Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

người là hiện thân sáng chói của tinh thần độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đổi mới và sáng tạo


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "người là hiện thân sáng chói của tinh thần độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đổi mới và sáng tạo": http://123doc.vn/document/1049313-nguoi-la-hien-than-sang-choi-cua-tinh-than-doc-lap-dan-toc-gan-lien-voi-chu-nghia-xa-hoi-la-mau-muc-cua-tinh-than-doc-lap-tu-chu-tu-luc-tu-cuong-doi-m.htm


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận động
và phát triển sang tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta,
thừa kế và phát triển các giá trị truyền thong tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại. Đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai
cấp, giải phóng con người, về độc lập dân tộc gắp liền với chủ nghĩa xã hội, kết
hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại; về sưc mạnh của nhân dân,
của khối đại đoàn kết dân tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà
Nước thực sự của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực
lượng vũ trang nhân dân; về phát triển kinh tế văn hoá, không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; về đạo đức cách mạng, cần kiêm,
liêm chính, chí công vô tư; về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng đời sau; về
xây dựng Đảng chế độ trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là lãnh
đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân…
Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đưởng cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta
giành thắng lợi, là tài sản tinh tần to lớn của Đảng và của dân tộc ta.”
Cả cuộc đời của Hồ Chí Minh đã dành trọn cho nhân dân, cho đất nước,
cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng con người, giải phóng nhân loại cần lao,
thoát khỏi mọi áp bức, bất công, vươn tới cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc.
Và trong diễn văn tại lễ kỉ niệm 105 năm ngày sinh chủ tịnh Hồ Chí Minh
có viết:” Người là hiện thân sáng chói của tinh thần độc lập dân tộc gắn liền
với chủ nghĩa xã hội, là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự
cường, đổi mới và sáng tạo”
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Ở đây chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích làm rõ hai vấn đề của nhận định
trên.
Thứ nhất độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là tư tưởng chính
trị đặc sắc, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt và bao trùm trong di sản tư tưởng Hồ Chí
1
Minh. Tư tưởng đặc sắc ấy thể hiện nhất quán mục tiêu của con đường cách
mạng mà Người đã lựa chọn, nó vừa đáp ứng được yêu cầu bức xúc của dân tộc
và khát vọng của quần chúng nhân dân giành lấy độc lập, tự do, ấm no và hạnh
phúc, giải phóng cuộc đời lầm than, đói khổ dưới ách thống trị tàn bạo của chủ
nghĩa thực dân, đế quốc và bè lũ tay sai. Tư tưởng ấy đã đưa dân tộc ta đến độc
lập, tự do, nước nhà Bắc – Nam thống nhất và ngày nay, đó là nguồn sức mạnh
trong sự nghiệp xây dựng một xã hội Việt Nam mới xã hội chủ nghĩa: dân giàu,
nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là tư tưởng chính trị đặc sắc
của Hồ Chí Minh. Bởi lẽ, Người đã vượt qua giới hạn của những nhà yêu nước
đương thời và phát hiện ra con đường cứu dân, cứu nước. Chúng ta tự hào với
lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh kiên cường và bền bỉ để giữ vững độc lập dân
tộc của dân tộc ta. Khi nước nhà bị bọn xâm lược giầy xéo thì dân tộc không có
khát vọng nào cao hơn là giành độc lập dân tộc. Nhưng chúng ta vẫn biết là
không phải bất cứ lúc nào những người con yêu nước của dân tộc cũng tìm thấy
cho mình con đường cứu dân, cứu nước đúng đắn. Thực tiễn khi thực dân Pháp
xâm lược nước ta cho đến những năm đầu của thế kỷ XX cho thấy, nhân dân ta,
các thế hệ nối tiếp nhau đứng lên, mong đánh đuổi thực dân Pháp, giành lại non
sông đất nước. Song do chưa có đường lối đúng đắn như con đường “Tây du”
và “Đông du” của các cụ Phan khởi xướng, do ngọn cờ tư tưởng phong kiến đã
lỗi thời, nên các phong trào, các cuộc khởi nghĩa yêu nước lần lượt thất bại,
quần chúng cách mạng bị dìm trong biển máu. Sự thể đau lòng đến nỗi nhà yêu
nước Phan Bội Châu buông lời: “Trăm lần thất bại chưa có một lần thành
công”. Sinh ra trong cảnh nước mất, nhà tan, người thanh niên Nguyễn Tất
Thành sau nhiều trăn trở đã ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Sau hơn
10 năm lăn lộn, qua nhiều nước để tìm tòi và thử nghiệm, Người đã đến với
Chủ nghĩa Mác - Lênin, đến với tư tưởng Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại.
