1
Lecture 7: Hệ mật mã ElGamal
1. Nhóm nhân modulo N
2. Tính lũy thừa theo module
3. Logarit rời rạc
4. Hệ mật mã ElGamal
2
Nhóm nhân modulo N
Nhóm nhân (phép nhân ) của tậpZ
n
được định nghĩa
như sau:
Trong trường hợp đặcbiệtnếun làsố nguyên tố thì:
{ }
1),(|
*
=∈= naUSCLNZaZ
nn
{ }
11
*
−≤≤= naZ
n
3
Nhóm nhân modulo N
4
Nhóm nhân modulo N
Định nghĩa: Cho a thuộc Z
n
*
, nếu cấp của a là φ(n),
khi đó a được gọi là phần tử sinh hay phần tử nguyên
thủy của Z
*
n
.
5
Tính chất phần tử sinh của Z
*
n
Nếu a là phần tử sinh của Z
*
n
thì
Z
*
n
={a
i
mod n| 0=<i<=φ(n) -1}
Giả sử a là một phần tử sinh của Z
*
n
, khi đób=a
i
mod
n cũng là phần tử sinh của Z
*
n
khi và chỉ khi gcd(i,
φ(n) )=1
6
Phần tử sinh của Z
*
n
Xét Z*
13
, kiểm tra a=2 có phải là phần tử sinh hay
không:
Như vậy a=2 là phần tử sinh, khi đó2
i
cũng là phần
tử sinh khi và chỉ khi gdc(i,12)=1 nghĩa là i=1, 5, 7.
Vậy 2, 6, 11 là các phần tử sinh của Z*
13
7
Tính lũy thừa theo module
Áp dụng định lý Euler (a
ø(n)
= 1 (mod n) - với mọi a,
n trong đó gcd(a,n)=1) để tính lũy thừa theo module:
Ví dụ : Tính 7
222
(mod 10)
Ta có 7 và 10 là 2 số nguyên tố cùng nhau.
Và φ(10) = 4. =>Do đó7
4
≡ 1 mod 10.
Phân tích: 7
222
= 7
4.45+2
≡ 7
2
= 49 ≡ 9 (mod 10)
8
Logarit rời rạc
Vấn đề logarit rời rạc: cho p là một số nguyên tố, a là phần tử
sinh của . Tìm x (0≤x≤p−2) sao cho a
x
≡ b (mod p).
Hiệnnay chưacóthuậttoánhiệuquả nào để tính logarit rờirạc
tổng quát. Có nhiềuthuậttoánchạy nhanh hơncácthuậttoán
thô sơ, nhưng vẫncònchậmhơn so vớithờigianđathức.
Thuật toán Baby-step/giant-step
Thuật toán Pohlig-Hellman
Thuật toán tính chỉ số
**
,
pp
ZbZ ∈
9
Thuật toán BABY-STEP/GIANT-STEP
Ýtưởng
ThuậttoánBaby-step/giant-step dựatrêncơ sở x =
im + j vớim làmộthằng số, 0 ≤ i, j < m.
Khi đóa
x
= a
im+j
≡ b (mod p) ⇔ a
j
≡ b.a
-im
(mod p)
Giảithuậttínhtrướca
j
vớimộtvàigiátrị j.
Cốđịnh m và thử các giá trị i có thể cho đếnkhithỏa
mãn.
10
Thuật toán BABY-STEP/GIANT-STEP
m=Ceiling( )
Tính a
j
mod p (0 ≤ j ≤ m-1), lưucặp(j, a
j
mod p)
được danh sách L1
Tính b.a
-im
mod p (0 ≤ i ≤ m-1), lưucặp (i, b.a
-im
mod
p) đượcdanhsáchL2
Tìm trong danh sách L1 mộtcặp (j, y) và L2 mộtcặp
(i, y). Có phầntử thứ 2 bằng nhau.
Đặt x = im + j
1−p
11
Thuật toán BABY-STEP/GIANT-STEP
ví dụ
Cho p = 113, a = 3, b =57. Tìm x = log
3
57 mod 113.
1/ Ta có m=Ceiling( ) = 11.
2/ Xây dựng bảng (j, a
j
), danh sách L1
Sắpxếpbảng L1 theo thành phầnthứ 2
j 0123 45678910
3
j
mod 113 1 3 9 27 81 17 51 40 7 21 63
j 0182 5 9376104
3
j
mod 113 1 3 7 9 17 21 27 40 51 63 81
112
12
Thuật toán BABY-STEP/GIANT-STEP
a
-1
= 3
-1
mod 113 = 38, a
-m
= 38
11
mod 113 = 58
3/ Xây dựng bảng (i, b.a
-im
), danh sách L2
Sắpxếpbảng L2 theo thứ tự thành phầnthứ 2
Ta thấyb.a
-9m
= 3 = a
1
. i = 9, j = 1, m = 11.
x = mi+j = 11*9 + 1 = 100
Kiểmtra3
100
mod 113 = 57
i 01 2 3 4 56789
b.(a
-m
)
i
57 29 100 37 112 55 26 39 2 3
i 012 3 4 56789
b.(a
-m
)
i
57 29 100 37 112 55 26 39 2 3
13
Hệ mật mã ELGAMAL
Hệ mật mã ElGamal là hệ mậtmãbất đốixứng (hệ
mật khóa công khai) dựatrênvấn đề logarit rờirạc
được Taher ElGamal đưaranăm 1984.
14
Hệ mật mã ELGAMAL
Thựcthể A thựchiện các bướcsauđể tạo ra khóa
công khai và khóa bí mậttương ứng:
1. Sinh ra mộtsố nguyên tố lớn p và a là mộtphần
tử sinh thuộc nhóm nhân modulo p
2. Chọnngẫunhiênx, 1≤x≤p−2, tính giá trị b = a
x
(mod p).
3. Khóa công khai là bộ 3 (p, a, b), khóa bí mậtlà
x
Thựcthể B mã mậtbản tin (gửitớiA) như sau:
1. Nhận khóa công khai từ thựcthể A (p, a, b).
*
p
Z
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư .doc
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế
bao gồm đầu t trực tiếp ( FDI ),đầu t qua thị trờng chứng khoán (porfolio),
cho vay của các tổ chức kinh tế và các ngân hàng nớc ngoài (vay thơng
mại ), nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ( ODA). Vay thơng mại lãi
suất cao nên dễ trở thành gánh nặng về nợ nớc ngoài trong tơng lai. Viện trợ
bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay dài hạn với lãi suất thấp từ các
tổ chức quốc tế hoặc chính phủ các nớc tiên tiến. Viện trợ không hoàn lại
không trở thành nợ nớc ngoài nhng quy mô nhỏ và thờng chỉ giới hạn trong
lĩnh vực văn hoá, giáo dục và cứu trợ. Đầu t qua thị trờng chứng khoán cũng
không trở thành nợ nhng sự thay đổi đột ngột trong hành động ( bán chứng
khoán, rút tiền về nớc) của nhà đầu t nớc ngoài ảnh hởng mạnh đến thị trờng
vốn, gây biến động tỷ giá và các mặt khác của nền kinh tế vĩ mô. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài ( FDI ) cũng là hình thức đầu t không trở thành nợ. Đây là
nguồn vốn có tính chất bén rễ ở bản xứ nên không dễ rút đi trong thời gian
ngắn. Ngoài ra, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ đầu t vốn mà còn đầu t
công nghệ và tri thức kinh doanh nên dễ thúc đẩy sự phát triển của các
ngành công nghiệp hiện đại và phát triển kinh tế.
FDI có những đặc điểm chủ yếu sau:
+ Đây là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t tự quyết
định đầu t , quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi .
Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những
ràng buộc về chính trị , không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
+ Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp
liên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình. Đối với nhiều nớc trong khu vực,
chủ đầu t chỉ đợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài trong một số
lĩnh vực nhất định và chỉ đợc tham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên
nớc ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 49%, 51% cổ phần còn lại do nớc chủ nhà nắm
giữ. Trong khi đó, Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam cho phép rộng rãi hơn
đối với hình thức 100% vốn nớc ngoài và quy định bên nớc ngoài phải góp
tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án .
+ Thông qua đầu t nớc ngoài, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý. Đây là những mục tiêu
mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc.
+ Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu
t dới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm
cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũng nh vốn
đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.
Do những đặc điểm và thế mạnh riêng có nh ít phụ thuộc vào mối quan
hệ chính trị giữa hai bên; bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất
kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, họ quan tâm đến hiệu quả
kinh doanh, lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay
nghề của công nhân do có quyền lợi gắn chặt với dự án. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế ở các nớc đầu t và các nớc nhận đầu t . Cụ thể là:
5
+ Đối với các nớc đầu t , đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu t , hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t và xây dựng, đợc thị trờng cung cấp
nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Mặt khác, đầu t ra nớc ngoài giúp
bành trớng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị. Thông qua việc
xây dựng nhà máy sản xuất và thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài mà các nớc đầu
t mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của các
nớc.
+ Đối với các nớc nhận đầu t : hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu t
nớc ngoài. Đó là dòng chảy vào các nớc phát triển và dòng chảy vào các nớc
đang phát triển.
- Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc
giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm
phát Qua FDI, các tổ chức kinh tế n ớc ngoài mua lại những công
ty, doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình
thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để
cải thiện tình hình bội chi ngân sách , tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy
sự phát triển kinh tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý học
hỏi kinh nghiệm quản lý của các nớc khác.
- Đối với các nớc đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm
lao động, giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nớc này.
Theo thống kê của Liên hợp quốc, số ngời thất nghiệp và bán thất
nghiệp của các nớc đang phát triển chiếm khoảng 35- 38% tổng số
lao động.
FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài.
Nhờ vậy, mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chính khan
hiếm đợc giải quyết, đặc biệt là thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá_
thời kỳ mà thông thờng đòi hỏi đầu t một tỷ lệ vốn lớn hơn các giai đoạn về
sau và càng lớn hơn nhiều lần khả năng tự cung ứng từ bên trong. FDI là ph-
ơng thức đầu t phù hợp với các nớc đang phát triển, tránh tình trạng tích luỹ
quá căng thẳng dẫn đến những méo mó về kinh tế không đáng xảy ra.
Theo sau FDI là máy móc, thiết bị và công nghệ mới giúp các nớc đang
phát triển tiếp cận với khoa học kỹ thuật mới. Quá trình đa công nghệ vào
sản xuất giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nớc
đang phát triển trên thị trờng quốc tế.
Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế xã hội hiện đại đợc du
nhập vào các nớc đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nớc bắt kịp ph-
ơng thức quản lý công nghiệp hiện đại, lực lợng lao động quen dần với
phong cách làm việc công nghiệp cũng nh hình thành dần đội ngũ những nhà
doanh nghiệp giỏi.
FDI giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoài và
đi kèm với nó là những hoạt động marketing đợc mở rộng không ngừng. Do
6
các công ty t bản độc quyền quốc gia đầu t trực tiếp vào các nớc đang phát
triển mà các nớc này có thể bớc vào thị trờng xa lạ, thậm chí có thể xem nh
lãnh địa cấm kỵ đối với họ trớc kia.
FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nớc thông qua thu thuế các công ty nớc
ngoài. Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy
động nguồn tài chính cho các dự án phát triển.
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nớc tiếp nhận đầu t , bên cạnh u
điểm thì FDI cũng có những hạn chế nhất định. Đó là:
- Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn định về kinh tế và chính trị thì nhà
đầu t nớc ngoài dễ bị mất vốn.
- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học dẫn
tới sự đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai
thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng sẽ xảy ra.
1.1.2.2.Các hình thức dự án đầu t trực tiếp n ớc ngoài .
Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại dự án đầu t theo quy định của luật
đầu t nớc ngoài về nội dung, hình thức đầu t . Các hình thức đầu t nớc ngoài
cơ bản là:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT BTO BT )
1.1.2.2.1.Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa các bên hợp doanh
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có các đặc điểm sau:
- Về đối tợng áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Việc chọn hình thức đầu t do ngời đầu t quyết định. Tuy vậy Nhà nớc
cũng có những quy định để hớng dẫn ngời đầu t . Tại Việt Nam, nhà nớc quy
định việc xây dựng, kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt
chỉ thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Một số lĩnh vực
khác có thể áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh
nghiệp liên doanh nh: khai thác chế biến dầu khí, xây dựng kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng; vận tải; du lịch lữ hành và
những lĩnh vực không thuộc lĩnh vực đầu t có điều kiện theo quy định tại
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP.
- Khi thực hiện hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham
gia không thành lập pháp nhân chung mà mỗi bên giữ pháp nhân của
7
mình và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc pháp luật.
Tuy vậy, Chính phủ cho phép, trong quá trình kinh doanh, các bên
hợp doanh đợc quyền thoả thuận lập Ban điều phối để làm nhiệm vụ
theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ban
điều phối này không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ban điều phối do các bên
hợp doanh thoả thuận.
- Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện nghĩa
vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam. Còn bên Việt Nam thì thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nớc.
- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không quy định cụ thể nội dung
góp vốn của từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh . Trong
thực tế, các bên thực hiện góp vốn với các nội dung tơng tự nh quy
định đối với các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh, chỉ khác là
không góp vốn pháp định.
1.1.2.2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập trên cơ sở hợp
đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu t, kinh
doanh . Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành
lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ nớc sở tại với Chính phủ các
nớc khác.
Các doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam đợc
phép thành lập doanh nghiệp liên doanh mới với nhà đầu t nớc ngoài hoặc
doanh nghiệp Việt Nam; với cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên
cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định; với ngời Việt
Nam định c ở nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đã đợc thành lập tại Việt Nam.
Hình thức của doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam theo hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn, có nghĩa là mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp .
Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn trong nớc, các bên liên doanh
không nhất thiết phải góp đủ vốn pháp định ngay khi thành lập công ty. Việc
góp vốn có thể đợc thoả thuận góp nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện
dự án .
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là mức vốn bắt buộc phải có
để thành lập doanh nghiệp, đợc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp. Theo Luật
8
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, vốn pháp định doanh nghiệp liên doanh phải ít
nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đặc biệt, tỷ lệ
này có thể thấp hơn 30% nhng phải đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t n-
ớc ngoài chấp thuận. Thông thờng, đó là trờng hợp của các doanh nghiệp
liên doanh về xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn, các doanh nghiệp liên doanh ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,
các doanh nghiệp liên doanh trồng rừng. Đối với các doanh nghiệp liên
doanh nói trên, vốn pháp định có thể thấp đến 20% vốn đầu t .
Trong những khoản vốn góp của bên Việt Nam, nhà đầu t thờng quan tâm
khoản góp bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh đợc xác định bằng tiền thuê
đất tơng ứng với thời hạn liên doanh. Trong thực tế, các doanh nghiệp Việt
Nam có thể góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với thời hạn ít hơn thời
hạn hoạt động của liên doanh.
Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mình, mỗi quốc gia có thể quy định
giới hạn phần góp vốn của bên nớc ngoài trong doanh nghiệp liên doanh (th-
ờng không quá 49%). Với nớc ta, nhằm thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài,
trong Luật đầu t nớc ngoài quy định phần góp vốn của bên nớc ngoài hoặc
các bên nớc ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không bị
hạn chế về mức cao nhất theo sự thoả thuận của các bên nhng không dới
30% vốn pháp định trừ những trờng hợp do Chính phủ quy định. Trong một
số trờng hợp, căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trờng, hiệu quả
kinh doanh và các lợi ích kinh tế xã hội khác của dự án, cơ quan cấp giấy
phép đầu t có thể xem xét cho phép bên nớc ngoài tham gia liên doanh có tỷ
lệ góp vốn pháp định thấp đến 20%.
Luật đầu t nớc ngoài không quy định mức tối thiểu bên Việt Nam phải
góp vốn, nhng trên thực tế bên Việt Nam thờng góp 30-40% vốn pháp định.
Đối với doanh nghiệp liên doanh nhiều bên, Chính phủ sẽ quy định tỷ lệ góp
vốn tối thiểu của mỗi bên Việt Nam. Đối với những dự án quan trọng do
Chính phủ quy định, khi ký kết hợp đồng liên doanh, các bên liên doanh thoả
thuận về thời điểm, phơng thức và tỷ lệ tăng vốn góp của bên Việt Nam
trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
Vốn pháp định có thể đợc các bên góp trọn một lần khi thành lập doanh
nghiệp liên doanh hoặc có thể góp từng phần trong một thời gian hợp lý. Các
bên thoả thuận phơng thức, tiến độ góp vốn pháp định và ghi vào hợp đồng
liên doanh phù hợp với giải trình kinh tế- kỹ thuật của hồ sơ dự án .
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không đợc giảm vốn
pháp định nhng có thể đợc tăng thêm. Việc tăng vốn pháp định, thay đổi tỷ
lệ góp vốn của các bên liên doanh sẽ do Hội đồng quản trị quyết định và
phải đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chuẩn y.
Cơ quan lãnh đạo và điều hành doanh nghiệp liên doanh:
a. Hội đồng quản trị :
Cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị gồm
đại diện của các bên tham gia liên doanh. Các bên tham gia liên doanh chỉ
9
định ngời của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần
góp và vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh do các bên liên
doanh thoả thuận cử ra. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị
đợc ghi trong điều lệ doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản là: trách
nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị và giám sát việc
thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị
không trực tiếp ra lệnh cho Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc của doanh
nghiệp liên doanh .
- Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh thực hiện chức năng quản trị
doanh nghiệp thông qua cơ chế ra quyết định, đôn đốc, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết đó.Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt
động của doanh nghiệp liên doanh phải do Hội đồng quản trị quyết định
theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại
cuộc họp. Những vấn đề quan trọng đó là:
. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc thứ nhất,
kế toán trởng.
. Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp liên doanh .
. Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình
xây dựng cơ bản.
. Vay vốn đầu t .
Các bên tham gia liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp
các vấn đề khác cần đợc quyết định theo nguyên tắc nhất trí.
Đối với những vấn đề khác, Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc
biểu quyết quá bán số thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
b. Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc doanh nghiệp liên doanh có
nhiệm vụ quản lý và điều hành công việc hàng ngày của doanh nghiệp.
+ Tổng giám đốc là ngời đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án và cơ
quan nhà nớc.
+ Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về hoạt động
của doanh nghiệp liên doanh
Vấn đề thuê tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, tính chất của dự án , Hội đồng quản trị
của doanh nghiệp liên doanh đợc thuê tổ chức quản lý để điều hành hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài muốn thuê tổ chức quản lý phải
có các điều kiện theo quy định.
1.1.2.2.3. Doanh nghiệp100% vốn đầu t n ớc ngoài.
10
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có hình thức và nội dung tơng tự
doanh nghiệp liên doanh. Cụ thể:
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật
Việt Nam.
- Vốn pháp định của doanh nghiệp100% vốn đầu t nớc ngoài ít nhất
phải bằng 30% vốn đầu t . Đối với các dự án xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, dự án
đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể
thấp đến 20%.
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
không đợc giảm vốn pháp định.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t thành lập doanh nghiệp 100% vốn
đầu t nớc ngoài cũng tơng tự nh doanh nghiệp liên doanh , chỉ khác ở
chỗ là không có hợp đồng liên doanh.
Điều lệ của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài phải bảo đảm các
nội dung theo quy định nh sau:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của nhà đầu t nớc ngoài;
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp;
- Vốn đầu t , vốn pháp định , phơng thức, tiến độ góp vốn và tiến độ
xây dựng;
- Các nguyên tắc tài chính;
- Thời hạn hoạt động, kết thúc, giải thể doanh nghiệp;
- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản
lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;
- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp;
- Đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án, trọng tài và cơ quan nhà nớc
Việt Nam.
Theo quy định hiện nay, ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài là Tổng giám đốc doanh nghiệp. Trờng hợp Tổng giám đốc không
thờng trú tại Việt Nam thì phải uỷ quyền cho ngời đại diện của mình và ngời
đại diện đó phải là ngời thờng trú tại Việt Nam.
1.1.2.2.4. Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao.
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( viết tắt theo tiéng Anh là
BOT) là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu t t
nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn đợc dành riêng cho khu vực
nhà nớc. Tài trợ dự án là điểm mấu chốt của phơng thức đầu t BOT, nghĩa
11
là các bên cho vay xem xét tới tài sản và nguồn thu của dự án để hoàn trả lại
vốn vay thay vì các nguồn bảo lãnh khác nh bảo lãnh của Chính phủ hay tài
sản của các nhà tài trợ dự án .
BOT là một hình thức đầu t còn mới ở Việt Nam nhng nó đã đợc triển
khai thành công ở nhiều nớc trên thế giới nhất là các nớc đang phát triển
(nh Trung Quốc, Philippin) thiếu vốn để phát triển cơ sở hạ tầng cho nền
kinh tế. Ngày 23/12/1992 Quốc hội CHXHCN Việt Nam đã bổ sung hình
thức đầu t BOT vào Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam
đã ban hành Nghị định 87CP ngày 23/11/1993 và Nghị định 62/1998/NĐ-CP
về quy chế đầu t theo hợp đồng BOT cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Theo loại hình đầu t này có 3 hình thức đầu t :
- Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) ;
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh ( BTO);
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT);
Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc chủ nhà có thẩm
quyền và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng( kể cả
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý, hết thời hạn kinh
doanh, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho
nớc chủ nhà.
Hợp đồng BTO có nội dung khác với BOT là: sau khi xây dựng xong, nhà
đầu t nớc ngoài chuyển giao ngay công trình đó cho nớc chủ nhà, Chính phủ
nớc chủ nhà sẽ dành cho nhà đầu t nớc ngoài quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
Hợp đồng BT có đặc điểm là sau khi xây dựng xong công trình, nhà đầu
t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nớc chủ nhà và Chính phủ nớc
chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để
thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
Tại Việt Nam, cơ quan nhà nớc Việt Nam có thẩm quyền ký các hợp
đồng BOT,BTO, BT là: các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ định.
