cựng mt slide. Cú
th s dng cỏch vit m nghiờng, nu cn nhn mnh cỏc khỏi nim.
+ Khụng to quỏ 4 chm u dũng cho ni dung vn bn trong mt
slide.
- Chn ha rt cn thn trong trỡnh din.
- Chn kớch c phụng ch v khuụn mu thớch hp vi mụi trng tin hnh
trỡnh din.
- Ch sau khi nhp ht ni dung vo tng slide, ta mi tin hnh vic gỏn
hiu ng cho cỏc slide.
Do ú, phi suy ngh tht k trc khi ỏp dng bt k mt k xo no v sau
khi ỏp dng phi xem i xem li tht k.
n õy, v c bn ta ó son c mt giỏo ỏn trờn cụng c trỡnh din MS
PowerPoint.
II.1.4. D kin trỡnh t ging dy
khõu ny, giỏo viờn cn son mt giỏo ỏn (kch bn) i kốm, trong ú th
hin rừ cỏc bc lờn lp nh th no, ngha l ta lờn k hoch s núi nhng gỡ,
t cõu hi dn dt vo vn ra sao, thc hin tng ng tỏc trờn mỏy tớnh nh
th no khi trỡnh by mi slide v cn thuc k kch bn ny trc khi tin
hnh ging dy.
II.1.5. Son dn ý ghi bi chi tit cho hc sinh
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 8 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
õy l mt im khỏ mi m so vi cỏc cỏch dy thụng thng. Khụng ging
nh cỏch ghi bng, õy mi ln chỳng ta ch trỡnh chiu c mt slide vi
lng ni dung khụng nhiu v khụng lu li c. Do ú, cn cú dn ý hc
sinh cú c s hỡnh dung tng quỏt v bi hc cng nh tin vic ghi chộp vỡ
thụng thng tc trỡnh chiu nhanh hn ghi bng, nú giỳp hc sinh khụng b
lỳng tỳng nu l ghi khụng kp.
II.1.6. Trỡnh chiu th
- Vic trỡnh chiu th l nhm kim tra nhng vn sau:
+ Ni bt trng tõm bi.
+ Thi gian ging dy phự hp.
+ Hỡnh thc trỡnh by thng nht v m bo yờu cu truyn th
+ Th t thc hin hp lý.
+ Mc nm vng trỡnh t thc hin ca giỏo viờn
II.1.7. Tin hnh ging dy
- Cn cú nhng lu ý sau õy khi ging dy:
+ Tp trung vo bi ging m bo thi gian theo k hoch.
+ Cn bao quỏt hc sinh, trỏnh cỏc em b chi phi bi cỏc hỡnh
nh v hiu ng hot hỡnh m khụng tp trung vo bi ging.
+ Khụng sa vo cỏc vn khụng cú trong ni dung.
+ Nu gp s c ngoi ý mun cn phi bỡnh tnh x lý v c
gng khụng lm giỏn on tit hc.
+ Hng dn hc sinh cỏch ghi bi v lu gi bi hc.
+ Kim tra c mc tip nhn kin thc ca hc sinh sau
mi bi ging.
II.2. S dng cỏc tin ớch ca MS PowerPoint to hot nh minh ha cho
bi hc
to 1 hot nh minh ha cho bi hc ta thc hin cỏc bc sau:
1) Phõn tớch thớ nghim cn minh ha thnh 2 phn:
Phn tnh: l cỏc hỡnh nh thớ nghim khụng chuyn ng v s xut hin
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 9 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
trong c quỏ trỡnh trỡnh chiu (ng nghim, giỏ, ốn cn ).
Phn ng : l hot nh ng ca thớ nghim (s si bt khớ, to kt ta, bay
hi, i mu dung dch, cỏch cho húa cht, s chuyn ng ca phõn t, cỏc quỏ
trỡnh iu ch).
2) S dng cỏc cụng c v ca MS PowerPoint hay cỏc phn mm khỏc v
cỏc hỡnh nh cn cú ca thớ nghim (nờn lu cỏc hỡnh nh ny vo 1 tp tin
sau ny s dng cho cỏc thớ nghim khỏc).
3) Sp xp cỏc hỡnh nh cn dựng theo nh thớ nghim minh ha.
4) Tỏi hin trong u th t cỏc hin tng s xy ra, hin tng no xut hin
trc, hin tng no xut hin sau, hin tng no xy ra ng thi vi cỏc hin
tng khỏc
5) Thit lp hiu ng cho phn ng.
Kt qu:
Tn dng nhng tin ớch ca MS PowerPoint, chỳng tụi ó tin hnh son một
số giỏo ỏn in t giảng dạy ton b chng trỡnh húa hc cỏc hp cht
hirocacbon lp 11 THPT (cú a CD i kốm). mi giỏo ỏn gm cỏc phn:
- Mc tiờu bi hc.
- Giỏo ỏn kốm theo.
- Dn ý ghi bi cho hc sinh.
* im ni bt cỏc giỏo ỏn
- Kt hp ni dung chng trỡnh SGK thớ im ban khoa hc t nhiờn v SGK
theo chng trỡnh c.
- Minh ha hu ht cỏc thớ nghim cn thit, cỏc khỏi nim tru tng khi dy
v cu to cỏc hp cht hirocacbon.
- Phn cng c kin thc ỏp dng nhiu dng cõu hi v nhiu hỡnh thc trc
nghim khỏc nhau.
- S dng cỏc phn mm húa hc khỏc h tr cho bi hc.
- S dng phim nh húa hc minh ha cho mi bi hc c bit l phn tớnh
cht hoỏ hc v ng dng ca cỏc cht nhm to nim hng thỳ hc tp mụn húa
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 10 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
hc sinh.
- Tng cng kh nng t duy, kớch thớch s tỡm tũi v kh nng t chim lnh
kin thc sau mi ni dung bi hc nhm khc sõu kin thc cho hc sinh.
- Ngoi ra, cỏc giỏo ny lu gi c lõu, cú th d dng b sung, sa cha
thụng tin cho phự hp yờu cu ca tng thi im, tng i tng, tu trỡnh
hc sinh, thi gian cho phộp ca tit hc, giỏo viờn cú th n, thờm bt chnh sa
cỏc Slide cho phự hp.
Phần kết luận
1. Kt lun
Ch mi bc u lm quen vi vic son bi ging in t, chỳng tụi
cng cha th cú cỏi nhỡn tht chớnh xỏc v vic s dng phn mm MS
PowerPoint núi riờng v vic ng dng tin hc trong ging dy húa hc núi
chung. Tuy nhiờn, sau mt thi gian tỡm hiu v th nghim, chỳng tụi ó t
nhng mc tiờu sau:
1) Tỡm hiu thc trng cỏc k nng dy hc theo hng i mi ca mt
phn cỏn b - giỏo viờn, c bit l k nng ng dng tin hc trong cụng tỏc
ging dy mụn húa hc.
2) Khỏi quỏt mt s chc nng v cỏch s dng phn mm MS PowerPoint,
ng dng trong ging dy. Qua ú, thy c kh nng s dng nú vo ging dy
Húa hc, lm c s nhng ng chớ ng nghip quan tõm cú th tỡm hiu v
phỏt trin thờm. Gii thiu nhng tin ớch m phn mm cú th mang li cho quỏ
trỡnh ging dy.
3) Khỏi quỏt cỏc trỡnh t, thao tỏc hỡnh thnh mt bi ging vi nhng
ni dung cn thit nht trờn MS PowerPoint.
4) Vn dng son mt s giỏo ỏn in t chng trỡnh húa hu c lp
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 11 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Sáng kiến kinh nghiệm Đồng
Đức Thiện
11 THPT (phn hirocacbon) v su tm mt mt s on phim, hỡnh nh mụ
phng cỏc quỏ trỡnh húa hc cú th s dng cho vic son bi ging sau ny.
