Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Bài giảng điện tử sử dụng chương trình MS Power point

GV:Trần Thò Tuyết Nhung
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Sử dụng chương trình
MS Power Point
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
MS POWERPOINT XP
I. Giới thiệu tổng quan
1. Khởi động chương trình
Start ⇒ Programs ⇒ MS PowerPoint

2. Màn hình chính
Thanh bảng chọn
Thanh công cụ
Khung hiển
thò các Slide
Màn hình soạn thảo
Slide hiện hành
3. Cách tạo một tập tin trình diễn
File ⇒ New (Ctrl – N)
Trong mục Apply Slide
Layout chọn mẫu muốn
thể hiện
Nên chọn mẫu Blank để
có thể tự do trong việc
thiết kết Slide
4. Mở một tập tin đã tạo trước đó
File ⇒ Open (Ctrl – O)
5. Lưu tập tin
File ⇒ Save (Ctrl – S)
6. Thoá khỏi chương trình
File ⇒ Exit
II. Thiết kế nội dung của Slide
1. Chọn khuôn mẫu Slide (Slide Design)
Fortmat⇒ Slide design
Mục Apply to All Slides:
Áp dụng cho tất cả Slide
Mục Apply to Slected Slides:
Áp dụng cho Slide hiện hành
2. Nhập dữ liệu là Text
Cách 1 : Tạo Text từ Layout
Cách 2 : Tạo Text từ Text box
Cách 3 : Tạo chữ nghệ thuật Word Art
* Chú ý:
Mỗi khi mở môt tập tin mới để làm
việc, có thể đònh dạng phông chữ mặc
đònh tiếng Việt như sau :
Fortmat ⇒ Replace Fonts
Mục With: Chọn phông tiếng Việt cần
mặc đònh
3. Nhập dữ liệu là tranh ảnh
a. Chọn ảnh trong Clip Art
Insert ⇒ Picture ⇒ Clip Art
b. Chọn ảnh ở một thư mục nào đó
Insert ⇒ Picture ⇒ From file
4. Nhập dữ liệu là bảng
Insert ⇒ Table
Insert ⇒ Chart
5. Nhập dữ liệu là đồ thò
Insert ⇒ Diagram
6. Nhập dữ liệu là sơ đồ
7. Nhập dữ liệu là đoạn phim, âm thanh
Insert ⇒ Movie and Sound
Mục Movie from file:
Chọn đoạn phim từ
file trong máy
Mục Sound from file:
Chọn âm thanh từ file
trong máy
Mục Record sound:
Ghi âm từ Mic
III. Làm việc với khung Slide
1. Chèn thêm 1 Slide mới
Insert ⇒ New Slide (Ctrl – M)
- Nháy chuột vào vò trí muốn chèn thêm
2. Xoá Slide
- Nháy chuột chọn Slide cần xoá
- Nhấn phím Delete trên bàn phím
3. Copy Slide
Edit ⇒ Copy (Ctrl – C)
- Nháy chuột chọn Slide cần copy
4. Di chuyển Slide
- Nháy chuột chọn Slide cần di chuyển
- Nháy chuột vào vò trí cần copy
Edit ⇒ Paste (Ctrl – V)
Edit ⇒ Cut (Ctrl – X)
- Nháy chuột vào vò trí cần di chuyển
Edit ⇒ Paste (Ctrl – V)

Ý nghĩa cuộc sống 2

“Thên tùång têët cẫ ngûúâi thên ca chng tưi vâ nhûäng
ngûúâi àang trùn trúã, vûúåt qua nhûäng khố khùn, thûã
thấch tinh thêìn vâ àang êëp niïìm tin trong cåc sưëng
àïí àẩt àûúåc ûúác mú ca mònh”.
- First News
Cấc bâi viïët sấng tấc, bâi dõch cưång tấc ca bẩn àổc vïì
cấc ch àïì Sưëng Àểp (têm hưìn cao thûúång, gûúng vûúåt
khố, tònh bẩn, tònh u, cẫm xc sêu sùỉc vïì cåc sưëng )
cho cấc têåp Hẩt Giưëng Têm Hưìn tiï
ëp theo xin gûãi vïì:
HẨT GIƯËNG TÊM HƯÌN - FIRST NEWS
11H Nguỵn Thõ Minh Khai, Q.1, TP. HCM
Fax: (08) 8224560 – Email: firstnews@hcmc.netnam.vn
Quâ tùång
tûâ trấi tim
N
gûúâi ta rêët cêìn nhûäng mốn quâ àïën tûâ trấi
tim, àùåc biïåt lâ vâo ngây lïỵ. Trong thïë giúái àêìy hưëi
hẫ nây, viïåc trẫ tiïìn bùçng thễ tđn dng dïỵ dâng
hún nhiïìu so vúái viïåc tùång mưåt mốn quâ xët phất
tûâ trấi tim.
Cấch àêy vâi nùm, tưi bùỉt àêìu chín bõ tû
tûúãng cho bưën àûáa con ca tưi rùçng, Giấng Sinh sệ
àûúåc tưí chûác thêåt àún giẫn. Nïëu con bẩn cng
giưëng con tưi, chùỉc bẩn biïët cêu trẫ lúâi ca chng
sệ lâ: “Chùỉc chùỉn rưìi, mể. Con àậ nghe mể nối
àiïìu àố nhiïìu lêìn rưìi!”
Tưi àậ àấnh mêët uy tđn vúái chng, vò khi tưi vûâa
ly dõ xong, tưi thûú
âng nối vúái chng cêu nối àố
trûúác ngây Giấng Sinh, nhûng rưìi tưi lẩi ài mua
sùỉm à thûá. Nùm nay mổi chuån phẫi khấc ài,
nhûng chng sệ khưng tin àêu.
5
Nhûäng àiïìu bònh dõ
Trûúác Giấng Sinh mưåt tìn, tưi tûå hỗi thêìm:
“Mònh cố nhûäng gò àïí Giấng Sinh nùm nay thêåt
àùåc biïåt?” Trong cấc ngưi nhâ mâ chng tưi tûâng
sưëng trûúác khi ly dõ, tưi thûúâng nhđn thúâi gian ra
àïí trang trđ nưåi thêët. Tưi biïët cấch sûã dng giêëy
dấn tûúâng, lất gẩch ceramic, may mân cûãa ph
húåp vúái têëm ra giûúâng. Nhûng trong ngưi nhâ
nây, thúâi gian rêët đt vâ tiïìn bẩc côn đt hún nûäa.
Ngoâi ra, tưi khưng ûa ngưi nhâ thụ xêëu xđ nây –
thẫm mâu àỗ cam, vâ tûúâng mâu xanh lê. Tưi
khưng mën chi tiïìn ra cho ngưi nhâ nây, vò tưi
nghe mưåt giổng nối vang lïn trong àêìu: “Chng
ta sệ khưng úã àêy lêu àêu”.
Trong nhâ, khưng ai bêån têm àïën àiïìu àố trûâ
àûáa con gấi Lisa. Mùåc d nố múái tấ
m tíi, tưi
nhêån thêëy nố hûúáng vïì gia àònh nhiïìu hún ba àûáa
kia. Viïåc chuín nhâ ln gêy ra khưí têm cho nố.
Nố cẫm thêëy àấnh mêët sûå an toân ca ngưi nhâ
c, vâ trïn têët cẫ, nố phẫi bỗ lẩi phđa sau mưåt cùn
phông ng trang trđ thêåt àểp – giêëy dấn tûúâng
toân lâ hoa cc – lâ tưí êëm àùåc biïåt ca nố.
Àậ àïën lc tưi vêån dng tâi nùng ca mònh. Tưi
gổi àiïån àïën ngûúâi chưìng c àïí bân bẩc vïì cấc
mốn quâ cho bổn nhỗ. Vúái Lisa, tưi u cêìu anh êëy
mua mưåt têëm ra giûúâng àùåc biïåt, côn tưi sệ mua
giêëy dấn tûúâng ph húåp vúái nố.