Chính phủ Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t
theo hợp đồng BOT, BTO, BT trong các lĩnh vực sau đây: giao thông, sản
xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nớc, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác
do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Để thực hiện hợp đồng BOT,BTO, BT chủ đầu t đợc thành lập doanh
nghiệp BOT,BTO,BT ( gọi chung là doanh nghiệp BOT) . Doanh nghiệp
BOT có thể là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài đợc thành lập theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
Hình thức tài trợ BOT cho các dự án cơ sở hạ tầng có rất nhiều lợi thế
tiềm năng. Đây là một phơng pháp lựa chọn có tính sống còn đối với hầu hết
các quốc gia so với phơng pháp truyền thống có sử dụng vốn vay của Chính
phủ hoặc các nguồn từ ngân sách. Không giống nh phơng pháp t nhân hoá
12
hoàn toàn, ở đây Chính phủ vẫn duy trì quyền kiểm soát có tính chiến lợc đối
với dự án. Dự án sẽ đợc chuyển giao cho Chính phủ nớc chủ nhà khi kết thúc
thời kỳ đặc quyền. Hình thức này có các lợi thế tiềm năng sau đây:
- Sử dụng nguồn tài trợ của khu vực t nhân để cung cấp các nguồn vốn
mới nhằm giảm các khoản vay nhà nớc và khoản chi trực tiếp, nhằm
củng cố mức độ tin cậy trong thanh toán của Chính phủ nớc chủ nhà.
- Có khả năng tăng tốc độ phát triển các dự án mà nếu không sẽ phải
chờ đợi và cạnh tranh để có các nguồn lực hiếm của Chính phủ.
- Sử dụng vốn, sáng kiến và bí quyết công nghệ của khu vực t nhân để
làm giảm chi phí xây dựng dự án, rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu
quả hoạt động.
- Phân bổ rủi ro của dự án và các gánh nặng mà nếu không sẽ phải do
khu vực nhà nớc gánh chịu. Khu vực t nhân chịu trách nhiệm vận
hành, bảo dỡng và đối với đầu ra của dự án trong một giai đoạn đợc
mở rộng (thông thờng, Chính phủ sẽ chỉ nhận đợc bảo đảm cho giai
đoạn xây dựng thông thờng và bảo hành thiết bị).
- Sự tham gia của các nhà tài trợ t nhân và các bên cho vay thơng mại
có kinh nghiệm để bảo đảm có đợc sự đánh giá sâu sắc và là một dấu
hiệu thêm đối với tính khả thi của dự án .
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân sự của địa phơng và phát triển
thị trờng vốn quốc gia.
- Trái với việc t nhân hoá hoàn toàn, Chính phủ vẫn nắm quyền kiểm
soát có tính chiến lợc đối với dự án mà sẽ đợc chuyển giao cho khu
vực nhà nớc vào cuối giai đoạn đặc quyền.
- Có cơ hội để tạo ra đợc một phơng pháp chuẩn của khu vực t nhân để
qua phơng pháp chuẩn này có thể tính toán đợc hiệu quả của các dự
án tơng tự thuộc khu vực nhà nớc và các cơ hội tăng cờng công tác
quản lý nhà nớc đối với các công trình cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên phơng thức BOT không phải là một phơng pháp chữa bách
bệnh cho một chính phủ. Các dự án BOT là vô cùng phức tạp cả về phơng
diện pháp lý và tài chính. Các dự án này cần phải có thời gian để phát triển
và đàm phán. Các dự án này cần có sự tham gia và hỗ trợ của nớc chủ nhà,
cần một môi trờng pháp lý và kinh tế phù hợp, sự ổn định về chính trị, đồng
tiền có thể chuyển đổi tự do cũng nh các yếu tố khác phù hợp với đầu t nớc
ngoài nói chung.
Một thách thức chủ yếu đối với các nớc đang phát triển là việc xác định
các nhân tố làm cho các dự án của khu vực t nhân có thể tài trợ đợc. Bởi vì
phơng thức đầu t BOT đòi hỏi phải có hình thức tài trợ dự án cơ sở hạ tầng
do khu vực t nhân đảm nhận nên thờng có một khái niệm sai lạc chung là
bản chất công của dự án loại này hầu nh bị bỏ qua và chính phủ nớc chủ
nhà thờng giả định rằng họ có sự tham gia tối thiểu vào các dự án BOT.
13
Tại Việt Nam, hình thức đầu t này đã đợc Chính phủ quan tâm và rất
khuyến khích phát triển thông qua một loạt các u đãi và đảm bảo đầu t cụ
thể:
+ Các u đãi về thuế:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc áp dụng thuế suất 10% lợi nhuận
thu đợc và đợc thực hiện suốt thời gian thực hiện dự án .
Ngoài ra, doanh nghiệp BOT đựoc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
Trờng hợp đầu t vào địa bàn khuyến khích đầu t đợc miễn thuế trong 8 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi.
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài đuợc áp dụng thuế suất 5% lợi
nhuận chuyển ra nớc ngoài.
- Doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ đợc miễn thuế nhập khẩu để
thực hiẹn dự án BOT, BTO, BT đối với:
Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định ( kể cả thiết bị,
máy móc, phụ tùng sử dụng cho khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng
công trình).
Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ để
tạo tài sản cố định và để đa rớc công nhân.
Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ
kiện đi kèm thiết bị, phơng tiện vận chuyển.
Nhiên liệu, nguyên liệu, vật t nhập khẩu để thực hiện dự án
BOT,BTO,BT kể cả để phục vụ sản xuất, vận hành công trình.
- Các đối tợng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ, bí
quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để thực hiện dự
án đợc miễn các loại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ.
+ Biện pháp bảo đảm đầu t
- Việc chuyển nhợng vốn trong doanh nghiệp BOT đợc thực hiện nh quy
định đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Ngân hàng Nhà nớc bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc chuyển đổi
tiền Việt Nam thu đợc do thực hiện dự án BOT,BTO,BT và dự án
khác ra tiền nớc ngoài để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, trả
nợ vốn và lãi các khoản vay, chuyển lợi nhuận và vốn ra nớc ngoài.
- Trong qúa trình thực hiện dự án , doanh nghiệp BOT đợc cầm cố, thế
chấp các tài sản sau đây:
Thiết bị, nhà xởng, công trình kiến trúc và bất động sản đợc mua
sắm, xây dựng bằng vốn đầu t của mình.
Các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp BOT
Giá trị quyền sử dụng đất
Các quyền tài sản của doanh nghiệp.
- Chính phủ Việt Nam bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc sử dụng
đất đai, đờng giao thông và các công trình phụ trợ công cộng khác
để thực hiện dự án BOT,BTO,BT.
14
bao gồm đầu t trực tiếp ( FDI ),đầu t qua thị trờng chứng khoán (porfolio),
cho vay của các tổ chức kinh tế và các ngân hàng nớc ngoài (vay thơng
mại ), nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ( ODA). Vay thơng mại lãi
suất cao nên dễ trở thành gánh nặng về nợ nớc ngoài trong tơng lai. Viện trợ
bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay dài hạn với lãi suất thấp từ các
tổ chức quốc tế hoặc chính phủ các nớc tiên tiến. Viện trợ không hoàn lại
không trở thành nợ nớc ngoài nhng quy mô nhỏ và thờng chỉ giới hạn trong
lĩnh vực văn hoá, giáo dục và cứu trợ. Đầu t qua thị trờng chứng khoán cũng
không trở thành nợ nhng sự thay đổi đột ngột trong hành động ( bán chứng
khoán, rút tiền về nớc) của nhà đầu t nớc ngoài ảnh hởng mạnh đến thị trờng
vốn, gây biến động tỷ giá và các mặt khác của nền kinh tế vĩ mô. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài ( FDI ) cũng là hình thức đầu t không trở thành nợ. Đây là
nguồn vốn có tính chất bén rễ ở bản xứ nên không dễ rút đi trong thời gian
ngắn. Ngoài ra, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ đầu t vốn mà còn đầu t
công nghệ và tri thức kinh doanh nên dễ thúc đẩy sự phát triển của các
ngành công nghiệp hiện đại và phát triển kinh tế.
FDI có những đặc điểm chủ yếu sau:
+ Đây là hình thức đầu t bằng vốn của t nhân do các chủ đầu t tự quyết
định đầu t , quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi .
Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những
ràng buộc về chính trị , không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
+ Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp
liên doanh tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình. Đối với nhiều nớc trong khu vực,
chủ đầu t chỉ đợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài trong một số
lĩnh vực nhất định và chỉ đợc tham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên
nớc ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 49%, 51% cổ phần còn lại do nớc chủ nhà nắm
giữ. Trong khi đó, Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam cho phép rộng rãi hơn
đối với hình thức 100% vốn nớc ngoài và quy định bên nớc ngoài phải góp
tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án .
+ Thông qua đầu t nớc ngoài, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý. Đây là những mục tiêu
mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc.
+ Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu
t dới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm
cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai và mở rộng dự án cũng nh vốn
đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.
Do những đặc điểm và thế mạnh riêng có nh ít phụ thuộc vào mối quan
hệ chính trị giữa hai bên; bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất
kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, họ quan tâm đến hiệu quả
kinh doanh, lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay
nghề của công nhân do có quyền lợi gắn chặt với dự án. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế ở các nớc đầu t và các nớc nhận đầu t . Cụ thể là:
5
+ Đối với các nớc đầu t , đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu t , hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t và xây dựng, đợc thị trờng cung cấp
nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Mặt khác, đầu t ra nớc ngoài giúp
bành trớng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị. Thông qua việc
xây dựng nhà máy sản xuất và thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài mà các nớc đầu
t mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của các
nớc.
+ Đối với các nớc nhận đầu t : hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu t
nớc ngoài. Đó là dòng chảy vào các nớc phát triển và dòng chảy vào các nớc
đang phát triển.
- Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc
giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm
phát Qua FDI, các tổ chức kinh tế n ớc ngoài mua lại những công
ty, doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình
thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để
cải thiện tình hình bội chi ngân sách , tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy
sự phát triển kinh tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý học
hỏi kinh nghiệm quản lý của các nớc khác.
- Đối với các nớc đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm
lao động, giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nớc này.
Theo thống kê của Liên hợp quốc, số ngời thất nghiệp và bán thất
nghiệp của các nớc đang phát triển chiếm khoảng 35- 38% tổng số
lao động.
FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài.
Nhờ vậy, mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chính khan
hiếm đợc giải quyết, đặc biệt là thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá_
thời kỳ mà thông thờng đòi hỏi đầu t một tỷ lệ vốn lớn hơn các giai đoạn về
sau và càng lớn hơn nhiều lần khả năng tự cung ứng từ bên trong. FDI là ph-
ơng thức đầu t phù hợp với các nớc đang phát triển, tránh tình trạng tích luỹ
quá căng thẳng dẫn đến những méo mó về kinh tế không đáng xảy ra.
Theo sau FDI là máy móc, thiết bị và công nghệ mới giúp các nớc đang
phát triển tiếp cận với khoa học kỹ thuật mới. Quá trình đa công nghệ vào
sản xuất giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nớc
đang phát triển trên thị trờng quốc tế.
Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế xã hội hiện đại đợc du
nhập vào các nớc đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nớc bắt kịp ph-
ơng thức quản lý công nghiệp hiện đại, lực lợng lao động quen dần với
phong cách làm việc công nghiệp cũng nh hình thành dần đội ngũ những nhà
doanh nghiệp giỏi.
FDI giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoài và
đi kèm với nó là những hoạt động marketing đợc mở rộng không ngừng. Do
6
các công ty t bản độc quyền quốc gia đầu t trực tiếp vào các nớc đang phát
triển mà các nớc này có thể bớc vào thị trờng xa lạ, thậm chí có thể xem nh
lãnh địa cấm kỵ đối với họ trớc kia.
FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nớc thông qua thu thuế các công ty nớc
ngoài. Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy
động nguồn tài chính cho các dự án phát triển.
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nớc tiếp nhận đầu t , bên cạnh u
điểm thì FDI cũng có những hạn chế nhất định. Đó là:
- Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn định về kinh tế và chính trị thì nhà
đầu t nớc ngoài dễ bị mất vốn.
- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học dẫn
tới sự đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai
thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng sẽ xảy ra.
1.1.2.2.Các hình thức dự án đầu t trực tiếp n ớc ngoài .
Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại dự án đầu t theo quy định của luật
đầu t nớc ngoài về nội dung, hình thức đầu t . Các hình thức đầu t nớc ngoài
cơ bản là:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT BTO BT )
1.1.2.2.1.Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa các bên hợp doanh
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có các đặc điểm sau:
- Về đối tợng áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Việc chọn hình thức đầu t do ngời đầu t quyết định. Tuy vậy Nhà nớc
cũng có những quy định để hớng dẫn ngời đầu t . Tại Việt Nam, nhà nớc quy
định việc xây dựng, kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt
chỉ thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Một số lĩnh vực
khác có thể áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh
nghiệp liên doanh nh: khai thác chế biến dầu khí, xây dựng kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng; vận tải; du lịch lữ hành và
những lĩnh vực không thuộc lĩnh vực đầu t có điều kiện theo quy định tại
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP.
- Khi thực hiện hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham
gia không thành lập pháp nhân chung mà mỗi bên giữ pháp nhân của
7
mình và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc pháp luật.
Tuy vậy, Chính phủ cho phép, trong quá trình kinh doanh, các bên
hợp doanh đợc quyền thoả thuận lập Ban điều phối để làm nhiệm vụ
theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ban
điều phối này không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của ban điều phối do các bên
hợp doanh thoả thuận.
- Bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện nghĩa
vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam. Còn bên Việt Nam thì thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật áp dụng đối với doanh nghiệp trong nớc.
- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam không quy định cụ thể nội dung
góp vốn của từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh . Trong
thực tế, các bên thực hiện góp vốn với các nội dung tơng tự nh quy
định đối với các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh, chỉ khác là
không góp vốn pháp định.
1.1.2.2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập trên cơ sở hợp
đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu t, kinh
doanh . Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành
lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ nớc sở tại với Chính phủ các
nớc khác.
Các doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam đợc
phép thành lập doanh nghiệp liên doanh mới với nhà đầu t nớc ngoài hoặc
doanh nghiệp Việt Nam; với cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên
cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định; với ngời Việt
Nam định c ở nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đã đợc thành lập tại Việt Nam.
Hình thức của doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam theo hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn, có nghĩa là mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp .
Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn trong nớc, các bên liên doanh
không nhất thiết phải góp đủ vốn pháp định ngay khi thành lập công ty. Việc
góp vốn có thể đợc thoả thuận góp nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện
dự án .
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là mức vốn bắt buộc phải có
để thành lập doanh nghiệp, đợc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp. Theo Luật
8
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, vốn pháp định doanh nghiệp liên doanh phải ít
nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đặc biệt, tỷ lệ
này có thể thấp hơn 30% nhng phải đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t n-
ớc ngoài chấp thuận. Thông thờng, đó là trờng hợp của các doanh nghiệp
liên doanh về xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn, các doanh nghiệp liên doanh ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,
các doanh nghiệp liên doanh trồng rừng. Đối với các doanh nghiệp liên
doanh nói trên, vốn pháp định có thể thấp đến 20% vốn đầu t .
Trong những khoản vốn góp của bên Việt Nam, nhà đầu t thờng quan tâm
khoản góp bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh đợc xác định bằng tiền thuê
đất tơng ứng với thời hạn liên doanh. Trong thực tế, các doanh nghiệp Việt
Nam có thể góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với thời hạn ít hơn thời
hạn hoạt động của liên doanh.
Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mình, mỗi quốc gia có thể quy định
giới hạn phần góp vốn của bên nớc ngoài trong doanh nghiệp liên doanh (th-
ờng không quá 49%). Với nớc ta, nhằm thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài,
trong Luật đầu t nớc ngoài quy định phần góp vốn của bên nớc ngoài hoặc
các bên nớc ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không bị
hạn chế về mức cao nhất theo sự thoả thuận của các bên nhng không dới
30% vốn pháp định trừ những trờng hợp do Chính phủ quy định. Trong một
số trờng hợp, căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trờng, hiệu quả
kinh doanh và các lợi ích kinh tế xã hội khác của dự án, cơ quan cấp giấy
phép đầu t có thể xem xét cho phép bên nớc ngoài tham gia liên doanh có tỷ
lệ góp vốn pháp định thấp đến 20%.
Luật đầu t nớc ngoài không quy định mức tối thiểu bên Việt Nam phải
góp vốn, nhng trên thực tế bên Việt Nam thờng góp 30-40% vốn pháp định.
Đối với doanh nghiệp liên doanh nhiều bên, Chính phủ sẽ quy định tỷ lệ góp
vốn tối thiểu của mỗi bên Việt Nam. Đối với những dự án quan trọng do
Chính phủ quy định, khi ký kết hợp đồng liên doanh, các bên liên doanh thoả
thuận về thời điểm, phơng thức và tỷ lệ tăng vốn góp của bên Việt Nam
trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
Vốn pháp định có thể đợc các bên góp trọn một lần khi thành lập doanh
nghiệp liên doanh hoặc có thể góp từng phần trong một thời gian hợp lý. Các
bên thoả thuận phơng thức, tiến độ góp vốn pháp định và ghi vào hợp đồng
liên doanh phù hợp với giải trình kinh tế- kỹ thuật của hồ sơ dự án .
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp liên doanh không đợc giảm vốn
pháp định nhng có thể đợc tăng thêm. Việc tăng vốn pháp định, thay đổi tỷ
lệ góp vốn của các bên liên doanh sẽ do Hội đồng quản trị quyết định và
phải đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chuẩn y.
Cơ quan lãnh đạo và điều hành doanh nghiệp liên doanh:
a. Hội đồng quản trị :
Cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị gồm
đại diện của các bên tham gia liên doanh. Các bên tham gia liên doanh chỉ
9
định ngời của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tơng ứng với phần
góp và vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh do các bên liên
doanh thoả thuận cử ra. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị
đợc ghi trong điều lệ doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản là: trách
nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị và giám sát việc
thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị
không trực tiếp ra lệnh cho Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc của doanh
nghiệp liên doanh .
- Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh thực hiện chức năng quản trị
doanh nghiệp thông qua cơ chế ra quyết định, đôn đốc, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết đó.Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt
động của doanh nghiệp liên doanh phải do Hội đồng quản trị quyết định
theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại
cuộc họp. Những vấn đề quan trọng đó là:
. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc thứ nhất,
kế toán trởng.
. Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp liên doanh .
. Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình
xây dựng cơ bản.
. Vay vốn đầu t .
Các bên tham gia liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp
các vấn đề khác cần đợc quyết định theo nguyên tắc nhất trí.
Đối với những vấn đề khác, Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc
biểu quyết quá bán số thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
b. Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc doanh nghiệp liên doanh có
nhiệm vụ quản lý và điều hành công việc hàng ngày của doanh nghiệp.
+ Tổng giám đốc là ngời đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án và cơ
quan nhà nớc.
+ Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về hoạt động
của doanh nghiệp liên doanh
Vấn đề thuê tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, tính chất của dự án , Hội đồng quản trị
của doanh nghiệp liên doanh đợc thuê tổ chức quản lý để điều hành hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài muốn thuê tổ chức quản lý phải
có các điều kiện theo quy định.
1.1.2.2.3. Doanh nghiệp100% vốn đầu t n ớc ngoài.
10
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có hình thức và nội dung tơng tự
doanh nghiệp liên doanh. Cụ thể:
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật
Việt Nam.
- Vốn pháp định của doanh nghiệp100% vốn đầu t nớc ngoài ít nhất
phải bằng 30% vốn đầu t . Đối với các dự án xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, dự án
đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể
thấp đến 20%.
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
không đợc giảm vốn pháp định.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t thành lập doanh nghiệp 100% vốn
đầu t nớc ngoài cũng tơng tự nh doanh nghiệp liên doanh , chỉ khác ở
chỗ là không có hợp đồng liên doanh.
Điều lệ của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài phải bảo đảm các
nội dung theo quy định nh sau:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của nhà đầu t nớc ngoài;
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp;
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp;
- Vốn đầu t , vốn pháp định , phơng thức, tiến độ góp vốn và tiến độ
xây dựng;
- Các nguyên tắc tài chính;
- Thời hạn hoạt động, kết thúc, giải thể doanh nghiệp;
- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản
lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;
- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp;
- Đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án, trọng tài và cơ quan nhà nớc
Việt Nam.
Theo quy định hiện nay, ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài là Tổng giám đốc doanh nghiệp. Trờng hợp Tổng giám đốc không
thờng trú tại Việt Nam thì phải uỷ quyền cho ngời đại diện của mình và ngời
đại diện đó phải là ngời thờng trú tại Việt Nam.
1.1.2.2.4. Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao.
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( viết tắt theo tiéng Anh là
BOT) là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu t t
nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn đợc dành riêng cho khu vực
nhà nớc. Tài trợ dự án là điểm mấu chốt của phơng thức đầu t BOT, nghĩa
11
là các bên cho vay xem xét tới tài sản và nguồn thu của dự án để hoàn trả lại
vốn vay thay vì các nguồn bảo lãnh khác nh bảo lãnh của Chính phủ hay tài
sản của các nhà tài trợ dự án .
BOT là một hình thức đầu t còn mới ở Việt Nam nhng nó đã đợc triển
khai thành công ở nhiều nớc trên thế giới nhất là các nớc đang phát triển
(nh Trung Quốc, Philippin) thiếu vốn để phát triển cơ sở hạ tầng cho nền
kinh tế. Ngày 23/12/1992 Quốc hội CHXHCN Việt Nam đã bổ sung hình
thức đầu t BOT vào Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam
đã ban hành Nghị định 87CP ngày 23/11/1993 và Nghị định 62/1998/NĐ-CP
về quy chế đầu t theo hợp đồng BOT cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Theo loại hình đầu t này có 3 hình thức đầu t :
- Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) ;
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh ( BTO);
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT);
Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc chủ nhà có thẩm
quyền và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng( kể cả
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời
hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý, hết thời hạn kinh
doanh, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho
nớc chủ nhà.