5) Tỡm ra c nhng thun li v nguyờn nhõn khú khn t ú cú
hng khc phc, giỳp cho vic vn dng t hiu qu cao hn.
6) Nờu lờn mt s vn cn chỳ ý khi vn dng giỳp gi hc thnh cụng
hn.
Tuy nhiờn, khụng phi bt c bi ging in t no cng em li hiu qu
trong vic ging dy, chỳng ta cn bit chn la nhng bi no nờn son bng
giỏo ỏn in t, bi no nờn dy bng giỏo ỏn thụng thng. Ngoi ra, vic son
mt bi ging in t ũi hi rt nhiu thi gian v cụng sc, t khõu su tm ti
liu n vic hỡnh thnh ý tng, thit k v dy th. Do ú, ũi hi ngi giỏo
viờn phi cú s nhit tỡnh v chu khú, nht l thi gian u khi cha quen vi
cụng vic.
iu rt cn thit v rt cp bỏch hin nay l o to cho cỏc ng chớ cỏn
b giỏo viờn cú kin thc v k nng tt trong vic ng dng Tin hc trong
ging dy trc ũi hi ca thc t i mi phng phỏp ging dy trong ton
ngnh giỏo dc. ng thi, nú m bo cho giỏo viờn khụng b tt hu, cú iu
kin phỏt trin tt hn, hon thin hn.
2. Kin ngh - xut:
Trờn c s nhng nh im tớch cc ca vic ng dng CNTT trong ging
dy nh trờn, chỳng tụi thy: Tng trng, tng n v giỏo dc nu cú iu kin
cú th t chc cho giỏo viờn hc tp, thit k nhng bi ging, hỡnh nh minh ha
v trao i vi nhau. ng thi, tng nh trng cn thng xuyờn t chc cỏc
t thi ua, nhng t hi ging thao ging cú s dng CNTT, khuyn khớch
cỏn b - giỏo viờn tớch cc vn dng CNTT vo cụng tỏc ging dy. Nh vy
khụng nhng giỏo viờn cú th tit kim c vn thi gian vn ó dy c m cũn
giỳp cỏc ng chớ cỏn b - giỏo viờn tớch ly c nhiu t liu, hỡnh nh phc v
cho cụng tỏc ging dy v nõng cao kh nng ca mỡnh.
Tổ Khoa Học Tự Nhiê n 12 Trờng THPT Sơn
Động số 3
Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3336/2009/QĐ-UBND Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, tại Tờ trình số 425/TTr-STNMT ngày 27 tháng 11 năm
2009 và Báo cáo thẩm định số 572/BCTĐ-STP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Sở Tư Pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2872/2007/QĐ-
UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 3: (để thi hành);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Trung tâm Công báo Tỉnh;
- PCVP (TH), các CV;
- Lưu: VT, NĐ (Hg).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lý Hải Hầu
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành theo quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục, thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định tại Điều 1 Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 (sau đây gọi tắt là Nghị định 197); Điều 1 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 84); Điều 1 Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định 69); đồng thời
cụ thể hoá một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với đặc điểm, tình hình quản lý,
sử dụng đất đai, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng bị Nhà nước thu
hồi (gọi tắt là người bị thu hồi đất) để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, phát triển kinh tế có đủ điều kiện để được bồi thường đất, tài sản thì được bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư theo quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ
chức được giao đất, cho thuê đất có liên quan trong việc tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng;
cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nguyên tắc chung về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
1. Thực hiện theo khoản 1, Điều 4, Nghị định 17/2006/NĐ- CP; Điều 14, Điều 15 của Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 69).
2. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thực hiện công khai, dân chủ và đúng pháp luật.
3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của
dự án.
Chương II
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
A. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất
Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải có một trong
các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 của Điều 8 Nghị định 197 và các Điều 44, 45,
46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư số 14/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197; Điều 5 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng hợp pháp tại thời điển có quyết định
thu hồi đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
3. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất, giá đất để tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì
Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở kiến nghị của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
4. Trường hợp bồi thường chậm được quy định như sau:
a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi
thường do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi
thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất
tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;
b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời
điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời
điểm có quyết định thu hồi.
5. Không bồi thường theo giá đất được chuyển đổi mục đích sau khi có quyết định thu hồi; không bồi
thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
6. Trường hợp thửa đất bị thu hồi không đủ căn cứ để phân loại đất và mục đích sử dụng đất theo quy
định tại Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 181) thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xác định căn cứ theo tình hình
quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất để làm căn cứ bồi thường và hỗ trợ.
Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 69 và Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền tính
theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
3. Đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng
sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác.
4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự
khai hoang theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không
được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
5. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi
thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất
còn lại.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản do nhận
khoán của các nông - lâm trường quốc doanh, tổ chức nhà nước (trừ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)
khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất
và được hỗ trợ theo quy định sau:
Từ ngày nhận giao khoán đất đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cứ 1
năm (trên 6 tháng được tính tròn 1 năm) được hỗ trợ 5% giá đất theo Bảng giá đất của Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định cùng mục đích sử dụng (nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 75% giá đất bồi thường).
7. Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đã được Nhà nước giao cho
Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quản lý, Uỷ ban nhân dân các
cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân
khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
theo hợp đồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường, hỗ trợ về
đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất theo quy định.
8. Trường hợp đất lâm nghiệp do hộ gia đình, cá nhân trước đây đã quản lý sử dụng sau đó đưa vào các
nông, lâm trường, hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để hưởng lợi từ việc khoanh nuôi tái
sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng hoặc bảo vệ rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước,
được tổ chức giao nhận và Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thì diện tích bị thu hồi được tính hỗ trợ như
quy định tại khoản 6 Điều này.
9. Trường hợp thu hồi đất lâm nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng
trước ngày Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành quy định v/v giao đất lâm
nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (ngày 15 tháng 01 năm
1994) thì được hỗ trợ về đất; mức hỗ trợ tối đa bằng giá đất lâm nghiệp tương ứng do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định.
Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân
1. Thực hiện Điều 11, 13 của Nghị định 197, Điều 14 Nghị định 69 và Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-
BTNMT.
2. Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái định cư; trường
hợp bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất ở (tại thời điểm có quyết định thu hồi đất) thì
được xác định theo đường phố, khu vực xã, vị trí đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng
01 hàng năm.
Việc bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư được thực hiện khi người sử dụng đất ở thuộc trường hợp
quy định tại Điều 24 quy định này.
3. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức được thực hiện theo quy định tại
Điều 12 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
4. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông
nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi
phí đầu tư khác vào đất .
Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
1. Thực hiện theo Điều 14, Điều 15 của Nghị định 197.
2. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi nhà nước thu hồi đất nhỏ hơn diện
tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 5, quyết định số 252/2008/QĐ-UBND ngày 15
tháng 2 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa nhưng
hình thể thửa đất không đủ điều kiện để dựng nhà ở theo quy hoạch, nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu
nhà nước thu hồi diện tích còn lại thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy
hoạch.
3. Đối với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất mà
giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia
đình, cá nhân thì tiền bồi thường được phân chia theo sự thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng
đất, trường hợp không tự thoả thuận được thì phân chia theo kết quả giải quyết của toà án.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử
dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an
toàn
1. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thực hiện theo Điều
44 của Nghị định số 84.
2. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì thực hiện theo
Điều 45 của Nghị định số 84.
3. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất nhưng đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi
thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất được quy định như sau:
a) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang
đất nông nghiệp thì bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không
phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp
thì bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông
nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.
b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong
hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường
bằng tiền theo mức sau: Diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân (x) với 20% giá đất ở liền kề tại thời điểm
thu hồi đất;
c) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có
nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích còn lại cũng được bồi thường theo quy định
tại điểm a và b khoản 3 Điều này.
Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không
được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa
đất có nhà ở theo dọc tuyến kênh mương và dọc tuyến đường giao thông ngoài việc bồi thường theo giá
đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó theo giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và không
được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi phí khácđầu tư vào đất;
b) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 1
này được quy định như sau:
- Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: diện tích tính hỗ trợ tối đa không
được vượt quá 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 1 : diện tích tính hỗ trợ tối đa là 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 2: Diện tich hỗ trợ tối đa là 500 m2/ thửa.
- Các xã loại 3: diện tích hỗ trợ tối đa là 600 m2/ thửa.
Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.
- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia
đình được uỷ ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng thêm 50% theo mức
tối đa của từng loại xã quy định ở trên.
- Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại khoản 1 này mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã
có mức diện tích được hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của
loại xã quy định ở trên.
c) Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ tính theo 01m2 không được cao hơn giá 01m2 đất ở của thửa đất đó.
2. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư
thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu
dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng còn được hỗ
trợ:
a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở được xác định theo vị trí tương ứng với đất ở của khu vực đất thu hồi (giá
đất theo quy định trong bảng giá đất của tỉnh công bố hàng năm);
b) Diện tích của mỗi thửa đất được hỗ trợ theo diện tích quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ tính theo 01 m2 không được cao hơn 01m2 giá đất ở tương ứng của
khu vực có đất thu hồi;
d) Phạn vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn tại khoản 2 Điều này được xác định theo ranh
giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự.
B. BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 11. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản
1. Thực hiện theo Điều 18 của Nghị định số 197.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.
3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được
bồi thường.
Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định số 69 và Điều 10, 11 của Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT
ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được
tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình
do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc khoản 1 Điều 24 của Nghị định 69 được bồi
thường như sau:
Mức bồi thường nhà,
công trình
=
Tổng giá trị hiện có của nhà,
công trình bị thiệt hại
+
20% giá trị hiện có của nhà
và công trình
Mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của
nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Quản lý chuyên ngành ban hành.
3. Đối với nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không sử dụng được thì bồi
thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần nhưng
vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí
để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi
phá dỡ.
4. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có trách nhiệm chủ trì phối kết hợp với cơ quan
chức năng liên quan xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại; xác định mức độ ảnh hưởng
đến kết cấu, an toàn, công trình quy định tại khoản 2, 3 nêu trên để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38
của Luật Đất đai thì không được bồi thường.
6. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều
38 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số
181/2004/NĐ-CP).
Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
1. Thực hiện theo Điều 20, 21 của Nghị định số 197 và Điều 10, 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT
ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định số 197 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 12 quy định này.
3.Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được bồi
thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
a) Xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197 và xây
dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 12 bản quy định này;
nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến nay, xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trường hợp đặc biệt Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ
trợ cho từng trường hợp cụ thể;
b) Xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197 nhưng tại
thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố, hoặc
xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm vi hành lang bảo vệ công trình thì
được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 13 quy định này.
4. Nhà, công trình khác xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện bồi thường
theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197 mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường.
Trường hợp đặc biệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
5. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
của Nghị định 197 mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được
phép xây dựng và xây dựng trên đất do lấn chiếm trái phép thì không được bồi thường, không được hỗ
trợ. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và phải chịu chi phí phá dỡ trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế phá dỡ.
6. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo
quy định tại Điều 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
1. Thực hiện theo Điều 22 của Nghị định 197.
2. Đối với việc di chuyển mồ mả thì chủ mộ được bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy
định.
3. Trường hợp mộ chưa phân huỷ hết, không sang tiểu được và được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư cấp huyện xác nhận phải di chuyển để giải phóng mặt bằng đúng thời gian theo quy định thì được
hỗ trợ thêm 4.000.000, đồng/mộ.
4. Vật kiến trúc khác liên quan đến phần mộ, căn cứ vào hiện trạng thực tế, chủ đầu tư phối hợp với Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị lập dự toán bồi thường theo đơn giá xây dựng của nhà
nước.
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản
1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định 197 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng
10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Mức bồi thường cây cối, hoa màu được thực hiện theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại
thời điểm thu hồi đất.
3. Đối với cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển, chi phí
chăm sóc và các chi phí liên quan khác.
4. Đối với rừng đã giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc
bảo vệ rừng hoặc rừng trồng bằng nguồn vốn và ngân sách theo hợp đồng khoán thì được bồi thường
tương ứng với loại cây trồng đó và được phân chia tiền bồi thường như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất (hoặc quy hoạch rừng sản xuất) là rừng trồng bằng nguồn
vốn ngân sách Nhà nước:
- Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 80% mức bồi thường.
- Phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước (trường hợp tiền bồi thường: có nguồn gốc từ ngân sách thì
không tính giá trị bồi thường).
b) Hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng
hộ đầu nguồn:
- Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85% mức bồi thường.
- Bên giao khoán (các Nông, Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, công ty, trạm trại
lâm nghiệp ) được hưởng 15% mức bồi thường. Tổ chức được hưởng kinh phí bồi thường phải sử dụng
theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Đối với vật nuôi (thuỷ sản) được tính mức bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định.
Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
6. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình,
cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá
nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo đơn giá Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất
Tài sản gắn liền với đất (nhà cửa, tài sản khác, ) và cây trồng trên đất được tạo lập sau quyết định thu hồi
đất được công bố thì không được bồi thường.
Điều 17. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
1. Thực hiện Điều 25 của Nghị định 197 và Điều 13 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong trường hợp các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ
chức kinh tế (gọi tắt là tổ chức) bị thu hồi đất có tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc phải phá dỡ để giải
phóng mặt bằng, mà tài sản này được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nếu có nhu cầu sử
dụng tiền bồi thường thiệt hại để đầu tư xây dựng lại theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì được bồi thường; nếu chưa kịp hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng thì
tổ chức nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, sử dụng
số tiền này theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
Tổ chức bị thu hồi đất có tài sản được Nhà nước giao để quản lý, sử dụng bị thiệt hại và phải di dời đến
địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đầu tư đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì nộp số tiền còn lại vào ngân sách Nhà nước.
C. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 18. Hỗ trợ di chuyển
1. Hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức như sau:
a) Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ:
- Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000, đ/hộ.
- Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 3.000.000, đ/hộ.
b) Di chuyển sang tỉnh khác:
- Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 4.000.000, đ/hộ.
- Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 6.000.000, đ/hộ.
2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi đất mà phải di chuyển cơ
sở đến địa điểm mới, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt đối với những tài sản
tháo dời và di chuyển được (ngoài tài sản được bồi thường) và phải lập dự toán các chi phí thực tế theo
các quy định hiện hành của nhà nước.