o àïm trûúác Giấng Sinh, tưi chi ra mûúâi lùm
àưla cho mưåt thng sún vâ mua thïm nhûäng têëm
giêëy trang trđ thêåt àểp. Mc àđch àún giẫn thưi:
6
Hẩt giưëng têm hưìn
Tưi sệ sún phïët vâ may vấ vâ bêån bõu à thûá cho
àïën sấng ngây Giấng Sinh, àïí tưi khưng cố thúâi
gian thûúng xốt cho bẫn thên vâo mưåt ngây lïỵ gia
àònh àùåc biïåt nhû vêåy.
Àïm àố, tưi phất cho mưỵi àûáa con ba túâ giêëy
cng vúái phong bò. Trïn àêìu mưỵi trang giêëy lâ
dông chûä: “Àiïìu tưi thđch vïì chõ Mia” hóåc
“Àiïìu tưi thđch vïì anh Kris” hóåc “Àiïìu tưi
thđch vïì em gấi Lisa” hóåc “Àiïìu tưi thđch vïì em
trai Erik”.
Bổn chng àang úã vâo lûáa tíi mûúâi lùm, mûúâi
ba, tấm vâ sấu. Vâ tưi tin rùçng ch
ng cố thïí tòm
thêëy đt nhêët lâ mưåt àiïím nâo àố mâ chng thđch vïì
nhau. Trong lc chng tòm mưåt chưỵ riïng àïí viïët
cho kđn àấo, tưi ài vâo phông ng àïí gối nhûäng
mốn quâ mua úã cûãa hiïåu.
Gối quâ xong, tưi trúã ra bïëp, thêëy chng àậ
viïët xong vâ dấn kđn phong bò. Chng tưi ưm
nhau, hưn nhau vâ chc nhau ng ngon. Bổn
chng vưåi vậ ài ng, riïng Lisa àûúåc phếp ng
trïn giûúâng tưi vúái lúâi hûáa lâ khưng àûúåc nhòn lến
vâo phông ngu
ã ca nố cho àïën bíi sấng ngây
Giấng Sinh.
Tưi bùỉt àêìu hânh àưång. Tưi hoân thânh mân
cûãa, sau àố sún bưën bûác tûúâng. Gêìn sấng thò têët cẫ
àậ xong. Tưi àûáng li ra xa ngùỉm tấc phêím lao
àưång ca mònh. Khoan àậ – sao tưi khưng thïm
chiïëc cêìu vưìng vâ nhiïìu àấm mêy trïn tûúâng cho
chng ph húåp vúái têëm ra giûúâng? Nùm giúâ sấng,
7
Nhûäng àiïìu bònh dõ
mổi viïåc hêìu nhû hoân hẫo. Quấ kiïåt sûác, àêìu ốc
tưi hêìu nhû khưng côn nghơ gò àïën gia cẫnh nghêo
tng ca mònh nûäa.
Trúã vïì phông ng ca mònh, tưi àûáng ngùỉm
Lisa àang nùçm giang chên dỵi tay chiïëm hïët
khoẫng trưëng trïn giûúâng. Tưi nhể nhâng ùém nố
lïn vâ mang nố vïì phông ng ca nố. Khi àùåt àêìu
Lisa xëng chiïëc gưëi, nố hỗi:
- Mể, trúâi sấng chûa?
- Chûa àêu cûng. Con cûá tiïëp tc nhùỉm mùỉt túái
khi ưng giâ Noel àïën.
Tưi tónh dêåy khi nghe lúâi cấm ún ca Lisa:
- Chao ưi, mể úi! Nố àểp quấ!
Têët cẫ chng tưi rúâi khỗi giûúâng, cng ngưìi
quanh gưëc cêy thưng vâ múã quâ. Sau àố, mưỵi àûáa
àûúå
c nhêån ba phong bò. Chng tưi àổc nhûäng
dông chûä viïët trïn túâ giêëy, vúái nhûäng àưi mùỉt
nhôa lïå vâ nhûäng cấi mi àỗ ûãng. Cëi cng
chng tưi àổc nhûäng lúâi dânh cho bế Erik – t đt
trong nhâ – vâ nghơ rùçng nố sệ khưng nhêån àûúåc
nhûäng lúâi lệ hay ho àêu.
Kris viïët thïë nây: "Àiïìu con thđch vïì Erik lâ nố
khưng biïët súå gò cẫ".
Mia viïët: “Àiïìu con thđch vïì Erik lâ nố cố thïí
nối chuån vúái têët cẫ mổi ngûúâi”.
Lisa lẩi viïët: “Àiïìu con thđch vïì Erik lâ nố cố
thïí leo cêy cao hún bêët cûá ai”.
8
Hẩt giưëng têm hưìn
Quâ tùång tûâ trấi tim àậ lâm nïn nhûäng k
niïåm àấng nhúá. Sau nây, khi vêën àïì tâi chđnh ca
tưi àậ vûäng vâng, chng tưi cố nhûäng ma Giấng
Sinh to lúán hún, dûúái cêy thưng cố nhiïìu quâ
hún nhûng khi hưìi tûúãng vïì ma Giấng Sinh
u thđch nhêët, têët cẫ chng tưi àïìu nối vïì ngây
Giấng Sinh àố.
Tưi àùåc biïåt nhúá lẩi cẫm giấc bõ kế
o nhể núi ưëng
tay ấo, rưìi mưåt bân tay nhỗ khum khum bïn tai tưi
vâ tiïëng Erik thò thêìm:
- Ưi, mể úi, con khưng hïì biïët lâ cấc anh chõ lẩi
thđch con!
9
Nhûäng àiïìu bònh dõ
Bûác tranh ca Joe
H
êìu hïët mổi ngûúâi àïìu biïët rùçng nhûäng nùm
àêìu tiïn cùỉp sấch àïën trûúâng cố thïí ẫnh hûúãng
quan trổng àïën cẫ mưåt àúâi. Chng thûúâng tấc
àưång àïën sûå thânh àẩt trong cåc sưëng vâ lông tûå
trổng ca chng ta. Cha mể ca Joe cng vêåy. Hổ
bẫo àẫm cho nố mưåt cåc sưëng gia àònh trân àêìy
u thûúng vâ sûå dûúäng dc tưët nhêët. Nố thđch
th tiïëp nhêån mổi hiïíu biïët, nố àấnh vêìn rộ râng
bẫng chûä cấi vâ nố biïët àïëm àïën mûúâi. Àng vêåy,
nố sùén sâng àïí vâo lúáp mưåt.
Joe hùng hấi cùỉp sấ
ch àïën trûúâng. Nố thđch cấc
bẩn cng lúáp vâ bổn chng cng thđch nố. Nố
thđch cư giấo vâ nhêån àûúåc sûå khuën khđch ca
cư giấo lêỵn ca cha mể. Dûúâng nhû têët cẫ cấc biïíu
hiïån àïìu hûúáng àïën thânh cưng; tuy vêåy, thânh
cưng lẩi nế trấnh nố.
Joe bùỉt àêìu gùåp khố khùn. Nố khưng thïí nùỉm
bùỉt àûúåc bûúác ài nhanh chống úã chung quanh.
10
Hẩt giưëng têm hưìn
Ngay lc nố sùỉp hiïíu mưåt vêën àïì, cư giấo lẩi
chuín sang vêën àïì khấc hóåc bâi hổc khấc. Cëi
nùm lúáp mưåt, nố tt hêåu so vúái nhiïìu àûáa bẩn vâ
àêm ra chấn nẫn. Cha mể Joe hy vổng ma hê sệ
gip nố phất triïín trđ tụå àïí nùm lúáp hai nố sệ hổc
tưët hún.
Nhûng khưng phẫi nhû vêåy, cëi nùm lúáp hai,
giấo viïn àïì nghõ nố hổc lẩi nhûng cha mể nố
khưng àưìng . Cëi nùm lúáp ba, Joe lẩi câng thua
st hún nûäa. Ưng hiïåu trûúãng àïì nghõ Joe nïn hổc
lẩi thïm mưåt nùm. Nhûng mưåt lêìn nûäa, cha mể nố
khưng chêëp nhêån.
Bùỉt àêìu nùm lúáp bưën, Joe lo súå. Nố khưng
mën àïën trûúâ
ng cht nâo. Nố àậ phẫi chõu àûång
cẫnh àûáng bết lúáp trong sët ba nùm qua, têët
nhiïn nố khưng mën cẫnh àố tấi diïỵn. Nố nghe
nối lúáp bưën rêët khố. Àng vêåy. Nố tiïëp thu bâi rêët
vêët vẫ, vâ khưng chó hổc vâo ban ngây mâ nố côn
hổc vâo têët cẫ cấc bíi tưëi. Nhûng nố vêỵn àûáng
cëi lúáp – cho àïën mưåt bíi chiïìu mûa giố dûä dưåi,
tưëi àen cẫ bêìu trúâi.
Cấc thêìy cư hònh nhû cố giấc quan thûá sấu vïì
thúâi tiïët hay sao àố. Nhûäng khấi niïåm khố – nhû
phên sưë chùèng hẩn – thûúâng àûúåc giẫng dẩy vâo
nhûäng ngây nùỉng rấo vâ
sấng sa nhêët. Ngây
hưm àố àậ khúãi àêìu nhû vêåy, nhûng khi cư giấo
bùỉt àêìu bâi giẫng, mêy àen khưng biïët tûâ àêu kếo
àïën àen kđn bêìu trúâi vâ trúâi mûa rúi nhû trt. Cư
giấo cưë gùỉng bùỉt àấm hổc trô têåp trung vâo mưn
11
Nhûäng àiïìu bònh dõ
hổc, nhûng sêëm chúáp àậ chiïën thùỉng. Àấm hổc trô
khưng têåp trung ch nïn têët nhiïn chng khưng
thïí hiïíu àûúåc mưn toấn quấ khố nây. Trûâ mưåt
mònh Joe. Nố hiïíu hïët. Nố giẫi àng têët cẫ. Cư
giấo vưỵ lûng nố, bẫo nố ài quanh lúáp giẫi thđch
cho cấc bẩn. Joe bûúác tung tùng khùỉp phông, tûúi
cûúâi sung sûúáng vúái thânh quẫ múái xët hiïån.
Sau khi hổc xong giúâ toấn, cư giấo phất cho mưỵi
àûáa mưåt túâ giêëy trùỉng. Bêy giúâ àïën mưn hưåi hổa.
Vâ têët cẫ hổc trô àậ vệ àng nhûäng gò chng nghơ
trong àêìu – ngây mûa to u ấm nhû hưm nay àûúåc
chng thïí hiïån thânh nhûäng bûác tranh vúái chò