Hợp đồng BTO có nội dung khác với BOT là: sau khi xây dựng xong, nhà
đầu t nớc ngoài chuyển giao ngay công trình đó cho nớc chủ nhà, Chính phủ
nớc chủ nhà sẽ dành cho nhà đầu t nớc ngoài quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
Hợp đồng BT có đặc điểm là sau khi xây dựng xong công trình, nhà đầu
t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nớc chủ nhà và Chính phủ nớc
chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để
thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
Tại Việt Nam, cơ quan nhà nớc Việt Nam có thẩm quyền ký các hợp
đồng BOT,BTO, BT là: các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ định.
Chính phủ Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t
theo hợp đồng BOT, BTO, BT trong các lĩnh vực sau đây: giao thông, sản
xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nớc, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác
do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Để thực hiện hợp đồng BOT,BTO, BT chủ đầu t đợc thành lập doanh
nghiệp BOT,BTO,BT ( gọi chung là doanh nghiệp BOT) . Doanh nghiệp
BOT có thể là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài đợc thành lập theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
Hình thức tài trợ BOT cho các dự án cơ sở hạ tầng có rất nhiều lợi thế
tiềm năng. Đây là một phơng pháp lựa chọn có tính sống còn đối với hầu hết
các quốc gia so với phơng pháp truyền thống có sử dụng vốn vay của Chính
phủ hoặc các nguồn từ ngân sách. Không giống nh phơng pháp t nhân hoá
12
hoàn toàn, ở đây Chính phủ vẫn duy trì quyền kiểm soát có tính chiến lợc đối
với dự án. Dự án sẽ đợc chuyển giao cho Chính phủ nớc chủ nhà khi kết thúc
thời kỳ đặc quyền. Hình thức này có các lợi thế tiềm năng sau đây:
- Sử dụng nguồn tài trợ của khu vực t nhân để cung cấp các nguồn vốn
mới nhằm giảm các khoản vay nhà nớc và khoản chi trực tiếp, nhằm
củng cố mức độ tin cậy trong thanh toán của Chính phủ nớc chủ nhà.
- Có khả năng tăng tốc độ phát triển các dự án mà nếu không sẽ phải
chờ đợi và cạnh tranh để có các nguồn lực hiếm của Chính phủ.
- Sử dụng vốn, sáng kiến và bí quyết công nghệ của khu vực t nhân để
làm giảm chi phí xây dựng dự án, rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu
quả hoạt động.
- Phân bổ rủi ro của dự án và các gánh nặng mà nếu không sẽ phải do
khu vực nhà nớc gánh chịu. Khu vực t nhân chịu trách nhiệm vận
hành, bảo dỡng và đối với đầu ra của dự án trong một giai đoạn đợc
mở rộng (thông thờng, Chính phủ sẽ chỉ nhận đợc bảo đảm cho giai
đoạn xây dựng thông thờng và bảo hành thiết bị).
- Sự tham gia của các nhà tài trợ t nhân và các bên cho vay thơng mại
có kinh nghiệm để bảo đảm có đợc sự đánh giá sâu sắc và là một dấu
hiệu thêm đối với tính khả thi của dự án .
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân sự của địa phơng và phát triển
thị trờng vốn quốc gia.
- Trái với việc t nhân hoá hoàn toàn, Chính phủ vẫn nắm quyền kiểm
soát có tính chiến lợc đối với dự án mà sẽ đợc chuyển giao cho khu
vực nhà nớc vào cuối giai đoạn đặc quyền.
- Có cơ hội để tạo ra đợc một phơng pháp chuẩn của khu vực t nhân để
qua phơng pháp chuẩn này có thể tính toán đợc hiệu quả của các dự
án tơng tự thuộc khu vực nhà nớc và các cơ hội tăng cờng công tác
quản lý nhà nớc đối với các công trình cơ sở hạ tầng.
Tuy nhiên phơng thức BOT không phải là một phơng pháp chữa bách
bệnh cho một chính phủ. Các dự án BOT là vô cùng phức tạp cả về phơng
diện pháp lý và tài chính. Các dự án này cần phải có thời gian để phát triển
và đàm phán. Các dự án này cần có sự tham gia và hỗ trợ của nớc chủ nhà,
cần một môi trờng pháp lý và kinh tế phù hợp, sự ổn định về chính trị, đồng
tiền có thể chuyển đổi tự do cũng nh các yếu tố khác phù hợp với đầu t nớc
ngoài nói chung.
Một thách thức chủ yếu đối với các nớc đang phát triển là việc xác định
các nhân tố làm cho các dự án của khu vực t nhân có thể tài trợ đợc. Bởi vì
phơng thức đầu t BOT đòi hỏi phải có hình thức tài trợ dự án cơ sở hạ tầng
do khu vực t nhân đảm nhận nên thờng có một khái niệm sai lạc chung là
bản chất công của dự án loại này hầu nh bị bỏ qua và chính phủ nớc chủ
nhà thờng giả định rằng họ có sự tham gia tối thiểu vào các dự án BOT.
13
Tại Việt Nam, hình thức đầu t này đã đợc Chính phủ quan tâm và rất
khuyến khích phát triển thông qua một loạt các u đãi và đảm bảo đầu t cụ
thể:
+ Các u đãi về thuế:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc áp dụng thuế suất 10% lợi nhuận
thu đợc và đợc thực hiện suốt thời gian thực hiện dự án .
Ngoài ra, doanh nghiệp BOT đựoc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
Trờng hợp đầu t vào địa bàn khuyến khích đầu t đợc miễn thuế trong 8 năm
kể từ khi kinh doanh có lãi.
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài đuợc áp dụng thuế suất 5% lợi
nhuận chuyển ra nớc ngoài.
- Doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ đợc miễn thuế nhập khẩu để
thực hiẹn dự án BOT, BTO, BT đối với:
Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định ( kể cả thiết bị,
máy móc, phụ tùng sử dụng cho khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng
công trình).
Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ để
tạo tài sản cố định và để đa rớc công nhân.
Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ
kiện đi kèm thiết bị, phơng tiện vận chuyển.
Nhiên liệu, nguyên liệu, vật t nhập khẩu để thực hiện dự án
BOT,BTO,BT kể cả để phục vụ sản xuất, vận hành công trình.
- Các đối tợng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ, bí
quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để thực hiện dự
án đợc miễn các loại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ.
+ Biện pháp bảo đảm đầu t
- Việc chuyển nhợng vốn trong doanh nghiệp BOT đợc thực hiện nh quy
định đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Ngân hàng Nhà nớc bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc chuyển đổi
tiền Việt Nam thu đợc do thực hiện dự án BOT,BTO,BT và dự án
khác ra tiền nớc ngoài để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, trả
nợ vốn và lãi các khoản vay, chuyển lợi nhuận và vốn ra nớc ngoài.
- Trong qúa trình thực hiện dự án , doanh nghiệp BOT đợc cầm cố, thế
chấp các tài sản sau đây:
Thiết bị, nhà xởng, công trình kiến trúc và bất động sản đợc mua
sắm, xây dựng bằng vốn đầu t của mình.
Các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp BOT
Giá trị quyền sử dụng đất
Các quyền tài sản của doanh nghiệp.
- Chính phủ Việt Nam bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc sử dụng
đất đai, đờng giao thông và các công trình phụ trợ công cộng khác
để thực hiện dự án BOT,BTO,BT.
14
Tuyển tập thơ Xuân Diệu Q1
Tưi qua cêìu Hiïìn Lûúng bùçng tònh thûúng nưỵi nhúá
Tưi vïì Miïìn Nam ngổn lûãa mån cûãa àang bûâng.
Råt tưi àôi àoẩn àûát àậ trùm lêìn
Råt tưi nưëi lẩi trùm lêìn àùång mâ tranh àêëu.
Châo Miïìn Nam súám mai nay!
châo àêët liïìn u dêëu!
châo mấu ta thùỉm àỗ!
châo cêy dûâa trûúác ngộ, ngổn cỗ sau vûúân,
Con kđnh châo ba mấ hònh ẫnh qụ hûúng,
Châo mưåt vẩn lêìn,
hưn mưåt triïåu lêìn Miïìn Nam anh dng!
Lúâi châo súám ngây 1-1-1961
CÊÌM TAY 5
MI CÂ MAU
Mi Câ Mau: mêìm àêët tûúi non
Mêëy trùm àúâi lêën ln ra biïín;
Ph sa vẩn dùåm túái àêy tn,
Àûáng lẩi; vâ chên ngûúâi bûúác àïën.
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Mi thuìn ta àố - mi Câ Mau.
Nhûäng dông sưng rưång hún ngân thûúác.
Trng àiïåp mưåt mâu xanh lấ àûúác.
Àûúác thên cao vt, rïỵ ngang mònh
Trưí xëng nghòn tay, ưm àêët nûúác!
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Mi thuìn ta àố - mi Câ Mau.
Lẩ thay tònh vúái àêët qụ hûúng,
Chûa thêëy, chûa thùm mâ àậ nhúá.
Ai hay mỗm àêët mêëy nùm trûúâng
Àïm ng hưìn tưi bay túái àố.
6 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Àêìu sao chấy bỗng, råt sao àau,
Vïët thûúng lông - úã mi Câ Mau.
Núi xa nhêët lâ núi gêìn nhêët:
Mi Câ Mau, mi Câ Mau trûúác mùỉt!
Àưi bïn Bïën Hẫi, nûúác non nhâ
Àêu cng lâ Nam, àêu cng Bùỉc!
Nùỉng mûa cố thïí àưíi trùm mâu,
Lông khưng rúâi hûúáng mi Câ Mau.
ÚÃ àêìu sống giố, mỗm non sưng
Nhû ngûåc anh hng L Tûã Trổng.
Cao hún sống giố mưåt Thânh Àưìng,
Àêy chưën ài vïì, núi ûúác vổng.
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Àïm ngây tưi nhúá mi Câ Mau.
Nhû dông mấu khỗe thùỉm àêìu tay,
Nhû úã àêìu cêy dông nhûåa trt,
Nhû sûác cung dưìn úã mi tïn,
Nhû sûác bt úã àêìu ngổn bt:
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Mi thuìn xế sống - Mi Câ Mau.
10-1960
CÊÌM TAY 7
BÂN TAY TA
Chng nố àậ nghòn àúâi quen ùn cưỵ sùén;
Quen ngưìi trïn lûng hâng triïåu ngûúâi: ïm lùỉm!
Àậ mưåt thùçng vua ngoấi cưí kiïëm ùn,
Bđu tay ngai, hông liïëm àơa mêëy lêìn!
Lẩi àïën lom khom mưåt thùçng tưíng àưëc
Àưi mùỉt cấo àùåt trïn mưìm hấ hưëc,
Chiïëc ghïë bânh tưíng thưëng mổt lôi phúi
Àậ lùn chiïng - côn cưë bùỉc lïn, ngưìi!
Ài khưng núä, bỗ khưng àânh,
Tiïëc quấ nhûäng mêm vâng, chốe sûã,
Tiïëc quấ nhûäng sên àïí cho ngâi ngûå,
Nhûäng thïìm cao trùm bêåc, chưå ngûúâi ta,
Tiïëc nhûäng lûng ấo gêëm ci rẩp bây hoa,
Tiïëc nhûäng lđnh châo ûúän mònh nhû gưỵ!
Biïët mùåt àêët àang vúä thânh ni lûãa,
Bay vêỵn côn ngưìi rưën, mùåt nhêìy tanh,
Cưë vết ùn, vết mùåc, vết quìn hânh.
Trong bíi chiïìu khêm liïåm,
Nhûäng giai cêëp chng bay
Côn rùån àûúåc tïn Ngư Àònh Diïåm.
Cấi bậ cëi cng ca khc råt giâ giâ khổm
Àûúåc àùåt vâo dinh;
8 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Nố ngưìi ư tư; nố àûáng duåt binh;
Nố kïët ên tònh vúái nhûäng thêy ma lõch sûã!
*
* *
Trïn bân tay ta khưíng lưì
Àûáng tïn ln Ngư Àònh Diïåm.
Nố hïët sûác cùỉn, quâo, àêm, chếm,
Bân tay ta nhiïìu chưỵ bêåt mấu tûúi.
Nhûng bân tay ta ngốn dûång lïn rưìi
Bân tay àưìng bùçng - ni non àûáng dûång,
Khđ huët mûúâi phûúng àưí vïì sûâng sûäng,
Nhûäng ngốn tay àang bốp lẩi, khưng mưåt sûác nâo ngùn,
Nhû nhûäng ni cao àậ xëng àêët, ài chên;
Tïn ln Ngư chẩy quanh trong lông chẫo,
Câng chẩy câng ln, câng ln sêu àiïn àẫo!
Bân tay ta lâ àêët nûúác non sưng,
Lâ phưë xấ Sâi Gôn, lâ àưìn àiïìn úã Kưng Tum;
Bay cố lc dong xe, ngổc vâng trân ngêåp,
Lïn xëng nhûäng cêìu thang, ra vâo dinh Àưåc lêåp,
Tûúãng nhû nhâ cûãa, rång àêët, trúâi mêy,
Bất àơa, mêm bân lâ ca chng bay!
Nhûng cẫ non sưng lâ mưåt bân tay.
Hïët chúå thò qụ, bïën thuìn, àûúâng sấ,
Ba gẩc trïn cêy, hêìm trong kệ àấ,
Mưåt viïn gẩch trong dinh, mưåt àinh ưëc dûúái cêìu,
Xe úã gara, gưëi úã trïn lêìu,
CÊÌM TAY 9
Têët, têët cẫ dđnh liïìn vâo gưëc àêët:
Vơ àẩi bân tay, Mï Kưng lâ mấu ët!
*
* *
Chng bay ài, cëng qt trưëi giâ,
Nhûäng têån cng giai cêëp sùỉp ra ma!
Tiïìn bẩc nưët hậy ëng vâo cưí hổng!
Cúãi ấo gêëm, bổc lêëy vâng cẫ àưëng!
Nhûng bao nhiïu nhâ t cng rưỵng,
bao sng ưëng cng nhû que;
Bân tay khưíng lưì khếp lẩi
nhû àõnh mïånh khùỉt khe;
Hïët phûúng rưìi, qn phẫn ngûúâi, phẫn nûúác;
Cẫ giai cêëp chng mây, khưng chưỵ rc!
18-5-1961
10 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
HÚÄI MỊNH
Húäi mònh, nhûäng ni Chû Lêy,
ën quanh Trâ Khc, tn àêìy Cûãu Long,
Sưng Hûúng hûúng nûúác thanh trong,
Trùng lam Àêo Cẫ, mêy hưìng Hẫi Vên;
Húäi mònh, biïín àểp vư ngêìn,
Sống xanh nhû àïën dûâng chên Sa Hunh;
Nhûäng àưìng Nam Bưå, húäi mònh,
Mẫnh vûúân Sa Àếc, con kïnh Thấp Mûúâi;
Tưët thay àêët! àểp thay trúâi!
Húäi mònh non nûúác ta úi, rúä râng;
Hẩt mëi trùỉng, tẫng àûúâng vâng,
Húäi mònh hẩt gẩo nhû nâng tiïn thúm;
Húäi mònh, nùỉng súám àên hưm,
Mònh chung hu tûåa cúm àúm bïëp hưìng:
- Khưng ta chùèng mën mú mông,
Mën ưm mònh chùåt giûäa vông tay ta!
5-1961
CÊÌM TAY 11
BÂ MẤ N
ØM CØN
Tùång Àoân Giỗi, tấc giẫ bâi “Cêy àûúác Câ Mau”
Bâ mấ Nùm Cùn bỗm bễm nhai trêìu,
Mùåc ấo bâ ba, àêìu bi tốc -
Sao con thêëy mấ lâ hònh àêët nûúác,
Mấ úi, úã têån chốt Câ Mau.
Lâ mưåt lâng xanh biïëc trïn sưng,
Nùçm giûäa vng quanh nùm nûúác ngêåp,
Vểt vúái àûúác ken dây trng àiïåp,
- Nhûäng thúå rûâng, thúå biïín àưí bao cưng.
Khi mấ vûâa bûúác àïën Nùm Cùn,
Lú thú múái mêëy chôi àưën ci;
Cấ àùåc nûúác, nhûng rûâng côn tưëi;
Àêët hểp trưìng rau la khố khùn.
Thûúng bấc trai nùm êëy phấ rûâng,
Cúm chiïìu àúåi, mâ chẩy tòm: thẫm xốt!
Bïn vng mấu, nhûäng lưët in chên cổp,
Cêy àûúác côn dao phêåp ngang lûng.
12 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Mấ Nùm Cùn mêëy chc nùm trôn
Ni hai con, lâm nghïì cấ, mùỉm.
Chúå Nùm Cùn cûãa nhâ xêy thùỉm,
Tưm khư tếp li cấ biïín lưìng thúm
Chúå Nùm Cùn àưët, dûång mêëy lêìn
Nùm Cùn vêỵn cêy rûâng, cấ bïí
Bâ mấ Nùm Cùn vâo “Hưåi mể”,
Ni bưå àưåi tûâng bûäa ëng, bûäa ùn.
Cẫm kđch thay bâ mấ Nùm Cùn
Cố mưåt con trai lâm trấi, rïỵ,
Cưång hôa vïå binh ngây khúãi nghơa,
Àấnh trêån Gia Rai vò nûúác bỗ mònh.
Ngêåp dêëu dao xûa, cêy àûúác xanh,
Lấ ấnh mùåt trúâi che bống mất
Trïn hai nêëm mưì cha vúái con,
Ïm àïìm giố biïín ru phú phêët.
Bâ mấ Nùm Cùn vêỵn àố mâ!
Bïìn bó giûä sưng vâ bấm àêët,
Ham ûa trưìng trổt, thđch chùn ni,
Lông thy chung nhû àêìy bất nûúác.
CÊÌM TAY 13
Àoân thïí phï bònh mấ ch quan,
Gổi ưng ch tõch xậ bùçng thùçng;
Quẫ tònh mấ trổng nhû con àễ,
Khưng phên tònh mể vúái tònh dên.
Ưi! mấ Nùm Cùn tốc ngẫ mâu
Vêỵn côn phẫi giûä chốt Câ Mau,
Råt liïìn ca mấ ưm Nam - Bùỉc,
Lẩi nhûäng àïm ngây cûåc xốt àau.
*
* *
Bâ mấ Nùm Cùn, bâ mấ Nùm Cùn,
Nhûäng bâ mấ Nùm Cùn lâm ra àêët nûúác,
Xùỉn àưi tay ấo, båc khùn rùçn,
Àấnh chïët bổn ùn cûúáp, ùn cûúáp!
15-6-1961
14 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Tưi vïì Miïìn Nam ngổn lûãa mån cûãa àang bûâng.
Råt tưi àôi àoẩn àûát àậ trùm lêìn
Råt tưi nưëi lẩi trùm lêìn àùång mâ tranh àêëu.
Châo Miïìn Nam súám mai nay!
châo àêët liïìn u dêëu!
châo mấu ta thùỉm àỗ!
châo cêy dûâa trûúác ngộ, ngổn cỗ sau vûúân,
Con kđnh châo ba mấ hònh ẫnh qụ hûúng,
Châo mưåt vẩn lêìn,
hưn mưåt triïåu lêìn Miïìn Nam anh dng!
Lúâi châo súám ngây 1-1-1961
CÊÌM TAY 5
MI CÂ MAU
Mi Câ Mau: mêìm àêët tûúi non
Mêëy trùm àúâi lêën ln ra biïín;
Ph sa vẩn dùåm túái àêy tn,
Àûáng lẩi; vâ chên ngûúâi bûúác àïën.
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Mi thuìn ta àố - mi Câ Mau.
Nhûäng dông sưng rưång hún ngân thûúác.
Trng àiïåp mưåt mâu xanh lấ àûúác.
Àûúác thên cao vt, rïỵ ngang mònh
Trưí xëng nghòn tay, ưm àêët nûúác!
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Mi thuìn ta àố - mi Câ Mau.
Lẩ thay tònh vúái àêët qụ hûúng,
Chûa thêëy, chûa thùm mâ àậ nhúá.
Ai hay mỗm àêët mêëy nùm trûúâng
Àïm ng hưìn tưi bay túái àố.
6 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Àêìu sao chấy bỗng, råt sao àau,
Vïët thûúng lông - úã mi Câ Mau.
Núi xa nhêët lâ núi gêìn nhêët:
Mi Câ Mau, mi Câ Mau trûúác mùỉt!
Àưi bïn Bïën Hẫi, nûúác non nhâ
Àêu cng lâ Nam, àêu cng Bùỉc!
Nùỉng mûa cố thïí àưíi trùm mâu,
Lông khưng rúâi hûúáng mi Câ Mau.
ÚÃ àêìu sống giố, mỗm non sưng
Nhû ngûåc anh hng L Tûã Trổng.
Cao hún sống giố mưåt Thânh Àưìng,
Àêy chưën ài vïì, núi ûúác vổng.
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Àïm ngây tưi nhúá mi Câ Mau.
Nhû dông mấu khỗe thùỉm àêìu tay,
Nhû úã àêìu cêy dông nhûåa trt,
Nhû sûác cung dưìn úã mi tïn,
Nhû sûác bt úã àêìu ngổn bt:
Tưí qëc tưi nhû mưåt con tâu,
Mi thuìn xế sống - Mi Câ Mau.