3. Người bị thu hồi đất ở, phải tháo dỡ nhà, không còn chỗ ở khác: Trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới
phải di chuyển đến chỗ ở tạm thì được hỗ trợ tiền tự lo ở nhà tạm là 200.000, đồng/nhân khẩu/tháng; hộ
độc thân là 400.000, đồng/tháng.
a) Trường hợp chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm
được tính kể từ khi bàn giao mặt bằng đến khi được thông báo nhận đất ở khu tái định cư (thời gian tính
hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng) và được cộng thêm 06 tháng xây dựng nhà. Trường hợp đặc biệt phải
kéo dài thời gian so với quy định trên phải có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Trường hợp tự lo chỗ ở thì thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm thời được tính kể từ khi bàn giao mặt
bằng là 06 tháng;
c) Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất
phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
1. Thực hiện Điều 20 của Nghị định số 69 và Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01 tháng
10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất
vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 7 quy định này, trừ đất không đủ điều kiện bồi
thường và đất lâm nghiệp) thì được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Thu hồi từ 30% - 50% diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời
sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di
chuyển chỗ ở. Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn (từ đơn vị hành chính cấp xã trở lên) có điều
kiện kinh tế- xã hội khó khăn hơn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (được chính quyền
địa phương nơi ở mới xác nhận) thì thời gian hỗ trợ là 18 tháng;
b) Thu hồi từ > 50% - 70% diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời
sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di
chuyển chỗ ở. Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn (từ đơn vị hành chính cấp xã trở lên) có điều
kiện kinh tế- xã hội khó khăn hơn (được chính quyền địa phương nơi ở mới xác nhận) thì thời gian hỗ trợ
là 24 tháng;
c) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời
gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh
tế- xã hội đặc biệt khó khăn thì hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
d) Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương với 30 kg gạo/nhân khẩu/ tháng. Giá gạo để tính hỗ trợ theo giá gạo
tẻ thường trong báo cáo giá cả thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại thời điểm lập phương án bồi
thường;
đ) Việc hỗ trợ được thực hiện chi trả một (01) lần.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà
ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh bằng 30% một năm thu nhập sau
thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định
căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp nhận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp
thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo
tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối năm đã gửi cơ quan thuế (trường hợp trên
cùng một diện tích thu hồi mà chủ sử dụng đất kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau và có nộp thuế
riêng cho từng ngành nghề thì được xét hỗ trợ cho tất cả các ngành nghề mà chủ sử dụng đất đó đã thực
hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước).
4. Trường hợp hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc hộ nghèo (theo tiêu chí hộ nghèo do
Bộ Lao động Thương binh và xã hội công bố trong từng thời kỳ) thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo
như sau: Bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp của hộ, hoặc bị tháo dỡ toàn bộ nhà ở (thu hồi đất
ở) thì được hỗ trợ: 500.000, đ/ nhân khẩu x số nhân khẩu của hộ; hộ độc thân được hỗ trợ 1.000.000, đ/
hộ.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp ở nhiều
dự án khác nhau mà tổng diện tích bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được
hỗ trợ ổn định đời sống như trường hợp tại khoản 2 trên và được tính hỗ trợ vào dự án theo quy định sau:
a) Trường hợp các dự án cùng thời điểm thu hồi thì tính hỗ trợ vào dự án có diện tích thu hồi của hộ gia
đình, cá nhân lớn nhất;
b) Trường hợp các dự án không cùng thời điểm thu hồi thì tính hỗ trợ vào dự án mà khi cộng dồn diện
tích bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân từ các dự án trước cộng với dự án này bị thu hồi trên 30% đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (trừ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quốc
doanh thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã
nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;
hộ gia đình cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản
xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng 75% giá đất bồi thường theo diện
tích thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai.
Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
1.Thực hiện theo Điều 29 của Nghị định 197, Điều 22 Nghị định 69.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất không đủ
điều kiện bồi thường, đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 10 quy định này) mà
không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông
nghiệp còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau:
Hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và quy định như sau:
- Đất nông nghiệp thuộc xã loại 1 của thị xã Cao Bằng và các huyện: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất
nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng
năm.
- Đất nông nghiệp thuộc xã loại 2: Mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá
đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Đất nông nghiệp thuộc xã loại 3: Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá
đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
3. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học
nghề thì được đưa đi học nghề tại trường nghề và các trung tâm dạy nghề trong tỉnh (một khoá học) đối
với các đối tượng trong độ tuổi lao động; kinh phí đào tạo nghề nằm trong phương án bồi thường hỗ tái
định cư của từng dự án.
Việc lấy ý kiến của người thu hồi đất nông nghiệp thuộc đối tượng chuyển đổi nghề được thực hiện đồng
thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Kinh phí đào tạo nghề không chi trả trực tiếp cho người có nhu cầu đào tạo, học nghề mà được chuyển
trực tiếp cho các cơ sở đào tạo nghề.
Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn; hỗ trợ khi trưng dụng đất tạm
thời
1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ:
a) Mức hỗ trợ được tính bằng mức bồi thường. Giá đất để tính bồi thường là giá đất thu hồi cùng mục
đích sử dụng được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của
phường, xã, thị trấn. Tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào
mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Khi Nhà nước trưng dụng đất tạm thời để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích công
cộng thì toàn bộ tài sản, cây trồng, vật nuôi trên đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định này. Diện tích
đất trưng dụng được hỗ trợ theo mức của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cho từng trường hợp cụ thể theo
đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của các ngành liên quan và được miễn toàn bộ
tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất trong thời gian trưng dụng.
Điều 22. Các khoản hỗ trợ khác
1. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng:
a) Người bị thu hồi đất ở phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc một phần nhà ở nếu tự giác chấp hành di chuyển
chỗ ở theo kế hoạch được thông báo của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị và bàn giao
mặt bằng đúng tiến độ thì được thưởng bằng tiền (chi tiết như phụ lục kèm quyết định này);
b) Điều kiện thanh toán tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Chỉ được thanh toán sau khi có biên bản
xác nhận của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xác nhận hộ gia đình đã bàn giao mặt
bằng đúng tiến độ quy định.
2. Hỗ trợ gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở để giải phóng mặt bằng, ngoài chính sách hỗ trợ di
chuyển tại Điều 19 bản quy định này, hộ gia đình có người đang hưởng các chế độ trợ cấp xã hội của Nhà
nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ thêm 1.000.000, đồng/hộ (có xác nhận của Phòng
Lao động Thương binh và Xã hội huyện, thị) gồm các đối tượng sau: Người hoạt động Cách mạng trước
năm 1945, Anh hùng Lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của
liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng
đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh và hộ
nghèo.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông
nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo
quy định tại Điều 8 Nghị định số 197 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy
định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai thì
được hỗ trợ không quá 50% giá đất nông nghiệp tại thời điểm thu hồi; diện tích hỗ trợ là diện tích thực tế
đang sử dụng nhưng không quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
D. TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 23. Quy định về khu tái định cư
Thực hiện theo Điều 34, 35 Nghị định số 197 và Điều 18, 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01
tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
1. Hộ gia đình cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở (chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình,
cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số
197, Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở (không còn chỗ ở) mà không còn chỗ
ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân
không có nhu cầu tái định cư);
b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để
làm nhà ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,
phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có
hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở mà không còn có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,
phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;
d) Các trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
2. Không xét giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi một phần đất ở có trong
trường hợp:
a) Diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Uỷ ban
Nhân dân tỉnh;
b) Diện tích đất ở còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách
thửa theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
3. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ở mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu
không còn nơi ở nào khác thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, giải quyết giao đất ở mới theo quy
định hoặc xem xét giải quyết hỗ trợ tái định cư.
4. Căn cứ quỹ đất, nhà tái định cư hiện có (số lượng, diện tích), cơ quan (tổ chức) được Uỷ ban nhân dân
tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư có trách nhiệm ban hành quy chế bố trí, sắp xếp tái định cư cho dự
án. Quy chế này phải đảm bảo công khai, công bằng, phù hợp với các quy định của pháp luật. Ưu tiên tái
định cư tại chỗ cho người bị thu hồi nhà ở, đất ở tại nơi có dự án tái định cư.
Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu và mức hỗ trợ tái định cư
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất
tái định cư, diện tích đất để xây dựng nhà ở trong khu tái định cư được thực hiện theo nhiều mức khác
nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư:
a) Khu vực thị xã Cao Bằng: suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 60 m2;
b) Khu vực thị trấn, trung tâm huyện lỵ: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 80 m2;
c) Xã Loại 1: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 150m2;
d) Xã Loại 2: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 200m2;
đ) Xã loại 3: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 250m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị
một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại
khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
3. Hộ gia đình, cá nhân tự lo được chỗ ở, các dự án không xây dựng được khu tái định cư tập trung thì
được hỗ trợ bằng suất đầu tư hạ tầng tại thời điểm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Uỷ ban nhân
dân huyện, thị xã thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
1. Thành phần Hội đồng bồi thường tái định cư gồm :
- Thường trực Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo Ban bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất (đối với dự án do
Trung tâm phát triển quỹ đất tổ chức thực hiện) làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường làm Uỷ viên thường trực;
- Chủ đầu tư; Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Công thương hoặc Quản lý đô thị - Uỷ viên;
- Thường trực Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi - Uỷ viên;
- Đại diện những hộ gia đình có đất bị thu hồi - Uỷ viên;
- Một số thành viên khác (nếu có) để phù hợp đối với dự án.
2. Hội đồng bồi thường trực tiếp thực hiện việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết
hoặc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do nhà đầu tư lập và được phê duyệt
cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất
xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết được lập ngay sau khi dự án được xét duyệt hoặc
được chấp thuận và gồm có các nội dung chính sau:
a) Căn cứ để lập phương án;
b) Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, đường phố, khu vực, vùng, vị trí đất, số tờ bản đồ, số thửa;
giá trị ước tính của tài sản hiện có trên đất;
c) Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao
động phải chuyển đổi nghề, số hộ phải tái định cư;
d) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái
định cư, phương thức tái định cư;
đ) Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi nghề;
e) Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, cuả tổ chức, của cơ sở tôn giáo của
cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;
g) Số lượng mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;
h) Dự toán kinh phí thực hiện phương án;
i) Nguồn kinh phí thực hiện phương án;
k) Tiến độ thực hiện phương án.
Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp
thuận thì hoàn thành việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai
theo trình tự:
a) Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng phát và hướng dẫn; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền
sử dụng đất hiện có;
+ Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất, diện
tích, số lượng, loại cây, tuổi cây, sản lượng đối với cây trồng, thời gian nuôi đối với thuỷ sản;
+ Số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động chịu ảnh hưởng do
việc thu hồi đất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, trên thửa đất bị thu hồi. Đối với khu vực phi nông nghiệp là những người có
hợp đồng lao động mà người thuê lao động có đăng ký kinh doanh); nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề nghiệp (nếu có);
+ Số lượng mồ mả phải di dời.
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê
khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự sau:
- Kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất đối với trường hợp có mâu thuẫn, khiếu nại về số liệu diện tích;
kiểm đếm tài sản bị thiệt hại và so sánh với nội dung người sử dụng đất đai đã kê khai. việc kiểm tra,
kiểm đếm tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất và
người có đất bị thu hồi. kết quả kiểm đếm phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện
trường, người bị thu hồi đất (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại
tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của
phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện của lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng;
Trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thực hiện
theo Điều 47 của Nghị định 84.
- Làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác định
nguồn gốc sử dụng đất, xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư.
c) Trường hợp người bị thu hồi đất không hợp tác để thực hiện thống kê, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn
liền với đất thì lấy theo kết quả thống kê của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Trong thời hạn không quá ba mươi lăm (35) ngày kể từ ngày hoàn thành việc kê khai, kiểm kê đất đai,
tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai phải hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư chi tiết.
3. Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày kể từ ngày hoàn thành việc lập phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thì hoàn thành việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
a) Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại
các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất đai bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên
quan tham gia ý kiến;
b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm
yết (tuỳ từng trường hợp cụ thể, có thể kết thúc sớm hơn khi đã nhận đủ ý kiến tham gia của người bị thu
hồi đất và những người có liên quan).
4. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thì hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có
trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và
gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài nguyên và Môi
trường để thẩm định;
b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi
chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
Điều 29. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
gồm:
a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 27 quy định
này;
b) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi.
2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này lập thành ba (03) bộ gửi đến cơ
quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định sau:
- Gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) huyện, thị
thuộc tỉnh trở lên;
- Gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một huyện, thị.
3. Nội dung thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 22 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày
01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc
cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định
sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị thuộc tỉnh trở lên;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
5. Thời gian xem xét, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định phải có trách nhiệm thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp cần tiếp tục hoàn chỉnh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách
nhiệm hoàn thiện phương án bồi thường và gửi lại cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trong thời hạn
không quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận lại.
6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được tờ trình cuả cơ quan Tài nguyên và Môi
trường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với
Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại
trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về
bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn
giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Điều 31. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
1. Sau năm (05) ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến
người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3336/2009/QĐ-UBND Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, tại Tờ trình số 425/TTr-STNMT ngày 27 tháng 11 năm
2009 và Báo cáo thẩm định số 572/BCTĐ-STP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Sở Tư Pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2872/2007/QĐ-
UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như điều 3: (để thi hành);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Trung tâm Công báo Tỉnh;
- PCVP (TH), các CV;
- Lưu: VT, NĐ (Hg).
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lý Hải Hầu
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành theo quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục, thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định tại Điều 1 Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 (sau đây gọi tắt là Nghị định 197); Điều 1 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 84); Điều 1 Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định 69); đồng thời
cụ thể hoá một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp với đặc điểm, tình hình quản lý,
sử dụng đất đai, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng bị Nhà nước thu
hồi (gọi tắt là người bị thu hồi đất) để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, phát triển kinh tế có đủ điều kiện để được bồi thường đất, tài sản thì được bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư theo quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ
chức được giao đất, cho thuê đất có liên quan trong việc tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng;
cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Nguyên tắc chung về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
1. Thực hiện theo khoản 1, Điều 4, Nghị định 17/2006/NĐ- CP; Điều 14, Điều 15 của Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 69).
2. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thực hiện công khai, dân chủ và đúng pháp luật.
3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của
dự án.
Chương II
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
A. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4. Điều kiện được bồi thường về đất
Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải có một trong
các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11 của Điều 8 Nghị định 197 và các Điều 44, 45,
46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư số 14/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197; Điều 5 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng hợp pháp tại thời điển có quyết định
thu hồi đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
3. Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất, giá đất để tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì
Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở kiến nghị của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
4. Trường hợp bồi thường chậm được quy định như sau:
a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi
thường do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi
thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất
tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;
b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất tại thời
điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời
điểm có quyết định thu hồi.
5. Không bồi thường theo giá đất được chuyển đổi mục đích sau khi có quyết định thu hồi; không bồi
thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
6. Trường hợp thửa đất bị thu hồi không đủ căn cứ để phân loại đất và mục đích sử dụng đất theo quy
định tại Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 181) thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xác định căn cứ theo tình hình
quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất để làm căn cứ bồi thường và hỗ trợ.
Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 69 và Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền tính
theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
3. Đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng
sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác.
4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được
thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự
khai hoang theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b) Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không
được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
5. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi
thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất
còn lại.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản do nhận
khoán của các nông - lâm trường quốc doanh, tổ chức nhà nước (trừ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)
khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất
và được hỗ trợ theo quy định sau:
Từ ngày nhận giao khoán đất đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cứ 1
năm (trên 6 tháng được tính tròn 1 năm) được hỗ trợ 5% giá đất theo Bảng giá đất của Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định cùng mục đích sử dụng (nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 75% giá đất bồi thường).
7. Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đã được Nhà nước giao cho
Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quản lý, Uỷ ban nhân dân các
cấp hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân
khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
theo hợp đồng khoán thì khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường, hỗ trợ về
đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất theo quy định.