u tưëi tùm. Trûâ Joe. Nố sûã dng mâu sấng –
vâng, cam vâ àỗ. Trïn trang giêëy lâ mưåt mùåt trúâi
to lúán, rûåc rúä.
Joe bùỉt àêìu tiïën bưå vâ àẩt kïët quẫ khẫ quan
trong nùm lúáp bưën àố. Cư giấo ch nhiïåm cng tô
mô vïì nhûäng thay àưíi ca nố. Cư giấo bùỉt àêìu theo
dội sûå tiïën bưå ca nố sët nhûäng nùm trung hổc.
Tẩi sao ngây mûa giố tùm tư
ëi àố lẩi cố thïí thay àưíi
Joe? Ai biïët àûúåc vâo lc nâo thò mưåt giấo viïn cố
thïí àấnh thûác tiïìm nùng ca mưåt hổc sinh?
Joe khưng àûáng àêìu lúáp. Khưng nhêët thiïët phẫi
nhû thïë. Nố àậ thânh cưng vâ nố biïët àiïìu àố. Sau
khi tưët nghiïåp cêëp ba, Joe àùng k vâo qn àưåi vâ
àûúåc gûãi ra chiïën àêëu úã nûúác ngoâi. Châng trai tûâ
biïåt mổi ngûúâi ra ài vâ khưng bao giúâ trúã lẩi.
Nghe tin Joe hy sinh, cư giấo lúáp bưën nùm xûa
àïën nhâ chia bìn. Mể Joe tiïëp àốn vâ nối bâ
12
Hẩt giưëng têm hưìn
mën cho cư xem mưåt mốn àưì trong phông Joe.
Khi hổ vâo phông, bâ mể chó cho cư giấo xem mốn
àưì u qu nhêët ca Joe àûúåc treo trïn tûúâng –
bûác tranh vệ mùåt trúâi rûåc rúä vúái ba mâu vâng, cam,
àỗ vâ àûúåc àống khung cêín thêån. Bûác tranh k
niïåm mưåt ngây mûa giố – ngây trđ thưng minh ca
Joe chúåt tónh giêëc. Dûúái bûác tranh lâ dông chûä in
hoa chđnh tay Joe viïët: HƯM NAY LÂ NGÂY TA
CỐ ÀÛÚÅC SÛÅ THƯNG MINHH
13
Nhûäng àiïìu bònh dõ

Xem chi tiết: Ý nghĩa cuộc sống 2


hô hấp và các cơ quan hô hấp


Không khí
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Mao mạch
ở các mô
Tim
Tế bào
ở các mô
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O
2
CO
2

Không khí
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Mao mạch
ở các mô
Tim
Tế bào
ở các mô
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O
2
CO
2

TIM
T BO
O
2
O
2
O
2
O
2
O
2
O
2
CO
2
CO
2
CO
2
CO
2
CO
2
CO
2
PHI
S Hễ HP

Không khí
Phế nang
trong phổi
Tế bào
biểu
mô ở
phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Mao mạch
ở các mô
Tim
Tế bào
ở các

Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
1) Hô hấp gồm
những giai đoạn
chủ yếu nào?
2) Sự thở có ý
nghĩa gì với hô
hấp ?
- Quá trình hô hấp gồm 3
giai đoạn :
+ Sự thở (Sự thông khí ở
phổi).
+ Trao đổi khí ở phổi.
+ Trao đổi khí ở tế bào.
Phổi
- Sự thở giúp thông khí ở
phổi, tạo điều kiện cho
trao đổi khí được diễn ra
liên tục.

II. Các cơ quan trong hệ hô hấp ở người và chức
năng của chúng:
Khoang mũi
Họng (hầu)
Thanh quản
Khí quản
Lá phổi phải
Lá phổi trái
Phế quản
Lỗ mũi
Nắp thanh quản
Lớp màng ngoài
(lá thành)
Lớp màng trong
(lá tạng)
Phế quản nhỏ
1
2
3
4
5
6
7

LễNG MI
NIấM MC TIT CHT NHY
NHIU MAO MCH
MI

HNG

THANH QUN

Cấu tạo của khí quản và
phế quản bởi các vòng
sụn

Các phế quản
nhỏ

bai36 tiet 45 metan





GIÁO ÁN DỰ THI
GIÁO ÁN DỰ THI
Môn : Hóa học lớp 9
Môn : Hóa học lớp 9
Tiết 45 : METAN
Tiết 45 : METAN
Giáo viên : Lê Trọng Tá
Giáo viên : Lê Trọng Tá
Trường : THCS EaH’Nin Huyện
Trường : THCS EaH’Nin Huyện


Cư Kuin – ĐăkLăk
Cư Kuin – ĐăkLăk

Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
Một hợp chất hữu cơ A có công thức là
Một hợp chất hữu cơ A có công thức là


XH
XH
4
4
.
.


Trong
Trong
đó nguyên tố hidro chiếm
đó nguyên tố hidro chiếm


25%
25%
v kh i l ng. ề ố ượ
v kh i l ng. ề ố ượ
Xác
Xác
định công thức phân tử của
định công thức phân tử của


A biết M
A biết M
A
A
= 16
= 16
Đáp án:
Đáp án:


Tỉ lệ về phần trăm khối lượng của nguyên tố X là:
Tỉ lệ về phần trăm khối lượng của nguyên tố X là:




100%-25%=75%
100%-25%=75%
Khối lượng của X trong 1 mol A là
Khối lượng của X trong 1 mol A là
(75.16):100= 12 gam
(75.16):100= 12 gam
Suy ra M
Suy ra M
X
X
=12 do đó X là Cacbon
=12 do đó X là Cacbon
Vậy công thức phân tử của A là:
Vậy công thức phân tử của A là:
CH
CH
4
4
Bài 36: METAN

I.Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý
I.Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý

Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than,
Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than,
trong bùn ao, trong khí bioga.
trong bùn ao, trong khí bioga.

Quan sát bình đựng khí me tan hoàn thành bài tập
Quan sát bình đựng khí me tan hoàn thành bài tập

II. Cấu tạo phân tử:
II. Cấu tạo phân tử:
Mô hình phân tử metan
Mô hình phân tử metan
D¹ng rçng


D¹ng §Æc
D¹ng §Æc







1
0
9
,
5
0

Phim
Phim
3D mo
3D mo
hinh
hinh


phan
phan


tu
tu


MeTan.flv
MeTan.flv
Nhận xét về cấu tạp phân tử của metan
Trong phân tử metan có 4
liên kết đơn

1.
1.
Metan tác dụng với oxi.
Metan tác dụng với oxi.


Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các
phương trình hóa học.
phương trình hóa học.
Khí metan
Ca(OH)
2
III. Tính chất hóa học



- Khí sinh ra làm nước vôi trong bị vẩn đục
- Khí sinh ra làm nước vôi trong bị vẩn đục
Hiện tượng:
Hiện tượng:


- Có các giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm
Giải thích: - Metan tác dụng với oxi tạo ra nước,
chất làm vẩn đục nước vôi trong chính là khí CO
2
Phương trình hóa học:

CH
4(k)
+ 2O
2(k)
→ CO
2(k)
+

2H
2
O
(l)
t
o
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→ CaCO
3(r)
+ H
2
O
(l)

2.
2.
Me tan tác dụng với Clo
Me tan tác dụng với Clo


Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 2
:
:


Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
- Đưa bình đựng hỗn hợp metan và clo có chứa mẩu quỳ
- Đưa bình đựng hỗn hợp metan và clo có chứa mẩu quỳ
tím ẩm ra ngoài ánh sáng
tím ẩm ra ngoài ánh sáng


sau một thời gian
sau một thời gian
.
.
Á
n
h

s
á
n
g
Quỳ
tím ẩm
CH
4
+ Cl
2
Quan sát và giải thích hiện
tượng thí nghiệm

-
Khi đưa ra ánh sáng màu vàng nhạt của Clo mấtt đi, giấy quỳ
Khi đưa ra ánh sáng màu vàng nhạt của Clo mấtt đi, giấy quỳ
chuyển sang màu đỏ
chuyển sang màu đỏ
-
Quỳ tím ẩm đổi màu là do sau phản ứng có khí HCl sinh ra
Quỳ tím ẩm đổi màu là do sau phản ứng có khí HCl sinh ra


PTHH:
PTHH:
¸nh s¸ng
H
H
H
H
C
Cl
Cl
Cl
H
Cl
CH
H
H
+
+
Nhận xét thí nghiệm
Nhận xét thí nghiệm
CH
4(k)
+ Cl
2(k)
→ CH
3
Cl
(k)
+ HCl
(k)

ás
- Viết gọn:
Phản ứng trên thuộc lại phản ứng nào?.
Nêu định nghĩa?

IV.
IV.
Ứng dụng
Ứng dụng


-
Metan được dùng làm nguyên liệu trong đời sống và trong sản xuất
- Metan là nguyên liệu để điều chế hidro
CH
4(k)
+ 2H
2
O
(k)
CO
2(k)
+ 4 H
2(k)
-
Metan dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác.
nhiÖt
xóc t¸c