10-1960
CÊÌM TAY 7
BÂN TAY TA
Chng nố àậ nghòn àúâi quen ùn cưỵ sùén;
Quen ngưìi trïn lûng hâng triïåu ngûúâi: ïm lùỉm!
Àậ mưåt thùçng vua ngoấi cưí kiïëm ùn,
Bđu tay ngai, hông liïëm àơa mêëy lêìn!
Lẩi àïën lom khom mưåt thùçng tưíng àưëc
Àưi mùỉt cấo àùåt trïn mưìm hấ hưëc,
Chiïëc ghïë bânh tưíng thưëng mổt lôi phúi
Àậ lùn chiïng - côn cưë bùỉc lïn, ngưìi!
Ài khưng núä, bỗ khưng àânh,
Tiïëc quấ nhûäng mêm vâng, chốe sûã,
Tiïëc quấ nhûäng sên àïí cho ngâi ngûå,
Nhûäng thïìm cao trùm bêåc, chưå ngûúâi ta,
Tiïëc nhûäng lûng ấo gêëm ci rẩp bây hoa,
Tiïëc nhûäng lđnh châo ûúän mònh nhû gưỵ!
Biïët mùåt àêët àang vúä thânh ni lûãa,
Bay vêỵn côn ngưìi rưën, mùåt nhêìy tanh,
Cưë vết ùn, vết mùåc, vết quìn hânh.
Trong bíi chiïìu khêm liïåm,
Nhûäng giai cêëp chng bay
Côn rùån àûúåc tïn Ngư Àònh Diïåm.
Cấi bậ cëi cng ca khc råt giâ giâ khổm
Àûúåc àùåt vâo dinh;
8 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Nố ngưìi ư tư; nố àûáng duåt binh;
Nố kïët ên tònh vúái nhûäng thêy ma lõch sûã!
*
* *
Trïn bân tay ta khưíng lưì
Àûáng tïn ln Ngư Àònh Diïåm.
Nố hïët sûác cùỉn, quâo, àêm, chếm,
Bân tay ta nhiïìu chưỵ bêåt mấu tûúi.
Nhûng bân tay ta ngốn dûång lïn rưìi
Bân tay àưìng bùçng - ni non àûáng dûång,
Khđ huët mûúâi phûúng àưí vïì sûâng sûäng,
Nhûäng ngốn tay àang bốp lẩi, khưng mưåt sûác nâo ngùn,
Nhû nhûäng ni cao àậ xëng àêët, ài chên;
Tïn ln Ngư chẩy quanh trong lông chẫo,
Câng chẩy câng ln, câng ln sêu àiïn àẫo!
Bân tay ta lâ àêët nûúác non sưng,
Lâ phưë xấ Sâi Gôn, lâ àưìn àiïìn úã Kưng Tum;
Bay cố lc dong xe, ngổc vâng trân ngêåp,
Lïn xëng nhûäng cêìu thang, ra vâo dinh Àưåc lêåp,
Tûúãng nhû nhâ cûãa, rång àêët, trúâi mêy,
Bất àơa, mêm bân lâ ca chng bay!
Nhûng cẫ non sưng lâ mưåt bân tay.
Hïët chúå thò qụ, bïën thuìn, àûúâng sấ,
Ba gẩc trïn cêy, hêìm trong kệ àấ,
Mưåt viïn gẩch trong dinh, mưåt àinh ưëc dûúái cêìu,
Xe úã gara, gưëi úã trïn lêìu,
CÊÌM TAY 9
Têët, têët cẫ dđnh liïìn vâo gưëc àêët:
Vơ àẩi bân tay, Mï Kưng lâ mấu ët!
*
* *
Chng bay ài, cëng qt trưëi giâ,
Nhûäng têån cng giai cêëp sùỉp ra ma!
Tiïìn bẩc nưët hậy ëng vâo cưí hổng!
Cúãi ấo gêëm, bổc lêëy vâng cẫ àưëng!
Nhûng bao nhiïu nhâ t cng rưỵng,
bao sng ưëng cng nhû que;
Bân tay khưíng lưì khếp lẩi
nhû àõnh mïånh khùỉt khe;
Hïët phûúng rưìi, qn phẫn ngûúâi, phẫn nûúác;
Cẫ giai cêëp chng mây, khưng chưỵ rc!
18-5-1961
10 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
HÚÄI MỊNH
Húäi mònh, nhûäng ni Chû Lêy,
ën quanh Trâ Khc, tn àêìy Cûãu Long,
Sưng Hûúng hûúng nûúác thanh trong,
Trùng lam Àêo Cẫ, mêy hưìng Hẫi Vên;
Húäi mònh, biïín àểp vư ngêìn,
Sống xanh nhû àïën dûâng chên Sa Hunh;
Nhûäng àưìng Nam Bưå, húäi mònh,
Mẫnh vûúân Sa Àếc, con kïnh Thấp Mûúâi;
Tưët thay àêët! àểp thay trúâi!
Húäi mònh non nûúác ta úi, rúä râng;
Hẩt mëi trùỉng, tẫng àûúâng vâng,
Húäi mònh hẩt gẩo nhû nâng tiïn thúm;
Húäi mònh, nùỉng súám àên hưm,
Mònh chung hu tûåa cúm àúm bïëp hưìng:
- Khưng ta chùèng mën mú mông,
Mën ưm mònh chùåt giûäa vông tay ta!
5-1961
CÊÌM TAY 11
BÂ MẤ N
ØM CØN
Tùång Àoân Giỗi, tấc giẫ bâi “Cêy àûúác Câ Mau”
Bâ mấ Nùm Cùn bỗm bễm nhai trêìu,
Mùåc ấo bâ ba, àêìu bi tốc -
Sao con thêëy mấ lâ hònh àêët nûúác,
Mấ úi, úã têån chốt Câ Mau.
Lâ mưåt lâng xanh biïëc trïn sưng,
Nùçm giûäa vng quanh nùm nûúác ngêåp,
Vểt vúái àûúác ken dây trng àiïåp,
- Nhûäng thúå rûâng, thúå biïín àưí bao cưng.
Khi mấ vûâa bûúác àïën Nùm Cùn,
Lú thú múái mêëy chôi àưën ci;
Cấ àùåc nûúác, nhûng rûâng côn tưëi;
Àêët hểp trưìng rau la khố khùn.
Thûúng bấc trai nùm êëy phấ rûâng,
Cúm chiïìu àúåi, mâ chẩy tòm: thẫm xốt!
Bïn vng mấu, nhûäng lưët in chên cổp,
Cêy àûúác côn dao phêåp ngang lûng.
12 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Mấ Nùm Cùn mêëy chc nùm trôn
Ni hai con, lâm nghïì cấ, mùỉm.
Chúå Nùm Cùn cûãa nhâ xêy thùỉm,
Tưm khư tếp li cấ biïín lưìng thúm
Chúå Nùm Cùn àưët, dûång mêëy lêìn
Nùm Cùn vêỵn cêy rûâng, cấ bïí
Bâ mấ Nùm Cùn vâo “Hưåi mể”,
Ni bưå àưåi tûâng bûäa ëng, bûäa ùn.
Cẫm kđch thay bâ mấ Nùm Cùn
Cố mưåt con trai lâm trấi, rïỵ,
Cưång hôa vïå binh ngây khúãi nghơa,
Àấnh trêån Gia Rai vò nûúác bỗ mònh.
Ngêåp dêëu dao xûa, cêy àûúác xanh,
Lấ ấnh mùåt trúâi che bống mất
Trïn hai nêëm mưì cha vúái con,
Ïm àïìm giố biïín ru phú phêët.
Bâ mấ Nùm Cùn vêỵn àố mâ!
Bïìn bó giûä sưng vâ bấm àêët,
Ham ûa trưìng trổt, thđch chùn ni,
Lông thy chung nhû àêìy bất nûúác.
CÊÌM TAY 13
Àoân thïí phï bònh mấ ch quan,
Gổi ưng ch tõch xậ bùçng thùçng;
Quẫ tònh mấ trổng nhû con àễ,
Khưng phên tònh mể vúái tònh dên.
Ưi! mấ Nùm Cùn tốc ngẫ mâu
Vêỵn côn phẫi giûä chốt Câ Mau,
Råt liïìn ca mấ ưm Nam - Bùỉc,
Lẩi nhûäng àïm ngây cûåc xốt àau.
*
* *
Bâ mấ Nùm Cùn, bâ mấ Nùm Cùn,
Nhûäng bâ mấ Nùm Cùn lâm ra àêët nûúác,
Xùỉn àưi tay ấo, båc khùn rùçn,
Àấnh chïët bổn ùn cûúáp, ùn cûúáp!
15-6-1961
14 TOÂN TÊÅP XN DIÏÅU
Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
khả năng thanh toán, doanh nghiệp thực hiện xoá sổ các khoản phải thu và lập dự
phòng phải thu khó đòi.
Công tác tiêu thụ trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng
thức khác nhau: phơng thức tiêu thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng theo hợp
đồng, phơng thức tiêu thụ qua đại lý, phơng thức bán hàng trả góp Do đó, tuy với
mỗi phơng thức tiêu thụ, trình tự hạch toán cũng có nét khác biệt nhng có thể khái
quát theo sơ đồ số 1 dới đây:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ quá trình hạch toán doanh thu
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511 TK 111, 112 TK 641
Chiết khấu, giảm giá Kết chuyển khoản Doanh thu thu tiền ngay Hoa hồng
hàng bán trả lại giảm trừ doanh thu trả đại lí
TK 3331
VAT phải nộp
TK 711
Lãi do trả góp
TK 131 TK 642
Doanh thu Xử lý xóa nợ phải thu
bán chịu khó đòi
TK 721 TK 139
Hoàn nhập dự phòng Lập dự phòng
phải thu khó đòi phải thu khó đòi
2.3. Một số quy định khi hạch toán doanh thu.
Khi thực hiện hạch toán doanh thu, các doanh nghiệp cần tôn trọng một số qui
định sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
Lớp kiểm toán 41
5
Nợ TK 004: Xóa sổ nợ khó đòi.
Có TK 004: Nợ khó đòi đã xóa sổ
nay đòi đợc.
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Chuẩn mực kế toán số 14 trong Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam cũng
đã quy định nh sau:
+ Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro hoặc lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu của sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
(c) Doanh thu đợc xác định tuơng đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết
quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4) điều
kiện sau:
(a) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành cung cấp
dịch vụ đó.
+ Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc
chia của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
(b) Doanh thu đợc xác đinh tơng đối chắc chắn.
Lớp kiểm toán 41
6
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu nh đã nêu trên thì
không đợc hạch toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng
loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đ-
ợc chi tiết theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành
doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,
chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc
kết chuyển vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc
loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ.
II. Kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1. Vai trò của kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Doanh thu là vấn đề đợc các kiểm toán viên quan tâm hàng đầu trong các cuộc
kiểm toán báo cáo tài chính. Sở dĩ kiểm toán doanh thu có vai trò quan trọng nh
vậy là bởi các lý do sau đây:
Thứ nhất, doanh thu có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền, đến hoạt
động tài chính của các doanh nghiệp và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu
Lớp kiểm toán 41
7
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
trọng yếu trên Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh, cụ thể là các
khoản thu tiền bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu; chỉ tiêu lợi
nhuận cha phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp,
các chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Thứ hai, chỉ tiêu doanh thu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh luôn gắn bó chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
xuất vật t , hàng hoá Đó là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra
gian lận nhất. Do đó, thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về doanh thu có thể phát
hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản
ánh trên Bảng Cân đối kế toán và ngợc lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và
thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán có
thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về doanh thu.
Thứ ba, doanh thu là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế
khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu
nhập doanh nghiệp và cả các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà Nớc.
Cho nên, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiềm toán đối
với chỉ tiêu doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch
toán và xác định các chỉ tiêu đó.
2. Yêu cầu của việc kiểm toán doanh thu.
Việc kiểm toán doanh thu phải đạt đợc những yêu cầu sau:
Thứ nhất, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng để chứng minh rằng việc
hạch toán doanh thu và hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp đã đảm bảo
việc hạch toán doanh thu là trung thực, hợp lý và tuân thủ theo đúng các quy định
của Nhà nớc.
Thứ hai, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng để chứng minh mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh thu đã đợc hạch toán đầy đủ trong sổ
sách kế toán.
Lớp kiểm toán 41
8
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Thứ ba, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng đề chứng minh mọi nghiệp
vụ phát sinh về doanh thu đã đợc hạch toán và phân loại chính xác, đã đợc tính toán
đúng đắn và có thực.
3. Những rủi ro thờng gặp trong việc kiểm toán doanh thu.
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên thờng gặp những rủi ro
sau:
3.1. Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực
tế.
Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh
thu những khoản thu cha đủ các yếu tố xác định là doanh thu nh quy định hoặc số
doanh thu đã phản ánh trên sổ sách báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên
các chứng từ kế toán.
Thí dụ:
- Ngời mua đã ứng trớc nhng doanh nghiệp cha xuất hàng hoá hoặc cung cấp
dịch vụ cho ngời mua.
- Ngời mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ
nhng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ cha hoàn thành và ngời mua cha chấp
nhận thanh toán.
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệu phản
ánh trên chứng từ kế toán.
3.2. Doanh thu phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn so với
doanh thu thực tế.
Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp cha hạch toán vào doanh
thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu nh quy định hoặc số
doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên
các chứng từ kế toán.
Thí dụ:
- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhng
Lớp kiểm toán 41
9
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác (không hạch
toán vào doanh thu bán hàng).
- Các khoản thu nhập về hoạt động tài chính và thu nhập bất thờng đã thu đợc
nhng đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác.
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh
trên chứng từ kế toán.
4. Các căn cứ để kiểm toán doanh thu.
Để kiểm toán doanh thu của một doanh nghiệp, các kiểm toán viên phải dựa
và các tài liệu, chứng từ và sổ kế toán chủ yếu sau đây:
- Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hợp đồng đã ký về bán hàng và cung cấp dịch vụ, các đơn đặt hàng.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời bán.
- Bản quyết toán, thanh lý hợp đồng bán hàng, hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Phiếu thu (tiền mặt, séc), giấy báo nợ, báo có kèm theo các bảng sao kê
của ngân hàng.
- Các hợp đồng, khế ớc tín dụng.
- Các hợp đồng cho thuê, đi thuê tài sản.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng nội bộ.
- Sổ chi tiết thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
- Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng.
- Các chứng từ, hợp đồng vận chuyển thành phẩm, hàng hoá
5. Nội dung và trình tự kiểm toán doanh thu.
5.1. Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
doanh thu của hầu hết các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Liên quan dến doanh thu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp có các chỉ tiêu sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Lớp kiểm toán 41
10
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Các khoảm giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT (tính theo
phơng pháp trực tiếp)
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể khái quát qua bảng
tổng hợp dới đây:
Bảng 1: Bảng tổng hợp các mục tiêu, các quá trình kiểm soát nội bộ
và các cuộc kiểm tra doanh thu
Mục tiêu kiểm
soát nội bộ
Quá trình kiểm soát
nội bộ chủ yếu
Kiểm tra quá
trình kiểm soát
Kiểm tra chính thức và thông
thờng các nghiệp vụ
1. Doanh thu
ghi sổ là có
thật (thực tế có
xảy ra)
- Quá trình vào sổ
doanh thu đợc chứng
minh bằng các chứng
từ vận chuyển (nếu có)
và các đơn đặt hàng đã
phê chuẩn.
- Các hợp đồng bán
hàng đợc theo dõi chặt
chẽ
- Xem xét các
hoá đơn bán
hàng trong mối
quan hệ với
chứng từ vận
chuyển và đơn
đặt hàng.
- Kiểm tra tính
liên tục của số
thứ tự các hoá
đơn bán hàng
- Xem lại sổ Nhật ký bán hàng,
sổ cái và sổ chi tiết TK 131 - Phải
thu của khách hàng đối với các
khoản mục lớn hoặc bất thờng.
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
Nhật ký bán hàng với các hoá
đơn bán hàng và chứng từ vận
chuyển (nếu có)
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
Nhật ký bán hàng với các chứng
từ phê chuẩn phơng thức bán
chịu và phê chuẩn việc bán hàng.
2. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đợc
phê chuẩn và
cho phép một
cách đúng đắn
- Sự phê chuẩn nghiệp
vụ tiêu thụ nhằm vào 3
trọng điểm chính:
+ Phê chuẩn phơng
thức bán chịu trớc khi
giao hàng
+ Gửi hàng
+ Giá bán , phơng thức
thanh toán, chi phí vận
chuyển, tỷ lệ chiết
khấu.
- Xem xét các
chứng từ về sự
phê chuẩn các
vấn đề trọng điểm
có đúng đắn
không.
- So sánh giá bán trên hoá đơn
bán hàng với biểu giá hiện hành
của doanh nghiệp hoặc các hợp
đồng xem có đúng đắn hay
không
Lớp kiểm toán 41
11
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
3. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đều
đợc ghi sổ đầy
đủ
- Các chứng từ vận
chuyển đều đợc đánh
số và ghi chép.
- Các hợp đồng (hợp
đồng kiêm phiếu xuất
kho) đều đợc đánh số
trớc và đợc ghi chép.
- Kiểm tra tính
liên tục từ đầu
đến cuối thứ tự
các chứng từ vận
chuyển
- Kiểm tra tính
liên tục từ đầu
đến cuối thứ tự
các hoá đơn bán
hàng
- Đối chiếu các chứng từ vận
chuyển, với các hoấ đơn bán
hàng và các bút toán trong sổ
nhật ký bán hàng và sổ chi tiết
các khoản phải thu của khách
hàng (sổ chi tiết TK 131).
4. Doanh thu
đã đợc tính
toán đúng và
ghi sổ chính
xác (đã tính
toán và đánh
giá)
- Kiểm soát độc lập
quá trình lập hoá đơn
và quá trình ghi sổ
doanh thu bán hàng.
- Xém xét sự vi
phạm quy chế
kiểm soát nội bộ
trên các chứng từ
nghi vấn.
- Tính lại các số liệu trên hoá đơn
bán hàng (hoá đơn kiểm phiếu
xuất kho).
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
nhật ký bán hàng với các hoá đơn
bán hàng.
- Đối chiếu các thông tin số liệu
trên hoá đơn bán hàng với chứng
từ vân chuyển bảng giá bán và
các đơn đặt hàng cuả khách.
5. Các nghiệp
vụ tiêu thu đợc
phân loại đúng
đắn.
- Sử dụng một sơ đồ tài
khoản đầy đủ và đúng
đắn.
- Xem xét lại và kiểm
tra nội bộ.
- Xem xét lại tính
đúng đắn và đầy
đủ của sơ đồ tài
khoản.
- Kiểm tra sự vi
phạm quy chế nội
bộ trên các chứng
từ nghi vấn.
- Xem xét các chứng từ chứng
minh sự phân loại đúng đắn của
nghiệp vụ tiêu thụ (doanh thu bán
ngoài, doanh thu nội bộ, doanh
thu theo nhóm hàng có thuế suất
doanh thu khác nhau).
Lớp kiểm toán 41
12
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
6. Doanh thu đ-
ợc ghi sổ đúng
kỳ
- Các thủ tục quy định
việc tính tiền và vào sổ
doanh thu hàng ngày,
đặc biệt là trớc và sau
kỳ khoá sổ kế toán.
- Kiểm tra nội bộ.
- Xem xét các
chứng từ cha tính
tiền và cha vào
sổ, các chứng từ
thu tiền của
doanh thu nhận
trớc, doanh thu
bán chịu.
- Kiểm tra sự vi
phạm quy chế
kiểm soát nội bộ
trên các chứng từ
nghi vấn.
- So sánh ngày của các nghiệp
vụ tiêu thụ đ vào sổ với ngàyã
trên sổ giao hàng, sổ vận
chuyển.
- Kiểm tra các nghiệp vụ tiêu thụ
có số tiền lớn vào cuối kỳ kế toán
sau.
7. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đợc
ghi chép và
cộng dồn đúng
đắn.
- Phân định trách
nhiệm và ghi sổ nhật
ký bán hàng với ghi sổ
chi tiết các khoản phải
thu.
- Kiểm tra nội bộ.
- Quan sát đối
chiếu các nghiệp
vụ.
- Kiểm tra sự vi
phạm các quy
chế kiểm soát nội
bộ.
- Cộng lại các sổ nhật ký bán
hàng, theo dõi quá trình ghi sổ
các tài khoản doanh thu. TK các
khoản phải thu.
Nh vậy, kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm các công
việc chính sau:
5.1.1. Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đánh giá kiểm soát nội bộ là một thủ tục đầu tiên và rất quan trọng trong quá
trình kiểm toán doanh thu.
Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kiểm toán viên thực
hiện các công việc sau:
- Xem xét các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về
bán hàng, cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu.
Trong quá trình soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ các kiểm toán viên phải
đặc biệt chú ý đến:
Lớp kiểm toán 41
13
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Việc soát xét các quy định, việc hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
các quy định
- Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch
vụ từ khâu nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, khả năng cung cấp dịch vụ của đơn
vị, nội dung hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, phơng thức giao hàng, cung ứng
dịch vụ, hạch toán bán hàng, cung ứng dịch vụ, quy định theo dõi công nợ, thanh
toán tiền hàng, tiền công dịch vụ Thực hiện kiểm tra mẫu (có thể chọn mẫu ngẫu
nhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ
đối với nghiệp vụ bán hàng - thu tiền.
Để thực hiện việc soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, các kiểm toán viên thiết
lập các mục tiêu của kiểm soát nội bộ các thử nghiệm kiểm soát cần đợc thực hiện.
Các mục tiêu kiểm soát nội bộ và các thử nghiệm kiểm soát nói trên đợc minh họa
qua bảng sau đây:
Lớp kiểm toán 41
14
khả năng thanh toán, doanh nghiệp thực hiện xoá sổ các khoản phải thu và lập dự
phòng phải thu khó đòi.
