Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng": http://123doc.vn/document/569834-ke-toan-ban-hang-va-xac-dinh-ket-qua-ban-hang.htm


Doanh thu bán hàng đợc thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoạc bán hàng cho ngời mua.
b. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoạc kiểm soát hàng hoá .
c. Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chán.
b. Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng.
e. Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu
bán hàng nội bộ.
1.2.3. Khái niệm các khoản trừ doanh thu:
Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chiết khấu thơng mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm iết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hàng
hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng
hoá kém phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Chiết khấu thanh toán.
- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia
tăng
1.4. Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán.
1.4.1. Các phơng thức bán hàng.
1.41.1. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho( hoặc trực tiếp tại phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khi giao
hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua, doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc
có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đợc ghi nhận.
1.4.1.2. kế toán bán hàng theo phơng thức gửu hàng đi cho khách hàng.
Phơng thức gửu hàng đi là phơng thức bên bán gửu hàng đi cho khách
hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửu đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho ngời mua, giá trị
hàng hoá đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận đợc ghi nhận
doanh thu bán hàng.
1.4.1.3. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá
hởng hoa hồng.
Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hông là
đúng phơng thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho
doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi ngời bán hàng theo đúng giá đã quy định
và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên
giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp
NSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần hoa hồng đợc h-
ởng.
1.41.4. kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp.
Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần,
ngời mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại, ngời mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định.
Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn đợc quyền sở hữu của đơn vị
bán, nhng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu đợc của tài sản đã đ-
ợc chuyển giao cho ngời mua. Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán
hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần
lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi
nhận doanh thu đợc xác nhận.
1.4.1.5.Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng.
Phơng thức hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng doanh nghiệp đem sản
phẩm , vật t, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tơng tự giá trao đổi là
giá hiện hành của hàng hoá , vật t tơng ứng trên thị trờng.
1.4.2. Phơng thức thanh toán:
1.4.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt:
1.5. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết qủa kinh
doanh.
Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác, tiến hành phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo các lợi
ích kinh tế, kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt
chẽ về tình hình hiện có sự biến động của loại thành phẩm hàng hoá về các mặt
số lợng, quy cách chất lợng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ kịp thời
vào các khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh , từng mặt hàng,
từng hoạt động.
- Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp , phản ánh và kiểm
tra, giám sát tình hình quân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình
thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tợng sử dụng
thông tin liên quan. Định kỳ, tiến hành quân tích kinh tế hoạt động bán hàng,
kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
1.6. Chứng từ kế toán và các phơng pháp kế toán thành phẩm.
1.6.1. Chứng từ kế toán:
Mọi chứng từ làm biến động thành phẩm đều phải đợc ghi chép, phản ánh
vào chứng từ ban đầu phù hợp vào theo đúng những nội dung và phơng pháp ghi
chép chứng từ kế toán đã quy định theo chế độ.
Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )
- Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTVT ) Hoá đơn bán hàng.
1.6.2. Các phơng pháp kế toán:
Kế toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện tại phòng kế toán phơng pháp kế
toán chi tiết đợc áp dụng có thể là một trong ba phơng pháp kế toán chi tiết sau:
a. Phơng pháp thẻ song song:
- Nguyên tắc:
+ ở kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng thứ, từng loại vật liệu để phản ánh
tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lợng và tính ra
số tồn kho.
+ ở kế tóan: Kế tóan cũng mở một thẻ tơng ứng và một sổ chi tiết để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho cả về mặt lợng và giá trị.
Sơ đồ:
- Ưu đỉêm- Nhợc điểm:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ dối chiếu, kiểm tra.
+ Nhợc điểm: Còn ghi chéo trùng lập nhau về mặt số lợng.
- Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng có những doanh nghiệp có chủng loại
vật t ít, nhập xuất không thờng xuyên, trình độ kế toán không cao.
b. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu mà sở đối chiếu luân
chuyển để hoạch toán số lợng và số tiền của từng loại vật t theo từng kho. Sổ
này ghi theo mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất phát sinh trong tháng mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ.
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi
tiết
vật tư
hoặc thẻ
kho
Bảng tổng hợp
Nhập -xuất- tồn
Kế toán
tổng hợp
(3)
(1)
(1)
(2)
(2)
(4)
Cuối tháng đối chiếu số lợng vật t trên sổ đối chiếu số luân chuyển với
thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ:
c. Phơng pháp sơ đồ d:
Sơ đồ:
Chú thích:
1.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm:
1.7.1. Tài khỏan kế toán sử dụng: ''TK 155 thành phẩm''
TK 155'' Thành phẩm'' sử dụng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện có
và tình hình biến động trong kho của doanh nghiệp .
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng
thống kê
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tông hợp
Bảng thống

Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Bảng thống kê
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
(2)
(4)
(3)
(3)
(2)
(4)
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
(5)
(1)
Sổ số dư
Kế toán tổng hp
Bảng lũy kế nhập- xuất- tồn
Phiếu dao nhận chứng từ xuất
Phiếu dao nhận chừng từ nhập
(1)
(2)
Kết cấu và nôi dung phản ánh của TK 155 thành phẩm.
TK 155- thành phẩm.

1.7.2. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
* Trờng hợp kế tóan hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
1. Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc
thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho.
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
2. Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho.
2.1. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho.
2.1. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
2.2. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để bán theo phơng thức
chuyển hàng đi cho khách hàng hoặc gửi đi cơ sở nhận bán hàng đại lý,ký gửi.
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
2.3. Trị gián vốn thực tế thành phẩm xuất kho đổi lấy vật t hàng hoá của
đơn vị khác( hàng đổi hàng không tơng tự)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Thành phẩm.
- Giá trị của thực tế của phát triển xuất
- Trị giá của phát triển phát hiện thừa
khi kiểm kê.
Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn
kho cuối kỳ( phơng pháp KKĐK)
D ck: Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
- Giá trị thực tế thành phẩm
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
phát hiên khi kiểm kê kết chuyển kiểm
kê kết chuyển giá trị thực tế của thành
phẩm kho cuối kỳ ( phơng pháp
KKĐK)
2.4. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để biếu tặng thanh toán
tiền lơng, tiền thởng cho các cán bộ CNV.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
3. Trị giá vốn thực tế thành phẩm nhập kho khách hàng trả lại hàng gửi
đại lý, ký gửi bán hàng không đợc.
Nợ TK 155: Thành.
Có TK 157: Hàng gửi đi bán.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
4. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho góp vốn liên doanh.
Trờng hợp giá ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị vốn góp do hội đồng liên
doanh đánh giá lại.
Nợ Tk 128: Giá trị góp vốn LD ngắn hạn.
Nợ Tk 222: Giá trị góp vốn LD dài hạn.
Có TK 155: Giá thành thực tế sản phẩm.
Có Tk 412: Chênh lệch đánh giá lại TS - chênh lệch đánh giá tăng.
Trờng hợp giá ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị góp vốn thì số chênh lệch đ-
ợc phản ánh vào bên Nợ TK 412- CLĐGLTS.
5. Trờng hợp đánh giá lại thành phẩm trong kho.
5.1: Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm đánh giá tăng.
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 157: Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
5.2. Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm do đánh giá giảm.
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại sản phẩm
Có TK155 : Thành phẩm.
6. Trị giá vốn thực tế thành phẩm do đánh giá giảm.
6.1. Trị giá vốn thực tế thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm.
Trờng hợp đã xác định đợc nguyên nhân và xử lý.
Nợ TK 111,334,1388: Thu bồi thờng, tổ thức, cá nhân.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( số chênh lệch)
Có TK 155: Thành phẩm( Trị giá vốn thành phẩm thiếu)
Trờng hợp cha xác định nguyên nhân.
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 155: Thành phẩm( Trị giá vốn thành phẩm thiếu)
Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo ĐKKTX
1.8. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán.
1.8.1. Các tài khoản sự dụng.
1. TK 157: Hàng gửi đi bán.
Dùng thẻ phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến
cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157- hàng gửi đi bán.
TK 154
TK 155
TK 157
Giá sản xuất thực tế thành
phẩm nhập xuất kho
Trị giá thực tế thành phẩm
phành phẩm gửi đi bán
Trị giá thực tế thành phẩm
thừa cha rõ NN
Trị giá thực tế thành phẩm
bán, trả lơng, tặng
Trị giá thành phẩm thiếu
Đánh giá tăng tài sản
TK 154
TK 154
TK 338(3381)
TK 412
TK 111,334,338
đánh giá giảm tài sản
TK 632
TK 157- Hàng gửi đi bán
Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã gửi cho khách
hàng, đại lý, ký gửi.
- Trị giá dịch vụ cung cấp cho khách hàng
nhng cha đợc thanh toán.
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá đã
gửi đi bán đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán ( phơng pháp KKĐK)
Số d: Trị giá hàng hoá thành phẩm đã gi
đi, dịch vụ đã cung cấp cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán
Trị giá hàng hoá , thành phẩm đã đợc
chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm dịch vụ
đã đợc gửi đi bán bị khách hàng trả lại
Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá
thành phẩm đã gửi đi bán cha đơc
khách hàng chấp nhận thanh toán đầu
kỳ ( phơng pháp KKĐK )
2. TK 632- Giá vốn hàng bán.
Dùng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá , thành phẩm, dịch vụ
đã cung cấp, giá thành sản xuất của xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp ) đã
bán trong kỳ. Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây
dựng cơ bản dơ dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- GVHB.
TK này có thẻ có số d bên có: Phản ánh sô tiền nhận trớc hoặc số tiền
d đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, khi nhập bảng cân đối kế toán
phải lấy số d chi tiếp của từng đối tợng TK này để ghi của 2 chỉ tiêu bên'' Tài
sản'' và bên nguồn vốn.
TK 632- Giá vốn hàng bán không có số d
3.TK 511- Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ một kỳ kế toán từ các giao
dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 632- Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công và CPSXC cố định không phân bổ, không
đợc tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào
GVHB của kỳ kế toán.
- Phản ánh sự hao hụt, mất mắt của hàng tồn kho
sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá
nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoảng chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trớc.
TK 632- Giá vốn hàng hóa bán không có số d.
- Phản ánh hoàn nhập d phòng giảm giá
hàng tồn kho cuối năm tài chính
( 31/12) (Chênh lệch giữa số phải trích
lấp dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã
lập dự phòng năm trớc)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn
sản phẩm , dịch vụ để xác định kết quả
kinh doanh.
TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT tính theo phơng pháp trực
tiếp phải nộp của hàng hoá , dịch vụ trong
kỳ kế toán.
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng đã
bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. Kết
chuyển doanh thu chuẩn hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911-
XĐKQKD.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV

Đại 9 :Tiết 15: Căn bậc 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đại 9 :Tiết 15: Căn bậc 3": http://123doc.vn/document/570161-dai-9-tiet-15-can-bac-3.htm



Thực hiện: GV Nguyễn đăng hương
Trường THCS yên thường

Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số
không âm a
Tính ;
49
25

Tiết 15 Căn bậc ba
1. Khái niệm căn bậc ba
Bài toán: Một người thợ
cần làm một thùng hình lập
phương chứa đúng 64 lít nư
ớc. Hỏi người thợ đó cần
phải chọn độ dài cạnh của
thùng là bao nhiêu đêximét

Bài giải
Gọi x (dm) là độ dài cạnh
của thùng hình lập phương.
Theo bài ra ta có
3
64
4
x
x
=
=
Vì 4
3
= 64
Vậy độ dài của thùng là 4dm từ đó 4
3
= 64 người ta gọi
4 là căn bậc ba của 64
x

Định nghĩa:
Ví dụ: 2 là căn bậc ba của 8 vì 2
3
= 8
Vậy: Mỗi số a đều có duy nhất một căn bậc ba
Căn bậc ba của số a Kí hiệu
3
a
- 5 là căn bậc ba của 125 vì = -125
( )
3
5
Căn bậc ba của số a là một số x sao cho x
3
= a