Xem chi tiết: bai36 tiet 45 metan


Dạy học ngữ văn 9-2

lời nói đầu
Theo chơng trình Trung học cơ sở (ban hành kèm theo Quyết định số
03/QĐBGD&ĐT ngày 24/1/2002 của Bộ trởng Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo), môn Ngữ văn đợc triển khai dạy học theo nguyên tắc tích hợp (văn học, tiếng
Việt và Tập làm văn), phát huy tính chủ động tích cực của học sinh. Quan điểm
dạy học tích hợp đợc thể hiện trong từng đơn vị bài học, xuyên suốt chơng trình
Ngữ văn Trung học cơ sở, thông qua hoạt động tổ chức dạy học để phối hợp các
bình diện tri thức, kĩ năng riêng của từng phân môn một cách nhuần nhuyễn, hớng
tới mục tiêu chung của môn học.
Nhằm góp phần giúp cho giáo viên và học sinh trung học cơ sở nâng cao hiệu
quả dạy và học môn Ngữ văn theo tinh thần đó, chúng tôi tiến hành biên soạn bộ
sách Dạy học Ngữ văn (gồm bốn cuốn, mỗi cuốn hai tập tơng ứng với sách giáo
khoa Ngữ văn các lớp 6 7 8 9). Cuốn Dạy học Ngữ văn 9 tập hai sẽ đợc
trình bày theo thứ tự các bài học và thứ tự các phân môn:
Văn
Tiếng Việt
Tập làm văn
Mỗi phân môn trong bài học sẽ gồm hai phần chính:
A. mục tiêu bài học
B. hoạt động trên lớp
(Riêng đối với phân môn văn học, có thêm phần c. tham khảo)
Nội dung phần mục tiêu bài học xác định các mức độ yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng và thái độ mà bài học hớng tới.
Nội dung phần hoạt động trên lớp đợc trình bày theo thứ tự tuyến tính
các hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Tơng ứng với
mỗi hoạt động đó là các yêu cầu cần đạt. Tuy nhiên, yêu cầu cần đạt đợc nêu trong
cuốn sách chỉ là một trong số các gợi ý; và việc chia cột cũng chỉ là một trong số
5
các cách trình bày diễn biến hoạt động tổ chức, hớng dẫn nhận thức của giáo viên
và dự kiến các hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.
Nội dung phần tham khảo cung cấp một số nhận định, đánh giá về văn
bản văn học đã học hoặc những tác phẩm thơ, văn hỗ trợ cho hoạt động Ngữ văn.
Giáo viên có thể sử dụng những nhận định, đánh giá và những bài thơ này làm lời
dẫn vào bài học, lời kết để củng cố và khắc sâu kiến thức hoặc ra đề kiểm tra khả
năng vận dụng của học sinh.
Nội dung cuốn sách chỉ là một trong số những phơng án tổ chức hoạt động
dạy học Ngữ văn, bởi vậy chắc chắn khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng
tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các em học sinh để
có thể nâng cao chất lợng trong những lần in sau.
Xin chân thành cảm ơn.
nhóm biên soạn
6
Bàn về đọc sách
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận
sâu sắc, sinh động, giàu sức thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
- Rèn kỹ năng phân tích văn bản nghị luận.
B. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu chung
GV giới thiệu
GV gọi 3 HS đọc văn bản.
HS đọc
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897 -
1986) là nhà mỹ học, lý luận nổi tiéng
của Trung Quốc
- Tác phẩm: là kết quả của quá trình
tích luỹ kinh nghiệm dày công suy
nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của
những ngời đi trớc muốn truyền lại cho
thế hệ sau.
GV: Em hãy cho biết phơng thức
biểu đạt chính của tác phẩm. Nhận
xét về lý lẽ, dẫn chứng
2. Phơng thức biểu đạt
- Nghị luận
- Dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết
phục
HS nêu ý kiến.
GV: Em hãy nêu bố cục của bài viết 3. Bố cục: 3 phần
HS: Nêu bố cục 1. Từ đầu đến "phát hiện thế giới
mới": Tầm quan trọng, ý nghĩa cần
7
thiết của việc đọc sách.
2. Tiếp đến "tự tiêu hao lực lợng":
Nêu các khó khăn, các nguy hại dễ gặp
của việc đọc sách trong tình hình hiện
nay.
3. Còn lại: Bàn về phơng pháp đọc
sách
Hoạt động 2. Đọc - hiểu văn bản II. Đọc - hiểu văn bản
1. ý nghĩa của việc đọc sách
HS đọc đoạn 1, 2 của văn bản
GV: Qua lời bàn của tác giả em
thấy đọc sách có ý nghĩa gì?
HS trao đổi, thảo luận, nêu ý kiến.
- Sách ghi chép, cô đúc, lu truyền mọi
tri thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm
tòi, tích luỹ qua thời đại.
- Những cuốn sách có giá trị, có thể
xem là cột mốc trên con đờng phát
triển học thuật của nhân loại.
- Sách là kho tàng quý báu của di sản
tinh thần mà loài ngời thu lợm, nung
nấu suốt mấy nghìn năm
GV (bình): Đọc sách là con đờng
tích luỹ, nâng cao vốn tri thức. Đọc
sách là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc
trờng chinh vạn dặm trên con đờng
học vấn, đi phát hiện thế giới mới
2. Vấn đề đọc sách hiện nay
HS đọc đoạn 3
GV: Tác giả đã nêu thực trạng của
việc đọc sách hiện nay nh thế nào
HS trả lời câu hỏi, nhận xét.
- Sách nhiều khiến ngời ta không
chuyên sâu. Xa vào lối ăn tơi nuốt
sống, không kịp tiêu hoá, không biết
nghiền ngẫm.
- Sách nhiều khiến ngời đọc lạc hớng.
Ngời đọc khó lựa chọn, lãng phí thời
(tiết 2) 3. Bàn về phơng pháp đọc sách
Lựa chọn sách:
- Không tham đọc nhiều, đọc lung
tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ
HS đọc văn bản
8
GV: Theo tác giả, nêu lựa chọn
sách nh thế nào để đọc?
GV: Tại sao tác giả lại cho rằng
sách thởng thức là loại sách mà mọi
ngời đều phải đọc, phải biết
HS trao đổi, thảo luận, nêu ý kiến.
- Đọc sách thởng thức là tri thức tối
thiểu, là cơ sở cho cuộc sống, những
hiểu biết ban đầu để học chuyên sâu
GV: Tác giả đã nêu lên cách đọc
sách nh thế nào?
HS trả lời câu hỏi, nhận xét.
* Cách đọc sách:
- Không nên đọc lớt qua, đọc để trang
trí bộ mặt mà phải vừa đọc, vừa suy
nghĩ (trầm ngâm, tích luỹ, tởng tợng),
nhất là đối với quyển sách có giá trị.
- Không nên đọc tràn lan, theo kiểu
hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế
hoạch, có hệ thống. Đọc sách là công
việc rèn luyện một cuộc chuẩn bị âm
thầm, gian khổ.
- Đọc sách còn là rèn luyện tính cách,
chuyện học làm ngời
GV: Bài viết "Bàn về đọc sách" có
lý, có tình, có sức thuyết phục cao.
Theo em, điều ấy đợc tạo nên từ
những yếu tố cơ bản nào?
HS trao đổi, thảo luận, nêu ý kiến.
4. Cách thuyết phục của bài viết
* Nội dung các lời bạn và cách trình
bày của tác giả vừa đạt lý, vừa thấu tình
- Nhận xét, ý kiến đa ra xác đáng có
lý lẽ với t cách là một học giả có uy tín,
từng qua quá trình nghiên cứu, tích luỹ,
nghiền ngẫm lâu dài
- Cách trình bày lời bàn bằng cách
phân tích cụ thể, giọng chuyện trò, tâm
tình để chia sẻ, thành công, thất bại
trong thực tế.
* Bố cục chặt chẽ, hợp lý
* Cách viết giàu hình ảnh: Cách nói
9
ví von, cụ thể, thú vị
Dẫn chứng (SGK)
Hoạt động 3. Tổng kết III. Tổng kết
GV: Qua văn bản vừa tìm hiểu, em
rút ra bài học gì về cách đọc sách ?
HS nêu ý kiến cá nhân
1. Về nghệ thuật
Các ý kiến đa ra đều chặt chẽ, xác
đáng, có lý lẽ, cách nói gần gũi, thân
tình, sẵn sàng chia sẻ những kinh
nghiệm trong cuộc sống.
2. Về nội dung
Bài viết của tác giả đã nêu ra những ý
kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc
sách, phơng pháp đọc sách hiệu quả
trong thời đại ngày nay.
C. tham khảo
Không phải khi công nghệ thông tin phát triển nh vũ bão thì việc đọc sách
không đợc quan tâm nữa. Thậm chí ngợc lại. Ngời dân ở huyện Mi-y-a-kô (Nhật
Bản) từ năm 1967 đã lấy ngày chủ nhật thứ ba trong tháng làm "ngày gia đình",
"ngày không xem ti-vi"
(1)
. Còn ở thành phố Buxtenhude (Đức) từ đâu năm 2004 đã
xuất hiện nhiều buồng đọc sách công cộng trên đờng phố nhằm khuyến khích cho
phong trào đọc sách trong dân chúng
(2)
và mô hình này đang không ngừng nhân
rộng. Điều đó phần nào nói lên tầm quan trọng không thể thay thế của sách. Phải
có ngời đọc sách thì sách mới có thể ấn hành nhiều đến thế. Thị hiếu là gì nếu
không phải là cái bắt đầu từ những nhu cầu thiết yếu nổi trội của con ngời! Chu
Quang Tiềm đã nhận thức một cách sâu sắc ý nghĩa của sách đối với đời sống con
ngời. Hơn thế, từ đó, ông đã chỉ ra những điều hết sức cơ bản có thể xem là cẩm
nang của cách thức đọc sách. Bài luận Bàn về đọc sách sẽ thuyết phục chúng ta về
những điều này.
Từ việc khẳng định ý nghĩa của sách và việc đọc sách đến cách chọn sách mà đọc
và cách đọc sách cho có hiệu quả cao nhất, đó là mạch lập luận của Bàn về đọc sách.
Nhng nếu chỉ là nh thế thì bài viết cha thể đạt đợc sức thuyết phục cao. Triển khai
mạch lập luận này, trong từng phần, tác giả đã đa ra đợc hệ thống những lí lẽ và dẫn
(1)
Theo http://www vietnamnet, 3-12-2004.
(2)
Theo An ninh thế giới, số ra ngày 16-9-2004.
10
chứng chân xác, sinh động để thuyết phục luận điểm.
Nguyễn Trọng Hoàn
(Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 9 , NXB Giáo dục, 2005)
Khởi ngữ
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Nhận biết khởi ngữ để khỏi nhầm khởi ngữ với chủ ngữ của câu và không coi
khởi ngữ là bổ ngữ đảo.
- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.
- Rèn kỹ năng nhận biết phân biệt và sử dụng khởi ngữ.
B. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm
và vai trò của khởi ngữ trong câu
GV nêu yêu cầu của bài tập trong
SGK
1. Tìm chủ ngữ - vị ngữ trong các
câu
2. Các từ ngữ in đậm có quan hệ thế
nào với câu chứa chúng?
3. Thay thế từ in đậm phần (20 em
thấy nội dung câu có gì thay đổi
không?
4. Vị trí của từ in đậm.
HS trao đổi, thảo luận, nêu ý kiến.
I. Đặc điểm và công dụng của khởi
ngữ trong câu
1. Bài tập (SGK)
Nhận xét 1:
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn
mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn
anh, anh/ không ghìm nổi xúc động.
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
c) Về các thể văn trong lĩnh vực
văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng
ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.
2. Nhận xét
- Các từ ngữ in đậm không phải là
chủ ngữ mà nó nêu lên đề tài có liên
11
quan tới việc đợc nói tới trong câu chứa
chúng.
Các từ in đậm đứng trớc chủ ngữ,
sau chủ ngữ và trớc vị ngữ.
- Có thể thêm các từ về, đối với, còn,
mà vào trớc từ in đậm hoặc từ thì sau từ
in đậm.
GV: Các từ in đậm là khởi ngữ. Vậy
em hiểu thế nào là khởi ngữ?
HS trả lời, HS khác nhận xét bổ
sung
GV khái quát vấn đề bằng nội dung
ghi nhớ.
3. Ghi nhớ
- Khởi ngữ là thành phần đứng trớc
chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến
trong câu.
- Trớc khởi ngữ thờng có các từ chỉ
quan hệ (quan hệ từ): về, đối với
Hoạt động 2. Luyện tập
GV nêu yêu cầu bài tập, sau đó gọi
2 HS lên bảng làm
HS dới lớp làm vào vở.
GV: Chữa bài
II. Luyện tập
1. Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích:
a) Điều này
b) Đối với chúng mình
c) Một mình
d) Làm khí tợng
e) Đối với cháu
HS đọc bài tập
HS nêu ý kiến.miệng
2. Chuyển phần in đậm thành khởi
ngữ:
a) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì
tôi cha giải đợc.
Phép phân tích và tổng hợp
A. Mục tiêu bài học
Giúp HS :
Hiểu thế nào là phép phân tích và tổng hợp
12
Biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.
B. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1. Tìm hiểu phép lập
luận phân tích và tổng hợp
GV yêu cầu HS đọc văn bản
HS đọc
GV nêu câu hỏi để HS trao đổi
Bài viết đã nêu những hiện tợng gì
về trang phục
HS trao đổi, thảo luận, nêu ý kiến.
I. Tìm hiểu phép lập luận phân tích
và tổng hợp
1. Lập luận phân tích
a) Bài tập
Văn bản: Trang phục
+ Đi rừng rậm, suối sâu: Cởi giầy
+ Ăn mặc quần áo chỉnh tề: Không đi
chân đất
+ Đi giầy có bít tất, không phanh cúc
áo, lộ da thịt
+ Trong hang sâu: Không váy, không
trang điểm
+ Đi tát cá không chải đầu mợt, áo
sơ mi là
+ Đi đám cới, không thể lôi thôi lếch
thếch
+ Đi dự đám tang: không mặc quần
áo loè loẹt.
GV: những hiện tợng này ngầm tuân
thủ theo những quy tắc nào?
Những hiện tợng này tuân theo
nguyên tắc :
- Ăn cho mình, mặc cho ngời.
GV: Từ phần tìm hiểu trên, em hiểu b) Kết luận
13
thế nào là phép lập luận phân tích?
HS trao đổi, rút ra kết luận.
Lập luận phân tích là phép lập luận
phân chia sự vật thành các bộ phận phù
hợp với cấu tạo quy luật của sự vật
cùng một bình diện, sau đó dùng các
biện pháp khác nh so sánh, đối chiếu,
suy luận để tìm ra ý nghĩa của các bộ
phận ấy.
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi :
Câu văn: "Ăn mặc ra sao cũng phải
phù hợp với hoàn cảnh riêng mình và
hoàn cảnh chung nơi cộng đồng hay
toàn xã hội". Có phải là câu tổng hợp
ý đã phân tích ở trên không? Bài viết
đã dùng phép lập luận gì để chốt lại
vấn đề?
2. Lập luận tổng hợp
Rút ra cái chung từ những điều đã
phân tích. Không phân tích thì không
có tổng hợp
- Đặt cuối đoạn, cuối bài phần kết
luận của 1 phần hoặc toàn bộ văn bản
GV: Từ bài tập trên, em hiểu thế
nào là phép phân tích, tổng hợp?
HS phát biểu, rút ra kết luận.
* Ghi nhớ
Tổng hợp là phơng pháp t duy ngợc
với phân tích, đem các bộ phận, các đặc
điểm của sự vật đã đợc phân tích riêng
mà liên hệ với nhau để nêu ra nhận
định chung về các sự vật ấy.
Phân tích và tổng hợp là hai thao tác
luôn đi liền với nhau. Không phân tích
thì không có cơ sở để tổng hợp. Ngợc
lại, nếu không tổng hợp thì các thao tác
phân tích cũng không đạt đợc hiệu quả
trọn vẹn.
Hoạt động 2. Luyện tập
HS làm vào vở, sau đó trình bày
miệng. HS khác nhận xét.
II. Luyện tập
Văn bản: Bàn về đọc sách của Chu
Quang Tiềm
1. Bài 1
Tác giả đã phân tích nh thế nào để
14