Công tác tiêu thụ trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng
thức khác nhau: phơng thức tiêu thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng theo hợp
đồng, phơng thức tiêu thụ qua đại lý, phơng thức bán hàng trả góp Do đó, tuy với
mỗi phơng thức tiêu thụ, trình tự hạch toán cũng có nét khác biệt nhng có thể khái
quát theo sơ đồ số 1 dới đây:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ quá trình hạch toán doanh thu
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511 TK 111, 112 TK 641
Chiết khấu, giảm giá Kết chuyển khoản Doanh thu thu tiền ngay Hoa hồng
hàng bán trả lại giảm trừ doanh thu trả đại lí
TK 3331
VAT phải nộp
TK 711
Lãi do trả góp
TK 131 TK 642
Doanh thu Xử lý xóa nợ phải thu
bán chịu khó đòi
TK 721 TK 139
Hoàn nhập dự phòng Lập dự phòng
phải thu khó đòi phải thu khó đòi
2.3. Một số quy định khi hạch toán doanh thu.
Khi thực hiện hạch toán doanh thu, các doanh nghiệp cần tôn trọng một số qui
định sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
Lớp kiểm toán 41
5
Nợ TK 004: Xóa sổ nợ khó đòi.
Có TK 004: Nợ khó đòi đã xóa sổ
nay đòi đợc.
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Chuẩn mực kế toán số 14 trong Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam cũng
đã quy định nh sau:
+ Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro hoặc lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu của sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
(c) Doanh thu đợc xác định tuơng đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết
quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4) điều
kiện sau:
(a) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành cung cấp
dịch vụ đó.
+ Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc
chia của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
(b) Doanh thu đợc xác đinh tơng đối chắc chắn.
Lớp kiểm toán 41
6
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu nh đã nêu trên thì
không đợc hạch toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng
loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đ-
ợc chi tiết theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành
doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,
chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc
kết chuyển vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc
loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ.
II. Kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1. Vai trò của kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Doanh thu là vấn đề đợc các kiểm toán viên quan tâm hàng đầu trong các cuộc
kiểm toán báo cáo tài chính. Sở dĩ kiểm toán doanh thu có vai trò quan trọng nh
vậy là bởi các lý do sau đây:
Thứ nhất, doanh thu có liên quan đến chu kỳ bán hàng và thu tiền, đến hoạt
động tài chính của các doanh nghiệp và do đó liên quan chặt chẽ đến nhiều chỉ tiêu
Lớp kiểm toán 41
7
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
trọng yếu trên Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh, cụ thể là các
khoản thu tiền bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu; chỉ tiêu lợi
nhuận cha phân phối, các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp,
các chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Thứ hai, chỉ tiêu doanh thu phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh luôn gắn bó chặt chẽ với các chỉ tiêu thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
xuất vật t , hàng hoá Đó là những yếu tố linh hoạt, hay biến động và dễ xảy ra
gian lận nhất. Do đó, thông qua việc kiểm tra chỉ tiêu về doanh thu có thể phát
hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan phản
ánh trên Bảng Cân đối kế toán và ngợc lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và
thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán có
thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về doanh thu.
Thứ ba, doanh thu là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế
khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu
nhập doanh nghiệp và cả các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà Nớc.
Cho nên, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiềm toán đối
với chỉ tiêu doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch
toán và xác định các chỉ tiêu đó.
2. Yêu cầu của việc kiểm toán doanh thu.
Việc kiểm toán doanh thu phải đạt đợc những yêu cầu sau:
Thứ nhất, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng để chứng minh rằng việc
hạch toán doanh thu và hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp đã đảm bảo
việc hạch toán doanh thu là trung thực, hợp lý và tuân thủ theo đúng các quy định
của Nhà nớc.
Thứ hai, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng để chứng minh mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh thu đã đợc hạch toán đầy đủ trong sổ
sách kế toán.
Lớp kiểm toán 41
8
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Thứ ba, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng đề chứng minh mọi nghiệp
vụ phát sinh về doanh thu đã đợc hạch toán và phân loại chính xác, đã đợc tính toán
đúng đắn và có thực.
3. Những rủi ro thờng gặp trong việc kiểm toán doanh thu.
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên thờng gặp những rủi ro
sau:
3.1. Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực
tế.
Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh
thu những khoản thu cha đủ các yếu tố xác định là doanh thu nh quy định hoặc số
doanh thu đã phản ánh trên sổ sách báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trên
các chứng từ kế toán.
Thí dụ:
- Ngời mua đã ứng trớc nhng doanh nghiệp cha xuất hàng hoá hoặc cung cấp
dịch vụ cho ngời mua.
- Ngời mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ
nhng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ cha hoàn thành và ngời mua cha chấp
nhận thanh toán.
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệu phản
ánh trên chứng từ kế toán.
3.2. Doanh thu phản ánh trên sổ sách kế toán, báo cáo kế toán thấp hơn so với
doanh thu thực tế.
Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp cha hạch toán vào doanh
thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu nh quy định hoặc số
doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên
các chứng từ kế toán.
Thí dụ:
- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhng
Lớp kiểm toán 41
9
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác (không hạch
toán vào doanh thu bán hàng).
- Các khoản thu nhập về hoạt động tài chính và thu nhập bất thờng đã thu đợc
nhng đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác.
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh
trên chứng từ kế toán.
4. Các căn cứ để kiểm toán doanh thu.
Để kiểm toán doanh thu của một doanh nghiệp, các kiểm toán viên phải dựa
và các tài liệu, chứng từ và sổ kế toán chủ yếu sau đây:
- Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hợp đồng đã ký về bán hàng và cung cấp dịch vụ, các đơn đặt hàng.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời bán.
- Bản quyết toán, thanh lý hợp đồng bán hàng, hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Phiếu thu (tiền mặt, séc), giấy báo nợ, báo có kèm theo các bảng sao kê
của ngân hàng.
- Các hợp đồng, khế ớc tín dụng.
- Các hợp đồng cho thuê, đi thuê tài sản.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng nội bộ.
- Sổ chi tiết thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
- Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng.
- Các chứng từ, hợp đồng vận chuyển thành phẩm, hàng hoá
5. Nội dung và trình tự kiểm toán doanh thu.
5.1. Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
doanh thu của hầu hết các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Liên quan dến doanh thu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp có các chỉ tiêu sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Lớp kiểm toán 41
10
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Các khoảm giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT (tính theo
phơng pháp trực tiếp)
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể khái quát qua bảng
tổng hợp dới đây:
Bảng 1: Bảng tổng hợp các mục tiêu, các quá trình kiểm soát nội bộ
và các cuộc kiểm tra doanh thu
Mục tiêu kiểm
soát nội bộ
Quá trình kiểm soát
nội bộ chủ yếu
Kiểm tra quá
trình kiểm soát
Kiểm tra chính thức và thông
thờng các nghiệp vụ
1. Doanh thu
ghi sổ là có
thật (thực tế có
xảy ra)
- Quá trình vào sổ
doanh thu đợc chứng
minh bằng các chứng
từ vận chuyển (nếu có)
và các đơn đặt hàng đã
phê chuẩn.
- Các hợp đồng bán
hàng đợc theo dõi chặt
chẽ
- Xem xét các
hoá đơn bán
hàng trong mối
quan hệ với
chứng từ vận
chuyển và đơn
đặt hàng.
- Kiểm tra tính
liên tục của số
thứ tự các hoá
đơn bán hàng
- Xem lại sổ Nhật ký bán hàng,
sổ cái và sổ chi tiết TK 131 - Phải
thu của khách hàng đối với các
khoản mục lớn hoặc bất thờng.
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
Nhật ký bán hàng với các hoá
đơn bán hàng và chứng từ vận
chuyển (nếu có)
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
Nhật ký bán hàng với các chứng
từ phê chuẩn phơng thức bán
chịu và phê chuẩn việc bán hàng.
2. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đợc
phê chuẩn và
cho phép một
cách đúng đắn
- Sự phê chuẩn nghiệp
vụ tiêu thụ nhằm vào 3
trọng điểm chính:
+ Phê chuẩn phơng
thức bán chịu trớc khi
giao hàng
+ Gửi hàng
+ Giá bán , phơng thức
thanh toán, chi phí vận
chuyển, tỷ lệ chiết
khấu.
- Xem xét các
chứng từ về sự
phê chuẩn các
vấn đề trọng điểm
có đúng đắn
không.
- So sánh giá bán trên hoá đơn
bán hàng với biểu giá hiện hành
của doanh nghiệp hoặc các hợp
đồng xem có đúng đắn hay
không
Lớp kiểm toán 41
11
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
3. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đều
đợc ghi sổ đầy
đủ
- Các chứng từ vận
chuyển đều đợc đánh
số và ghi chép.
- Các hợp đồng (hợp
đồng kiêm phiếu xuất
kho) đều đợc đánh số
trớc và đợc ghi chép.
- Kiểm tra tính
liên tục từ đầu
đến cuối thứ tự
các chứng từ vận
chuyển
- Kiểm tra tính
liên tục từ đầu
đến cuối thứ tự
các hoá đơn bán
hàng
- Đối chiếu các chứng từ vận
chuyển, với các hoấ đơn bán
hàng và các bút toán trong sổ
nhật ký bán hàng và sổ chi tiết
các khoản phải thu của khách
hàng (sổ chi tiết TK 131).
4. Doanh thu
đã đợc tính
toán đúng và
ghi sổ chính
xác (đã tính
toán và đánh
giá)
- Kiểm soát độc lập
quá trình lập hoá đơn
và quá trình ghi sổ
doanh thu bán hàng.
- Xém xét sự vi
phạm quy chế
kiểm soát nội bộ
trên các chứng từ
nghi vấn.
- Tính lại các số liệu trên hoá đơn
bán hàng (hoá đơn kiểm phiếu
xuất kho).
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
nhật ký bán hàng với các hoá đơn
bán hàng.
- Đối chiếu các thông tin số liệu
trên hoá đơn bán hàng với chứng
từ vân chuyển bảng giá bán và
các đơn đặt hàng cuả khách.
5. Các nghiệp
vụ tiêu thu đợc
phân loại đúng
đắn.
- Sử dụng một sơ đồ tài
khoản đầy đủ và đúng
đắn.
- Xem xét lại và kiểm
tra nội bộ.
- Xem xét lại tính
đúng đắn và đầy
đủ của sơ đồ tài
khoản.
- Kiểm tra sự vi
phạm quy chế nội
bộ trên các chứng
từ nghi vấn.
- Xem xét các chứng từ chứng
minh sự phân loại đúng đắn của
nghiệp vụ tiêu thụ (doanh thu bán
ngoài, doanh thu nội bộ, doanh
thu theo nhóm hàng có thuế suất
doanh thu khác nhau).
Lớp kiểm toán 41
12
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
6. Doanh thu đ-
ợc ghi sổ đúng
kỳ
- Các thủ tục quy định
việc tính tiền và vào sổ
doanh thu hàng ngày,
đặc biệt là trớc và sau
kỳ khoá sổ kế toán.
- Kiểm tra nội bộ.
- Xem xét các
chứng từ cha tính
tiền và cha vào
sổ, các chứng từ
thu tiền của
doanh thu nhận
trớc, doanh thu
bán chịu.
- Kiểm tra sự vi
phạm quy chế
kiểm soát nội bộ
trên các chứng từ
nghi vấn.
- So sánh ngày của các nghiệp
vụ tiêu thụ đ vào sổ với ngàyã
trên sổ giao hàng, sổ vận
chuyển.
- Kiểm tra các nghiệp vụ tiêu thụ
có số tiền lớn vào cuối kỳ kế toán
sau.
7. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đợc
ghi chép và
cộng dồn đúng
đắn.
- Phân định trách
nhiệm và ghi sổ nhật
ký bán hàng với ghi sổ
chi tiết các khoản phải
thu.
- Kiểm tra nội bộ.
- Quan sát đối
chiếu các nghiệp
vụ.
- Kiểm tra sự vi
phạm các quy
chế kiểm soát nội
bộ.
- Cộng lại các sổ nhật ký bán
hàng, theo dõi quá trình ghi sổ
các tài khoản doanh thu. TK các
khoản phải thu.
Nh vậy, kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm các công
việc chính sau:
5.1.1. Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đánh giá kiểm soát nội bộ là một thủ tục đầu tiên và rất quan trọng trong quá
trình kiểm toán doanh thu.
Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kiểm toán viên thực
hiện các công việc sau:
- Xem xét các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về
bán hàng, cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu.
Trong quá trình soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ các kiểm toán viên phải
đặc biệt chú ý đến:
Lớp kiểm toán 41
13
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Việc soát xét các quy định, việc hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
các quy định
- Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch
vụ từ khâu nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, khả năng cung cấp dịch vụ của đơn
vị, nội dung hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, phơng thức giao hàng, cung ứng
dịch vụ, hạch toán bán hàng, cung ứng dịch vụ, quy định theo dõi công nợ, thanh
toán tiền hàng, tiền công dịch vụ Thực hiện kiểm tra mẫu (có thể chọn mẫu ngẫu
nhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ
đối với nghiệp vụ bán hàng - thu tiền.
Để thực hiện việc soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, các kiểm toán viên thiết
lập các mục tiêu của kiểm soát nội bộ các thử nghiệm kiểm soát cần đợc thực hiện.
Các mục tiêu kiểm soát nội bộ và các thử nghiệm kiểm soát nói trên đợc minh họa
qua bảng sau đây:
Lớp kiểm toán 41
14
Các hoạt động trong lớp học để khuyến khích khả năng trình bày tiếng Anh của học sinh lớp 10 trường THPT Marie Curie Hải Phòng.pdf
ABSTRACT
This thesis is concerned with stimulating 10-form students’ presentation in English
speaking classroom. Specifically, a survey will be taken on teachers of English and 10-
form students at Marie Curie High school in Hai Phong city to consider how English
speaking lessons are conducted and how students respond to English speaking lessons. The
thesis also study students’ difficulties when participating in English speaking lessons. This
thesis also recommends some practical tips and typical classroom activities which were
applied by the author and suggested by teachers of English at Marie Curie High school to
improve quality of teaching and learning presentation in English.
i
ACKNOWLEDGEMENTS
I would like to express my gratitude to my supervisor, Mr. Le The Nghiep for his guidance
and inspiration while I was working on this study.
Research for this paper was supported by the Post-graduate Department - College of
Foreign Languages – Hanoi National University with encouragements and permissions.
I would also like to acknowledge the advice, comments I have received from my colleagues
at Marie Curie High school in Haiphong.
My thanks also go to 10 teachers and 100 students at Marie Curie High school in
Haiphong who provided me with valuable data for the study so that I can have a better
view of activities in presentation task in English speaking classes at Marie Curie High
school in Haiphong.
Finally, I would like to thank my family for their special care and support.
ii
ABBREVIATIONS
CA: Communication Apprehension
CLT: Communicative Language Teaching
EFL: English as Foreign Language
ELT: English Language Teaching
ESL: English as Second Language
FL: Foreign Language
L1: First Language
L2: Second Language
iii
PART I
INTRODUCTION
1. RATIONALE
As English has been an international language, the ability to present a topic is clearly
valuable at every stage of students’ lives. Whatever the subjects they study, presentation
will bring them success in English speaking classes, academic work, job interviews and
their future work life – it is the most transferable of all their skills, and a critical part of
their professional development. Presentation is also an important part in an English
speaking class at high school, in which students are required to present their ideas in a
short and simple way.
This research is motivated by both subjective and objective reasons. Subjectively, doing a
research on Methodology, especially on teaching speaking is very useful for a teacher of
English. Objectively, the importance of English in communication is increasingly
emphasized, while the present English teaching at Vietnam’s high schools seems to face
with an obstacle in improving learners’ communicative competence. According to
Communicative Language Teaching (CLT), the purpose of language teaching and learning
is to develop communicative competence in the target language. Littlewood also states:
“One of the most characteristic features of Communicative Language Teaching is that it
pays systematic attention to functional as well as structural aspects of language”.
However, the traditional method applied at Vietnamese secondary schools does not comply
with the textbook at all. Most teachers focus on teaching vocabulary, grammar, reading and
writing skills. They do not pay adequate attention to speaking and listening skills. As a
result, this leads to some problems. Learners can be good at written English but they have
difficulty in using it in oral communication. Besides, their English is not good enough to
use in real communicating situations. Moreover, teaching and learning conditions at
Vietnamese secondary schools are face with some drawbacks. A class of 45 to 50 learners
is not appropriate for language teaching and learning. Therefore, a suggested solution is
1
that teachers should apply suitable classroom activities to stimulate learners’ speaking
ability right from the beginning.
Hopefully, this study will make a small contribution to the application of communicative
language teaching approach in developing the 10
th
form learners’ ability in presentation at
Vietnamese secondary schools in general and at Marie Curie high school in Haiphong in
particular.
2. OBJECTS OF STUDY
Due to actual English teaching and learning conditions, so far the most widely used
English textbooks at Vietnamese high schools have been applied to 7-year English course.
Thus, the subjects of the study will be the high school students who use 7-year English
textbooks. For the limitation of the study, it can only focus on the 10
th
form Marie Curie
high school students.
3. AIMS OF STUDY
Fist of all, this study is conducted to emphasize the importance of presentation skill in
learning English.
Secondly, this study will suggest some classroom activities to stimulate the 10
th
form Marie
Curie High school students in presentation tasks in an English speaking class.
Finally, it provides suggestions for teachers of English to prepare English lessons at Marie
Curie High school.
4. SCOPE OF STUDY
Due to the limit of the thesis, the study can not cover all techniques to stimulate students’
speaking ability in a language class. Therefore, it will focus on some typical classroom
activities which may produce a stimulus for the 10
th
form Marie Curie High school
students’ presentation.
2
5. METHODOLOGY OF STUDY
The theoretical background of the study is mainly based on the books and documents
written by a number of scholars on foreign language teaching.
This study is conducted based on qualitative and quantitative methods. Comments,
remarks, suggestions and conclusions are based on actual researches, experience, and
discussions. Besides, books are used as reference.
Situational survey will be conducted on the students’ learning style and motivation, their
problems in English presentation tasks. The study will also be conducted on teachers’
techniques to raise students’ ability of presentation.
Questionnaires will be given to analyze learners’ attitude towards presentation tasks as
well as teachers’ techniques in speaking classes and needs in foreign language teaching
and learning.
6. RESEARCH HYPOTHESES
Perhaps one of the obvious problems is the lack of students’ interest and active
participation in learning activities. Traditional methods of teaching in English classrooms
have focused on passive learning. This problem is probably caused by less exciting and
practical activities of teachers. The questions to be dealt with are:
How important is presentation to foreign language learning?
What should be done to stimulate the 10
th
form Marie Curie High school students in
presentation tasks in an English speaking class?
7. DESIGN OF THE STUDY
The study is intended to consist of three parts:
1. Part 1 – Introduction: give reasons for choosing the thesis, objects, aims and scope
of the study as well as the methodology of the study.
2. Part 2 – Development: will be divided into three chapters:
3
Chapter 1: Literature Review focus on some definitions of presentation, types of
presentation. Some factors that prevent students from presenting a topic and
communicative classroom activities are also mentioned as the basis of the thesis. Finally,
the thesis discuss the important of integrating skills, the relation between presentation and
other skills including reading, writing and listening.
Chapter 2: The study gives the data analysis from the survey of 10 teachers of
English and 100 students at Marie Curie High school to make the foundation for the
activities in chapter 3.
Chapter 3: indicates some typical activities and practical tips for teacher to
stimulate 10-form students’ presentation in an English speaking lesson and examples for
illustration.
3. Part 3 – Conclusion: summarizes the study, limitations of the study and suggestions
for further study.
4
5
6
PART II: DEVELOPMENT
CHAPTER I: LITERATURE REVIEW
1.1. SOME DEFINITIONS
Presentation is generally defined in different dictionaries is to show and to explain the
content of a topic to an audience or to audiences. According to Wikipedia – The Free
Encyclopedia, presentation is the process of showing and explaining the content of a topic
to an audience. The same definition is also recognized by Longman Language Activator
(1998: 1017) – To present is to be the person who tells the people watching or listening
about the different things what will happen or are happening.
For 10-form students, presentation is simplified and limited in a given topic. In a typical
10-form English speaking lesson, students are asked to make small presentations based on
a given topic. The lesson is normally built up with three tasks:
- Task 1: Students practice sample dialogues to have a general understanding about
the topic;
- Task 2: Students participate in group discussion, in which students express their
ideas and get to know the others’ ideas on the given topic.
- Task 3: From the ideas collected from discussion task, students integrate the ideas
to make a presentation. This presentation will be presented by a student on behalf
of his/her group.
1.2. FACTORS PREVENT STUDENTS FROM PRESENTING A TOPIC
1.2.1. Factors of Foreign Language Anxiety
Anxiety has been found to interfere with many types of learning but when it is associated
with learning a second or foreign language, it is termed as ‘second/foreign language
anxiety’. It is a complex and multidimensional phenomenon (Young, 1991) and can be
defined as a subjective feeling of tension, apprehension, nervousness, and worry associated
7
This thesis is concerned with stimulating 10-form students’ presentation in English
speaking classroom. Specifically, a survey will be taken on teachers of English and 10-
form students at Marie Curie High school in Hai Phong city to consider how English
speaking lessons are conducted and how students respond to English speaking lessons. The
thesis also study students’ difficulties when participating in English speaking lessons. This
thesis also recommends some practical tips and typical classroom activities which were
applied by the author and suggested by teachers of English at Marie Curie High school to
improve quality of teaching and learning presentation in English.
i
ACKNOWLEDGEMENTS
I would like to express my gratitude to my supervisor, Mr. Le The Nghiep for his guidance
and inspiration while I was working on this study.
Research for this paper was supported by the Post-graduate Department - College of
Foreign Languages – Hanoi National University with encouragements and permissions.