8. Trường hợp đất lâm nghiệp do hộ gia đình, cá nhân trước đây đã quản lý sử dụng sau đó đưa vào các
nông, lâm trường, hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng để hưởng lợi từ việc khoanh nuôi tái
sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng hoặc bảo vệ rừng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước,
được tổ chức giao nhận và Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thì diện tích bị thu hồi được tính hỗ trợ như
quy định tại khoản 6 Điều này.
9. Trường hợp thu hồi đất lâm nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng
trước ngày Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành quy định v/v giao đất lâm
nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (ngày 15 tháng 01 năm
1994) thì được hỗ trợ về đất; mức hỗ trợ tối đa bằng giá đất lâm nghiệp tương ứng do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định.
Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân
1. Thực hiện Điều 11, 13 của Nghị định 197, Điều 14 Nghị định 69 và Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-
BTNMT.
2. Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái định cư; trường
hợp bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất ở (tại thời điểm có quyết định thu hồi đất) thì
được xác định theo đường phố, khu vực xã, vị trí đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng
01 hàng năm.
Việc bồi thường bằng đất ở, nhà ở tái định cư được thực hiện khi người sử dụng đất ở thuộc trường hợp
quy định tại Điều 24 quy định này.
3. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức được thực hiện theo quy định tại
Điều 12 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
4. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông
nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi
phí đầu tư khác vào đất .
Điều 8. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
1. Thực hiện theo Điều 14, Điều 15 của Nghị định 197.
2. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi nhà nước thu hồi đất nhỏ hơn diện
tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 5, quyết định số 252/2008/QĐ-UBND ngày 15
tháng 2 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa nhưng
hình thể thửa đất không đủ điều kiện để dựng nhà ở theo quy hoạch, nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu
nhà nước thu hồi diện tích còn lại thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy
hoạch.
3. Đối với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất mà
giấy tờ về đất không xác định được diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia
đình, cá nhân thì tiền bồi thường được phân chia theo sự thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng
đất, trường hợp không tự thoả thuận được thì phân chia theo kết quả giải quyết của toà án.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử
dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an
toàn
1. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thực hiện theo Điều
44 của Nghị định số 84.
2. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì thực hiện theo
Điều 45 của Nghị định số 84.
3. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất nhưng đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi
thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất được quy định như sau:
a) Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang
đất nông nghiệp thì bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không
phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp
thì bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông
nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.
b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong
hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường
bằng tiền theo mức sau: Diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân (x) với 20% giá đất ở liền kề tại thời điểm
thu hồi đất;
c) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có
nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích còn lại cũng được bồi thường theo quy định
tại điểm a và b khoản 3 Điều này.
Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không
được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa
đất có nhà ở theo dọc tuyến kênh mương và dọc tuyến đường giao thông ngoài việc bồi thường theo giá
đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó theo giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và không
được bồi thường chi phí đào, san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất và các chi phí khácđầu tư vào đất;
b) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 1
này được quy định như sau:
- Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: diện tích tính hỗ trợ tối đa không
được vượt quá 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 1 : diện tích tính hỗ trợ tối đa là 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 2: Diện tich hỗ trợ tối đa là 500 m2/ thửa.
- Các xã loại 3: diện tích hỗ trợ tối đa là 600 m2/ thửa.
Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.
- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia
đình được uỷ ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng thêm 50% theo mức
tối đa của từng loại xã quy định ở trên.
- Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại khoản 1 này mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã
có mức diện tích được hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của
loại xã quy định ở trên.
c) Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ tính theo 01m2 không được cao hơn giá 01m2 đất ở của thửa đất đó.
2. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư
thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu
dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng còn được hỗ
trợ:
a) Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở được xác định theo vị trí tương ứng với đất ở của khu vực đất thu hồi (giá
đất theo quy định trong bảng giá đất của tỉnh công bố hàng năm);
b) Diện tích của mỗi thửa đất được hỗ trợ theo diện tích quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ tính theo 01 m2 không được cao hơn 01m2 giá đất ở tương ứng của
khu vực có đất thu hồi;
d) Phạn vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn tại khoản 2 Điều này được xác định theo ranh
giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn và các điểm dân cư tương tự.
B. BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 11. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản
1. Thực hiện theo Điều 18 của Nghị định số 197.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.
3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được
bồi thường.
Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định số 69 và Điều 10, 11 của Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT
ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh
hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được
tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình
do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc khoản 1 Điều 24 của Nghị định 69 được bồi
thường như sau:
Mức bồi thường nhà,
công trình
=
Tổng giá trị hiện có của nhà,
công trình bị thiệt hại
+
20% giá trị hiện có của nhà
và công trình
Mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ
thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của
nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Quản lý chuyên ngành ban hành.
3. Đối với nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không sử dụng được thì bồi
thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần nhưng
vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí
để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi
phá dỡ.
4. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có trách nhiệm chủ trì phối kết hợp với cơ quan
chức năng liên quan xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại; xác định mức độ ảnh hưởng
đến kết cấu, an toàn, công trình quy định tại khoản 2, 3 nêu trên để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38
của Luật Đất đai thì không được bồi thường.
6. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều
38 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số
181/2004/NĐ-CP).
Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
1. Thực hiện theo Điều 20, 21 của Nghị định số 197 và Điều 10, 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT
ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định số 197 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 12 quy định này.
3.Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được bồi
thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
a) Xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197 và xây
dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 12 bản quy định này;
nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến nay, xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trường hợp đặc biệt Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ
trợ cho từng trường hợp cụ thể;
b) Xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197 nhưng tại
thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố, hoặc
xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm vi hành lang bảo vệ công trình thì
được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 13 quy định này.
4. Nhà, công trình khác xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện bồi thường
theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197 mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường.
Trường hợp đặc biệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
5. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8
của Nghị định 197 mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được
phép xây dựng và xây dựng trên đất do lấn chiếm trái phép thì không được bồi thường, không được hỗ
trợ. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và phải chịu chi phí phá dỡ trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế phá dỡ.
6. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo
quy định tại Điều 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
1. Thực hiện theo Điều 22 của Nghị định 197.
2. Đối với việc di chuyển mồ mả thì chủ mộ được bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy
định.
3. Trường hợp mộ chưa phân huỷ hết, không sang tiểu được và được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư cấp huyện xác nhận phải di chuyển để giải phóng mặt bằng đúng thời gian theo quy định thì được
hỗ trợ thêm 4.000.000, đồng/mộ.
4. Vật kiến trúc khác liên quan đến phần mộ, căn cứ vào hiện trạng thực tế, chủ đầu tư phối hợp với Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị lập dự toán bồi thường theo đơn giá xây dựng của nhà
nước.
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản
1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định 197 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng
10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Mức bồi thường cây cối, hoa màu được thực hiện theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại
thời điểm thu hồi đất.
3. Đối với cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển, chi phí
chăm sóc và các chi phí liên quan khác.
4. Đối với rừng đã giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc
bảo vệ rừng hoặc rừng trồng bằng nguồn vốn và ngân sách theo hợp đồng khoán thì được bồi thường
tương ứng với loại cây trồng đó và được phân chia tiền bồi thường như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất (hoặc quy hoạch rừng sản xuất) là rừng trồng bằng nguồn
vốn ngân sách Nhà nước:
- Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 80% mức bồi thường.
- Phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước (trường hợp tiền bồi thường: có nguồn gốc từ ngân sách thì
không tính giá trị bồi thường).
b) Hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng
hộ đầu nguồn:
- Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85% mức bồi thường.