Xem chi tiết: Dạy học ngữ văn 9-2


Giao an công nghệ 9

Tuần 3
Tiết 3
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9


Ngày soạn: 17/9/2006
Ngày dạy: 18/9/2006
Bài 2: VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG
TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ (TT)
I) Mục tiêu:
GV cần làm cho HS đạt được :
- Biết được vật liệu ở đây là dây cáp, và vật liệu cách điện.
- Nắm được công dụng, cấu tạo dây cáp
- Kỹ năng: phân biệt giữa dây dẫn, dây cáp
- Thái độ: hăng say học tập, có ý thức tìm hiểu.
II) Chuẩn bò đồ dùng dạy học:
 GV: các mẫu vật về dây cáp và vật liệu cách điện dùng trong mạch sinh hoạt
 HS: các nhóm mang theo dây cáp tìm được, và một số vật liệu cách điện ở nhà.
III) Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Em hãy cho biết cấu tạo và công dụng của dây dẫn? (5đ)
- Lựa chọn và sử dụng dây dẫn trong mạch điện sinh hoạt ntn? (5đ)
2) Đặt vấn đề: (5 phút)
 Trong mạch điện, quá trình lắp đặt không những dùng dây dẫn ma còn dùng dây cáp, và
dùng ở đâu? Lựa chọn dây cáp như thế nào?  ta vào bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu dây cáp điện (10
phút)
- HS suy nghó trả lời cá nhân (dây cáp bao gồm
nhiều dây dẫn được bọc cách điện)
- HS: có thêm vỏ bảo vệ
- HS: cáp 1 pha điện áp thấp, 1 lõi, 2lõi (HS
tự ghi bài)
- Cáp : nhiều lõi, có lớp bọc cách điện, bảo
vệ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo dây cáp(10
phút)
- HS làm việc cá nhân
- 3 phần: lõi, vỏ cách điện, vỏ bảo vệ)
- HS trả lời (ghi bài) (như SGK)
- HS: vỏ bảo vệ: chòu nhiệt, chòu va đập, ăn
mòn, chòu nắng mưa….
- HS : các nhóm tìm hiểu bảng 2-2, biết được
 GV: thế nào là dây cáp?
 GV: đưa ra 1 số mẫu dây cáp cho HS các
nhóm quan sát.
- Bên ngoài vỏ cách điện còn có gì đặc biệt?
 GV: trong mạng điện trong nhà dùng loại cáp
nào?
 GV: giới thiệu thêm: ngoài ra còn có cáp
điện lực U .> 35 KV
 GV: cho HS xem hình 2-3 trang 11. Dây cáp
có mấy phần?
 GV: mô hình một đoạn dây cáp  giới thiệu
3 phần
 GV: cấu tạo lõi? Vỏ cách điện? Vỏ bảo vệ?
 GV: vỏ bảo vệ có tính chất gì? Theo môi
trường lắp đặt mà ta nêu một số VD)
 GV: cho HS làm BT bảng 2-2
Trang 5
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

phạm vi sử dụng cáp 1 lõi, nhiều lõi
Hoạt động 3: sử dụng cáp điện (10 phút)
- HS suy nghó trả lời (ghi bài)
- HS: nhận xét hình 2-4 (ghi bài)
- Số liệu KT: chất cách điện, S lõi, số lõi, vật
liêu làm lõi)
Hoạt động 4 : Vật liệu cách điện (5 phút)
- HS trả lời (ghi bài).
- HS : các yêu cầu: cách điện, chòu nhiệt,
chống ẩm, độ bền cơ học.
- HS tìm ra VLCĐ trong BT, xem như VD
 GV: cáp điện trong mạch sinh hoạt dùng ở
đâu? (gợi ý: mắc vào công tơ, mạch chính,
lắp ngầm)
 GV: cho HS xem hình 2-4
 GV: dây cáp được gọi tên như thế nào? Số
liệu KT?
 GV: vật liệu cách điện là gì? Vì sao trong
mạch sinh hoạt phải dùng VL cách điện?
 GV: các yêu cầu của VLCĐ
 GV : đưa ra một số mẫu vật VLCĐ và công
dụng của chúng
 GV: cho HS làm BT trang 12
2) Dặn dò : (5 phút)
- Học bài kỹ
- Trả lời câu hỏi SGK trang 12
- Tìm hiểu trước bài 3: đồng hồ đo
- Giải thích các thắc mắc của HS (nếu có)
  
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tuần 4
Tiết 4
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

Ngày soạn: 24/9/2006
Ngày dạy: 25/9/2006
Bài 3:DỤNG CỤ DÙNG TRONG
LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
I) Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS đạt được :
- Biết công dụng, phân loại của 1 số đồng hồ đo điện
- Hiểu: công dụng của từng loại
- Vận dụng: lựa chọn đồng hồ theo chức năng
- Kỹ năng: sử dụng đồng hồ khi đo
- Thái độ: thích thú học tập, có tinh thần tự lực tìm hiểu.
II) Chuẩn bò đồ dùng dạy học:
 GV: các loại đồng hồ đo điện: ampe kế, vôn kế, ôm kế, công tơ, đồng hồ vạn năng
III) Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Cáu tạo dây dẫn và dây cáp? (5đ)
- So sánh sự khác nhau, giống nhau giữa dây cáp và dây dẫn. Nêu công dụng (5đ)
2) Đặt vấn đề: (5 phút)
 Trong nghề điện khi lắp ráp, vận hành kiểm tra mạch, đo thử cần có các dụng cụ đo. Nó giúp
người thợ điện làm đúng nhiệm vụ và chức năng của mình và an toàn điện. Nó đóng vai trò
khá quan trọng khi đo điện  ta vào bài mới hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng hồ đo điện (15
phút)
1) Công dụng của đồng hồ đo:
- HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm HS thực hiện BT 3.1
- HS trả lời câu hỏi (ghi bài)
- HS trả lời cá nhân
Hoạt động2 : Phân loại đồng hồ đo (10 phút)
- HS trả lời
- Theo công dụng: làm bài tập bảng 3-2
- HS trả lời cá nhân
- HS tìm giới hạn đo củ một số loại đồng hồ
ampe kế, vôn kế
 GV:
- Kể tên một số loại đồng hồ đo điện mà em
biết
- Đưa ra một số loại đồng hồ đo, cho HS phân
biệt
 GV: cho HS làm BT bảng 3-1
 GV: công dụng đồng hồ đo?
- Tại sao người ta lắp vôn kế và ampe kế trên
máy biến áp?
 GV:
- Dựa vào đâu để phân loại đồng hồ đo?
(gợi ý: theo cấu tạo, theo công dụng, theo dòng
điện)
- Cho HS làm BT bảng 3-2
- GV: đưa ra một số loại đồng hồ, HS phân
biệt
- Tìm giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
Trang 7
Tuần 5
Tiết 5
Ngày soạn: 1/10/2006
Ngày dạy: 2/10/2006
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