?1
Tìm căn bậc ba của mỗi số sau
3
27 =
a.
b.
d.
c.
3
64 =
3
0 =
3
1
125
=
3
-4
0
1
5
Nhận xét: + Căn bậc ba của một số dương là một số dương
+ Căn bậc ba của một số âm là một số âm
+ Căn bậc ba của số 0 là 0

2. Tính chất
a.
3 3
a b a b< <
b.
3 3 3
ab a b=
c.
0b
ta có.
3
3
3
a a
b
b
=
Ví dụ: So sánh 2 và
3
7
Có:
3 3 3
2 8;8 7 8 7= > >
Vậy:
3
2 7>

Ví dụ 3: Rút gọn
3 3
8 5a a
Giải: Ta có
3
3 3
8 5
8 5
2 5
3
a a
a a
a a
a

=
=
=

?2 Tính theo hai cách
3 3
1728 : 64
C1
3 3
3
3
1728 : 64
1728 : 64
27
3
=
=
=
C2
3 3
1728 : 64
12 : 4
3
=
=

Tìm căn bậc ba nhờ bảng số
- Dùng máy tính bỏ túi
- Dùng bảng lập phương

III: Củng cố
3
512 =
3
729 =
3 3 6
a b =
3 4
3
2a
a
=
36 =
49 =
ab
2
3
2a
6
8
-9
Không tồn tại

GA Ngu Van 11


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Ngu Van 11": http://123doc.vn/document/570513-ga-ngu-van-11.htm


5
• TUẦN:2
• TIẾT: 5
• TÊN BÀI: TỰ TÌNH II – Hồ Xuân Hương
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của HXH.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của HXH: thơ Đường viết bằng tiếng Việt, cách dùgn từ ngữ,
hình ảnh giản dò, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa vấn đáp, gợi mở, phân tích.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Phần Tiểu dẫn đã giới thiệu
những nét chính nào trong cuộc
đời và sự nghiệp của HXH?
HS ĐỌC BÀI THƠ
GV: nói sơ về thể loại bài thơ
? Câu đầu cho chúng ta thấy nữ só
đang ở trong hoàn cảnh nào?
Mang tâm trạng gì?
? Câu 2, tác giả sử dụng các biện
pháp nghệ thuật nào? Nhằm mục
đích gì?
I. TIỂU DẪN (SGK-Tr 18):
- HXH quê ở làng Quỳnh Đôi-Quỳnh Lưu-Nghệ An nhưng
sống chủ yếu ở khinh thành Thăng Long.
- Bà đi nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh só. Cuộc đời
của bà gặp nhiều éo le, ngang trái.
- Sáng tác của HXH gồm cả chữ Nôm và chữ Hán.
-HXH là hiện tượng rất độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ
nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất VHDG từ đề tài,
cảm hứng đến ngôn ngữ hình tượng.
- Nổi bật trong sáng tác thơ Nôm của HXH là tiếng nói
thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng đònh, đề cao
vẻ đẹp và khát vọng của họ.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1. Hai câu đề :
- Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
+ thời gian: đêm khuya
+ âm thanh: trống canh dồn  bước đi dồn dập của thời
gian, tâm trạng con người thì rới bời, cô đơn.
- Trơ cái hồng nhan với nước non
+ trơ + hồng nhan: thật rẻ rúng, mỉa mai.
+ Đảo ngữ “trơ”: tủi hổ, bẽ bàng.
+ Tương phản: hồng nhan > < nước non: sự thách thức 
6
GV: Từ xưa đến nay, con người
thường dùng gì để giải sầu?
[rượu] ? Còn nữ só thì ntn? Kết
quả?
? HXH tiếp tục làm gì để giải
sầu? Kết quả?
? Rêu và đá là những thứ bé nhỏ
và vô tri; nhưng ở đây chúng ntn?
Qua đó nói lên điều gì(bằng nghệ
thuật nào)?
Sơ đồ: Buồn  thấm thía nỗi
đau khát vọng.
? Nhưng khi gặp cuộc sống thực
tế, thì ntn?
? Câu 7 có gì đặc biệt không? Hai
từ “lại” có giống nghóa nhau
không?
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì trong câu thơ cuối? Hiệu quả
của nó?
HS ĐỌC GHI NHỚ
bản lónh của người phụ nữ trước cuộc đời.
2. Hai câu thực :
- Cụm từ “say lại tỉnh”: gợi lên cái vòng quẩn quanh của
duyên sốcàng thấm thía nỗi đau.
- Mối tương quan giữa hình tượng: vầng trăng(sắp tàn) –
khuyết chưa tròn  sự đồng nhất giữa trăng và người: nhân
duyên không trọn vẹn.
3. Hai câu luận :
- Đảo ngữ: xiên ngang, đâm toạc được đặt lên đầu câu.
- Dùng các động từ mạnh: xiên, đâm.
 Một sức sống mãnh liệt; tuy phẫn uất, nhưng đầy khát
vọng sống hạnh phúc.
4. Hai câu kết :
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
+ ngán: chán ngán, ngán ngẫm.
+ lại 1: thêm một lần nữa.
+ lại 2: trở lại.
 Sự éo le khi mùa xuân của thiên nhiên thì trở lại; còn tuổi
xuân của con người thì không bao giờ trở về.
- Mảnh tình san sẻ tí con con  nghệ thuật tăng tiến, nhấn
mạnh sự nhỏ bé dần: Mảnh  san sẻ  tí  con con: càng
xót, tội nghiệp.
III. GHI NHỚ (SGK-Tr 19)
E. Củng cố: Bài thơ vừa nói lên bi kòch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
của HXH. Các em hãy phân tích điều đó?
F. Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ “Tự tình II”, phần phân tích.
- Soạn bài “Câu cá mùa thu” – Nguyễn Khuyến.
7
• TUẦN:2
• TIẾT: 6
• TÊN BÀI: CÂU CÁ MÙA THU
Thu điếu – Nguyễn Khuyến
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN và tình yêu thiên nhiên,
đất nước, tâm trạng thời thế của nhà thơ.
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của NK
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa đọc sáng tạo, vấn đáp, gợi tìm, diễn giảng.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Cho biết vài nét sơ lược về cuộc đời NK?
? Sáng tác của ông?
? ND thơ văn?
ĐỌC BÀI THƠ
? Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc
sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát
cảnh thu ntn?
? Cảnh sắc mùa thu được miêu tả ntn về
màu sắc, đường nét?
I. TIỂU DẪN :
- NK(1835-1909) hiệu là Quế Sơn, quê ở Yên Đổ(Hà
Nam). Từng đỗ đầu cả ba kì thi nên đgl Tam nguyên
Yên Đổ. Làm quan được hơn 10 năm, sau đó về dạy
học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên
800 bài, gồm cả thơ, văn, câu đối. Đóng góp nổi bật
là thơ Nôm.
- ND thơ văn(SGK).
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :
1. Cảnh thu:
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu: từ chiếc thuyền
câu, mặt ao  bầu trời  ngõ trúc  thuyền câu 
từ gần  cao xa  gần: từ khung cảnh ao hẹp, không
gian mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Cảnh sắc mùa thu:
+ Màu: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá
vàng.
+ Đường nét chuyển động: sóng “hơi gợn tí”, lá
vàng “khẽ đưa vèo”, tầng mây lơ lửng.
 Dòu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật mùa thu ở làng
8
? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê
nào?
? Tóm lại, không gian mùa thu ntn?
? Có lẽ tác giả không chỉ đơn thuần là câu
cá, vậy tác giả có tâm trạng ntn?
= mùa thu lạnh hay lòng nhà thơ lạnh?
? Các em có cảm nhận ntn về tấm lòng của
nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước?
= Kín đáu gửi gắm tâm sự yêu nước trong
giai đoạn kiểm duyệt gắt gao…
? Ngôn ngữ trong bài thơ ntn? [ không còn
là tùng, trúc, cúc, mai…]
? Cách gieo vần có gì đặc biệt? Gợi cho ta
cảm thấy mùa thu ntn?
? Trong bài thơ, có nghe thấy âm thanh gì
không? [ có – nhưng nhỏ ] ? Không gian
phải ntn thì chúng ta mới nghe thấy những
âm thanh đó? [ tónh ] ? Đây là nghệ thuật
gì?
quê Bắc Bộ.
 Không gian mùa thu tónh lặng, vắng người, vắng
tiếng. Cảnh thu đẹp nhưng đượm buồn.
2. Tình thu:
- Câu cá để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng.
- Không gian tónh lặng, cô quạnh, uẫn khúc trong tâm
hồn nhà thơ.
 Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất
nước, một tấm lòng thầm kính nhưng không kém
phần sâu sắc.
3. Thành công về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dò, trong sáng.
- Cách gieo vần độc đáo(vần eo) để gợi tả không
gian và tâm trạng.
- Nghệ thuật lấy động tả tónh.
III. GHI NHỚ : (SGK – Tr 22)
E. Củng cố:
F. Dặn dò:
9
• TUẦN:2
• TIẾT: 7
• TÊN BÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghò luận.
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghò luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa qui nạp.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Đề nào có đònh hướng cụ thể, đề
nào đòi hỏi người viết phải tự xác
đònh hướng triển khai?
? Vấn đề cần nghò luận của mỗi
đề là gì?
? Tác dụng của việc lập dàn ý?
? Xác lập luận điểm của đề 1?
I. PHÂN TÍCH ĐỀ:
1. Về kiểu đề:
_ Đề 1 thuộc dạng đề có đònh hướng cụ thể.
_Đề 2 &3 là đề mở.
2. Vấn đề cần nghò luận:
_ Đề 1: suy nghó về việc chuẩn bò hành trang vào thế kỷ mới.
_ Đề 2: tâm sự của Hồ Xuân Hương.
_ Đề 3: một vẻ đẹp của bài thơ câu cá màu thu.
II. LẬP DÀN Ý:
* Tác dụng của việc lập dàn ý: SGK- tr 23.
1. Xác lập luận điểm:
_ Vấn đề cần nghò luận: việc chuẩn bò hành trang vào thế kỷ
mới.
_ Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan, có thể suy ra:
+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với
cái mới.
+ Người VN cũng kg ít điểm yếu: thếu hụt về kiến thức cơ
bản, khả năng thực hành sáng tạo hạn chế.
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là việc thiết thực
để chuẩn bò hành trang vào thế kỷ XXI.
_ Yêu cầu về phương pháp: sd thao tác lập luận bình luận, giải
thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế XH là chủ yếu.
2. Xác lập luận cứ:
10
? Xác lập luận cứ cho các luận
điểm ở đề 1?
? Sắp xếp các luận điểm, luận cứ
vừa tìm được ở đề 1?
ĐỌC GHI NHỚ
? Phân tích và lập dàn ý đề 1?
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
III.GHI NHỚ: SGK tr -24
IV.LUYỆN TẬP:
1. Đề 1:
_ Phân tích đề: dạng đề đònh hướng rõ nội dung nghò luận.
_ Vấn đề cần nghò luận: giá trò hiện thực sâu sắc của đoạn trích
“Vào phủ chúa Trònh”.
_ Yêu cầu về nd:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu
sinh khí của những người trong phủ chúa Trònh(Trònh Cán)
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía, dự cảm về sự suy
tàn của triều Lê-Trònh thế kỉ XVIII
_ Lập dàn ý: GV hướng dẫn
E. Củng cố: Vai trò của việc lập dàn ý?
F. Dặn dò: Trả lời các câu hỏitrong bài “Thao tác lập luận phân tich”
11
• TUẦN:2
• TIẾT: 8
• TÊN BÀI: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích .
- Biết phân tích một vấn đề XH và VH
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa tái tạo, vấn đáp, nêu vấn đề.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Xác đònh ND ý kiến đánh giá
của tác giả đối với Sở Khanh?
? Các luận cứ làm sáng tỏ luận
điểm?
? Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa
phân tích và tổng hợp trong đoạn
trích?
? Thế nào là phân tích trong văn
nghò luận? Yêu cầu của thao tác
này?
? Cách phân chia đối tượng?
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân
tích:
1. ND ý kiến đánh giá của tác giả đối với Sở Khanh: là
kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại trong XHPK.
2. Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
- Sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
- Là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại, bất
chính: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây
thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa gạt,
tráo trở.
3. Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: sau
khi phân tích bộ mặt lừa bòp, tráo trở của SK, người viết tổng
hợp và khái quát bản chất của hắn “…XH này”.
4. Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để
xem xét một cách kó càng nội dung, hình thức và mqh bên
trong cũng như bên ngoài của chúng.
Phân tích bao giờ gắn liền với tổng hợp. Đó là bản chất của
thao tác phân tích trong văn nghò luận.
II. Cách phân tích :
* Cách phân chia đối tượng:
- Ngữ liệu 1 - mục 1: dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong
bản thân đối tượng(những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu,
bần tiện của SK).
- Ngữ liệu 1 - mục 2: quan hệ nội bộ của đối tượng (đồng
tiền vừa có tác dụng tốt vừa có átc dụng xấu).
- Ngữ liệu 2 - mục 2: quan hệ nguyện nhân-kết quả (bùng nổ
12
HS ĐỌC GHI NHỚ
dân số  ảnh hưởng đến đời sống con người).
Quan hệ nội bộ của đối tượng(ảnh hưởng xấu của việc
bùng nổ dân số đến con người)
III. Ghi nhớ (SGK-Tr27)
IV. Luyện tập :
1. BT 1 – Tr 28: Các qh làm cơ sở để phân tích:
a. Qh nội bộ của đối tượng( diễn biến, các cung bậc
tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn
toàn bế tắc.
b. Qh giữa đối tượng này với các đối tượng khác có
liên quan: bài thơ Lời kó nữ – Xuân Diệu với Tì bà hành –
Bạch Cư Dò.
2. BT 2 – Tr 28: GV hướng dẫn
E. Củng cố:
F. Dặn dò: Soạn bài thơ Thương vợ
13
• Tuần: 3
• Tiết: 9
• Bài: THƯƠNG V
Trần Tế Xương
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà
thơ.
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: sử dụng tiếng Việt giản dò, tự nhiên, giàu ức biểu cảm; vận
dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của VHDG.
II. PHƯƠNG PHÁP:
GV hướng dẫn HS đọc, gợi tìm, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
III.TIẾN TRÌNH:
* Kiểm tra bài cũ:
1. Mục đích của phân tích là gì?
2. Yêu cầu của việc phân tích?
* Giới thiệu bài mới:
Thời
Gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
? Cho biết vài nét về cuộc đời của
TTX?
? Sự nghiệp?
= Bà Tú tên thật là Phạm Thò Mẫn
quê ở Hải Dương nhưng sinh ra ở
Nam Đònh; có lúc ông gọi là(mẹ
mày, cô gái nuôi một thầy đồ, mình)
ĐỌC BÀI THƠ
? Cảm nhận của các em về hình ảnh
bà Tú qua 4 câu thơ đầu?
= lựa chọn chi tiết KG, TG để ghi
nhận công lạo của vợ.
? Câu thơ này có điều gì đặc biệt?
( nuôi đủ, cách đếm)  chồng = con
 ông xem mình thuộc dạng ăn theo,
ăn bám.
HS THẢO LUẬN
* Câu thơ này có sử dụng hình ảnh
I. TIỂU DẪN(SGK – Tr 29)
- TTX(1870-1907) thường gọi là Tú Xương quê ở Nam
Đònh).
- Sáng tác: khoảng trên 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm, gồm
nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đố… với hai
mảng: trào phúng và trữ tình đều bắt nguồn từ tâm huyết
với nước, với dân, với đời.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1. Hình ảnh bà Tú:
- Quanh năm buôn bán ở mom sông
+ “Quanh năm”: là suốt cả năm, từ năm này sang năm
khác.
+ “mom sông”: cũng là nơi đầu sóng, ngọn gió.
Công lao vất vả của bà Tú.
- Nuôi đủ năm con / với một chồng  sự đảm đang, chu
đáo với chồng con của bà Tú.
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng
+ “thân cò”(hình ảnh VHDG)
+ Đảo ngữ(lặn lội)
 nỗi đơn chiếc, vất vả, gian truân của bà Tú.
14
nào của VHDG không? Ýù nghóa của
nó?( Con cò lặn lội bờ sông, Gánh
gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non).
? Bà Tú làm việc trong những môi
trường ntn?
= Câu 3 & 4: đối nhau.
? Khái quát về hình ảnh bà Tú?
? Thái độ của nhà thơ được thể hiện
ntn? Tìm những từ ngữ thuộc VHDG?
= (Chồng gì anh vợ gì tôi, Chẳng qua
là cái nợ đời đó thôi); âu đành phận -
cam chòu  cũng là hình ảnh phụ nữ
VN.
? Theo các em, hai câu cuối, tác giả
chửi ai?
= Tuy không giúp được gì cho vợ,
nhưng TX đã thấy rõ nỗi vất vả, cảm
thông, tự chửi  thương vợ.
HS ĐỌC GHI NHỚ
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông  gợi cảnh chen chúc,
bươn bảtrên sông nước.
 Hình ảnh một bà Tú chòu thương, chòu khó, hết lòng vì
chồng vì con.
2. Thái độ của nhà thơ:
- Một duyên hai nợ âu đành phận  duyên một – nợ hai 
TX tự coi mình là cái nợ đời mà vợ phải gánh chòu.
- Năm nắng mười mưa dám quản công  hóa thân vào vợ
để an ủi, cảm thông.
- Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
 TX tự chửi mình là người vô tình  Xa hơn là phê phán
những người đàn ông bạc bẽo, ít quan tâm đến vợ con  Và
cả XH TD-PK ngột ngạt.
III. GHI NHỚ(SGK – Tr 30)
* CỦNG CỐ:
1. Cảm nhận của các em về hình ảnh bà Tú?
2. Các em cảm nhận ntn về con người TX?
* DẶN DÒ:
- Học thuộc bài thơ và phần phân tích.
- Soạn bài “Khóc Dương Khuê”â – Nguyễn Khuyến.