- Bên giao khoán (các Nông, Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, công ty, trạm trại
lâm nghiệp ) được hưởng 15% mức bồi thường. Tổ chức được hưởng kinh phí bồi thường phải sử dụng
theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Đối với vật nuôi (thuỷ sản) được tính mức bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định.
Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
6. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình,
cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá
nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo đơn giá Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất
Tài sản gắn liền với đất (nhà cửa, tài sản khác, ) và cây trồng trên đất được tạo lập sau quyết định thu hồi
đất được công bố thì không được bồi thường.
Điều 17. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
1. Thực hiện Điều 25 của Nghị định 197 và Điều 13 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10
năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trong trường hợp các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ
chức kinh tế (gọi tắt là tổ chức) bị thu hồi đất có tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc phải phá dỡ để giải
phóng mặt bằng, mà tài sản này được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nếu có nhu cầu sử
dụng tiền bồi thường thiệt hại để đầu tư xây dựng lại theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì được bồi thường; nếu chưa kịp hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng thì
tổ chức nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, sử dụng
số tiền này theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
Tổ chức bị thu hồi đất có tài sản được Nhà nước giao để quản lý, sử dụng bị thiệt hại và phải di dời đến
địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại địa điểm mới theo dự án đầu tư đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì nộp số tiền còn lại vào ngân sách Nhà nước.
C. CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 18. Hỗ trợ di chuyển
1. Hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức như sau:
a) Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ:
- Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000, đ/hộ.
- Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 3.000.000, đ/hộ.
b) Di chuyển sang tỉnh khác:
- Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 4.000.000, đ/hộ.
- Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 6.000.000, đ/hộ.
2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi đất mà phải di chuyển cơ
sở đến địa điểm mới, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt đối với những tài sản
tháo dời và di chuyển được (ngoài tài sản được bồi thường) và phải lập dự toán các chi phí thực tế theo
các quy định hiện hành của nhà nước.
3. Người bị thu hồi đất ở, phải tháo dỡ nhà, không còn chỗ ở khác: Trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới
phải di chuyển đến chỗ ở tạm thì được hỗ trợ tiền tự lo ở nhà tạm là 200.000, đồng/nhân khẩu/tháng; hộ
độc thân là 400.000, đồng/tháng.
a) Trường hợp chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm
được tính kể từ khi bàn giao mặt bằng đến khi được thông báo nhận đất ở khu tái định cư (thời gian tính
hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng) và được cộng thêm 06 tháng xây dựng nhà. Trường hợp đặc biệt phải
kéo dài thời gian so với quy định trên phải có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Trường hợp tự lo chỗ ở thì thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm thời được tính kể từ khi bàn giao mặt
bằng là 06 tháng;
c) Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất
phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
1. Thực hiện Điều 20 của Nghị định số 69 và Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01 tháng
10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất
vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 7 quy định này, trừ đất không đủ điều kiện bồi
thường và đất lâm nghiệp) thì được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Thu hồi từ 30% - 50% diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời
sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di
chuyển chỗ ở. Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn (từ đơn vị hành chính cấp xã trở lên) có điều
kiện kinh tế- xã hội khó khăn hơn hoặc có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (được chính quyền
địa phương nơi ở mới xác nhận) thì thời gian hỗ trợ là 18 tháng;
b) Thu hồi từ > 50% - 70% diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được hỗ trợ ổn định đời
sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di
chuyển chỗ ở. Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn (từ đơn vị hành chính cấp xã trở lên) có điều
kiện kinh tế- xã hội khó khăn hơn (được chính quyền địa phương nơi ở mới xác nhận) thì thời gian hỗ trợ
là 24 tháng;
c) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời
gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh
tế- xã hội đặc biệt khó khăn thì hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
d) Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương với 30 kg gạo/nhân khẩu/ tháng. Giá gạo để tính hỗ trợ theo giá gạo
tẻ thường trong báo cáo giá cả thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tại thời điểm lập phương án bồi
thường;
đ) Việc hỗ trợ được thực hiện chi trả một (01) lần.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà
ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh bằng 30% một năm thu nhập sau
thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định
căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp nhận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp
thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo
tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối năm đã gửi cơ quan thuế (trường hợp trên
cùng một diện tích thu hồi mà chủ sử dụng đất kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau và có nộp thuế
riêng cho từng ngành nghề thì được xét hỗ trợ cho tất cả các ngành nghề mà chủ sử dụng đất đó đã thực
hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước).
4. Trường hợp hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc hộ nghèo (theo tiêu chí hộ nghèo do
Bộ Lao động Thương binh và xã hội công bố trong từng thời kỳ) thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo
như sau: Bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp của hộ, hoặc bị tháo dỡ toàn bộ nhà ở (thu hồi đất
ở) thì được hỗ trợ: 500.000, đ/ nhân khẩu x số nhân khẩu của hộ; hộ độc thân được hỗ trợ 1.000.000, đ/
hộ.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp ở nhiều
dự án khác nhau mà tổng diện tích bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì được
hỗ trợ ổn định đời sống như trường hợp tại khoản 2 trên và được tính hỗ trợ vào dự án theo quy định sau:
a) Trường hợp các dự án cùng thời điểm thu hồi thì tính hỗ trợ vào dự án có diện tích thu hồi của hộ gia
đình, cá nhân lớn nhất;
b) Trường hợp các dự án không cùng thời điểm thu hồi thì tính hỗ trợ vào dự án mà khi cộng dồn diện
tích bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân từ các dự án trước cộng với dự án này bị thu hồi trên 30% đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (trừ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quốc
doanh thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã
nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;
hộ gia đình cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản
xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng 75% giá đất bồi thường theo diện
tích thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai.
Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
1.Thực hiện theo Điều 29 của Nghị định 197, Điều 22 Nghị định 69.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất không đủ
điều kiện bồi thường, đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 10 quy định này) mà
không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông
nghiệp còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau:
Hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và quy định như sau:
- Đất nông nghiệp thuộc xã loại 1 của thị xã Cao Bằng và các huyện: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần giá đất
nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng
năm.
- Đất nông nghiệp thuộc xã loại 2: Mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá
đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Đất nông nghiệp thuộc xã loại 3: Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá
đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
3. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học
nghề thì được đưa đi học nghề tại trường nghề và các trung tâm dạy nghề trong tỉnh (một khoá học) đối
với các đối tượng trong độ tuổi lao động; kinh phí đào tạo nghề nằm trong phương án bồi thường hỗ tái
định cư của từng dự án.
Việc lấy ý kiến của người thu hồi đất nông nghiệp thuộc đối tượng chuyển đổi nghề được thực hiện đồng
thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Kinh phí đào tạo nghề không chi trả trực tiếp cho người có nhu cầu đào tạo, học nghề mà được chuyển
trực tiếp cho các cơ sở đào tạo nghề.
Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn; hỗ trợ khi trưng dụng đất tạm
thời
1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ:
a) Mức hỗ trợ được tính bằng mức bồi thường. Giá đất để tính bồi thường là giá đất thu hồi cùng mục
đích sử dụng được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;
b) Tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của
phường, xã, thị trấn. Tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào
mục đích công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Khi Nhà nước trưng dụng đất tạm thời để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, mục đích công
cộng thì toàn bộ tài sản, cây trồng, vật nuôi trên đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định này. Diện tích
đất trưng dụng được hỗ trợ theo mức của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cho từng trường hợp cụ thể theo
đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của các ngành liên quan và được miễn toàn bộ
tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất trong thời gian trưng dụng.