Người cho rằng phải học tập cách mạng Nga, khi được tiếp xúc: “Bản luận
cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin, Người đã sung sướng nói to
lên: “Hởi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là
con đường giải phóng chúng ta!”. Vậy là, từ lòng yêu nước, thương dân thúc
giục Người ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân thì đến với Cách mạng tháng
Mười và chủ nghĩa Lê-nin, Người đã tìm thấy ở đó con đường cứu nước, cứu
2
dân và giải phóng lao động và quả quyết: “Muốn cứu nước và giải phóng dân
tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là tư tưởng chính trị đặc sắc
của Hồ Chí Minh còn thể hiện ở tư duy sáng tạo độc đáo của Người đối với Chủ
nghĩa Mác – Lênin về tiến trình, logic phát triển của cách mạng vô sản ở Việt
Nam. Lựa chọn con đường cách mạng vô sản là sự thống nhất giữa điều kiện
khách quan với nhận thức và hoạt động chủ quan của Hồ Chí Minh. Đó là sự
gặp gỡ của thời đại và Hồ Chí Minh, đồng thời cũng là đóng góp to lớn nhất của
Người với thời đại, đặc biệt là đối với các nước thuộc địa và phụ thuộc. Đi theo
con đường cách mạng vô sản, cách mạng giải phóng dân tộc khỏi ách nô dịch
của chủ nghĩa thực dân, giải phóng quần chúng lao động khỏi áp bức bóc lột và
đi đến mục tiêu cao cả của chủ nghĩa cộng sản là giải phóng con người. Thực
hiện thắng lợi mục tiêu ấy thuộc về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt
Nam.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội diễn ra trong suốt quá trình
cách mạng, ở mỗi giai đoạn của cách mạng; thống nhất ở mục tiêu trước mắt
cũng như lâu dài. Bởi vì, đối với một dân tộc đã phải trải qua một ngàn năm đô
hộ của phong kiến phương Bắc và gần một trăm năm dưới gót sắt của chủ nghĩa
thực dân thì khát vọng cao nhất và trực tiếp nhất là giành độc lập dân tộc, giải
phóng dân tộc. Nhưng để có độc lập thực sự cho dân tộc phải đi lên chủ nghĩa
xã hội. Vì vậy, độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Độc lập dân
tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội là
mục tiêu, lý tưởng, là điều kiện đảm bảo cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho
nhân dân, là nhân tố đảm bảo vững chắc của nền độc lập dân tộc. Hồ Chủ Tịch
đã từng nói : “Nhưng nếu nước được độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự
do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”. Và “Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do,
của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ. Như thế nghĩa là cách mạng Việt
Nam phải hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải
phóng con người thoát khỏi mọi áp bức, bóc lột và bất công, tiến tới một xã hội
“trong đó sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do
của tất cả mọi người”. Chính vì vậy, trong “Chính cương vắn tắt”, Người chủ
trương tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản.
3
Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng hay là cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân và ngay trong cách mạng ấy, Người cũng xác định cần
phải giải quyết hai nội dung cơ bản đó là : độc lập dân tộc và dân chủ nhân dân.