unit4.reading


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "unit4.reading": http://123doc.vn/document/570849-unit4-reading.htm




Unit
4 special education
checking
Look at The Braille Cell Alphabet.
Then work out message that follow
We are the world
Eg
.


I. New words
- deaf (adj)
- dumb (adj)
- mentally retarded
- disabled (adj)
- opposition (n)
- time-consuming (adj)
-demonstration (n)
- gradually (adv)
Unit 4 special education

Like others teachers, Pham Thu Thuy enjoys her teaching
job. However, her class is different from other classes.
The twenty-five chidren, who are learning how to read and
write in her class, are disabled. Some are deaf, some
dumb and others mentally retarded. Most of the children
come from large and poor families, which prevents them
from having proper schooling.
At first, there was a lot of opposition from the parents of
the disabled children. They used to believe that their
children could not learn anything at all. In the first week,
only five children attended the class. Gradually more
children arrived. Their parents realised that the young
teacher was making great efforts to help their poor kids.
Watching Thuy taking a class, one can see how time-
consuming the work is. During a maths lesson, she raised
both arms and opened up her fingers one by one until all
ten stood up. She then closed the fingers one by one.
She continued the demonstration until the children
realised they had just learn how to add and subtract. The
children have every reason to be proud of their efforts.
They know a new world is opening up for them.
A TEACHER IN A SPECIAL CLASS

Unit 4 speccial education
A. READING

Thuy’ class is different from other classes
because the children
A. are from large families
B. are less mentally developed
C. love Maths very much
D. are disabled
Unit 4 special education
Tast 2. Games: Luckey numbers

Unit 4 special education
It can be inferred from the second paragraph of the
reading passage that there has been
A. a change in the parents’ attitude toward
the class.
B. a lot of protest from the parents against the class.
C. a feeling of doubt in the teacher’s ability.
D. a belief in the parents’ opposition.
Tast 2. Games: Luckey numbers

Unit 4 special education
The writer discribes how Thuy teaches the children
to add and subtract in oder to prove that

A. the children like Maths
B. the teacher is proud of her work
C. the teaching work takes time
D. adding and subtracting are important
Tast 2. Games: Luckey numbers

Unit 4 special education
The writer’s attitude towards Thuy’s work in
the passage can be described as
A. humorous B. angry
C. suspicious D. admiring
Tast 2. Games: Luckey numbers

At first the parents were the ideal
of sending their children to special class.
A. interested C. satisfied
B. opposed to D. Worried about
Unit 4 special education
Tast 2. Games: Luckey numbers

Unit 4 special education
Summarising questions
1. How many children are there in Thuy’s slass? Who are
they?
There are twenty - five children.
They are deaf, dumb, and other mentally retarded.
2. Was a lot of opposition from the parents of the disabled
chidren?
Yes, they used to believed that their children could not learn
anything at all.
3. How did the children teach her children to add and subtract?
She raised both arms and opened up her fingers one by one
until all ten stood up. She then closed the fingers one by one


Home work

Read the reading again

Preapare listening carefully

BTL Đô họa máy tính


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "BTL Đô họa máy tính": http://123doc.vn/document/571178-btl-do-hoa-may-tinh.htm


Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
Trong đó các hằng số s
x
,s
y
,s
z
là các hằng số tỉ lệ với trục ox, oy, oz.
Như hình ta thấy phép biến đổi tỷ lệ cho ta thấy đối tượng được phông to lên và các
điểm được di chuyển ra xa tọa độ gốc.
Khi cả ba hệ số s
x
, s
y
, s
z
bằng nhau ta được phép biến đổi đồng dạng.
Trong phép biến đổi gốc O chính là ảnh của nó, ta nói O chính là điểm bất động của
S. Hay O chính là tâm của phép biến đổi.
Tổng quát hơn ta có thể mô tả một phép biến đổi tỷ lệ thêo một tâm F bất kì bằng
một dãy ba phép biến đổi sau.
-Tịnh tiến điểm bất động về tọa độ gốc.
-Thực hiện phép biến đổi tỷ lệ theo công thức ở hình 6.2.
-Tịnh tiến ngược điểm bất động từ tọa độ gốc về điểm ban đầu.
Như vậy, ta hợp nhất được ba bước biến đổi ta được ma trận biến đổi tỷ lệ cho một
điểm bất kì theo hệ số x,y,z là.
5
5
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
2.1.3. Phép biến dạng
Biến dạng theo trục nào của hệ tọa độ cũng bị ảnh hưởng từ hai trục còn lại. Ta
có ma trận của phép biến dạnh như sau.
Ta có mối quan hệ Q
x
vớ P : Q
x
= P
x
+h
xy
P
y
+ h
xz
P
z
Ở đây có thể hiểu h
xy
là lượng mà tọa độ y của P tác động lên tọa độ x của Q
Tương tự trong phép biến đổi tỷ lệ, phép biến dạng SH trong hình 6.4 cũng là
điểm bất động tại gốc tọa độ O. Ta cũng có thể xây dựng được phép biến dạng trong
một trường hợp bấy kỳ là :
6
6
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
7
7
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
2.1.4. Phép quay trục
2.1.4.1. Phép quay quanh một trục tọa độ
Khác với phép quay trong hai chiều quanh một điểm bất kì, trong ba chiều ta có
phép quay quanh một trục tọa độ. Ở đây ta sử dụng hệ tọa độ theo quy ước bàn tay phải
và quy định chiều quay dƣơng là ngược chiều kim đồng hồ. Ta có các ma trận biểu diễn
các phép quay quanh trục x, y, z một góc 0 lần lƣợt là R(z, 0), R(y,0), R(x, 0):
Quay quanh trục z :
8
8
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
Quay quanh trục oy:
Quay quanh trục oz
Nhận xét rằng các giá trị nằm trên dòng và cột tƣơng ứng với trục x trong ma trận
R(x,0) sẽ có giá trị là 0 ngoại trừ giá trị nằm trên đường chéo chính là 1. Điều này đảm
bảo cho tọa độ x của các điểm là không bị thay đổi qua phép biến đổi. Nhận xét này
cũng tương tự cho trường hợp các ma trận còn lại.
9
9
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
Ghi chú:
Các định nghĩa về chiều quay được dùng chung cho cả hệ tọa độ theo quy ước bàn
tay phải và bàn tay trái. Cụ thể chiều dương được định nghĩa như sau:
Quay quanh trục x: từ trục dương y đến trục dương z.
Quay quanh trục y: từ trục dương z đến trục dương x.
Quay quanh trục z: từ trục dương x đến trục dương y.
10
10
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
2.1.4.2. Phép tịnh tiến quay quanh một trục bất kỳ
Giả sử trục quay đi qua hai điểm P
0
, P
1
nào đó với phương trình biêu diễn bởi vector
đơn vị k. Quay điểm (x, y, z) quanh trục k theo một góc nào đó nó sẽ biến thành điểm có
tọa độ (x’,y’ z’)(như hình 6.12).
Để thực hiện phép quay quanh k một góc a, ta có thể thực hiện một chuỗi các thao
tác sau:
Tịnh tiến trục k về gốc tọa độ: tr(-P
0
) (thành trục k').
Quay quanh trục x một góc để đặt trục k' nằm trên mặt phẳng Oxz:
rot(x,a) (thành trục k”).
Quay quanh trục y góc để đưa trục k” về trục z: rot(y,-a).
Thực hiện phép quay quanh trục z một góc a: rot(z,a).
Thực hiện chuỗi các phép biến đổi ngược lại quá trình trên.
Góc quay a được xác định dựa trên chiếu của k' lên mặt phẳng yz. Ta không cần tính
a cụ thể. Thay vào đó ta tính sin(a)
và cos(a) một cách trực tiếp.
11
11
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
Từ hình 6.12 ta có:

Như vậy, phép quay quanh một trục P
0
P
1
bất kì một góc a, rot(P
0
P
1
,a), có thể
được phân rã thành chuỗi các biến đổi cơ sở sau:
tr(-P
0
) rot(x,a) rot(y, -b) rot(z, a) rot(y, a) rot(x, -a) tr(P
0
)
2.1.5. Phép phóng to thu nhỏ
Phép phóng to thu nhỏ tương thự như phép biến đổi tỉ lệ theo hệ số riêng x,y,z
bằng nhau tạo ra phép biến đổi tỷ lệ đồng dạng. Công thức như phép biến đổi
tỷ lệ như trình bày ở trên.
12
12
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
3.1. Triển khai ứng dụng
Xây dựng chương trình trên Dev-C bằng ngôn ngữ C++
Kết quả chương trình.
- Phép quay trục
- Phép phóng to thu nhỏ
13
13
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Bài tập lớn: Đồ họa máy tính
- Phép tịnh tiến
14
14
GVHD: Th.S Vũ Minh Yến SVTH: Nhóm 04

Tap doc lop 2( ca nam).


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tap doc lop 2( ca nam).": http://123doc.vn/document/571465-tap-doc-lop-2-ca-nam.htm


Ngày Soạn : / /200 TUẦN : 02
Ngày dạy : / /200 ******
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC
Bài 03 : PHẦN THƯỞNG
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được nghóa các từ mới : bí mật, sáng kiến, lặng lẽ,…Hiểu được ý nghóa câu
chuyện : Đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt.
-Biết đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ khó : trực nhật, lặng yên, trao, bàn tán,

-Giáo dục cho học sinh biết làm việc tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : Tranh minh hoạ SGK.
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động : (1 phút ) Hát
2. Kiểm bài cũ : (4phút)
-Cho 4 hs đọc bài : “Tự thuật” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu: Phần thưởng ( Dùng tranh minh hoạ giới thiệu)
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10 ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
 Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Y/C hs đọc nối tiếp câu .
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó, gv ghi
bảng : trực nhật, lặng yên, bàn tán,…
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
+Y/C hs phát hiện từ mới, ghi bảng : bí mật,
sáng kiến, lặng lẽ,…
-Hướng dẫn luyện đọc câu
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.
-Nhận xét tuyên dương.
-Cả lớp đồng thanh toàn bài
-Hs theo dõi
- Đọc nối tiếp
-Hs đọc từ khó cá nhân+
đồng thanh
-Đọc nối tiếp.
-Đọc, giải nghóa từ.
-Hs đọc
-Hs trong nhóm đọc với nhau
-Đại diện nhóm thi đọc.

TIẾT 2 (Chuyển tiết)

5
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
15 ph
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu :Hs biết được những việc làm tốt của
Na.
-Y/C hs đọc thầm toàn bài.
-Cho hs đọc câu hỏi SGK và trả lời.
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét chốt ý.
-Giáo dục hs biết làm việc tốt.
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn bài
 GV đọc lại bài.
-Cho hs đọc lại bài.
-Nhận xét tuyên dương.
-Hs đọc.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs trả lời.
- Hs đọc cá nhân
-Thi đọc toàn bài
4.Củng cố : (4phút)
- Nội dung bài nói lên điều gì ? (đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc
tốt.)
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : ( 1 phút)
-Nhận xét – Chép bài, học bài.
-Rút kinh nghiệm





6
Ngày Soạn : / /200 TUẦN : 02
Ngày dạy : / /200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC
Bài 04 : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I .MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghóa các từ mới : Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng… Hiểu nội dung bài :
Mọi người, mọi vật đều làm việc.
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu. Đọc đúng từ ngữ khó : làm việc,
quanh ta, tích tắc, bận rộn
- Giáo dục hs yêu thích lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa. SGK
HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động : (1 phút ) Hát
2. Bài cũ: (4 phút)
-Cho 3 hs đọc lại bài “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài: Làm việc thật là vui (Dùng tranh giới thiệu bài)
b)Các hoạt động dạy học:
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10ph
10ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
 Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Y/C hs đọc nối tiếp câu .
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó, gv ghi
bảng :làm việc,quanh ta,…
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
+Y/C hs phát hiện từ mới, ghi bảng : sắc
xuân, rực rỡ,…
-Hướng dẫn luyện đọc câu
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.

-Cả lớp đồng thanh toàn bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hs biết đựoc mọi người điều làm
việc, làm việc mang lại nhiều niềm vui.
-Y/C hs đọc thầm toàn bài.
-Hs theo dõi
- Đọc nối tiếp
-Hs đọc từ khó cá nhân+ đồng
thanh
-Đọc nối tiếp.
-Đọc, giải nghóa từ.
-Hs đọc
-Hs trong nhóm đọc với nhau
-Đại diện nhóm thi đọc.

7
5 ph
-Cho hs đọc câu hỏi SGK và trả lời.
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét chốt ý
-Giáo dục hs yêu thích lao động
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn bài
 GV đọc bài lần 2.
-Cho hs đọc lại bài.
-Nhận xét tuyên dương.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs trả lời.
- Hs đọc cá nhân
-Thi đọc toàn bài
4. Củng cố : (4 phút)
+Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? ( Mọi vật , mọi người đều làm việc, làm
việc mang lại niềm vui và làm việc giúp mọi người trở nên có ích cho cuôc sống.)
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1phút)
-Dặn dò- nhận xét
-Rút kinh nghiệm



Ngày Soạn : / /200 TUẦN : 03
Ngày dạy : / /200 *****

8
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC
Bài 05 : BẠN CỦA NAI NHỎ
I .MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghóa các từ mới : ngăn cản, hích vai, thông minh… Hiểu nội dung bài :
đức tính tốt của bạn Nai nhỏ “liều mình cứu người”.
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, đáu phẩy và giữa các cụm từ. Đọc
đúng từ ngữ khó : ngăn cản, hích vai, lao tới,…
- Giáo dục hs biết giúp đỡ người khác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa. SGK
HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động : (1 phút ) Hát
2. Bài cũ: (4 phút)
-Cho 3 hs đọc lại bài “Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới :
a)Giới thiệu bài: Bạn của Nai nhỏ (Dùng tranh giới thiệu bài)
b)Các hoạt động dạy hoc :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
 Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Y/C hs đọc nối tiếp câu .
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó, gv ghi
bảng : ngăn cản, hích vai, lao tới,…
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
+Y/C hs phát hiện từ mới, ghi bảng : ngăn
cản, hích vai, thông minh, hung ác,…
-Hướng dẫn luyện đọc câu
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.
-Nhận xét tuyên dương.
-Cả lớp đồng thanh toàn bài
-Hs theo dõi
- Đọc nối tiếp
-Hs đọc từ khó cá nhân+đồng
thanh
-Đọc nối tiếp.
-Đọc, giải nghóa từ.
-Hs đọc
-Hs trong nhóm đọc với nhau
-Đại diện nhóm thi đọc.

TIẾT 2 (Chuyển tiết)
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu :Hs biết được những đức tính tốt của

9
15 ph
bạn Nai nhỏ.
-Y/C hs đọc thầm toàn bài.
-Cho hs đọc câu hỏi SGK và trả lời.
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét chốt ý.
-Giáo dục hs biết giúp đỡ người khác.
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn bài theo vai.
 GV đọc lại bài.
-Cho hs đọc lại bài.
-Nhận xét tuyên dương.
-Hs đọc.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs trả lời.
- Hs đọc theo nhóm.
-Thi đọc toàn bài
4. Củng cố : (4 phút)
+Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Nói lên đức tính tốt của bạn Nai nhỏ
dám liều mình để cứu người .)
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1phút)
-Dặn dò- nhận xét
-Rút kinh nghiệm



Ngày Soạn : / /200 TUẦN : 03
Ngày dạy : / /200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC
Bài 06 : GỌI BẠN

10
I .MỤC TIÊU :
- Hiểu được ý nghóa các từ mới : “Sâu thẳm, hạn hán”,… Hiểu nội dung bài :Tình bạn
cảm động của Bê vàng và Dê trắng.
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu. Đọc bài với giọng nhẹ nhàng diễn
cảm. Đọc đúng các từ ngừ : “Thưở nào, sâu thẳm,…
- Học thuộc lòng cả bài thơ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa.(Tranh phóng to SGK)
HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.K hởi động : (1 phút ) Hát
2.Bài cũ: (4 phút)
-Cho 3 hs đọc lại bài “Bạn của Nai nhỏ” và trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: Gọi bạn
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10ph
10ph
5ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
 Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Y/C hs đọc nối tiếp câu .
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó, gv ghi
bảng : Sâu thẳm, lang thang, thưở nào,…
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
+Y/C hs phát hiện từ mới, ghi bảng : sâu
thẳm, hạn hán, lang thang
-Hướng dẫn luyện đọc câu
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.

-Cả lớp đồng thanh toàn bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hs thấy được tình bạn cảm động
giữa Bê vàng và Dê Trắng.
-Y/C hs đọc đồng thầm toàn bài.
-Cho hs đọc câu hỏi SGK và trả lời.
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét chốt ý
-Giáo dục hs yêu quý tình bạn.
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
-Hs theo dõi
- Đọc nối tiếp
-Hs đọc từ khó cá nhân+ đồng
thanh
-Đọc nối tiếp.
-Đọc, giải nghóa từ.
-Hs đọc
-Hs trong nhóm đọc với nhau
-Đại diện nhóm thi đọc.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs trả lời.