Hoạt động 3 : Một số ký hiệu của đồng hồ
đo (10 phút)
- HS: tiến hành theo nhóm những yêu cầu của
GV (bảng 33 SGK/14).
- HS các nhóm tìm hiểu bảng 3-3
VD: vôn kế thang đo 300V, cấp chính xác là 1
thì sai số tuyệt đối lớn nhất: (300 x1) : 100 = 3V
Hoạt động 4 : Củng cố và vận dụng (5phút)
- HS: trả lời câu hỏi theo cá nhân
 GV:chia nhóm HS, mỗi nhóm trang bò 1 đồng
hồ đo. Yêu cầu giải thíach ký hiệu trên mặt
đồnghồ và tính cấp chính xáx của đồng hồ đó
 GV: cho HS tìm hiểu bảng 3.3
 GV: cấp chính xác của đồng hồ đo tính như
thế nào?
 GV: cấp chính xác của phéo đo nói lên điều
gì?
 GV: hỏi: đồng hồ đo gồm những loại nào?
Công dụng của mỗi loại?
- Khi đo chú ý mắc đồng hồ như thế nào?
3) Dặn dò : (5 phút)
- Học phần ghi nhớ SGK trang 17
- Làm BT câu hỏi trang 17
- Tìm hiểu các dụng cụ cơ khí
  
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

Bài 3: DỤNG CỤ DÙNG TRONG
LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN (TT)
I) Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS đạt được :
- Biết công dụng môt số dụng cụ cơn khí dùng trong lắp đặt điện
- Hiểu: công dụng của từng loại
- Vận dụng: lựa chọn thiết bò dụng cụ phù hợp
- Kỹ năng: sử dụng các dụng cụ
- Thái độ: thích thú học tập, có tinh thần tự lực tìm hiểu.
II) Chuẩn bò đồ dùng dạy học:
 Tranh vẽ 1 số dụng cụ cơ khí thường gặp
 Môt số dụng cụ cơ khí: thước, kiềm các loại, tuavít, khoan …
III) Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Câu 1: em hãy kể tên 1 số loại đồnghồ đo diện? Công dụng mỗi loại? (5 đ)
- Câu 2: cho biết cách mắc vôn kế, ampe kế kho đo? Công tơ điện dùng để đo gì? Đơn vò tính
điện năng?
2) Đặt vấn đề: (5 phút)
 Trong quá trình lắp đặt, sữa chữa điện, chúng ta cần có các dụng cụ để làm việc, tùy theo
công việc mà dùng dụng cụ nào, cách sử dụng chúng ra sao  ta vào bài mới hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động1 : Tìm hiểu dụng cụ cơ khí(30
phút)
- HS trả lời câu hỏi
-
- HS tự ghi bài
- Làm BT bảng 3.4
1) HS: đo khoảng cách khi cần lắp điện
- Trả lời: đo kích htước bao ngoài của vật hình
cầu, trụ
2) HS trả lời câu 2
3) Tháo lắp ốc vít trong các thiết bò
4) Đóng khi gá lắp các thiết bò
5) HS trả lời: cưa cắt các ống nhựa, kim loại
6) HS: cắt dây dẫn d8ể giữ khi nối dây
7) Khoan : khoan lỗ bảng điện, khoan tường để
lắp đặt thiết bò
 GV: Trong việc lắp đặt, sữa chữa điện ta
thường dùng những dụng cụ cơ khí nào?
- Hiêu quả công việc phụ thuộc vào việc lựa
chọn dụng cụ như thế nào?
 GV: hỏi:
1) Thước dùng để làm gì?
Có những loại nào? Công dụng của thước cặp?
Cách dùng?
2) Panme dùng để làm gì? Công dụng?
3) Tuốc nơ vít: có mấy loại? Khi thào lắp ốc vít
dùng như thế nào?
4) Búa: công dụng/
5) Cưa: công dụng? Khi nào dùng cưa?
6) Có những loại kiềm nào? ng dụng mỗi
loại?
7) Có những loại khoan nào? Chú ý gì khi
khoan?
Trang 9
Tuần 6
Tiết 6
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

Hoạt động 2 : Củng cố bài học(10 phút)
- HS trả lời câu hỏi GV nêu ra
 GV: hỏi: dụng cụ cơ khí bao gồm những gì?
Hiệu quả công việc phụ thuộc vào việc lựa
chọn dụng cụ như thế nào?
3) Dặn dò : (5 phút)
- Làm BT cuối bài
- Đọc và chuẩn bò bài sau
  
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 8/10/2006
Ngày dạy: 9/10/2006
Trang 10
φ
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

THỰC HÀNH
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO DIỆN
I) Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS đạt được :
- Biết được công dụng, cách sử dụng một số đồng hồ đo điện
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện (hoặc dùng đồng hồ vạn năng để đo)
- Biết chức năng của một số đồng hồ đo điện
- Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn
II) Chuẩn bò đồ dùng dạy học:
 Mỗi nhóm HS:
- Ampe kế điện từ (thang đo 1A), vôn kế điện từ (300V), oát kế, ôm kế, đồng hồ vạn năng,
công tơ
- Nguồn điện 220V, bảng mạch điện chiếu sáng 4 đèn
- Bảng thực hành đo điện năng tiêu thụ
- Kiềm điện, tua vít, bút thử, dây dẫn.
III) Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Dụng cụ cơ khí bao gồm những gì? Công dụng của mỗi loại? Hiệu quả công việc phụ thuộc
vào dụng cụ như thế nào? (mỗi ý 3đ)
2) Đặt vấn đề: (5 phút)
 Các dụng cụ đo lường điện được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt, các dụng cụ
này được sử dụng nhằm mục đích xác đònh các đại lượng điện như điện áp, cường độ, điện
trở, điện năng… nhờ đó mà ta có thể phát hiện ra những hư hỏng, sự làm việc không bình
thường của các thiết bò điện và mạch điện. Mỗi dụng cụ đo có đặc tính riêng, ta cần nắm
vững các chức năng của từng loại đó cũng như việc sử dụng  ta vào bài mới hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 : chuẩn bò và nêu yêu cầu TH
(5 phút)
- Theo nhóm nhận các thiết bò, đồ dùng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đồng hồ đo, Ampe
kế, vôn kế (10 phút)
- HS các nhóm thảo luận  trả lời các câu
hỏi của GV.
- Ghi chép (cấu tạo ngoài, các ký hiệu, đại
lượng đo, thang đo, các bộ phận chính, các
núm điều chỉnh)
Hoạt động 3: sử dụng Ampe kế và vôn kế
để đo I, U (20 phút)
- Hình a) đóng K, đọc số đo vôn kế và ampe
kế. Ghi báo cáo
 GV: trong tiết này ta tìm hiểu các loại đồng
hồ đo.
- Phát cho mỗi nhóm: vôn kế, ampe kế, công tơ
 GV: cho HS các nhóm tìm hiểu cấu tạo ngoài
của ape kế, vôn kế
- Ký hiệu trên ampe kế, vôn kế? Giải thích?
- Công dụng của ampe kế, vôn kế
- GHĐ và ĐCNN của từng loại?
- Cho các nhóm nhận xét câu trả lời?
 GV: tóm tắt cấu tạo, các bộ phận chính, cách
đo….
 GV: cho HS mắc mạch theo sơ đồ: (SGK)

Trang 11
Tuần 7
Tiết 7
φ φ
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

- Tương tự: hình b)
- So sánh các nhóm
- HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu
thực hành
Hoạt động 4: Đánh giá nhận xét (5 phút)
- Kết quả đo, trình tự, thao tác, thái độ HS
 GV: theo dõi các nhóm thực hành, kiểm tra
trước khi cho HS đóng mạch
GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
1) Hình a), vôn kế, ampe kế đo gì trong
mạch?
2) So sánh số đo ampe kế và vôn kế rong 2
sơ đồ
3) Khi đo cần chú ý gì?
 GV: nhận xét giờ thực hành
4) Dặn dò (5 phút): Tiết sau thực hành đồng hồ vạn năng
  
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 15/10/2005
Ngày dạy: 16/10/2005
Trang 12
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