Trong đó độc lập dân tộc là nhu cầu bức thiết cần phải tập trung sức lực giải
quyết. Bởi mâu thuẫn giữa đế quốc xâm lược với nhân dân ta mà đông đảo là
công nhân và nông dân là mâu thuẫn bao trùm lên tất cả, còn phong kiến chỉ là
tay sai và chịu sự chi phối của thực dân đế quốc. Mâu thuẫn này nổi lên sâu sắc,
gay gắt, đòi hỏi phải giải quyết. Ngay từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta,
nhiệm vụ giải phóng dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai đã là sự nghiệp nổi
lên hàng đầu của nhân dân Việt Nam, cách mạng Việt Nam. Đặt lên hàng đầu
nhiệm vụ giải phóng dân tộc không có nghĩa là coi nhẹ vấn đề giai cấp, coi nhẹ
chủ nghĩa xã hội. Trái lại, Người luôn quan niệm độc lập dân tộc là mục tiêu
trước tiên phải giành được để tiến lên chủ nghĩa xã hội. Tuy trong cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân, nhất là ở giai đoạn đấu tranh giành chính quyền, chủ
nghĩa xã hội mới chỉ là mục tiêu, nhưng nó chỉ rõ phương hướng đi lên của
cách mạng Việt Nam – một cuộc cách mạng do giai cấp công nhân Việt Nam
thông qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo. Chính vì vậy, sau
mỗi bước thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc, Người luôn quan tâm
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng lực lượng cách mạng đi đôi với
củng cố chính quyền cách mạng. Đường lối vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
thực sự đóng vai trò to lớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và tạo lập chế độ
mới trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Đường lối đó là cơ sở cho tiến
hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng, cách mạng giải phóng dân
tộc ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1954-
1975, cũng như thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội
và bảo vệ Tổ quốc trên phạm vi cả nước hiện nay.
Tư tưởng của Người còn sâu sắc ở chỗ, độc lập dân tộc không chỉ là khẩu
hiệu mà phải độc lập thực sự, phải gắn liền với thống nhất tổ quốc. Độc lập bao
giờ cũng gắn liền với tự do dân chủ và ấm no hạnh phúc của nhân dân, nhất là
đối với một nước thuộc địa, nửa phong kiến có trên 90% là nông dân. Dân chủ
trước hết lúc này là phải giành lại ruộng đất cho dân cày và xác định quyền làm
chủ của nông dân trên đồng ruộng của họ. Độc lập dân tộc và dân chủ là hai
mục tiêu cơ bản, hai nội dung lớn mà cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân phải
thực hiện. Hai nội dung đó quan hệ chặt chẽ và thúc đẩy nhau, song trước hết
4
cần tập trung vào độc lập dân tộc vì nó giải quyết mâu thuẫn chủ yếu giữa toàn
thể nhân dân ta với đế quốc xâm lược. Giải quyết mâu thuẫn này cũng là thực
hiện được hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Và như
thế, rõ ràng, tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam là tư
tưởng cách mạng không ngừng, là sự thống nhất giữa độc lập dân tộc, dân chủ
và chủ nghĩa xã hội. Vì vậy, chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển tất yếu
của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo, sau khi
đã căn bản thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân. Đó là sự lựa chọn của Hồ Chí Minh, của nhân dân Việt Nam và của
chính lịch sử cách mạng Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX. Độc lập dân tộc
gắn liền với chủ nghĩa xã hội là quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam, là
xu thế phát triển của xã hội Việt Nam phù hợp với xu thế chung của lịch sử, của
thời đại ngày nay.
Xuất phát từ đặc điểm của thực tiễn xã hội Việt Nam, một nước nông
nghiệp lạc hậu, thuộc địa, nửa phong kiến bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, quá
độ lên chủ nghĩa xã hội, nên trong quan niệm về chủ nghĩa xã hội của Người
không phải là đưa ra những ý tưởng cao xa, mà là đề cập đến những lợi ích rất
cụ thể thiết thực, gần gũi với những nhu cầu đời thường của nhân dân lao động.