11
Mục tiêu : Học sinh đọc thuộc lòng toàn bài.
 GV đọc bài lần 2.
-Cho hs đọc lại bài.
-Nhận xét tuyên dương.
- Hs đọc cá nhân
-Thi đọc toàn bài
4.Củng cố : (4phút)
- Nội dung bài bài thơ nói gì ? (Nói lên tình bạn cảm động của Bê vàng và Dê trắng
thật đáng quý.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1 phút)
- Dặn dò - Nhận xét tiết học.
-Rút kinh nghiệm



Ngày Soạn : / /200 TUẦN : 04
Ngày dạy : / /200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC
Bài 07 : BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I .MỤC TIÊU :

12
- Hiểu được ý nghóa các từ mới :Bím tóc đuôi sam, tết, loạn,… Hiểu nội dung bài :
Không nên nghòch ác với bạn
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu phẩy, dấu hai chấm, chấm cảm, chấm
hỏi. Đọc đúng các từ ngừ : loạng choạng, ngã phòch đầm đìa,…
- Giáo dục học sinh cần đối xử tốt với bạn gái.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh họa.(Tranh phóng to SGK)
HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.K hởi động : (1 phút ) Hát
2.Bài cũ: (4 phút)
-Cho 3 hs đọc lại bài “Gọi bạn” và trả lời câu hỏi.
-GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: Bím tóc đuôi sam (dùng tranh minh hoạ giới thiệu)
b) Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10ph
*Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu : Đọc đúng toàn bài
 Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Y/C hs đọc nối tiếp câu .
+Y/C hs phát hiện từ khó, đọc từ khó, gv ghi
bảng : loạng choạng, ngã phòch, đầm đìa,…
-Y/C đọc nối tiếp đoạn :
+Y/C hs phát hiện từ mới, ghi bảng : Bím
tóc đuôi sam, tết, loạng choạng,…
-Hướng dẫn luyện đọc câu
-Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.
-Nhận xét tuyện dương.
-Cả lớp đồng thanh toàn bài.
-Hs theo dõi
- Đọc nối tiếp
-Hs đọc từ khó cá nhân+ đồng
thanh
-Đọc nối tiếp.
-Đọc, giải nghóa từ.
-Hs đọc
-Hs trong nhóm đọc với nhau
-Đại diện nhóm thi đọc.
TIẾT 2 (Chuyển tiết)
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu :Hs không làm việc xấu, đối xử tốt
với bạn.
-Y/C hs đọc thầm toàn bài.
-Cho hs đọc câu hỏi SGK và trả lời.
+Nội dung bài nói lên điều gì ?
-Nhận xét chốt ý.
-Hs đọc.
-Đọc bài và trả lời câu hỏi
-Hs trả lời.

13
15 ph
-Giáo dục hs biết đối xử tốt với bạn gái.
*Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Mục tiêu : Học sinh đọc lại toàn bài theo vai.
 GV đọc lại bài.
-Cho hs đọc lại bài.
-Nhận xét tuyên dương.
- Hs đọc theo nhóm.
-Thi đọc toàn bài
4.Củng cố : (4phút)
- Nội dung bài bài nói lên điều gì ? (Nói lên việc làm đáng trách của Tuấn)
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1 phút)
- Dặn dò - Nhận xét tiết học.
-Rút kinh nghiệm



Ngày Soạn : / /200 TUẦN : 04
Ngày dạy : / /200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : TẬP ĐỌC
Bài 08 : TRÊN CHIẾC BÈ
I .MỤC TIÊU:
- Hiểu được ý nghóa các từ mới : “Ngao du thiên hạ, bèo sen, ván,…” Hiểu nội dung
bài : Tả chuyến du lòch trên sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi

14

GA LỚP 3 TUẦN 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA LỚP 3 TUẦN 3": http://123doc.vn/document/571775-ga-lop-3-tuan-3.htm


III . CC HOT NG DY HC
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
Kim tra bi c:
GV nhn xột
Dy bi mi :
Gii thiu bi :GV dn dt, gii thiu - Ghi
ta
Hot ng1 : Tho lun truyn Chic vũng bc
- GV k chuyn ( va k va minh ho bng tranh )
-GV yờu cu HS suy ngh v trao i vi bn ngi bờn
cnh .
+Bỏc H ó lm gỡ khi gp li em bộ sau 2 nm i xa ?
+ Em bộ v mi ngi trong truyn cm thy th no trc
vic lm ca Bỏc ?
+Vic lm ca Bỏc th hin iu gỡ ?
+ Th no l gi li ha ?
+ Ngi bit gi li ha s c mi ngi ỏnh giỏ NTN
?
* GV kt lun : Tuy bn rt nhiu cụng vic nhng Bỏc
H vn khụng quờn gi li ha vi 1 em bộ , dự ó qua
mt thi gian di. Vic lm ca Bỏc khin mi ngi rt
cm ng v kớnh phc .
Qua cõu chuyn trờn , chỳng ta cn phi gi ỳng li ha .
Gi li ha l thc hin ỳng iu mỡnh ó núi , ó ha
hn vi ngi khỏc . Ngi bit gi li ha s c mi
ngi quý trng , tin cy v noi theo .
Hot ng 2 : X lớ tỡnh hung
GV chia lp thnh cỏc nhúm giao cho mi nhúm x lớ mt
trong nhng tỡnh hung sau :
- Tỡnh hung 1 :Tõn hn bn chiu ch nht sang nh Tin
giỳp bn hc toỏn , nhng khi Tõn va chun b i thỡ trờn
ti vi li chiu phim hot hỡnh rt hay
+ Theo em , bn Tõn cú th ng x th no trong tỡnh
hung ú ?
+ Nu em l Tõn , em s chn cỏch ng x no ? Vỡ sao ?
Tỡnh hung 2 : Hng cú mt quyn truyn mi . Thanh
mn bn em v nh xem v ha s gi cn thn . Nhng
v nh , Thanh s ý em bộ nghch lm rỏch truyn .
+ Theo em , Thanh cú th lm gỡ ? Nu l Thanh em s
chn cỏch no ? Vỡ sao ?
3HS ng ti ch c Nm iu Bỏc H dy
3 HS nhc li
- 2 HS c truyn
+ HS tng cp t liờn h
Bỏc m tỳi trao cho em bộ mt chic vũng
bc .
em bộ v mi ngi cm ng ri nc
mt .
th hin ỳng li mỡnh ó ha
l thc hin ỳng iu mỡnh ó núi , ó
ha hn vi ngi khỏc .
s c mi ngi quý trng , tin cy v
noi theo .
2 HS c li 2tỡnh hung.
HS lm vic theo nhúm.
2nhúm cựng x lớ 1 tỡnh hung
i din nhúm bỏo cỏo
c lp nhn xột
5
GV kt lun:
TH 1 : Tõn cn phi sang nh bn hc nh ó ha hoc tỡm
cỏch bỏo cho bn : Xem phim xong s sang hc cựng bn ,
bn khi ch .
TH2 : Thanh cn dỏn tr li truyn cho Hng v xin li bn
.
+ Tin v Hng s cm thy khụng vui , khụng hi lũng ,
khụng thớch ; cú th mt lũng tin khi bn khụng gi ỳng
li ha vi mỡnh .
+ Cn phi gi li ha vỡ gi li ha l t trng v tụn
trng ngi khỏc .
+ Khi vit mt lớ do gỡ ú , em khụng thc hin c li
ha vi ngi khỏc , em cn phi xin li h v gii thớch
rừ lớ do .
Hot ng 3 :T liờn h
-GV nờu yờu cu liờn h : Thi gian qua em cú ha vi ai
iu gỡ khụng ? Cú thc hin c iu ó ha khụng ? Vỡ
sao ? Em cm thy th no khi thc hin c (hay khụng
thc hin c ) iu ó ha
-GV nhn xột , khen nhng HS ó bit gi li ha v nhc
nh cỏc em nh thc hin bi hc trong cuc sng hng
ngy .
Cng c, dn dũ
Nhc HS su tm nhng cõu chuyn v gi li ha, thc
hin gi li ha vi mi ngi.
- HS c lp tho lun , nờu ln lt tng
cõu tr li.
- C lp nhn xột.
HS nhc li th no l gi li ha, nờu vớ d.
Toỏn
ễN TP V HèNH HC
I . MC TIấU
Giỳp HS :
ễn tp , cng c v ng gp khỳc v tớnh di ng gp khỳc , v tớnh chu vi
hỡnh tam giỏc , hỡnh t giỏc .
Cng c nhn dng hỡnh vuụng , hỡnh t giỏc qua bi m hỡnh v v hỡnh
II . CC HOT NG DAY HC
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1 . n nh
2 . Kim tra s chun b ca HS
3 . Bi mi
* Gii thiu bi: GV gii thiu, nờu yờu cu tit
hc, ghi ta.
* Thc hnh
GV t chc, hng dn HS lm ln lt tng bi
3 HS nhc li
6
toỏn.
Bi 1:
GV cho HS quan sỏt hỡnh SGK bit ng gp
khỳc ABCD gm ba on :
AB = 34cm ; BC = 12cm ; CD = 40 cm ;
GV nhn xột