I would also like to acknowledge the advice, comments I have received from my colleagues
at Marie Curie High school in Haiphong.
My thanks also go to 10 teachers and 100 students at Marie Curie High school in
Haiphong who provided me with valuable data for the study so that I can have a better
view of activities in presentation task in English speaking classes at Marie Curie High
school in Haiphong.
Finally, I would like to thank my family for their special care and support.
ii
ABBREVIATIONS
CA: Communication Apprehension
CLT: Communicative Language Teaching
EFL: English as Foreign Language
ELT: English Language Teaching
ESL: English as Second Language
FL: Foreign Language
L1: First Language
L2: Second Language
iii
PART I
INTRODUCTION
1. RATIONALE
As English has been an international language, the ability to present a topic is clearly
valuable at every stage of students’ lives. Whatever the subjects they study, presentation
will bring them success in English speaking classes, academic work, job interviews and
their future work life – it is the most transferable of all their skills, and a critical part of
their professional development. Presentation is also an important part in an English
speaking class at high school, in which students are required to present their ideas in a
short and simple way.
This research is motivated by both subjective and objective reasons. Subjectively, doing a
research on Methodology, especially on teaching speaking is very useful for a teacher of
English. Objectively, the importance of English in communication is increasingly
emphasized, while the present English teaching at Vietnam’s high schools seems to face
with an obstacle in improving learners’ communicative competence. According to
Communicative Language Teaching (CLT), the purpose of language teaching and learning
is to develop communicative competence in the target language. Littlewood also states:
“One of the most characteristic features of Communicative Language Teaching is that it
pays systematic attention to functional as well as structural aspects of language”.
However, the traditional method applied at Vietnamese secondary schools does not comply
with the textbook at all. Most teachers focus on teaching vocabulary, grammar, reading and
writing skills. They do not pay adequate attention to speaking and listening skills. As a
result, this leads to some problems. Learners can be good at written English but they have
difficulty in using it in oral communication. Besides, their English is not good enough to
use in real communicating situations. Moreover, teaching and learning conditions at
Vietnamese secondary schools are face with some drawbacks. A class of 45 to 50 learners
is not appropriate for language teaching and learning. Therefore, a suggested solution is
1
that teachers should apply suitable classroom activities to stimulate learners’ speaking
ability right from the beginning.
Hopefully, this study will make a small contribution to the application of communicative
language teaching approach in developing the 10
th
form learners’ ability in presentation at
Vietnamese secondary schools in general and at Marie Curie high school in Haiphong in
particular.
2. OBJECTS OF STUDY
Due to actual English teaching and learning conditions, so far the most widely used
English textbooks at Vietnamese high schools have been applied to 7-year English course.
Thus, the subjects of the study will be the high school students who use 7-year English
textbooks. For the limitation of the study, it can only focus on the 10
th
form Marie Curie
high school students.
3. AIMS OF STUDY
Fist of all, this study is conducted to emphasize the importance of presentation skill in
learning English.
Secondly, this study will suggest some classroom activities to stimulate the 10
th
form Marie
Curie High school students in presentation tasks in an English speaking class.
Finally, it provides suggestions for teachers of English to prepare English lessons at Marie
Curie High school.
4. SCOPE OF STUDY
Due to the limit of the thesis, the study can not cover all techniques to stimulate students’
speaking ability in a language class. Therefore, it will focus on some typical classroom
activities which may produce a stimulus for the 10
th
form Marie Curie High school
students’ presentation.
2
5. METHODOLOGY OF STUDY
The theoretical background of the study is mainly based on the books and documents
written by a number of scholars on foreign language teaching.
This study is conducted based on qualitative and quantitative methods. Comments,
remarks, suggestions and conclusions are based on actual researches, experience, and
discussions. Besides, books are used as reference.
Situational survey will be conducted on the students’ learning style and motivation, their
problems in English presentation tasks. The study will also be conducted on teachers’
techniques to raise students’ ability of presentation.
Questionnaires will be given to analyze learners’ attitude towards presentation tasks as
well as teachers’ techniques in speaking classes and needs in foreign language teaching
and learning.
6. RESEARCH HYPOTHESES
Perhaps one of the obvious problems is the lack of students’ interest and active
participation in learning activities. Traditional methods of teaching in English classrooms
have focused on passive learning. This problem is probably caused by less exciting and
practical activities of teachers. The questions to be dealt with are:
How important is presentation to foreign language learning?
What should be done to stimulate the 10
th
form Marie Curie High school students in
presentation tasks in an English speaking class?
7. DESIGN OF THE STUDY
The study is intended to consist of three parts:
1. Part 1 – Introduction: give reasons for choosing the thesis, objects, aims and scope
of the study as well as the methodology of the study.
2. Part 2 – Development: will be divided into three chapters:
3
Chapter 1: Literature Review focus on some definitions of presentation, types of
presentation. Some factors that prevent students from presenting a topic and
communicative classroom activities are also mentioned as the basis of the thesis. Finally,
the thesis discuss the important of integrating skills, the relation between presentation and
other skills including reading, writing and listening.
Chapter 2: The study gives the data analysis from the survey of 10 teachers of
English and 100 students at Marie Curie High school to make the foundation for the
activities in chapter 3.
Chapter 3: indicates some typical activities and practical tips for teacher to
stimulate 10-form students’ presentation in an English speaking lesson and examples for
illustration.
3. Part 3 – Conclusion: summarizes the study, limitations of the study and suggestions
for further study.
4
5
6
PART II: DEVELOPMENT
CHAPTER I: LITERATURE REVIEW
1.1. SOME DEFINITIONS
Presentation is generally defined in different dictionaries is to show and to explain the
content of a topic to an audience or to audiences. According to Wikipedia – The Free
Encyclopedia, presentation is the process of showing and explaining the content of a topic
to an audience. The same definition is also recognized by Longman Language Activator
(1998: 1017) – To present is to be the person who tells the people watching or listening
about the different things what will happen or are happening.
For 10-form students, presentation is simplified and limited in a given topic. In a typical
10-form English speaking lesson, students are asked to make small presentations based on
a given topic. The lesson is normally built up with three tasks:
- Task 1: Students practice sample dialogues to have a general understanding about
the topic;
- Task 2: Students participate in group discussion, in which students express their
ideas and get to know the others’ ideas on the given topic.
- Task 3: From the ideas collected from discussion task, students integrate the ideas
to make a presentation. This presentation will be presented by a student on behalf
of his/her group.
1.2. FACTORS PREVENT STUDENTS FROM PRESENTING A TOPIC
1.2.1. Factors of Foreign Language Anxiety
Anxiety has been found to interfere with many types of learning but when it is associated
with learning a second or foreign language, it is termed as ‘second/foreign language
anxiety’. It is a complex and multidimensional phenomenon (Young, 1991) and can be
defined as a subjective feeling of tension, apprehension, nervousness, and worry associated
7
Một số ứng dụng phổ biến của vật lý trong y học
như là khảo sát ngực, chẩn
đoán bệnh về phổi như là viêm phổi, ung thư phổi hay phù nề phổi, và khảo sát vùng bụng,
có thể dò ra sự tắc ruột (tắc ống thực quản), tràn khí (từ lủng nội tạng), tràn dịch (trong các
khoang bụng). Trong vài trường hợp, sử dụng tia X gây tranh cãi, như là sỏi mật (ít khi cản
tia X)
-Tia X còn được sử dụng khám định thành mạch máu hay nghiên cứu độ tương phản của lỗ
hổng trong nội tạng
Các giải phẫu thành mạch máu, như các sự can thiệp y tế của hệ thống động mạch, dựa chủ
yếu vào các máy đo nhạy với tia X để định vị các thương tổn tiềm tàng có thể chữa trị. Xạ
trị tia X, một sự can thiệp y tế, hiện nay dùng chuyên biệt cho ung thư, dùng các tia X có
năng lượng mạnh.
3,Các loại kính quang học.
Hiện nay tỷ lệ tật khúc xạ đặc biệt là cận thị có xu hướng tăng cao không chỉ ở Việt Nam
mà trên toàn thế giới.
Tật khúc xạ là một thiếu sót quang học của mắt khiến cho ánh sáng khi đi qua các môi
trường trong suốt của mắt không hội tụ trên võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều
tiết.
ảnh mô phỏng mắt bình thường ảnh mô phỏng mắt cận thị
ảnh mô phỏng mắt viễn thi ảnh mô phỏng mắt loạn thị
Đối với mắt cận thị hình ảnh hội tụ trước võng mạc
Mắt viễn thị hình ảnh hội tụ sau võng mạc. đặc biệt hơn là mắt loạn thị : Giác mạc ở chiều
đứng (trục 90 độ - lát cắt màu đỏ) có độ cong ít hơn ở chiều ngang (trục 180 độ - lát cắt
màu xanh). Do đó khi ánh sáng chiếu vào mắt, chùm tia sáng ở trục 90 độ (màu đỏ) được
hội tụ xa hơn và chùm tia sáng ở trục 180 độ (màu xanh) được hội tụ ở khoảng cách gần
hơn.
Cách khắc phục các tật của mắt là mang kính viễn thị (thấu kính hội tụ) để đưa ảnh trở về
đúng trên võng mạc.
Quy ước:
II-ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN TRONG Y HỌC
Ta có thể phân loại ứng dụng của điện trong y học bao gồm ứng dụng của điện trường và
ứng dụng của từ trường.
1, Ứng dụng của từ trường
Từ trường là gì?
Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt sinh ra quanh các điện tích chuyển động hoặc do
sự biến thiên của điện trường hoặc có nguồn gốc từ các môment lưỡng cực từ.
Xét về bản chất, từ trường và điện trường là các biểu hiện riêng rẽ của một trường thống
nhất là điện từ trường
Vậy ứng dụng của từ trường vào trong y học thì như thế nào?
Tương tác của từ trường với vật chất sống
-Lưu lượng máu tăng lên sẽ làm tăng khả năng chuyển tải oxy, cả hai việc này giúp cho
khả năng chữa bệnh của cơ thể tăng lên.
-Việc thay đổi sự di chuyển của ion calci: từ trường có thể đưa ion calci tới để điều trị chỗ
xương bị gãy chỉ mất nửa thời gian so với bình thường hoặc có thể giúp cho việc lấy calci
khỏi khớp xương bị viêm hoặc khớp xương bị đau.
-Sự cân bằng pH của những thể dịch khác nhau trong cơ thể ( thong mất sự cân bằng pH
xảy ra khi ốm) dường như có thể thay đổi nhờ từ trường.
-Sự sản xuất hormon từ các tuyến nội tiết có thể hoặc tăng lên hoặc giảm xuống nhờ kích
thích của từ trường.
-Sự thay đổi hoạt động của men và những quá trình sinh hóa khác cũng bị tác động bởi từ
trường.
Tác dụng của từ trường lên cơ thể người:
Nghiên cứu của V.M. Bogoliubov và G.N. Ponomarenko 1999:
-Từ trường không đổi : giảm độ nhớt của máu, giảm sự phân hủy trong tuần hoàn máu,
tăng trao đổi chất ở mao mạch; giảm đau; kích thích dinh dưỡng cục bộ; giãn nở mao mạch
cục bộ; tăng cường miễn dịch.
Quy ýớc là
dấu (-)
Kính phân
kỳ
Kính hội tụ
Quy ýớc là
dấu (+)
Kính cận thị
Xếp bên trái
hộp kính
Xếp bên phải
hộp kính
-Từ trường dạng xung : kích thích thần kinh ; kích thích dinh dưỡng; hoạt hóa mạch (ảnh
hưởng đến đường kính mạch máu, đặc biệt là động mạch); giảm đau (dạng gây tê); chống
viêm.
-Từ trường biến thiên : hoạt hóa mạch; chống viêm; chống phù nề; kích thích dinh dưỡng;
giảm đau (dạng gây tê) cục bộ; giảm đông máu.
A,Từ đối với hệ xương
Kích thích đối với cả 4 giai đoạn trong quá trình hình thành canxi xương sau gãy:
Bùng nổ tăng trưởng quần thể tế bào tại vị trí gãy, tăng tổng hợp AND và phân chia tế bào.
Tăng tổng hợp các chất căn bản xương.
Canxi hóa tổ chức sụn sợi của can non (quan trọng nhất).
Tân tạo mạch máu và xâm nhập mạch máu vào sụn sợi.
B,Từ đối với hệ thần kinh
Thụ cảm từ đặc hiệu ở đây là tuyến tùng: vai trò hàng đầu trong việc điều phối các quá
trình tâm sinh lý quan trọng của cơ thể. Nó liên hệ đa dạng với các hợp phần của não; liên
hệ với thần kinh thực vật qua các dây giao cảm; liên hệ với võng mạc, dưới đồi, nhân cạnh
não thất, tủy sống…
Bộ la bàn đặc biệt ở não của một số loài chim, cá voi, các phân tử Fe3O4, giúp thu nhận
những thông tin có ích từ từ trường bên ngoài à khả năng định hướng của động vật.
Ở người cũng có 1 cơ quan tương tự, chính là tuyến tùng, có thể bị từ trường tác động à
các thay đổi tâm sinh lý của cơ thể, bao gồm cả các khả năng dị thường như ngoại cảm,
liên lạc từ xa, dùng ý chí di chuyển đồ vật…
C,Từ đối với hệ tuần hoàn
Tân tạo mách máu: Kích thích sinh tổng hợp AND, hình thành các cấu trúc tương tự mao
mạch trong thời gian vài ngày (đối chứng là vài tháng).Tác động trực tiếp lên dòng chảy
(tăng tốc): Do ảnh hưởng lên hệ thống điện tích ở màng tế bào và cấu hình không gian của
các đại phân tử, làm giảm độ nhớt của máu.Hai hiệu ứng trên làm tăng vi tuần hoàn, giảm
nguy cơ nghẽn mạch sau chấn thương.Gây hiệu ứng sắt từ: Tác động lên chính phân tử Hb,
rất tích cực ở những nơi máu chảy chậm và nồng độ ôxy cao (như ở các động mạch
chủ)Hiệu ứng giãn mạch: Tác dụng này ảnh hưởng hệ đông máu và các cục máu đông, cải
thiện mức độ nuôi dưỡng ở các vùng bị thương tổn.
D,Từ đối với hệ miễn dịch
Cả ở miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.Nhiều nghiên cứu đã chứng tở điện từ trường
xung thích hợp làm tăng hoạt tính thực bào, thể hiện ở các chỉ số: % bạch cầu thực bào, số
hạt trung bình được 1 bạch cầu thực bào.Thống kê trong 10 năm ở viện Odessa tại liên
bang Nga trên 920 bệnh nhân hở xương khớp có mủ được điều trị bằng từ trường cho thấy:
so với phác đồ kinh điển thì tỷ lệ tàn phế do các biến chứng nhiễm trùng giảm 3 lần.
E,Một số vật liệu từ đang được sử dụng để giữ gìn sức khỏe
• Dây truyền từ: gắn 5-6 viên từ, tác động lên vùng phản xạ vai cổ.
• Vòng từ cổ tay: gắn 4-5 viên từ, tác động lên động mạch cổ tay (động mạch quay) để
điều chỉnh tuần hoàn ngoại vi.
• Đai lưng từ: gắn các viên từ ở gần vùng cột sống lưng nhằm giảm đau, hạn chế thoái
hóa.
• Đế dép từ: gắn 2-3 viên từ tương ứng với các huyệt vị chính ở lòng bàn chân nhằm ổn
định từ trường cơ thể.
• Gối từ: gắn 10-20 viên từ trên khăn trải gối để điều hòa tuần hoàn vùng đầu cổ, tạo
giấc ngủ thoải mái.
• Cốc (nước) từ: gắn nam châm ở thành và đáy, cách ly với nước trong cốc. Sau khi đổ
vào 5-10 phút nước sẽ tăng hoạt tính, giảm độ nhớt, uống để điều hòa từ trường nội
sinh, tuần hoàn máu và dịch thể. 1-2h sau nếu ko dùng, nước sẽ trở lại bình thường.
2,Ứng dụng của điện trường trong y học
A/DÒNG ĐIỆN XUNG
Xung điện là một dòng xung không liên tục trong một thời gian ngắn có xung sau đó là khoảng
nghỉ. Dòng điện xung là dòng điện có nhiều xung điện liên tiếp tạo ra. Dòng điện xung không
đổi hướng là dòng điện xung một chiều, dòng xung luôn đổi hướng gọi là dòng điện xung xoay
chiều.
a/ Tác dụng sinh lý của dòng điện xung
Tác dụng ức chế : giảm đau và giảm trương lực cơ
Tác dụng kích thích thần kinh cơ
Hiện tượng quen của cơ thể đối với dòng điện xung
b/ Sử dụng dòng điện xung trong điều trị đau
Dòng xung một chiều: tương tác cực
Tại cực (+): tác dụng ức chế(giảm hưng phấn)nên có tác dụng để giảm đau
Tại cực (-) : tác dụng kích thích, giãn mạch, nên được dùng để kích thích thần kinh cơ
* Dòng xoay chiều : Không phân cực nên không gây tổn thương da do đó có thể tăng
cường độ cao để tác dụng sâu.
B/DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
1.Tác dụng
Tác dụng lên các ion
Tác dụng giãn mạch
Điện di thuốc. Điện di thuốc (electrophoresis) là phương pháp dùng dòng điện một chiều
để di chuyển một số ion thuốc điều trị vào cơ thể hoặc lấy các ion thuốc có hại ra khỏi cơ
thể.
III. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CƠ -NHIỆT TRONG Y HỌC
A. ỨNG DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ:
1,ĐIỀU TRỊ NHIỆT NÓNG:
a,Tác dụng của nhiệt nóng:
Phản ứng vận mạch: nhiệt nóng gây giãn động mạch nhỏ và mao mạch tại chỗ, có thể lan
rộng ra một bộ phận hay toàn thân. Tác dụng giãn mạch làm tăng cường tuần hoàn, tăng
cường dinh dưỡng và chuyển hóa tại chỗ, từ đó có tác dụng giảm đau đối với các chứng
đau mãn tính.
Với hệ thần kinh: có tác dụng an thần, điều hòa chức năng thần kinh, thư giãn cơ co thắt,
điều hòa thần kinh thực vật. do đó có tác dụng tốt với các chứng đau mãn tính gây co cơ.
Tác dụn giảm đau: phụ thuộc vào loại đau và nguyên nhân đau.
Các phương pháp điều trị:
nhiệt dãn truyền- paraffin:
Đặc tính của paraffin: Paraffin là hỗn hợp có nhiều hydrocarbua từ dầu hỏa, paraffin dùng
trong điều trị là loại tinh khiết, trung tính, màu trắng, không độc.
Khi ép miếng paraffin nóng vào da sẽ kích thích tăng tiết mồ hôi nhưng mồ hôi này vẫn
còn đọng lại làm cho da luôn ẩm, mềm mại và tăng tính đàn hồi.
Các phương pháp sử dụng Paraffin:
Đắp Paraffin.
Nhúng Paraffin.
bức xạ hồng ngoại:
Đặc tính của hồng ngoại:
Bức xạ hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng trong khoảng
760-400000nm, nguồn phát có nhiệt đọ càng cao thì bức xạ ra tia hồng ngoại có bước sóng
càng nhỏ.
Là bức xạ có nhiệt lượng cao nên gọi là bức xạ nhiệt.
Độ xuyên sâu của bức xạ hồng ngoại vào cơ thể nhìn chung là rất kém, chỉ khoảng
1-3mm.
Tác dụng chủ yếu là tác dụng nhiệt, vùng da chịu tác động nhiệt của hồng ngoại sẽ dãn
mạch đỏ da có tác dụng giảm đau chống viêm mãn tính, thư giãn cơ. Khác với paraffin,
hồng ngoại là bốc hơi mồ hôi gây
khô da.
Sử dụng hồng ngoại trong Trám răng
2,Điều trị nhiệt lạnh:
a,Tác dụng:
Nếu tác dụng nhiệt lạnh kéo dài sẽ làm các mạch máu nhỏ co lại dẫn đến tốc độ máu
chậm lại và giảm tuần hoàn tại chỗ, giảm chuyển hóa giảm tiêu thụ oxy, giảm tính thấm
thành mạch và khả năng xuyên mạch của bạch cầu, giảm phù nề, giảm đau phản ứng viêm
và đau cấp.
Nếu tác dụng nhiệt lanh không liên tục( chà xát đá): tăng lưu lượng tuần hoàn, tăng tầm
vận động khớp ở bệnh nhân co cứng khớp, giảm co giật.
b,Các phương pháp điều trị:
Chườm đá: là phương pháp hay dùng nhất, có thể cho đá lạnh vào túi rồi đắp lên vùng
điều trin, để giảm đau cấp.
Chà xát đá: để giảm đau co cứng cơ.
Ngâm lạnh: phương pháp này chỉ áp dụng với chân và tay.
Bình xịt thuốc tê lạnh Kelen: dùng trong chấn thương thể thao.
B-ỨNG DỤNG CỦA CƠ HỌC
1,máy kéo giãn cột sống:
a,Đặc điểm giải phẫu của cột sống:
Cột sống gồm 32-33 đốt sống, chia thành 5 đoạn: đoạn cổ có 7 đốt, lưng có 12 đốt, lưng
có 5 đốt, đoạn cùng có 5 đốt và đoạn cut có 3-4 đốt.Trong đó đoạn vận động gồm khoang
gian đốt, nửa phần thân đốt sống trên và đôt sống dưới, dây chằng dọc trước, dây chằng
dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốt sống và phần mềm tương ứng.
Đĩa đệm gian đốt: là dĩa ụn sợi độ dày tùy thuộc đoạn cột sống, đoạn cổ
dày 3mm, đoạn lưng 5mm và đoạn thắt lưng 9mm.