Điều 22. Các khoản hỗ trợ khác
1. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng:
a) Người bị thu hồi đất ở phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc một phần nhà ở nếu tự giác chấp hành di chuyển
chỗ ở theo kế hoạch được thông báo của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị và bàn giao
mặt bằng đúng tiến độ thì được thưởng bằng tiền (chi tiết như phụ lục kèm quyết định này);
b) Điều kiện thanh toán tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Chỉ được thanh toán sau khi có biên bản
xác nhận của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xác nhận hộ gia đình đã bàn giao mặt
bằng đúng tiến độ quy định.
2. Hỗ trợ gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở để giải phóng mặt bằng, ngoài chính sách hỗ trợ di
chuyển tại Điều 19 bản quy định này, hộ gia đình có người đang hưởng các chế độ trợ cấp xã hội của Nhà
nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ thêm 1.000.000, đồng/hộ (có xác nhận của Phòng
Lao động Thương binh và Xã hội huyện, thị) gồm các đối tượng sau: Người hoạt động Cách mạng trước
năm 1945, Anh hùng Lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của
liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng
đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh và hộ
nghèo.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông
nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo
quy định tại Điều 8 Nghị định số 197 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy
định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai thì
được hỗ trợ không quá 50% giá đất nông nghiệp tại thời điểm thu hồi; diện tích hỗ trợ là diện tích thực tế
đang sử dụng nhưng không quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
D. TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 23. Quy định về khu tái định cư
Thực hiện theo Điều 34, 35 Nghị định số 197 và Điều 18, 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01
tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
1. Hộ gia đình cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở (chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình,
cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số
197, Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở (không còn chỗ ở) mà không còn chỗ
ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân
không có nhu cầu tái định cư);
b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để
làm nhà ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,
phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có
hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở mà không còn có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã,
phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;
d) Các trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
2. Không xét giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi một phần đất ở có trong
trường hợp:
a) Diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Uỷ ban
Nhân dân tỉnh;
b) Diện tích đất ở còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng lớn hơn diện tích tối thiểu được phép tách
thửa theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Trường hợp đặc biệt do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể.
3. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ở mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu
không còn nơi ở nào khác thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, giải quyết giao đất ở mới theo quy
định hoặc xem xét giải quyết hỗ trợ tái định cư.
4. Căn cứ quỹ đất, nhà tái định cư hiện có (số lượng, diện tích), cơ quan (tổ chức) được Uỷ ban nhân dân
tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư có trách nhiệm ban hành quy chế bố trí, sắp xếp tái định cư cho dự
án. Quy chế này phải đảm bảo công khai, công bằng, phù hợp với các quy định của pháp luật. Ưu tiên tái
định cư tại chỗ cho người bị thu hồi nhà ở, đất ở tại nơi có dự án tái định cư.
Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu và mức hỗ trợ tái định cư
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất
tái định cư, diện tích đất để xây dựng nhà ở trong khu tái định cư được thực hiện theo nhiều mức khác
nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư:
a) Khu vực thị xã Cao Bằng: suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 60 m2;
b) Khu vực thị trấn, trung tâm huyện lỵ: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 80 m2;
c) Xã Loại 1: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 150m2;
d) Xã Loại 2: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 200m2;
đ) Xã loại 3: Suất đất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn 250m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị
một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại
khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
3. Hộ gia đình, cá nhân tự lo được chỗ ở, các dự án không xây dựng được khu tái định cư tập trung thì
được hỗ trợ bằng suất đầu tư hạ tầng tại thời điểm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Uỷ ban nhân
dân huyện, thị xã thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
1. Thành phần Hội đồng bồi thường tái định cư gồm :
- Thường trực Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo Ban bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất (đối với dự án do
Trung tâm phát triển quỹ đất tổ chức thực hiện) làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường làm Uỷ viên thường trực;
- Chủ đầu tư; Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Công thương hoặc Quản lý đô thị - Uỷ viên;
- Thường trực Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi - Uỷ viên;
- Đại diện những hộ gia đình có đất bị thu hồi - Uỷ viên;
- Một số thành viên khác (nếu có) để phù hợp đối với dự án.
2. Hội đồng bồi thường trực tiếp thực hiện việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết
hoặc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do nhà đầu tư lập và được phê duyệt
cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất
xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết được lập ngay sau khi dự án được xét duyệt hoặc
được chấp thuận và gồm có các nội dung chính sau:
a) Căn cứ để lập phương án;
b) Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, đường phố, khu vực, vùng, vị trí đất, số tờ bản đồ, số thửa;
giá trị ước tính của tài sản hiện có trên đất;
c) Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao
động phải chuyển đổi nghề, số hộ phải tái định cư;
d) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái
định cư, phương thức tái định cư;
đ) Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi nghề;
e) Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, cuả tổ chức, của cơ sở tôn giáo của
cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;
g) Số lượng mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;
h) Dự toán kinh phí thực hiện phương án;
i) Nguồn kinh phí thực hiện phương án;
k) Tiến độ thực hiện phương án.
Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp
thuận thì hoàn thành việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai
theo trình tự:
a) Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng phát và hướng dẫn; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền
sử dụng đất hiện có;
+ Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất, diện
tích, số lượng, loại cây, tuổi cây, sản lượng đối với cây trồng, thời gian nuôi đối với thuỷ sản;
+ Số nhân khẩu (theo đăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động chịu ảnh hưởng do
việc thu hồi đất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, trên thửa đất bị thu hồi. Đối với khu vực phi nông nghiệp là những người có
hợp đồng lao động mà người thuê lao động có đăng ký kinh doanh); nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề nghiệp (nếu có);
+ Số lượng mồ mả phải di dời.
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê
khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự sau:
- Kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất đối với trường hợp có mâu thuẫn, khiếu nại về số liệu diện tích;
kiểm đếm tài sản bị thiệt hại và so sánh với nội dung người sử dụng đất đai đã kê khai. việc kiểm tra,
kiểm đếm tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất và
người có đất bị thu hồi. kết quả kiểm đếm phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện
trường, người bị thu hồi đất (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại
tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của
phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện của lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng;
Trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thực hiện
theo Điều 47 của Nghị định 84.
- Làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác định
nguồn gốc sử dụng đất, xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư.
c) Trường hợp người bị thu hồi đất không hợp tác để thực hiện thống kê, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn
liền với đất thì lấy theo kết quả thống kê của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Trong thời hạn không quá ba mươi lăm (35) ngày kể từ ngày hoàn thành việc kê khai, kiểm kê đất đai,
tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai phải hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư chi tiết.
3. Trong thời hạn không quá hai mươi lăm (25) ngày kể từ ngày hoàn thành việc lập phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thì hoàn thành việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
a) Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại
các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất đai bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên
quan tham gia ý kiến;
b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm
yết (tuỳ từng trường hợp cụ thể, có thể kết thúc sớm hơn khi đã nhận đủ ý kiến tham gia của người bị thu
hồi đất và những người có liên quan).
4. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thì hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có
trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và
gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài nguyên và Môi
trường để thẩm định;
b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi
chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.
Điều 29. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
gồm:
a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 27 quy định
này;
b) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi.
2. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này lập thành ba (03) bộ gửi đến cơ
quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định sau:
- Gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) huyện, thị
thuộc tỉnh trở lên;
- Gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một huyện, thị.
3. Nội dung thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 22 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày
01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc
cho thuê đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt theo quy định
sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thị thuộc tỉnh trở lên;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
5. Thời gian xem xét, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định phải có trách nhiệm thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp cần tiếp tục hoàn chỉnh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách
nhiệm hoàn thiện phương án bồi thường và gửi lại cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trong thời hạn
không quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận lại.
6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được tờ trình cuả cơ quan Tài nguyên và Môi
trường, Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với
Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại
trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về
bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn
giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Điều 31. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
1. Sau năm (05) ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến
người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)