GV liờn h cõu a ) vi cõu b) thy hỡnh tam giỏc
MNP cú th l ng gp khỳc ABCD khộp kớn ,
di ng gp khỳc khộp kớn ú cng chớnh l chu vi
hỡnh tam giỏc .
Bi 2 :
Lu ýHS cỏch thc hin.
Bi 3 :
Hng dn HS cỏch m hỡnh bng cỏch ỏnh s th
t vo tng phn hỡnh.
T chc cho HS thi ua gia cỏc nhúm.
GV theo dừi, nhn xột.
Bi 4: GV hng dn HS cỏch lm, yờu cu HS v
nh lm vo v.
5 . Cng c Dn dũ
- Hi li bi
- V lm bi tp s 4 trang 12
HS c cõu a, nờu yờu cu ca bi.
HS nờu cỏch lm.HS t lm vo v, 1HS lờn bng
gii.
Gii
di ng gp khỳc ABCD l :
34 + 12 + 40 = 86(cm)
ỏp s: 86 cm
C lp nhn xột.
HS c cõu b, nờu yờu cu.
HS t lm.
Gii
Chu vi hỡnh tam giỏc MNP l :
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
ỏp s : 86 cm
HS c , nờu yờu cu bi toỏn.
HS nhc li cỏch o di mi cnh, cỏch tớnh
chu vi hỡnh ch nht.HS t lm.
Gii
Chu vi hỡnh ch nht ABCD l :
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm)
ỏp s: 10 cm
Hstheo dừi
4nhúm thi ua, nờu ỏp ỏn ỳng l:
- 5 hỡnh vuụng ( 4 hỡnh nh v 1 hỡnh vuụng
to)
-6 hỡnh tam giỏc ( 4 hỡnh tam giỏc nh v 2 hỡnh
tam giỏc to) .
HS c , nờu cỏch lm
Th ba
TP C
QUT CHO B NG
I . MC CH YấU CU
1 . Rốn k nng c thnh ting :
Chỳ ý c ỳng cỏc t d phỏt õm sai do nh hng ca phng ng : chớch choố ,
vy qut , lng .
Bit ngt ỳng nhp gia cỏc dũng th ; ngh hi ỳng sau mi dũng th v gia cỏc
kh th .
2 . Rốn k nng c - hiu
Nm c ngha v bit dựng cỏc t mi c gii ngha sau bi c (thiu thiu )
Hiu tỡnh cm yờu thng , hiu tho ca bn nh trong bi th i vi b .
7
3.Hc thuc lũng bi th .
II . DNG DY HC
Tranh minh ho bi c trong SGK
Bng ph vit nhng kh th cn hng dn HS luyn c v HTL .
III . CC HOT NG DY HC
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
A . n nh
B , Kim tra bi c
- GV nhn xột ghi im
C , Bi mi
1; GTB Tip tc ch Mỏi m , bi th qut cho b
ng s giỳp cỏc em thy tỡnh cm ca mt bn nh
vi b ca bn nh th no .
GV ghi ta
2 ; Luyn c
a, GV c bi th ( vi ging , du dng , tỡnh cm )
b, GV hng dn HS luyn c , kt hp gii ngha
t
GV kt hp nhc nh cỏc em ngt ngh hi ỳng , t
nhiờn v th hin tỡnh cm qua ging c .
TN : thiu thiu (ang m mng , sp ng )
+ Em hóy t cõu vi t m mng ?
TN : quang (sch , ht vng vớu)
3 , Hng dn tỡm hiu bi
- Bn nh trong bi th ang lm gỡ ?
- Cnh vt trong nh , ngoi vn nh th no ?
- B m thy gỡ ?
- Vỡ sao cú th oỏn b m nh vy ?
2 HS tip ni nhau k li 4 on ca cõu chuyn
Chic ao len v tr li cỏc cõu hi v ni dung
mi on .
3 HS nhc li
HS c ni tip - mi em 1 dũng th (hai lt) .
Sau ú ln lt t ng lờn c ni tip n ht
bi th . (2 lt)
HS c tng kh th
em ang m mng ng bng chong tnh dy vỡ
ting ng chúi tai ngoi sõn .
HS c tng kh th theo nhúm
Tng cp HS c
C lp c ng thanh (c bi)vi ging va phi .
Bn nhúm c ni tip 4 kh th
HS c thm v tr li cõu hi .
HS c thm bi th
qut cho b ng .
mi vt u in lng nh ang ng : ngn nng
ng thiu thiu trờn tng , cc chộn nm im , hoa
cam , hoa kh ngoi vn chớn lng l , ch cú mt
chỳ chớch choố ang hút
b m thy chỏu ang qut hng thm ti .
HS trao i nhúm ri tr li .
+ Vỡ chỏu ó qut cho b rt lõu trc khi b ng
thip i nờn b m thy chỏu ngi qut .
+ Vỡ trong gic ng b vn ngi thy hng thm
ca hao cam , hoa kh .
8
- Qua bi th , em thy tỡnh cm ca chỏu vi b nh
th no ?
4 . Hng dn hc thuc lũng bi th .
GV hng dn HS hc thuc tng kh th , c bi
th , theo cỏch xoỏ dn tng dũng , tng kh
5 , Cng c - dn dũ
- GV nhn xột tit hc
- V nh HTL bi th
+ Vỡ b yờu chỏu v yờu ngụi nh ca mỡnh
- HS c thm bi th
chỏu hiu tho , yờu thng chm súc b
HS thi hc thuc bi th di cỏc hỡnh thc nõng
cao dn .
HS hai t thi nhau c tip sc . T 1 c trc
( Mi HS tip ni nhau c 2 dũng th cho n ht
bi . Tip ựn t 2
2 3 HS c thuc c bi th
Toỏn
ễN TP V GII TON
I . MC TIấU
Giỳp HS :
Cng c cỏch gii bi toỏn v nhiu hn , ớt hn
Gii thiu b sung bi toỏn v Hn kộm nhau mt s n v ( Tỡm phn nhiu
hn hoc ớt hn ) .
II. DNG DY HC
BNG ph HS gii toỏn.
III . CC HOT NG LấN LP
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1 , n nh
2 , Bi c
GV kim tra v bi tp toỏn ca HS
- GV nhn xột Ghi im
3 , Bi mi
- GV gii thiu bi Luyn tp
- Ghi ta
* Hng dn ụn tp
Bi 1 :
HS lờn bng cha bi 4:
3 HS nhực li
2HS c bi
Gii
S cõy 2 i trũng c l :
230 +90 = 320 (cõy)
9
Bi 1 cng c cho ta gỡ ?
Bi 2 :
Bi 2 cng c cho ta gỡ ?
Bi 3 :
Bi 3 cng c cho ta gỡ ?
Bi 4 :
Bi toỏn cng c cho ta gỡ ?:
4 . Cng c
- Hi li bi
- GV thu mt s v chm
5 . NX DD
- GV nhn xột chung
- V nh cỏc em hc thuc bng nhõn chia t 2 n 5
ỏp s:320cõy.
Cng c cho ta gii toỏn v nhiu hn
2HS c yờu cu ca
Gii
S lớt xng ca hng bỏn bui chiu l :
635 128 = 507 (lớt)
ỏp s : 507 lớt xng
cng c cho ta gii toỏn v ớt hn
Gii
S cam hng trờn nhiu hn s camhngdi l :
7 5= 2(qu)
ỏp s: 2ứ qu cam
cng c cho ta v gii toỏn Hn kộm nhau
mt s n v .
2 HS dọc toỏn
Gii
Bao ngụ nh hn bao go l :
50 35 = 15 (kg)
ỏp s : 15kg
cng c v gii toỏn ớt hn
TH CễNG
GP TU THY HAI NG KHểI(TIT 2)
I. MC TIấU
HS bit cỏch gp tu thy hai ng khúi.
HS gp c tu thy hai ng khúi ỳng quy trỡnh k thut.
HS yờu thớch gp hỡnh.
II.CHUN B
Mu tu thy hai ng khúi c gp bng giy cú kớch thc ln HS quan sỏt.
Tranh qui trỡnh gp tu thy hai ng khúi.
Vt dng, dng c thc hin mu.
III
.
CC HOT NG LấN LP
Thi
gian
Ni dung c bn Hot ng dy Hot ng hc
2phỳt Gii thiu bi GV gii thiu trc tip, ghi 3HS nhc li ta
10
5phỳt
20phỳt
5phỳt
2phỳt
Thc hnh
-Nhc li cỏc
bc gp tu
thy hai ng
khúi.
-Hc sinh thc
hnh
-Trng by sn
phm
Nhn xột dn

ta
Nờu yờu cu tit hc.
-GV gi HS nờu li cỏc bc
thc hin v thao tỏc trc
lp.
-GV nhn xột,ghi bng cỏc
bc thc hin
+Bc 1: Gp ct t giy
hỡnh vuụng
+Bc 2: Gp ly im gia
v ứ hai ng du gp gia
hỡnh vuụng.
+Bc 3:Gp thnh tu thy
hai ng khúi.
T chc cho HS thc hnh
GV theo dừi, hng dn
nhng HS cũn chm.
Gi ý cho HS dỏn sn phm
vo v, dựng bỳt mu trang trớ
tu v xung quanh tu cho
p.
T chc cho HS trng by sn
phm
GV nhn xột , ỏnh giỏ tng
sn phm.
GV nhn xột kt qu thc
hnh ca HS.
-GV nhn xột thỏi hc tp,
tinh thn lm vic ca HS.
-Dn HS chun b hc bi
Gp con ch.
2HS nhc li cỏc bc
thc hin.
2HS thc hin trc lp
C lp nhn xột
HS thc hnh.
HS chn sn phm theo
t, trng by trc lp.
C lp nhn xột.
CHNH T
NGHE VIT: CHIC O LEN
I . MC TIấU
Nghe vit chớnh xỏc on 4 (63ch) ca bi Chic ỏo len .
Lm cỏc bi tp chớnh t phõn bit cỏch vit ph õm u hoc thanh d ln (tr/ch thanh
hi / thanh ngó
ễn bng ch :+ in ỳng 9 ch v tờn ch vo ụ trng trong bng ch ( hoc thờm
tờn ch do hai ch cỏi ghộp li : kh )+ thuc lũng tờn 9 ch tip theo trong
bng ch .
11
II . DNG DY HC
Bng ph vit 3 ni dung bi tp (3)
III . CC HOT NG DY- HC
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
12
1 . n nh
2. Kim tra bi c
GV nhn xột sa sai
3 . Dy bi mi
- GTB :GV nờu mc ớch , yờu cu ca tit
2 . Hng dn nghe - vit
- GV hng dn chun b .

- Vỡ sao Lan õn hn ?
* Hng dn HS nhn xột ;
- Nhng ch no trong don vn cn vit hoa ?
- Li Lan mun núi vi` m t trong du cõu
gỡ ?
* Hng dn vit t khú : ỷ
- GV theo dừi un n
* GV c cho cỏc em vit bi .
GV nhỏc nh , un n cỏc em t th ngi vit , ch
vit , nhỏt l nhng HS thng mc li chớnh t .
* Chm cha bi :
GV chõm 5 7 bi ; nhn xột tựng bi v cỏc mt :
ni dung bi chộp (ỳng/ sai) ch vit (ỳng /sai ,
sch / bn , p / xu)cỏch trỡnh by :ỳng /sai ,
p / xu )
3 . Hng dn lm bi tp chớnh t
STT Ch
Tờn ch
1
g
giờ
2
gh
giờ hỏt
3
gi
giờ i
4
h
2 3 HS vit bng lp . C lp vit bng con cỏc
t :xo rau , gn bú , nng nhc , khn tay , khng
khớt .
3 HS nhc li
-2 HS c on 4 ca bi Chic ỏo len
vớ em ó lm cho m phi lo bun , lm cho anh
phi nhng phn mỡnh cho em .
vit hoa ch cỏi u on ,u cõu , tờn riờng ca
ngi .
du hai chm v du ngoc kộp .
HS vit bng con cỏc t : m ỏp , xin li , xu h ,
v ng
HS chộp bi vo v .
- Cha bi : HS t cha li bng bỳt chỡ ra l v .
HS in vo ch trng cú cỏc t :
cun trũn ; chõn tht ; chm tr
HS chộp bi vo v .
- Cha bi : HS t cha li bng bỳt chỡ ra l v .
HS in vo ch trng cú cỏc t :
cun trũn ; chõn tht ; chm tr
- HS cỏc nhúm tip ni nhau vit :
g = giờ ; gh = giờ hỏt ; gi = giờ i ; h = hỏt ; i = i ; k
= ca ;kh = ca hỏt ; l = e -l ; m = em .

HS vit cui cựng thay mt nhúm c kt qu .
13
TH DC
Baiứ 5 : TP HP HNG NGANG , DểNG HNG , IM S KT BN
I . MC TIấU
ễn tp : Tp hp i hỡnh hng dc , dúng hng , im s , quay phi , quay trỏi ,
dn hng , dn hng . Yờu cu thc hin thu thc nhng k nng ny mc ch
ng .
Hc tp hp hng ngang , im .Yờu cu thc hin c ng tỏc mc tng i
ỳng .
Chi trũ chi Tỡm ngi ch huy . Yờu cu bit cỏch chi v tham gia vo trũ chi
tng i ch ng .
II . A IM PHNG TIN
Ni thoỏng mỏt bng phng , v sinh sch s .
Cũi , k sõn chi trũ chi .
III . NI DUNG V PHNG PHP LấN LP

Hot ng ca giỏo viờn Thi gian Hot ng ca hc sinh
1 . Phn m u
- GV nhn lp ph bin ni dung yờu cu gi
hc .
2 . Phn c bn
- GVhng dn ụn tp i hỡnh hng dc ,
dúng hng , im s , quay phi , quay trỏi ,
dn hng , dn hng
GV nhc HS chỳ ý ng tỏc thc hin tt
- GV hng dn hc tp hp hng ngang ,
dúng hng , im s .
- GV nờu tờn ng tỏc , sau ú va lm mu
va nờu túm tt li ng tỏc .
GV dựng khu lnh cho HS tp
- GV un n ng tỏc cho cỏc em .
* Chi trũ chi (Tỡm ngi ch huy)
GV nờu cỏch chi
GV nhc nh cỏc em thc hin ỳng cỏch
chi , ch ng tham gia trũ chi . Sau mt s
2-3 phỳt
1 phỳt
1 phỳt
5 - 6 phỳt
10phỳt
6-8 phỳt
Lp trng tp hp lp v bỏo cỏo
Gim chõn ti ch
- Chy nh nhng theo hng dc trờn a
hỡnh t nhiờn sõn trng .
- Chi trũ chi Chy tip sc
HS ụn tp cỏc ng tỏc i hỡnh hng dc ,
dúng hng , im s , quay , quay phi ,
quay trỏi , dn hng , dn hng ( lp trng
hụ cho lp tp )
HS tp theo s iu khin ca GV
HS tp theo t . Sau ú thi ua gia cỏc t .
HS chi th
HS chi tht
14

đàn ghi ta của Lo r- ca


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đàn ghi ta của Lo r- ca": http://123doc.vn/document/572021-dan-ghi-ta-cua-lo-r-ca.htm
































Giáo viên: trần thị nguyên




Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
I Tìm hiểu kháI quát về tác giả- tác phẩm ( tiết 1)
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
3/ Đọc văn bản


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
II- Đọc hiểu chi tiết văn bản ( tiết 2)
1/ Lor ca người nghệ sĩ tự do
H
ì
n
h


n
h



n
h

n
g

t
i
ế
n
g

đ
à
n

b

t

n
ư

c


v
à



á
o

c
h
o
à
n
g

đ


g

t


b
i

u

t
ư

n
g

c
h
o

đ
i

u

g
ì
?