Những quan niệm về chủ nghĩa xã hội được diễn đạt rất dễ hiểu, dễ đi vào lòng
người và cổ vũ họ đấu tranh giành độc lập dân tộc, dân chủ cho nhân dân và
hướng tới chủ nghĩa xã hội. Để quần chúng dễ hiểu về chủ nghĩa xã hội, Người
giải thích rõ : “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày
càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động
được thì nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần dần được xóa bỏ (…).
Tóm lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt,
đó là chủ nghĩa xã hội”

.
Như vậy, có thể khẳng định rằng tư tưởng về chủ nghĩa xã hội của Người
thể hiện đậm nét sự công bằng xã hội. Nó không chỉ phản ánh mục tiêu, lý
tưởng, bản chất sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam mà còn thể
hiện tính nhân đạo, nhân văn sâu sắc, đó là một chủ nghĩa xã hội tất cả vì con
người và do con người. Trung thành với con đường đã chọn, suốt cuộc đời Hồ
Chí Minh đã phấn đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng xã hội và giải phóng con người, vì một xã hội xã hội
chủ nghĩa hiện thực trên đất nước Việt Nam.
5
Mặc dù hiện nay chủ nghĩa xã hội thế giới sau những biến động khủng
hỏang, sụp đổ đã có những dấu hiệu phát triển tích cực, nhiều nước khu vực
Mỹ- latin tuyên bố xây dựng chủ nghĩa xã hội thế kỷ XXI, sự nghiệp đổi mới
chủ nghĩa xã hội ở nước ta đạt thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử … Song các
thế lực thù địch vẫn đang ráo riết thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, gây
bạo lọan lật đổ, sử dụng các chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền”, “dân tộc”, “tôn
giáo” hòng làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta. Hơn nữa, ngay một bộ phận
nhân dân ta, trong đó có cả những cán bộ, đảng viên đã một thời không tiếc
máu xương cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, nhưng đứng trước những khó
khăn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, những tác động tiêu cực của cơ
chế thị trường kết hợp với sự chống phá quyết liệt của kẻ thù, đã mất phương
hướng chính trị, dao động về lập trường tư tưởng. Thậm chí có người phủ nhận
những thành quả cách mạng mà nhân dân ta giành được, cho rằng chúng ta tiến
hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là sai lầm, gây nên sự mất mát hy
sinh không cần thiết… Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
và cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, một số người còn cho rằng đã là nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần thì phải tự do hóa, chế độ một đảng lãnh đạo
là không tương dung với kinh tế nhiều thành phần, hoặc đã chấp nhận kinh tế
thị trường thì đừng nói đến định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đó, họ khuyên
chúng ta không nên tiếp tục con đường xã hội chủ nghĩa mà nên đi theo chủ
nghĩa xã hội dân chủ hay dừng lại ở chế độ dân chủ nhân dân, củng cố chế độ
dân chủ nhân dân đến khi nào chuẩn bị đầy đủ các yếu tố hãy đi lên chủ nghĩa
xã hội cũng chưa muộn, v.v…
Trước những diễn biến của tình hình trên đây, rõ ràng đều nhắm tới mục
tiêu, ý đồ đen tối là phủ định tư tưởng xuyên suốt trong di sản Hồ Chí Minh đối
với cách mạng nước ta, mong muốn lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Do vậy, đòi hỏi chúng ta phải vững tin vào con đường Bác Hồ đã lựa chọn, giữ
vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong giai đọan cách mạng
hiện nay, tiếp tục quá trình đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
hội nhập quốc tế, tiến lên xã hội xã hội chủ nghĩa, vì dân giàu, nước mạnh, công
bằng, dân chủ, văn minh.
6
Thứ hai vấn đề nổi bật xuyên suốt, nhất quán trong tư duy lý luận và hoạt động
thực tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh là chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, là ý chí
"không có gì quý hơn độc lập tự do", là tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực tự
cường và sáng tạo, thể hiện trước hết trong việc hoạch định đường lối, chính
sách, phương pháp, bước đi của con đường cách mạng nước ta.