Cột sống đóng vai trò rất quan trọng trong sự vận động của con người.
b,Tác dụng của kéo giãn cột sống:
Kéo giãn cột sống là phương pháp làm giãn cơ tích cực, làm các khoang đốt giãn rộn và
có thể cao thêm 1,1mm làm giảm áp lức nội đĩa đệm.Làm tăng tính linh hoạt của cột sống
giải phóng sự chèn ép lên các rễ thần kinh và dây thần kinh sống.Giảm đau cột sống: làm
giảm áp lưc nội đĩa đệm, giãn cơ và dây chằng, tăng nuôi dưỡng cục bộ.Tăng tầm vận
động của đoạn cột sống bị hạn chế, khôi phuc hình dáng giải phẫu của cột sống.Tạo điều
kiện cho đĩa đệm mới bị thoát vị ở mức độ nhẹ có thể trở về vị trí cũ.
c,Các phương pháp kéo giãn cột sông:
Phương pháp kéo giãn liên tục:
Kéo giãn bằng tự trọng trên bàn dốc.
kéo giãn bằng lức đối trọng.
Kéo giãn liên tục bằng máy.
Phương pháp kéo giãn dưới nước .
Phương pháp kéo ngắt quãng:
Kéo ngắt quãng không có lực nền.
Kéo ngất quãng có lực nền.
d,Phương pháp kéo các đoạn cột sống:
Kéo giãn cột sống cổ
Kéo giãn cột sống thắt lưng
2,Tập vận động dưới nước:
Lợi dụng lực đẩy Archimede làm trọng lượng cơ thể và chi thể giảm đi tạo điều kiện thuận
lợi cho tập vận đọng dễ dàng.
Lợi dụng sức cản của nước để tạo lực đề kháng trong luyện tập.
Tập với ròng rọc: giúp cải thiện vận động khớp vai.
Thanh song song: để tập đứng, tập đi.
Thanh gióng thể dục: tập vận động chi trên, chi dưới, cột sống và toàn thân.
Xe đạp lực kế: tập vận động chi dưới.
IV-ỨNG DỤNG CỦA HẠT NHÂN TRONG Y HỌC
Trong một số năm trở lại đây trên các phương tiện thông tin đại chúng nói rất nhiều đến
cụm từ “ Vật Lý hạt nhân”,khoa Vật Lý hạt nhân trường Đại Học Y. Vậy chắc hẳn vật lý
hạt nhân đóng vai trò quan trọng trong y học. Đúng vậy! Người ta không gọi đơn giản là
ứng dụng của vật lý hạt nhân trong y học mà gọi bằng cụm từ rất chuyên khoa : “Y Học
Hạt Nhân”. Vậy “Y Học Hạt Nhân” là gì?
Y học hạt nhân (Nuclear Medicine) là một chuyên khoa đặc biệt sử dụng các chất phóng
xạ,có yêu cầu an toàn cao, không gây đau và sử dụng công nghệ tiên tiến để xây dựng
hình ả nh của cơ thể hoặc điều trị bệnh
Sử dụng hình ảnh y học hạt nhân thường nhận ra các sự bất thường từ rất sớm trong quá
trình phát triển của bệnh tật sớm hơn nhiều trước khi các vấn đề về sức khỏe bị phát hiện
bởi các chẩn đoán khác.Việc phát hiện sớm cho phép bệnh tật được điều trị ngay và khả
năng thành công cao hơn nhiều.
(chuẩn đoán hình ảnh trong Y Học hạt nhân)
Phát hiện tai biến mạch máu não giai đoạn sớm
(ghi hình với máy SPECT)
hạt nhân (Nuclear Medicine) là một chuyên khoa đặc biệt sử dụng các chất phóng xạ,có
đoán bệnh về phổi như là viêm phổi, ung thư phổi hay phù nề phổi, và khảo sát vùng bụng,
có thể dò ra sự tắc ruột (tắc ống thực quản), tràn khí (từ lủng nội tạng), tràn dịch (trong các
khoang bụng). Trong vài trường hợp, sử dụng tia X gây tranh cãi, như là sỏi mật (ít khi cản
tia X)
-Tia X còn được sử dụng khám định thành mạch máu hay nghiên cứu độ tương phản của lỗ
hổng trong nội tạng
Các giải phẫu thành mạch máu, như các sự can thiệp y tế của hệ thống động mạch, dựa chủ
yếu vào các máy đo nhạy với tia X để định vị các thương tổn tiềm tàng có thể chữa trị. Xạ
trị tia X, một sự can thiệp y tế, hiện nay dùng chuyên biệt cho ung thư, dùng các tia X có
năng lượng mạnh.
3,Các loại kính quang học.
Hiện nay tỷ lệ tật khúc xạ đặc biệt là cận thị có xu hướng tăng cao không chỉ ở Việt Nam
mà trên toàn thế giới.
Tật khúc xạ là một thiếu sót quang học của mắt khiến cho ánh sáng khi đi qua các môi
trường trong suốt của mắt không hội tụ trên võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ không điều
tiết.
ảnh mô phỏng mắt bình thường ảnh mô phỏng mắt cận thị
ảnh mô phỏng mắt viễn thi ảnh mô phỏng mắt loạn thị
Đối với mắt cận thị hình ảnh hội tụ trước võng mạc
Mắt viễn thị hình ảnh hội tụ sau võng mạc. đặc biệt hơn là mắt loạn thị : Giác mạc ở chiều
đứng (trục 90 độ - lát cắt màu đỏ) có độ cong ít hơn ở chiều ngang (trục 180 độ - lát cắt
màu xanh). Do đó khi ánh sáng chiếu vào mắt, chùm tia sáng ở trục 90 độ (màu đỏ) được
hội tụ xa hơn và chùm tia sáng ở trục 180 độ (màu xanh) được hội tụ ở khoảng cách gần
hơn.
Cách khắc phục các tật của mắt là mang kính viễn thị (thấu kính hội tụ) để đưa ảnh trở về
đúng trên võng mạc.
Quy ước:
II-ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN TRONG Y HỌC
Ta có thể phân loại ứng dụng của điện trong y học bao gồm ứng dụng của điện trường và
ứng dụng của từ trường.
1, Ứng dụng của từ trường
Từ trường là gì?
Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt sinh ra quanh các điện tích chuyển động hoặc do
sự biến thiên của điện trường hoặc có nguồn gốc từ các môment lưỡng cực từ.
Xét về bản chất, từ trường và điện trường là các biểu hiện riêng rẽ của một trường thống
nhất là điện từ trường
Vậy ứng dụng của từ trường vào trong y học thì như thế nào?
Tương tác của từ trường với vật chất sống
-Lưu lượng máu tăng lên sẽ làm tăng khả năng chuyển tải oxy, cả hai việc này giúp cho
khả năng chữa bệnh của cơ thể tăng lên.
-Việc thay đổi sự di chuyển của ion calci: từ trường có thể đưa ion calci tới để điều trị chỗ
xương bị gãy chỉ mất nửa thời gian so với bình thường hoặc có thể giúp cho việc lấy calci
khỏi khớp xương bị viêm hoặc khớp xương bị đau.
-Sự cân bằng pH của những thể dịch khác nhau trong cơ thể ( thong mất sự cân bằng pH
xảy ra khi ốm) dường như có thể thay đổi nhờ từ trường.
-Sự sản xuất hormon từ các tuyến nội tiết có thể hoặc tăng lên hoặc giảm xuống nhờ kích
thích của từ trường.
-Sự thay đổi hoạt động của men và những quá trình sinh hóa khác cũng bị tác động bởi từ
trường.
Tác dụng của từ trường lên cơ thể người:
Nghiên cứu của V.M. Bogoliubov và G.N. Ponomarenko 1999:
-Từ trường không đổi : giảm độ nhớt của máu, giảm sự phân hủy trong tuần hoàn máu,
tăng trao đổi chất ở mao mạch; giảm đau; kích thích dinh dưỡng cục bộ; giãn nở mao mạch
cục bộ; tăng cường miễn dịch.
Quy ýớc là
dấu (-)
Kính phân
kỳ
Kính hội tụ
Quy ýớc là
dấu (+)
Kính cận thị
Xếp bên trái
hộp kính
Xếp bên phải
hộp kính
-Từ trường dạng xung : kích thích thần kinh ; kích thích dinh dưỡng; hoạt hóa mạch (ảnh
hưởng đến đường kính mạch máu, đặc biệt là động mạch); giảm đau (dạng gây tê); chống
viêm.
-Từ trường biến thiên : hoạt hóa mạch; chống viêm; chống phù nề; kích thích dinh dưỡng;
giảm đau (dạng gây tê) cục bộ; giảm đông máu.
A,Từ đối với hệ xương
Kích thích đối với cả 4 giai đoạn trong quá trình hình thành canxi xương sau gãy:
Bùng nổ tăng trưởng quần thể tế bào tại vị trí gãy, tăng tổng hợp AND và phân chia tế bào.
Tăng tổng hợp các chất căn bản xương.
Canxi hóa tổ chức sụn sợi của can non (quan trọng nhất).
Tân tạo mạch máu và xâm nhập mạch máu vào sụn sợi.
B,Từ đối với hệ thần kinh
Thụ cảm từ đặc hiệu ở đây là tuyến tùng: vai trò hàng đầu trong việc điều phối các quá
trình tâm sinh lý quan trọng của cơ thể. Nó liên hệ đa dạng với các hợp phần của não; liên
hệ với thần kinh thực vật qua các dây giao cảm; liên hệ với võng mạc, dưới đồi, nhân cạnh
não thất, tủy sống…
Bộ la bàn đặc biệt ở não của một số loài chim, cá voi, các phân tử Fe3O4, giúp thu nhận
những thông tin có ích từ từ trường bên ngoài à khả năng định hướng của động vật.
Ở người cũng có 1 cơ quan tương tự, chính là tuyến tùng, có thể bị từ trường tác động à
các thay đổi tâm sinh lý của cơ thể, bao gồm cả các khả năng dị thường như ngoại cảm,
liên lạc từ xa, dùng ý chí di chuyển đồ vật…
C,Từ đối với hệ tuần hoàn
Tân tạo mách máu: Kích thích sinh tổng hợp AND, hình thành các cấu trúc tương tự mao
mạch trong thời gian vài ngày (đối chứng là vài tháng).Tác động trực tiếp lên dòng chảy
(tăng tốc): Do ảnh hưởng lên hệ thống điện tích ở màng tế bào và cấu hình không gian của
các đại phân tử, làm giảm độ nhớt của máu.Hai hiệu ứng trên làm tăng vi tuần hoàn, giảm
nguy cơ nghẽn mạch sau chấn thương.Gây hiệu ứng sắt từ: Tác động lên chính phân tử Hb,
rất tích cực ở những nơi máu chảy chậm và nồng độ ôxy cao (như ở các động mạch
chủ)Hiệu ứng giãn mạch: Tác dụng này ảnh hưởng hệ đông máu và các cục máu đông, cải
thiện mức độ nuôi dưỡng ở các vùng bị thương tổn.
D,Từ đối với hệ miễn dịch
Cả ở miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào.Nhiều nghiên cứu đã chứng tở điện từ trường
xung thích hợp làm tăng hoạt tính thực bào, thể hiện ở các chỉ số: % bạch cầu thực bào, số
hạt trung bình được 1 bạch cầu thực bào.Thống kê trong 10 năm ở viện Odessa tại liên
bang Nga trên 920 bệnh nhân hở xương khớp có mủ được điều trị bằng từ trường cho thấy:
so với phác đồ kinh điển thì tỷ lệ tàn phế do các biến chứng nhiễm trùng giảm 3 lần.
E,Một số vật liệu từ đang được sử dụng để giữ gìn sức khỏe
• Dây truyền từ: gắn 5-6 viên từ, tác động lên vùng phản xạ vai cổ.
• Vòng từ cổ tay: gắn 4-5 viên từ, tác động lên động mạch cổ tay (động mạch quay) để
điều chỉnh tuần hoàn ngoại vi.
• Đai lưng từ: gắn các viên từ ở gần vùng cột sống lưng nhằm giảm đau, hạn chế thoái
hóa.
• Đế dép từ: gắn 2-3 viên từ tương ứng với các huyệt vị chính ở lòng bàn chân nhằm ổn
định từ trường cơ thể.
• Gối từ: gắn 10-20 viên từ trên khăn trải gối để điều hòa tuần hoàn vùng đầu cổ, tạo
giấc ngủ thoải mái.
• Cốc (nước) từ: gắn nam châm ở thành và đáy, cách ly với nước trong cốc. Sau khi đổ
vào 5-10 phút nước sẽ tăng hoạt tính, giảm độ nhớt, uống để điều hòa từ trường nội
sinh, tuần hoàn máu và dịch thể. 1-2h sau nếu ko dùng, nước sẽ trở lại bình thường.
2,Ứng dụng của điện trường trong y học
A/DÒNG ĐIỆN XUNG
Xung điện là một dòng xung không liên tục trong một thời gian ngắn có xung sau đó là khoảng
nghỉ. Dòng điện xung là dòng điện có nhiều xung điện liên tiếp tạo ra. Dòng điện xung không
đổi hướng là dòng điện xung một chiều, dòng xung luôn đổi hướng gọi là dòng điện xung xoay
chiều.
a/ Tác dụng sinh lý của dòng điện xung
Tác dụng ức chế : giảm đau và giảm trương lực cơ
Tác dụng kích thích thần kinh cơ
Hiện tượng quen của cơ thể đối với dòng điện xung
b/ Sử dụng dòng điện xung trong điều trị đau
Dòng xung một chiều: tương tác cực
Tại cực (+): tác dụng ức chế(giảm hưng phấn)nên có tác dụng để giảm đau
Tại cực (-) : tác dụng kích thích, giãn mạch, nên được dùng để kích thích thần kinh cơ
* Dòng xoay chiều : Không phân cực nên không gây tổn thương da do đó có thể tăng
cường độ cao để tác dụng sâu.
B/DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
1.Tác dụng
Tác dụng lên các ion
Tác dụng giãn mạch
Điện di thuốc. Điện di thuốc (electrophoresis) là phương pháp dùng dòng điện một chiều
để di chuyển một số ion thuốc điều trị vào cơ thể hoặc lấy các ion thuốc có hại ra khỏi cơ
thể.
III. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CƠ -NHIỆT TRONG Y HỌC
A. ỨNG DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ:
1,ĐIỀU TRỊ NHIỆT NÓNG:
a,Tác dụng của nhiệt nóng:
Phản ứng vận mạch: nhiệt nóng gây giãn động mạch nhỏ và mao mạch tại chỗ, có thể lan
rộng ra một bộ phận hay toàn thân. Tác dụng giãn mạch làm tăng cường tuần hoàn, tăng
cường dinh dưỡng và chuyển hóa tại chỗ, từ đó có tác dụng giảm đau đối với các chứng
đau mãn tính.
Với hệ thần kinh: có tác dụng an thần, điều hòa chức năng thần kinh, thư giãn cơ co thắt,
điều hòa thần kinh thực vật. do đó có tác dụng tốt với các chứng đau mãn tính gây co cơ.
Tác dụn giảm đau: phụ thuộc vào loại đau và nguyên nhân đau.
Các phương pháp điều trị:
nhiệt dãn truyền- paraffin:
Đặc tính của paraffin: Paraffin là hỗn hợp có nhiều hydrocarbua từ dầu hỏa, paraffin dùng
trong điều trị là loại tinh khiết, trung tính, màu trắng, không độc.
Khi ép miếng paraffin nóng vào da sẽ kích thích tăng tiết mồ hôi nhưng mồ hôi này vẫn
còn đọng lại làm cho da luôn ẩm, mềm mại và tăng tính đàn hồi.
Các phương pháp sử dụng Paraffin:
Đắp Paraffin.
Nhúng Paraffin.
bức xạ hồng ngoại:
Đặc tính của hồng ngoại:
Bức xạ hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng trong khoảng
760-400000nm, nguồn phát có nhiệt đọ càng cao thì bức xạ ra tia hồng ngoại có bước sóng
càng nhỏ.
Là bức xạ có nhiệt lượng cao nên gọi là bức xạ nhiệt.
Độ xuyên sâu của bức xạ hồng ngoại vào cơ thể nhìn chung là rất kém, chỉ khoảng
1-3mm.
Tác dụng chủ yếu là tác dụng nhiệt, vùng da chịu tác động nhiệt của hồng ngoại sẽ dãn
mạch đỏ da có tác dụng giảm đau chống viêm mãn tính, thư giãn cơ. Khác với paraffin,
hồng ngoại là bốc hơi mồ hôi gây
khô da.
Sử dụng hồng ngoại trong Trám răng
2,Điều trị nhiệt lạnh:
a,Tác dụng:
Nếu tác dụng nhiệt lạnh kéo dài sẽ làm các mạch máu nhỏ co lại dẫn đến tốc độ máu
chậm lại và giảm tuần hoàn tại chỗ, giảm chuyển hóa giảm tiêu thụ oxy, giảm tính thấm
thành mạch và khả năng xuyên mạch của bạch cầu, giảm phù nề, giảm đau phản ứng viêm
và đau cấp.
Nếu tác dụng nhiệt lanh không liên tục( chà xát đá): tăng lưu lượng tuần hoàn, tăng tầm
vận động khớp ở bệnh nhân co cứng khớp, giảm co giật.
b,Các phương pháp điều trị:
Chườm đá: là phương pháp hay dùng nhất, có thể cho đá lạnh vào túi rồi đắp lên vùng
điều trin, để giảm đau cấp.
Chà xát đá: để giảm đau co cứng cơ.
Ngâm lạnh: phương pháp này chỉ áp dụng với chân và tay.
Bình xịt thuốc tê lạnh Kelen: dùng trong chấn thương thể thao.
B-ỨNG DỤNG CỦA CƠ HỌC
1,máy kéo giãn cột sống:
a,Đặc điểm giải phẫu của cột sống:
Cột sống gồm 32-33 đốt sống, chia thành 5 đoạn: đoạn cổ có 7 đốt, lưng có 12 đốt, lưng
có 5 đốt, đoạn cùng có 5 đốt và đoạn cut có 3-4 đốt.Trong đó đoạn vận động gồm khoang
gian đốt, nửa phần thân đốt sống trên và đôt sống dưới, dây chằng dọc trước, dây chằng
dọc sau, dây chằng vàng, khớp đốt sống và phần mềm tương ứng.
Đĩa đệm gian đốt: là dĩa ụn sợi độ dày tùy thuộc đoạn cột sống, đoạn cổ
dày 3mm, đoạn lưng 5mm và đoạn thắt lưng 9mm.
Cột sống đóng vai trò rất quan trọng trong sự vận động của con người.
b,Tác dụng của kéo giãn cột sống:
Kéo giãn cột sống là phương pháp làm giãn cơ tích cực, làm các khoang đốt giãn rộn và
có thể cao thêm 1,1mm làm giảm áp lức nội đĩa đệm.Làm tăng tính linh hoạt của cột sống
giải phóng sự chèn ép lên các rễ thần kinh và dây thần kinh sống.Giảm đau cột sống: làm
giảm áp lưc nội đĩa đệm, giãn cơ và dây chằng, tăng nuôi dưỡng cục bộ.Tăng tầm vận
động của đoạn cột sống bị hạn chế, khôi phuc hình dáng giải phẫu của cột sống.Tạo điều
kiện cho đĩa đệm mới bị thoát vị ở mức độ nhẹ có thể trở về vị trí cũ.
c,Các phương pháp kéo giãn cột sông:
Phương pháp kéo giãn liên tục:
Kéo giãn bằng tự trọng trên bàn dốc.
kéo giãn bằng lức đối trọng.
Kéo giãn liên tục bằng máy.
Phương pháp kéo giãn dưới nước .
Phương pháp kéo ngắt quãng:
Kéo ngắt quãng không có lực nền.
Kéo ngất quãng có lực nền.
d,Phương pháp kéo các đoạn cột sống:
Kéo giãn cột sống cổ
Kéo giãn cột sống thắt lưng
2,Tập vận động dưới nước:
Lợi dụng lực đẩy Archimede làm trọng lượng cơ thể và chi thể giảm đi tạo điều kiện thuận
lợi cho tập vận đọng dễ dàng.
Lợi dụng sức cản của nước để tạo lực đề kháng trong luyện tập.
Tập với ròng rọc: giúp cải thiện vận động khớp vai.
Thanh song song: để tập đứng, tập đi.
Thanh gióng thể dục: tập vận động chi trên, chi dưới, cột sống và toàn thân.
Xe đạp lực kế: tập vận động chi dưới.
IV-ỨNG DỤNG CỦA HẠT NHÂN TRONG Y HỌC
Trong một số năm trở lại đây trên các phương tiện thông tin đại chúng nói rất nhiều đến
cụm từ “ Vật Lý hạt nhân”,khoa Vật Lý hạt nhân trường Đại Học Y. Vậy chắc hẳn vật lý
hạt nhân đóng vai trò quan trọng trong y học. Đúng vậy! Người ta không gọi đơn giản là
ứng dụng của vật lý hạt nhân trong y học mà gọi bằng cụm từ rất chuyên khoa : “Y Học
Hạt Nhân”. Vậy “Y Học Hạt Nhân” là gì?
Y học hạt nhân (Nuclear Medicine) là một chuyên khoa đặc biệt sử dụng các chất phóng
xạ,có yêu cầu an toàn cao, không gây đau và sử dụng công nghệ tiên tiến để xây dựng
hình ả nh của cơ thể hoặc điều trị bệnh
Sử dụng hình ảnh y học hạt nhân thường nhận ra các sự bất thường từ rất sớm trong quá
trình phát triển của bệnh tật sớm hơn nhiều trước khi các vấn đề về sức khỏe bị phát hiện
bởi các chẩn đoán khác.Việc phát hiện sớm cho phép bệnh tật được điều trị ngay và khả
năng thành công cao hơn nhiều.