- Hình ảnh những tiếng đàn bọt nước là tiếng đàn
của Lo r ca và cũng là tiếng đàn đồng vọng trên
khắp đất nước Tây Ban Nha xứ sở của tây ban
cầm
- áo choàng đỏ gắt : hình ảnh Gợi tới môn đấu bò tót-
một hoạt động văn hoá đã khiến Tân Ban Nha nổi tiếng
toàn thê giới.
=> Hai hình ảnh Làm nổi bật không gian văn hoá
TBN . Hình tượng Lor- ca sừng sững giữa nền văn
hoá đó
Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
Qua đoạn thơ 1, em thấy cuộc đờicủa Lor-ca gắn bó với
những đôI tượng nào? Có nhận xét gì về cuộc đời ấy/
- Cuộc đời của Lor- ca gắn bó với :
+ tiếng đàn bọt nước
+ miền đơn độc
+ vầng trăng chuếnh choáng
+ yên ngựa mỏi mòn


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
Nhận xét:
- Lo r- ca có một cuộc đời tự do, phóng
khoáng, hoà mình với thiên nhiên và vẻ đẹp
êm đềm của đất nước TBN như : bầu trời,đồng
cỏ, dòng sông, ánh trăng, muông thú
- Lo r-ca là người nghệ sĩ hát rong,người nghệ sĩ tự
do,người nghệ sĩ của nhân dân- người nghệ sĩ đã dùng
tiếng đàn nghi ta của mình để giãI bày nỗi đâu buồn và
khát vọng tự do của nhân dân mình


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
2/ CáI chết của Lo r-ca ( khổ 2, 3)
Tác giả đã sử dụng những biện phap nghệ thuật nào
để noi về sự việc đau đớn này?
- NT đối lập :
hát nghêu ngao
Bỗng Aó choàng bê bết đỏ
><
Tiếng hát yêu
đời, vô tư
Hiện thực phũ phàng, kinh
hoàng ập đến bất ngờ


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
Tiếng ghi ta nâu
Bầu trời cô gáI ấy
Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
Tiêng ghi ta tròn bọt nước
Vỡ tan
Ròng ròng
máu chảy
><
Thế giới của tự do, tình yêu,cáI
đẹp,một tài năng đang thăng
hoa,đang ở đỉnh cao, tâm hồn
tràn sức trẻ
Thế giới của cáI
chết, của sự đau
đớn chia lìa


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
- NT nhân hoá
+ tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy
Tình cảm của tác giả khi viết về cáI chết của Lo r-ca?
* Đằng sau mỗi câu chữ dường như ẩn chứa tráI tim TT
cũng đang rớm máu khi ông hình dung ra cáI chêt của ngư
ời cùng hội cùng thuyền, của người nghệ sĩ vĩ đại mà ông
ngưỡng mộ.


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
3/ Sự bất tử và cuộc giã từ của Lo r-ca ( 3khổ cuối)
Tác giả đã dùng những hình ảnh và BPTT nào để nói về
sức sống của tiếng đàn Lo r- ca?
-TT đã cụ thể hoá sức sống tiếng đàn của Lo r-ca bằng
hình ảnh so sánh độc đáo:
Không ai chôn cất tiếng đàn
Tiếng đàn như cỏ mọc hoang


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
Cây cỏ nhỏ bé nhưng không yếu đuối mà có sưc sông
bất diệt.Cỏ mọc ở mmọi nơI mọi chỗ kể cả trên đồi núi
thật cằn khô. Tiếng đàn của Lo r- ca cũng đã đI sâu và
đời sống tâm hồn tình cảm của nhân dân từ thành thị
đến miền quê hẻo lánh
Hai khổ thơ cuối cũng noi về cáI chết của Lo r- ca nhưng
có điểm gì khác biệt so với đoạn trên?


Đàn ghi ta của lor - ca
Đàn ghi ta của lor - ca
Thanh Thảo
-
Khổ 2 ,3 diểm nhìn là hiện thực: cáI chết do bọn phát
xít gây ra
-
- khổ 6 là cáI nhìn trong tâm tưởng, nhìn vào định
mệnh duy tâm:
+ đường chỉ tay đã đứt
+ Lo r-ca đI về thế giới bên kia nhưng không cô đơn vì bên
chàng luôn có cây ghi ta làm bạn:
Lo r-ca bơI sang ngang
Trên chiếc ghi ta màu bạc

Giao an 4 ( cuc hay).doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an 4 ( cuc hay).doc": http://123doc.vn/document/572363-giao-an-4-cuc-hay-doc.htm


Thứ ngày tháng năm
Chính tả: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ Mục tiêu:
1. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc, Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò
2. Làm đúng các bài tập phân biệt, những tiếng có vần an, ang dễ lẫn
II/ Đồ dung dạy - học :
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2b
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A. Mở đầu: Các em cần luyện viết đúng
chính tả vừa có them hiểu biết về cuộc sống
con người. Việc rèn luyện các bào tập để
năng cao khả năng sử dụng TV
B. bài mới
1. giới thiệu bài: nêu yêu cầu
2. Hướng dẫn HS nghe viết
- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?
- Đọc các từ khó cho HS viết: cỏ xước, tỉ tê,
khoẻ, chấm điểm vàng
- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng, ghi
tên bài vào giữa dòng.
Nhắc nhở tư thế ngồi viết
3. HS viết bài vào vở
GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bào chính tả
- Chấm 10 vở
Nhận xét chung
4. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét sữa bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3b:
Làm miệng
GV đọc câu đối
Chốt lời giải: Hoa ban
HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng
HS lắng nghe
HS mở SGK
Một HS đọc một lượt bài
- Hình dáng yếu ớt đáng thương của
Nhà Trò
- Viết các từ khó vào bảng con
HS gấp SGK
HS viết bài vào vở
HS soát lại bài
2 HS đổi chéo vở chấm bài cho
nhau
HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét sữa bài
HS trả lời ghi đáp án vào bảng con

3. Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà viết vào vở những gì mình viết
sai
Thứ ngày tháng năm
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/ Mục tiêu:
- Ôn – cũng cố cách đọc viết các số đến 100 000 và phân tích cấu tạo số
II/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000
2. Luyện tập:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
* HĐ1: Cho HS hoàn thành bài tập còn lại
của buổi sáng (nếu chưa xong)
- Cho HS nhận xét, chữa bài
* HĐ2: Cho HS làm bài luyện tập
Bài 1; Viết các số thích hợp vào chỗ chấm
a) 4000; 50000; …; 10000; 11000
b) 0; 1000; 2000; …; 5000
c) 52700; 52800; …; 53300
Bài 2: Đọc số và viết số
a) 17050, 26903
b) Tám mươi nghìn bốn trăm linh bảy:
Hia mươi nghìn không trăm linh hai:
Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng:
5327 =
8970 =
Bài 4: Tính chu vi của hình ABC:
A B
2cm
D C
4cm
- GV nhận xét chữa bài:
- HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- HS nắm vững quy luật viết các số
trong dãy số và làm bài
- Bảng con 80407
- Bảng con
5000 + 300 + 20 + 7
8000 + 900 + 70
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét chữa bài

Thứ ngày tháng năm
Luyện từ và câu: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vân và thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng. Biết tiếng nào cũng có vần và thanh
- Có khái niệm về bộ phận vần của tiếng và vần trong thơ
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đò cấu tạo tiếng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
2. Dạy - học bài mới:
2.1 Tìm hiểu ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng.
GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng (Vừa đọc vừa đập nhẹ lên cạnh bàn).
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh
vần. HS dưới lớp đánh vần thành tiếng
+ GV dung phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng Âm
đầu
Vần Than
h
bầu b âu huyền
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp
đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ
phận ? Đó là những bộ phận nào ?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng. GV viên có
thể chia bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng
+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên
chữa bài
+ Hỏi: tiếng do những bộ nào tạo thành ?
Cho ví dụ
+ Trong tiếng bộ phận nào không thẻ
thiếu ? Bộ phận nào có thể thiếu ?
- KL:
2.2 Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc thầm phần
ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào sơ đồ phần
HS lắng nghe
HS đọc thầm và đếm số tiếng
- 2 HS trả lời: câu tục ngữ có 14
tiếng.
HS đếm thành tiếng
Có 14 tiếng
HS đánh vần và ghi lại
Một HS lên bảng ghi – 3 HS đọc
Quan sát
Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm
có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)
3 HS trả lời – 1 HS chỉ sơ đồ
HS lắng nghe
HS phân tích cấu tạo
+ Bộ phận vần và thanh không thể
ghi nhớ
- KL:
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
GV goi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiến
- Gọi các bàn lên chữa bài
Bài 2:
Goi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS suy nghỉ và giải câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Nhận xét về đáp án
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ, chuẩn bị
bài sau
thiếu. Bộ phận âm đầu có thể thiếu
+ Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần ,
thanh tạo thành: thương
+ Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh
tạo thành: ơi.
+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu
thanh không thể thiếu. Bộ phận âm
đầu có thể thiếu.
HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu SGK
- HS phân thíc vào vở nháp
- HS đang chữa bài
HS đọc yêu cầu SGK
Suy nghĩ
HS lần lược trả lời: đó là chữ sao,
ao.
Thứ ngày tháng năm
Khoa học: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu đượcnhững điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sốn của con người như sự quan
tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hộ, các phương tiện giao thông, giải trí…
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 4,5 SGK
- Phiếu học tập
- Bộ phiếu các hình cái túi dành cho trò chơi
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ1: khởi động
- Giới thiệu chương trình yêu cầu 1 HS mở
mục lục và đọc tên chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
là “con người cần gì để sống?” nằm trong
chủ đề “con người và sức khoẻ. ”.
HĐ2: Con người cần gì để sống ?
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhoms theo các bước:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 đến 6 HS
+ Yêu cầu: Các em thảo luận để trả lời câu
hỏi: “con người cần gì để duy trì sự
1 HS đọc tên các chủ điểm
HS lắng nghe
HS chia theo nhóm, cử nhoms
trưởng và thư kí, tiến hành thảo luận
và ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
sống ?”. Sau đó ghi câu trả lời vào giấy
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận,
ghi những ý kiến không trùng lập lên bảng
+ Nhận xét các kết quả thảo luận của các
nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chiệu được nữa thì
thôi và giơ tay lên.
+ Em có cảm giác thế nào ?
KL: như vậy chúng ta không thể nhin thở
được quá 3 phút
- Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào ?
- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra
sao ?
KL: để sống và phát triển con người cần:
- Những điều kiện vật chất và tinh thần
như: không khí, thức ăn, nước uống, tình
cảm gia đình …
HĐ3: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ
có con người cần
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình trang
4,5 SGK
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
sống hằng ngày của mình
Bước 2: GV chia lớp thành nhóm nhỏ mỗi
nhóm 6 em, phát phiếu học tập cho từng
nhóm
- gọi 1 HS đọc yêu cầu phiếu học tập
- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành lên
bảng
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc phiếu
bài tập
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật con
người cần gì để duy trì sự sống ?
KL:
HĐ4: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành
tinh khác
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
VD: con người cần phải có không
khí phải thở, thức ăn, nước uống …
Hoạt động theo yêu cầu của GV
- Em cảm thấy khó chịu và không
thể nhịn thở được nữa
- Em cảm thấy đói, khát và mệt
- Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn
- Quan sát hình minh hoạ
- 8 HS tiếp nối nhau trả lời nội dung
của các hình
- Chia nhóm nhận phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu phiếu
- 1 nhóm dán phiếu
- Quan sát đọc phiếu
- Không khí, nước, ánh sáng, thức
ăn
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu
HS khi đi du lịch đến hành tinh khác mang
theo những thứ gì em hãy viết vào túi
+ Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu HS chơi trong 5 phút và nộp lại
cho GV
Nhận xét tuyên dương
HĐ5: Về đích
Hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất
cần: không khí, nước Vậy chúng ta phải
làm gì để bảo vệ những điều kiện đó ?
Nhân xét tiết học tuyên dương
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
của GV
- Nộp các phiếu vẻ cho GV
- HS trả lời
Thứ ngày tháng năm
Toán (TC): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập về bốn phép tính đã họ trong phạm vi 100 000
- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000
- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Luyện tập về bài toán thống kê số liệu
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ (nếu có thể)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm ở tiết 1
2. Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
ôn lại những kiến thức đã học về các
số trong phạm vi 100 000
2.2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm
- Nhận xét, yêu cầu HS làm bài vào
vở
- 3 HS lên bảng làm bài,
HS dưới lớp theo dõi để
nhận xét bài làm cảu bạn
- HS Nghe GV giới thiệu
bài
- Tính nhẩm
- 8 HS nối tiêp nhau thực
hiện nhẩm
Bài 2:
- Cho HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS nhận xét cả cách đặt
tính và thực hiện tính của bạn
- Có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt
tính và thực hiện tính
Bài 3:
- BT yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn,
nêu cách so sánh của 1 số cặp số
trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi: Vì sao em xắp xếp được
như vậy
Bài 5:
- Treo bảng số liệu như bài tập 5
trong SGK
- Yêu cầu HS đọc kĩ BT 5 và giải
- GV có thể hỏi:
+ Bác Lan mua bao nhiêu loại hang?
+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát
? Làm thế nào để tính được số tiền ấy
?
- GV điền số 12500đồng vào bảng
thống kế và yêu cầu HS làm tiếp
- Vậy Bác Lan mua hết bao nhiêu
tiền ?
- HS thực hiện đặt tính rồi
thực hiện các phép tính
- HS cả lớp theo dõi và
nhận xét
.
- So sánh các số và điền
dấu >,<,= thích hợp
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở
- HS tự so sánh các số với
nhau và sắp xếp các số
theo thứ tự:
a) 29373, 92373,89373
b) 83678, 38878, 68978
b) Các số đều có 5 chữ số
ta so sánh từ hàng chục
nghìn, rồi đến hang nghìn,
hang trăm …hang đơn vị
- HS quan sát và đọc bảng
thống kê số liệu
- Bac Lan mua 3 loai hàng
- Số tiền mua bát là:
2500 x 5 = 12500 (đồng)
- HS tính:
Số tiền mua đường là:
6400 x 2 = 12800 (đồng)
Số tiền mua thịt là
35000 x 2 = 70000 (đồng)
Số tiền Bác Lan mua hết
là:
12000 + 12800 +70000 =
= 95300 (đồng)
- Số tiền Bác Lan còn lại
là:
10000 – 95300 =
- Nếu có 10000đồng thì sau khi mua
hàng Bác Lan còn lại bao nhiêu tiền?
3. Cũng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
= 4700(đồng)