Bài 4: THỰC HÀNH (TT)
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO DIỆN
I) Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS đạt được :
* Kiến thức:
- Biết sử dụng đồng hồ vạn năng để đo các đại lượg điện
- Hiểu được cấu tạo và hoạt động của đồng hồ vạn năng
* Kỹ năng: sử dụng đồng hồ vạn năng để đo
* Thái độ: tinh thần phối hợp trong nhóm, ưa thích môn học, tìm tòi, học hỏi.
II) Chuẩn bò đồ dùng dạy học:
 GV : tranh vẽ cách sử dụng đồng hồ vạn năng
 Mỗi nhóm HS:
- Một đồng hồ vạn năng, nguồn 6V 1 chiều, nguồn 220V, 1pin (9V), 1 điện trở, 1 đèn 6V, 1
đèn 220V- 100W
- Bảng báo cáo thực hành : đo các đại lượng điện
III) Tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Đặt vấn đề: (5 phút)
 Trong thực tế, để tiện lợi cho việc đo các đại lượng điện , ta chỉ cần một đồng hồ đo là đồng
hồ vạn năng, có thể đo được hiệu điện thế , cường độ, iểm tra mạch, đo dòng một chiều,
xoay chiều, điện trở …. Để hiểu được cấu tạo , hoạt động và cách sử dụng như thế nào  ta
vào bài mới hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động1 : Tìm hiểu đồng hồ vạn năng
(10 phút)
- Các nhóm nhận các thiết bò
- Thảo luận các câu hỏi dựa trên sự quan sát
đồng hồ và sự hiểu biết cá nhân.
- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi
- Ghi chép mẫu các phần trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách sử dụng đồng
hồ vạn năng (15 phút)
- HS các nhóm thảo luận từng câu hỏi, rút ra
cách đo
- Tóm tắt cách đo: bật công tắc xoay về đại
lượng cần đo ở giới hạn đo phù hợp (ở thang
cao nhất rồi giảm dầnđể tránh vượt giới hạn
đo). Đọc thang đo tương ứng với giới hạn đo
phù hợp
- Khi đo R cần chập que đo, chỉnh kim về 0
 GV: Phát cho mỗi nhóm 1 đồng hồ vạn năng
 GV:hỏi:
1) Đồng hồ vạnnăng đo được những đại
lượng điện nào?
2) Cấu tạo ngoài của đồng hồ vạn năng gồm
có những gì?
3) Có mấy thang đo? Công tắc xoay hoạt
động như thế nào? Các núm điều chỉnh?
4) Có mấy mạch đo? Chuyển chế độ đo như
thế nào?
 GV: đặt các câu hỏi:
1) Trước khi đo một đại lượng điện cần phải
làm gì?
2) Khi đo 1 đại lượng điện nào đó ta chỉnh
công tắc xoay như thế nào? Để giới hạn
đo như thế nào?
3) Đọc thang đo nào? Độ chia tên thang đọc
như thế nào?
4) Khi đo R cần chú ý gì?
Trang 13
Tuần 8
Tiết 8
Trần Trọng Tài Giáo án kỹ thuật 9

rồi đo
Hoạt động 3 : thực hành đo (15 phút)
- Các nhóm HS tiến hành đo theo sự hướng
dẫn của GV
- Ghi kết quả đo vào mẫu báo cáo
- Nhận xét kết quả đo của các nhóm
Hoạt động 4 : Đánh giá nhận xét (5 phút)
- HS nộp báo cáo
 GV: dùng thanh kẻ cách đo từng đại lượng để
hướng dẫn HS đo
 GV: chú ý cách mắc đồng hồ khi đo như thế
nào?
 GV: tóm tắt cách đo
 GV: cho các nhóm thực hành đo
- Lần 1: đo hiệu điện thế 1 chiều của pin
- Lần 2: đo cường độ dòng 1 chiều qua đèn
- Lần 3: đo hiệu điện thế (220V)
- Lần 4: đo R dây tóc bóng đèn
 GV: kiểm tra cách đo của các nhóm
 GV:
- Nhận xét các quy trình TH
- thức thực hành
- Các thao tác TH, kỹ năng TH
- An toàn lao động, thiết bò
2) Dặn dò :
- Tiết sau thực hành công tơ điện
- Tìm hiểu trước công tơ điện
- Chuẩn bò mẫu báo cáo.
  
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 21/10/2006
Ngày dạy: 22/10/2006
Trang 14

Xem chi tiết: Giao an công nghệ 9


Hướng dẫn dùng Projetor và Presenter


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY PROJECTOR VÀ PRESENTER

I. CÔNG DỤNG:
1. PROJECTOR (SONY VPL-CX6).
2. DIGITAL PRESENTER.
II. SỰ KẾT NỐI CỦA PROJECTOR :
1. VỚI COMPUTER.
2. VỚI PRESENTER.
3. VỚI PRESENTER VÀ COMPUTER.
4.VỚI CÁC MÁY PHÁT KHÁC NHƯ ĐẦU VIDEO,
ĐẦU VCD,MÁY QUAY PHIM,…
5. VỚI MEMORY STICK(THẺ NHỚ).
III. CÁCH SỬ DỤNG:
1. PROJECTOR.
2. PRESENTER.

I. CÔNG DỤNG:
1.PROJECTOR: Nhận , phóng to và chiếu các dữ
liệu như hình ảnh,chữ viết,phim ảnh lên màn
(từ Computer,Presenter,đầu Video,VCD,…)
PROJECTOR
PRESENTER
2. PRESENTER: Thu các hình ảnh như
trang sách,tập,học cụ,thí nghiệm
đang tiến hành ,…và đưa vào Projector
để chiếu lên màn.


II. SỰ KẾT NỐI CỦA PROJECTOR:
1. VỚI COMPUTER:

2. VỚI PRESENTER:

3. VỚI PRESENTER
VÀ COMPUTER :

4. VỚI CÁC MÁY PHÁT KHÁC
NHƯ ĐẦU VIDEO,ĐẦU VCD,
MÁY QUAY PHIM,…:

Dữ liệu từ máy tính được ghi vào thẻ
rồi cắm ở khe trên máy sẽ trình chiếu được mà
không cần máy tính.


4. VỚI MEMORY STICK(THẺ NHỚ):

III. CÁCH SỬ DỤNG:
1.PROJECTOR:
a.Vò trí và chức năng các nút.
b.Điều chỉnh trên máy.
c.Điều chỉnh bằng Remote

a. Vò trí và chức năng các nút:
Mặt trên,trước,trái
1
2
3
4
6
5
7
Nút On/ Standby
Đèn On/Standby
Nút chỉnh TILT
Nút INPUT
Vòng tiêu cự
Vòng phóng
to,thu nhỏ
Bộ phận chỉnh
độ nghiêng
Nơi nhận tín
hiệu Remote
(còn 1 nơi ở phía
sau)


Nút và đèn On/standby:
Để bật và tắt máy khi đang ở
chế độ chờ.Khi tắt máy nhấn
nút nầy 2 lần hoặc nhấn giữ nút
khoảng 2 giây. Đèn báo:
- Có màu đỏ khi nối dây AC
với nguồn.
- Có màu xanh lục khi máy
được mở.
- Nhấp nháy màu lục là quạt
còn chạy sau khi tắt máy.Phải
chờ nguội mới rút dây AC khỏi
nguồn.


Nút và đèn On/standby:
Để bật và tắt máy khi đang ở
chế độ chờ.Khi tắt máy nhấn
nút nầy 2 lần hoặc nhấn giữ nút
khoảng 2 giây. Đèn báo:
- Có màu đỏ khi nối dây AC
với nguồn.
- Có màu xanh lục khi máy
được mở.
- Nhấp nháy màu lục là quạt
còn chạy sau khi tắt máy.Phải
chờ nguội mới rút dây AC khỏi
nguồn.

1 và 2
b. Điều chỉnh trên máy:

Sẽ nói riêng sau.
Xoay vòng tiêu cự ở trước để chỉnh nét hình ảnh.Xoay
vòng phóng to thu nhỏ ở phía sau để chỉnh hình ảnh lớn nhỏ.
Hình ảnh lớn nhỏ còn phụ thuộc khoảng cách từ máy đến màn
(khoảng cách xa hình ảnh lớn,khoảng cách gần hình ảnh nhỏ )
Bộ phận chỉnh độ nghiêng tự hoạt động khi mở máy
và dừng lại ở vò trí đã chỉnh lần trước.
Đứng ở trước hay sau dùng Remote đều được.
3 ,4
5
6
7

3
Nút chỉnh TILT

4
INPUT
NHẬN TÍN HIỆU VÀO TỪ NHẤN INPUT
ĐỂ HIỂN THỊ
Máy tính nối qua ngõ INPUT A INPUT A
Memory Stick gắn qua khe
Memory Stick
MS
Đầu video nối qua ngõVIDEO input
VIDEO
Đầu video nối qua ngõ S VIDEO
input
S VIDEO

c. Điều chỉnh
bằng Remote :
Các nút trên
máy và trên
Remote có cùng
tên sẽ có cùng
chức năng.
1
4
3
2
6
On/ Standby
FREEZE
INPUT
KEYSTONE
D ZOOM
5abc
7
Các nút kích
hoạt chuột
RESET