(chuẩn đoán hình ảnh trong Y Học hạt nhân)
Phát hiện tai biến mạch máu não giai đoạn sớm
(ghi hình với máy SPECT)
hạt nhân (Nuclear Medicine) là một chuyên khoa đặc biệt sử dụng các chất phóng xạ,có
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới ppdh ở các trường thcs huyện ninh giang – tỉnh hải dương.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp của hiệu trƣởng quản lý hoạt
động dạy theo định hƣớng đổi mới PPDH của các trƣờng THCS huyện Ninh
Giang –Tỉnh Hải Dƣơng
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phƣơng
pháp dạy học, về đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS .
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy theo định
hƣớng đổi mới ở các THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dƣơng.
- Tìm kiếm và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy theo định
hƣớng đổi mới PPDH hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ở
các trƣờng THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hồi cứu, tổng kết, hệ thống hóa lý luận các công trình nghiên
cứu, các tài liệu lý luận đƣợc chọn lọc liện quan chặt chẽ với đề tài nghiên
cứu để làm luận cứ khoa học cho các biện pháp.
5.2.Nhóm phƣơng pháp trong nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra: sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với HS và
GV để thu nhập những thông tin về tình hình dạy và học trong hiện tại.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí có
kinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất.
- Phƣơng pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt dộng dạy và học
của GV và HS. Tìm hiểu, khảo sát công tác chỉ đạo của nhà trƣờng thông qua
kế hoạch hoạt động và hệ thống văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục.
- Phƣơng pháp thống kê: Tổng hợp số liệu điều tra, phân tích xử lý số
liệu.
- Phƣơng pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm góp phần khẳng định tính
hiệu quả, tính khả thi của những biện pháp đã đề xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
6. Điểm mới của đề tài
- Tổng quan về vai trò của hiệu trƣởng các trƣờng phổ thông nói chung
và hiệu trƣởng các trƣờng THCS nói riêng trong quản lý đổi mới PPDH hiện
nay.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện đổi mới PPDH của hiệu
trƣởng các trƣờng THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dƣơng dựa trên các cơ
sở của khoa học quản lý giáo dục hiện đại.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1:Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng
theo hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học.
- Chƣơng 2:Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng các
trƣờng THCS huyện Ninh Giang-Hải Dƣơng
- Chƣơng 3:Biện pháp của hiệu trƣởngTHCS huyện Ninh Giang-Hải
Dƣơng quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng đổi mới phƣơng pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Nhà sƣ phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đƣa ra những yêu cầu
cải tổ nền GD theo hƣớng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cảu ngƣời
học.Theo ông, dạy học thế nào để ngƣời học thích thú học tập và có những cố
gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông nói:”Tôi thƣờng bồi dƣỡng cho học
sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc
ứng dụng tri thức vào thực tiễn”. Ông còn viết: “GD có mục đích đánh thức
năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn,phát triển nhân cách…Hãy tìm ra
phƣơng pháp cho GV dạy ít hơn, HS học đƣợc nhiều hơn”.
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã
khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri
thức mới.Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành
bằng cách học thuộc bình thƣờng các quy tắc, các kết luận khái quát quát hoá,
nó phải đƣợc xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập của HS, của
viêc phân tích tính lôgích sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hình
thành các khái niệm khoa học"[ 6,42 ].
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi
mới trong nội dung giáo dục và phƣơng pháp giáo dục
Khi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề đƣợc các nhà khoa học
giáo dục trên toàn thế giới quan tâm. Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc
liên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp,
Êxipôp, Lecne, Babansky
Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phƣơng Tây nhƣ: Grôp- Frây …đi
sâu vào các kĩ thuật dạy học cụ thể.
1.1.2 Trong lịch sử GD Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất đƣợc quan tâm,
đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy). Nhiều tác giả có
các công trình nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ,
Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, Và một số các nhà giáo giầu
kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học
chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn nhƣ Cƣơng, Tôn Thân.
Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lƣợng, hiệu quả dạy học phải
kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc [31, 1999]; Trần
Kiểm [20,21, 2002]; Trần Kiều [22,1995]; Trần Bá Hoành [18,1996] luôn lấy
ngƣời học làm trung tâm với ý tƣởng cốt lõi là ngƣời học phải tích cực, chủ
động, sáng tạo trong quá trình học tập. Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với
tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD-ĐT. Nghị quyết yêu cầu: “Đổi
mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp
tƣ duy sáng tạo của ngƣời học”. Nội dung này đã đƣợc thể hiện thành quy
định pháp luật tại chƣơng I điều 4, luật GD. Quốc hội X, kì họp thứ tƣ, ngày
28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ:
1. Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại
và có hệ thống.
2. PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS,
phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện
kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn. Tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm “Quản lý”
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục (QLGD) là
một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy
luật xã hội và tác động của quản lý xã hội.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số
quan điểm chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động,nơi đó có quản lý”
Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz
[26, 1987] viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm về thời gian,tiền
bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
- Theo tác giả Trần Kiểm [20,2002]. “Quản lý là những tác động của chủ
thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nƣớc (chủ yếu là
nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất.”
- Khái quát hơn các tác giả ở Khoa Sƣ phạm - ĐHQG HN là Nguyễn
Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đƣa ra quan niệm:
“Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức” [34,1996 ].
Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý (một
tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng
của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ
thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất
lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản
lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm,
để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản quản lý
giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trƣờng.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục (QLGD) theo nghĩa tổng
quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hàn hệ thống giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh
công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [24,1995 ].
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô:
“QLGD đƣợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể
GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội
trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục của nhà trƣờng” [21, 2006].
Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ
khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục,
từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục đạt được các
mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, ngƣời ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tàm vĩ mô, phạm vi toàn quốc,
trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo
dục - đào tạo.
1.2.3 Chức năng của quản lý giáo dục
Cũng nhƣ các hoạt động quản lý KT-XH,QLGD có 2 chức năng tổng
quát: Chức năng ổn định,duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền KT-XH;Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu
QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo
sự thống nhất của đa số tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra.
+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt
động và điều kiện đảm bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền
tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: xác định chức năng, nhiệm vụ và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, chƣơng
trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu
chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đƣợc
mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sự
hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dƣỡng cho phù
hợp, phân công nhóm và cá nhân.
+ Chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc các mục
tiêu của tổ chức. Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tin hai
chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức và
tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phƣơng pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và
điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lƣu ý rằng, trong mọi hoạt động
của QLGD, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó đƣợc coi nhƣ “mạch
máu” của hoạt động QLGD .Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần đây đã
coi thông tin nhƣ một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản
lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó
khăn, tạo lên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quả
hoặc thất bại.
Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống
nhất trọn vẹn. Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tƣơng đối
giúp cho ngƣời quản lý định hƣớng thao tác trong hoạt động của mình. Trong
thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng
diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.3. Quản lý nhà trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà trƣờng ( Quản lý trƣờng học)
Nhà trƣờng (Cơ sở giáo dục-đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một
bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chức
giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo
dục- học tập trong phạm vi nhà trƣờng. Hoạt động của nhà trƣờng rất đa
dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học
sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất đƣợc mọi lực lƣợng, tạo nên sức mạnh đồng
bộ nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng (QLNT) là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh. (Phạm Minh Hạc – Một
số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1998)
“ Quản lý trƣờng học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục
khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng” (Giáo dục học. P.V. Vƣợng )
Quản lý nhà trƣờng chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệu
trƣởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm
đƣa mọi hoạt động của nhà trƣờng đạt đến mức phát triển cao nhất.
Có nhiều cấp quản lý trƣờng học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào
tạo, nơi quản lý nhà trƣờng bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô. Có
hai cấp trung gian quản lý trƣờng học là Sở Giáo dục-đào tạo ở tỉnh, thành
phố và các phòng giáo dục-đào tạo ở quận, huyện. Cấp quản lý trực tiếp chính
là sự tác động của hiệu trƣởng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối
đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lƣợng giáo dục nhà trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Mục đích của quản lý nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ trạng thái hiện có
tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển
chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng.
1.3.2. Các nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học
Mục tiêu giáo dục của trường THCS.
Giáo dục THCS có vị trí đặc biệt trong quá trình hình thành và phát triển
nhân cách của mỗi ngƣời học. Xét cho cùng, vị trí và chất lƣợng cấp học này
tập trung ở chính chất lƣợng giáo dục ở ngƣời học.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc [Luật GD, điều 27].
Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông
sẽ quy định và định hƣớng toàn bộ nội dung hoạt động của một nhà trƣờng.
Từ đó, các nhiệm vụ của nhà trƣờng cũng chính là cơ sở xác định các nhiệm
vụ quản lý nhà trƣờng và nội dung cơ bản trong công tác quản lý của ngƣời
hiệu trƣởng.
Nhƣ vậy, công tác tổ chức giảng dạy, học tập có vị trí quan trọng trong
nội dung của các nhiệm vụ của trƣờng THCS. Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã đƣợc quy định trong điều
lệ trƣờng trung học và các nhiệm vụ công tác cụ thể của trƣờng.
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học cơ sở đã đƣợc xác định
trong điều lệ trƣờng PT [12,2001], bao gồm:
+ Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp phổ thông, tuyển dụng học sinh vào đầu
cấp đúng số lƣợng theo kế hoạch giáo dục hằng năm đúng chất lƣợng theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
quy định của Bộ GD & ĐT. Duy trì số học sinh và hạn chế tối đa số học sinh
lƣu ban, bỏ học.
+ Đảm bảo chất lƣợng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúng
chƣơng trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên của nhà trƣờng đồng bộ về cơ bản, có đủ loại
hình và chất lƣợng ngày càng cao. Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có
nghiệp vụ tƣơng ứng thích hợp,am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công
việc của mình.
+ Từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ tốt các
hoạt động dạy học và giáo dục.
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trƣờng giáo dục lành mạnh thống nhất ở địa
phƣơng.
+ Thƣờng xuyên cải tiến công tác quản lý trƣờng học theo tinh thần dân chủ
hoá nhà trƣờng, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các hoạt
động dạy và giáo dục.
1.3.3 Nội dung về quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
là hoạt động cơ bản, đặc thù của nhà trƣờng phổ thông do vậy, quản lý
các hoạt động dạy học cũng là nội dung quản lý cơ bản, quan trọng hàng đầu
của quản lý nhà trƣờng.
Quản lý hoạt động dạy học
là tổ chức một cách có khoa học cho lao động dạy học, bao gồm các hoạt
động của một tập thể (giáo viên, học sinh), cũng nhƣ công việc chuyên môn
từng ngƣời. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là cách thức thực hiện trên
các nội dung giảng dạy và học tập cụ thể theo kế hoạch dạy học và các
chƣơng trình môn học quy định đề ra. Đó là cách sử dụng những phƣơng tiện,
nguồn lực vật chất và tinh thần để tạo ra các tác động hƣớng đích, nhằm đạt
mục tiêu dạy học chất lƣợng và đạt hiệu quả cao, bao gồm trong đó cả việc
thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học.
3
- Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp của hiệu trƣởng quản lý hoạt
động dạy theo định hƣớng đổi mới PPDH của các trƣờng THCS huyện Ninh
Giang –Tỉnh Hải Dƣơng
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phƣơng
pháp dạy học, về đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS .
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy theo định
hƣớng đổi mới ở các THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dƣơng.
- Tìm kiếm và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy theo định
hƣớng đổi mới PPDH hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ở
các trƣờng THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dƣơng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hồi cứu, tổng kết, hệ thống hóa lý luận các công trình nghiên
cứu, các tài liệu lý luận đƣợc chọn lọc liện quan chặt chẽ với đề tài nghiên
cứu để làm luận cứ khoa học cho các biện pháp.
5.2.Nhóm phƣơng pháp trong nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra: sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với HS và
GV để thu nhập những thông tin về tình hình dạy và học trong hiện tại.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí có
kinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất.
- Phƣơng pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt dộng dạy và học
của GV và HS. Tìm hiểu, khảo sát công tác chỉ đạo của nhà trƣờng thông qua
kế hoạch hoạt động và hệ thống văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục.
- Phƣơng pháp thống kê: Tổng hợp số liệu điều tra, phân tích xử lý số
liệu.
- Phƣơng pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm góp phần khẳng định tính
hiệu quả, tính khả thi của những biện pháp đã đề xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
6. Điểm mới của đề tài
- Tổng quan về vai trò của hiệu trƣởng các trƣờng phổ thông nói chung
và hiệu trƣởng các trƣờng THCS nói riêng trong quản lý đổi mới PPDH hiện
nay.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện đổi mới PPDH của hiệu
trƣởng các trƣờng THCS huyện Ninh Giang –tỉnh Hải Dƣơng dựa trên các cơ
sở của khoa học quản lý giáo dục hiện đại.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1:Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng
theo hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học.
- Chƣơng 2:Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trƣởng các
trƣờng THCS huyện Ninh Giang-Hải Dƣơng
- Chƣơng 3:Biện pháp của hiệu trƣởngTHCS huyện Ninh Giang-Hải
Dƣơng quản lý hoạt động dạy học theo định hƣớng đổi mới phƣơng pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Nhà sƣ phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đƣa ra những yêu cầu
cải tổ nền GD theo hƣớng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cảu ngƣời
học.Theo ông, dạy học thế nào để ngƣời học thích thú học tập và có những cố
gắng bản thân để nắm lấy tri thức. Ông nói:”Tôi thƣờng bồi dƣỡng cho học
sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc
ứng dụng tri thức vào thực tiễn”. Ông còn viết: “GD có mục đích đánh thức
năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn,phát triển nhân cách…Hãy tìm ra
phƣơng pháp cho GV dạy ít hơn, HS học đƣợc nhiều hơn”.
Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã
khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri
thức mới.Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành
bằng cách học thuộc bình thƣờng các quy tắc, các kết luận khái quát quát hoá,
nó phải đƣợc xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập của HS, của
viêc phân tích tính lôgích sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hình
thành các khái niệm khoa học"[ 6,42 ].
Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi
mới trong nội dung giáo dục và phƣơng pháp giáo dục
Khi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề đƣợc các nhà khoa học
giáo dục trên toàn thế giới quan tâm. Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc
liên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp,
Êxipôp, Lecne, Babansky
Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phƣơng Tây nhƣ: Grôp- Frây …đi
sâu vào các kĩ thuật dạy học cụ thể.
1.1.2 Trong lịch sử GD Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất đƣợc quan tâm,
đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy). Nhiều tác giả có
các công trình nghiên cứu về vấn đề này nhƣ: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ,
Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, Và một số các nhà giáo giầu
kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học
chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn nhƣ Cƣơng, Tôn Thân.
Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lƣợng, hiệu quả dạy học phải
kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc [31, 1999]; Trần
Kiểm [20,21, 2002]; Trần Kiều [22,1995]; Trần Bá Hoành [18,1996] luôn lấy
ngƣời học làm trung tâm với ý tƣởng cốt lõi là ngƣời học phải tích cực, chủ
động, sáng tạo trong quá trình học tập. Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với
tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD-ĐT. Nghị quyết yêu cầu: “Đổi
mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp
tƣ duy sáng tạo của ngƣời học”. Nội dung này đã đƣợc thể hiện thành quy
định pháp luật tại chƣơng I điều 4, luật GD. Quốc hội X, kì họp thứ tƣ, ngày
28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ:
1. Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại
và có hệ thống.
2. PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS,
phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện
kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn. Tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm “Quản lý”
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục (QLGD) là
một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy
luật xã hội và tác động của quản lý xã hội.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một số
quan điểm chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động,nơi đó có quản lý”
Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz
[26, 1987] viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm về thời gian,tiền
bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
- Theo tác giả Trần Kiểm [20,2002]. “Quản lý là những tác động của chủ
thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nƣớc (chủ yếu là
nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất.”
- Khái quát hơn các tác giả ở Khoa Sƣ phạm - ĐHQG HN là Nguyễn
Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đƣa ra quan niệm:
“Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức” [34,1996 ].
Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý (một
tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng
của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ
thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất
lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản
lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục. Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm,
để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản quản lý
giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trƣờng.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục (QLGD) theo nghĩa tổng
quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hàn hệ thống giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh
công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [24,1995 ].
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô:
“QLGD đƣợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể
GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội
trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục của nhà trƣờng” [21, 2006].
Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ
khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục,
từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục đạt được các
mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, ngƣời ta chia ra hai loại QLGD:
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tàm vĩ mô, phạm vi toàn quốc,
trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)
+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo
dục - đào tạo.
1.2.3 Chức năng của quản lý giáo dục
Cũng nhƣ các hoạt động quản lý KT-XH,QLGD có 2 chức năng tổng
quát: Chức năng ổn định,duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền KT-XH;Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu
QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo
sự thống nhất của đa số tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra.
+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt
động và điều kiện đảm bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền
tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: xác định chức năng, nhiệm vụ và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, chƣơng
trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu
chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đƣợc
mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sự
hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dƣỡng cho phù
hợp, phân công nhóm và cá nhân.
+ Chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt đƣợc các mục
tiêu của tổ chức. Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tin hai
chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức và
tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phƣơng pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và
điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lƣu ý rằng, trong mọi hoạt động
của QLGD, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó đƣợc coi nhƣ “mạch
máu” của hoạt động QLGD .Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần đây đã
coi thông tin nhƣ một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản
lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó
khăn, tạo lên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quả
hoặc thất bại.
Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống
nhất trọn vẹn. Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tƣơng đối
giúp cho ngƣời quản lý định hƣớng thao tác trong hoạt động của mình. Trong
thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng
diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.3. Quản lý nhà trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà trƣờng ( Quản lý trƣờng học)
Nhà trƣờng (Cơ sở giáo dục-đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một
bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chức
giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo
dục- học tập trong phạm vi nhà trƣờng. Hoạt động của nhà trƣờng rất đa
dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học
sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất đƣợc mọi lực lƣợng, tạo nên sức mạnh đồng
bộ nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng (QLNT) là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh. (Phạm Minh Hạc – Một
số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1998)
“ Quản lý trƣờng học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục
khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng” (Giáo dục học. P.V. Vƣợng )
Quản lý nhà trƣờng chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệu
trƣởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm
đƣa mọi hoạt động của nhà trƣờng đạt đến mức phát triển cao nhất.
Có nhiều cấp quản lý trƣờng học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào
tạo, nơi quản lý nhà trƣờng bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô. Có
hai cấp trung gian quản lý trƣờng học là Sở Giáo dục-đào tạo ở tỉnh, thành
phố và các phòng giáo dục-đào tạo ở quận, huyện. Cấp quản lý trực tiếp chính
là sự tác động của hiệu trƣởng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối
đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lƣợng giáo dục nhà trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Mục đích của quản lý nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ trạng thái hiện có
tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển
chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng.
1.3.2. Các nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học
Mục tiêu giáo dục của trường THCS.
Giáo dục THCS có vị trí đặc biệt trong quá trình hình thành và phát triển
nhân cách của mỗi ngƣời học. Xét cho cùng, vị trí và chất lƣợng cấp học này
tập trung ở chính chất lƣợng giáo dục ở ngƣời học.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
ngƣời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc [Luật GD, điều 27].
Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông
sẽ quy định và định hƣớng toàn bộ nội dung hoạt động của một nhà trƣờng.
Từ đó, các nhiệm vụ của nhà trƣờng cũng chính là cơ sở xác định các nhiệm
vụ quản lý nhà trƣờng và nội dung cơ bản trong công tác quản lý của ngƣời
hiệu trƣởng.
Nhƣ vậy, công tác tổ chức giảng dạy, học tập có vị trí quan trọng trong
nội dung của các nhiệm vụ của trƣờng THCS. Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã đƣợc quy định trong điều
lệ trƣờng trung học và các nhiệm vụ công tác cụ thể của trƣờng.
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng
Nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học cơ sở đã đƣợc xác định
trong điều lệ trƣờng PT [12,2001], bao gồm:
+ Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp phổ thông, tuyển dụng học sinh vào đầu
cấp đúng số lƣợng theo kế hoạch giáo dục hằng năm đúng chất lƣợng theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
quy định của Bộ GD & ĐT. Duy trì số học sinh và hạn chế tối đa số học sinh
lƣu ban, bỏ học.
+ Đảm bảo chất lƣợng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúng
chƣơng trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên của nhà trƣờng đồng bộ về cơ bản, có đủ loại
hình và chất lƣợng ngày càng cao. Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có
nghiệp vụ tƣơng ứng thích hợp,am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công
việc của mình.
+ Từng bƣớc hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ tốt các
hoạt động dạy học và giáo dục.
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trƣờng giáo dục lành mạnh thống nhất ở địa
phƣơng.
+ Thƣờng xuyên cải tiến công tác quản lý trƣờng học theo tinh thần dân chủ
hoá nhà trƣờng, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các hoạt
động dạy và giáo dục.
1.3.3 Nội dung về quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
là hoạt động cơ bản, đặc thù của nhà trƣờng phổ thông do vậy, quản lý
các hoạt động dạy học cũng là nội dung quản lý cơ bản, quan trọng hàng đầu
của quản lý nhà trƣờng.
Quản lý hoạt động dạy học
là tổ chức một cách có khoa học cho lao động dạy học, bao gồm các hoạt
động của một tập thể (giáo viên, học sinh), cũng nhƣ công việc chuyên môn
từng ngƣời. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là cách thức thực hiện trên
các nội dung giảng dạy và học tập cụ thể theo kế hoạch dạy học và các
chƣơng trình môn học quy định đề ra. Đó là cách sử dụng những phƣơng tiện,
nguồn lực vật chất và tinh thần để tạo ra các tác động hƣớng đích, nhằm đạt
mục tiêu dạy học chất lƣợng và đạt hiệu quả cao, bao gồm trong đó cả việc
thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)