ôn tập lớp 6 - English.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ôn tập lớp 6 - English.ppt": http://123doc.vn/document/572708-on-tap-lop-6-english-ppt.htm



Performer : Hồ Thò Diễm My
SONG CAU EDUCATION AND TRAINING OFFICE
HOANG VAN THU SECONDARY SCHOOL

Period 32:
GRAMMAR PRACTICE
I. PRESENT SIMPLE TENSE
III. CONSOLIDATION:
IV. HOMEWORK:
II. PRACTICE:
1. Time
2. Adjectives:
3. Question words:

I> PRESENT SIMPLE TENSE

A. Affirmative:
S + V (S/ES)…
* Form:
* Form:
B. Negative:
S + don’t /doesn’t + inf.

*Notes:
do not = don’t
does not = doesn’t
I , We , You , They , … don’t…
He , She , It , … doesn’t…

B. Negative:
*Form:
S + don’t /doesn’t + inf.

*Notes:
do not = don’t
does not = doesn’t
I , We , You , They , … don’t…
He , She , It , … doesn’t…
C. Interrogative:
Do/Does + S + inf. ?
• *
Note:
Does -> he , she , it , … ?
Do -> I , we , you, they, … ?
*Form:

*Give the correct form of verbs in column B:

Column A:
I , You , We , They …
go
get
have
wash
brush
do
play
watch
listen
read

Column B:
He , She , ( It )…
goes
gets
has
washes
brushes
does
plays
watches
listens
reads
*Practice:

a. Get up
- What time do you … up ?
I … up at six.
- What time does he … up ?
He … up at six.
- What time do they … up ?
They … up at seven .
get
get
get
gets
get
get

1. Time

Questions:
a) What time is it ?
b) What’s the time ?

*Practice:
A. 7.00
- It’s seven o’clock.
B. 9.15
- It’s nine fifteen .
C. 4.30
- It’s four thirty .
D. 1.45
- It’s one forty five .

2. Adjectives:

Ex:
a) That is a big house .
=> Đứng trước 1 danh từ -> bổ nghóa cho danh từ
đó.
b) Your house is big .
=> Đứng sau “to be” -> làm rõ nghóa cho chủ ngữ .

*
YES-NO QUESTION:

=> Is your house big?
*Answer:
Yes, S + be .
No, S + be + not.
=>Yes, it is .
No, it
isn’t .

3. Question words:
-
What…? gì … ? cái gì… ?
-
How…? thế nào …?
+ How old…? … bao nhiêu tuổi ?
+ How many …?…có bao nhiêu ?
-
Where …? … ở đâu?
-
Which …? … nào ? … cái nào ?
-
When … ? Khi nào …?

*Practice:
1) … is your house ? It is on Mai Dich Street.

2) … many floor does it have ? It has two floors.
3) … do you spell ? N-G-A.

4) … do you go to school ?I go to school at half past
six.
5) … grade are you in ? I’m in grade six.

a) Which
c) What d) Whenb) Where
a) Which
a) Which
b)
What
c) When
d) How
a) How b)
What
c) When d) Which
a) What
b) Which c) When d) Where
a) How c) When d) Where

5. Consolidation:
*Fill in the blanks:
a) What time does Chi get up? She …
up at six.
b) Does he take a shower ? Yes. She
… a shower every morning .
c) Do they brush their teeth ? Yes.
They … her teeth every morning.
d) What time does she have
breakfast ? She … breakfast at
seven.
gets
takeS
brush
has

* Homework:
- Write the answers of exercises
5, 6 ( in the text-book) into your
note-book.
-
Try to do the test in your
exercise book ( pages 57, 58 ,
59)
-
Prepare : - Test 15 minutes.
- Unit 6: A1,2,3

chiến dịch điện biên phủ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chiến dịch điện biên phủ": http://123doc.vn/document/572969-chien-dich-dien-bien-phu.htm


CHIếN DịCH
ĐIệN BIÊN PHủ
Điện Biên Phủ
Luông phabăng
300
km
Hà Nội
500
km
Trung Quốc
Miến Điện
PHÁP XÂY DựNG ĐIệN BIÊN PHủ TRở
THÀNH
TậP ĐOÀN Cứ ĐIểM HÙNG MạNH

=49 cứ điểm có khả năng phòng ngự = 8 cụm cứ điểm
(trung tâm đề kháng phức tạp)= có lực lượng cơ động và
hoả lực riêng,có hệ thống công sự vững chắc + hàng rào
dây thép gai

CHủ TRƯƠNG CủA
TA

ĐBP là một tập đoàn cứ điểm hùng mạnh mà P-M đã dồn sức
xây dựng nên nhưng nó cũng có những điểm yếu căn bản:

Nằm sâu trong vùng rừng núi hiểm trở

Xa hậu phương

Mọi tiếp tế đều bằng đường hàng không nên dễ bị cô lập

Xây dựng trong thế bị động,trên mâu thuẫn vốn có giữa tập
trung và phân tán quân của TDP

Ta quyết định chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược
với TDP:

gặp khó khăn do ở xa hậu phương

hậu phương kháng chiến của chúng ta đã được xây
dựng vững mạnh

chính quyền dân chủ nhân dân và mặt trận dân tộc
thống nhất được củng cố

quân đội ta trưởng thành cả về số lượng và chất
lượng

chiến trường rừng núi là sở trường của ta
CÔNG TÁC CHUẩN
Bị

Đại tướng Võ Nguyên Giáp là chỉ huy trưởng kiêm bí thư đảng uỷ mặt
trận

Phó thủ tướng Phạm Văn Đồng là chủ tịch hội đồng cung cấp mặt trận

Nhân dân ở khắp mọi nơi thuộc các vùng tự do hăng hái tự nguyện đóng
góp sức lực,tiền của,sẵn sàng hi sinh hết thảy kịp thời đảm bảo cung cấp
đầy đủ cho chiến dịch: > 260.000 dân công; > 25.000 tấn lương thực;
907 tấn thịt

Hàng vạn thanh niên xung phong phối hợp với các đơn vị công binh anh
dũng phá bom nổ chậm,mở nhiều tuyến đường ra trận địa

Các phương tiện vận tải từ thô sơ đến cơ giới đều được huy động ra mặt
trận.Hàng vạn dân công sử dụng xe thồ và các chiến sĩ lái xe đã không
quản ngại ngày đêm đi vào tuyến lửa

Lực lượng bộ đội chủ lực của ta tính trên toàn tuyến là 55.000

Phương châm tác chiến: ĐÁNH NHANH TIẾN NHANH -> ĐÁNH
CHẮC TIẾN CHẮC
DIỄN BIẾN
ĐợT 1

Tấn công,tiêu diệt Him Lam;Bản Kéo; Độc Lập
sau 5 ngày.

Phá vỡ tuyến phòng thủ của địch ở phía Bắc và
Đông Bắc

Xoá sổ phân khu bắc và một phần phân khu
trung tâm

Tích cực xây dựng hệ thống giao thông hào chia
cắt bao vây địch

Tiếp tục làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch
ĐợT 2

Tấn công các cao điểm phía Đông phân khu trung tâm chiều
30/3/1954

Tại đồi C1,ta chiếm được đồi sau 45’ tấn công và nhanh chóng
chuyển sang cứ điểm 2. Đến 9/4 địch phản công chiếm lại đồi,hai
bên giằng co đến cuối tháng mỗi bên chiếm một nửa quả đồi

Tại đồi A1 địch có hầm cố thủ.Ta và địch giao tranh ác liệt.Hai
bên giằng co, đến 4/4 mỗi bên có một nửa quả đồi.Ta quyết định
đào một đường hầm dài 50 m tiến đến gần hầm cố thủ của địch,
đặt quả bộc phá chứa 1 tấn thuốc nổ

Ở khắp trận tuyến ta vừa vây đánh địch quy mô nhỏ vừa bắn máy
bay triệt đường tiếp tế của địch.

Xiết chặt các vòng vây ở Hồng Cúm,Mường Thanh;chuẩn bị sẵn
sàng cho đợt 3
ĐộNG THÁI CủA PHÁP

Cho máy bay b29 oanh tạc các đơn vị của ta đang bao vây
ĐBP
ĐợT 3

Đồng loạt tấn công phân khu trung tâm và phân khu nam

2/5/1954,Nava triệu tập cuộc họp ở ĐBBB tìm lối thoát ;
quyết định rút quân để bảo toàn lực lượng

6/5/1954,ta cho nổ quả bộc phá ở đồi A1,coi đó là tín hiệu
để tổng công kích trên toàn mặt trận

7/5/1954,chiến dịch kết thúc thắng lợi
CHIếN TRƯờNG TOÀN QUốC ĐẩY MạNH
HOạT ĐộNG PHốI HợP

Ở ĐBBB: tấn công sân bay Gia Lâm;Cát Bi;tổng công
kích làm tê liệt đường số 5

Ở BTB dân và quân ta tập kích hàng loạt các vị trí của
địch ở Bình Trị Thiên ,tổ chức nhiều trận đánh trên các
tuyến đường quan trọng

Ở NB,ta tiêu diệt nhiều đồn bốt,làm thất bại âm mưu bình
định của địch
KếT QUả(ĐÔNG XUÂN 53-
54)

Loại khỏi vòng chiến đấu 128.200 tên

Thu 19.000 súng các loại

Bắn rơi và phá huỷ 162 máy bay

Riêng trong chiến dịch ĐBP: diệt và bắt sống 16.200
tên;bắn rơi và phá 62 máy bay