Từ khi ra đi tìm đường cứu nước, ngay đầu những năm 20 của thế kỷ
XX, trên đất Pháp, Người đã nói "Tổ tiên đã treo bao tấm gương đạo đức và
dũng cảm, chí khí và tự tôn"; về sau Người lại khẳng định Việt Nam là "một
dân tộc đã tự cường, tự lập".
Hơn sáu mươi năm hoạt động cách mạng sôi nổi và sáng tạo, Người đã
tiếp thụ chủ nghĩa Mác - Lê-nin kết hợp với truyền thống yêu nước Việt Nam,
tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực tự cường dân tộc, tìm thấy con đường cứu nước
và giải phóng dân tộc duy nhất đúng đắn là: độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội. Con đường đó đã được vạch ra từ mùa xuân năm 1930, trong
những văn kiện do Người soạn thảo được Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng
sản thông qua, trở thành Cương lĩnh đầu tiên của Đảng. Với Cương lĩnh đó,
những nét lớn trong Tư tưởng Hồ Chí Minh đã hình thành và con đường cứu
nước của Việt Nam đã được khẳng định. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội là sự thể hiện rõ nét nhất tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Tư tưởng
Hồ Chí Minh. Trong khi giải quyết những vấn đề của cách mạng Việt Nam,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã góp phần phát triển chủ nghĩa Mác - Lê-nin trên
nhiều vấn đề quan trọng, đặc biệt là lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc và
tiến lên chủ nghĩa xã hội ở các nước thuộc địa và phụ thuộc. Từ những năm 20
của thế kỷ trước, trong khi nghiên cứu chủ nghĩa Mác, Hồ Chí Minh đã nêu rõ
rằng ở phương Đông có những đặc điểm khác với phương Tây mà thời mình
Mác chưa có điều kiện nghiên cứu, đồng thời mỗi dân tộc lại có những đặc
điểm riêng.
Trong Điều lệ tạm thời của Hội Liên hiệp công nhân quốc tế năm 1864
do Mác khởi thảo, một tư tưởng cơ bản được nêu lên là: "Sự giải phóng của giai
cấp công nhân phải do bản thân giai cấp công nhân tự giành lấy". Hơn sáu mươi
năm sau, trong Tuyên ngôn của Hội Liên hiệp thuộc địa, Hồ Chí Minh viết:
"Vận dụng công thức của Các Mác, chúng tôi xin nói với anh em rằng, công
cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân
7
anh em". Người vạch rõ tính chủ động của cách mạng thuộc địa đối với cách
mạng chính quốc: "Ngày mà hàng trăm triệu nhân dân châu Á bị tàn sát và áp
bức thức tỉnh để gạt bỏ sự bóc lột đê tiện của một bọn thực dân lòng tham
không đáy, họ sẽ hình thành một lực lượng khổng lồ, và trong khi thủ tiêu một
trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, họ có
thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải
phóng hoàn toàn". Người đã chỉ ra để mỗi người Việt Nam hiểu rằng ta phải tự
lực, chủ động làm cách mạng giải phóng mình, không nên chỉ trông chờ "công
nông Pháp cách mệnh thành công thì nhân dân Việt Nam sẽ được tự do" mà cần
chủ động "An Nam dân tộc cách mệnh thành công, thì tư bản Pháp yếu, tư bản
Pháp yếu thì công nông Pháp làm giai cấp cách mệnh cũng dễ". Chính những
luận điểm sáng tạo, mới mẻ đó đã dẫn Hồ Chí Minh đến những quyết định lịch
sử. Tháng 8-1945, khi thời cơ xuất hiện, Người ra lời kêu gọi "Giờ quyết định
cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy, đem sức ta
mà tự giải phóng cho ta". Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của
tinh thần độc lập tự chủ, tự lực tự cường và sáng tạo của Tư tưởng Hồ Chí
Minh.
Trong những năm kháng chiến chống xâm lược, Hồ Chí Minh luôn nêu
cao tinh thần "dựa vào sức mình là chính". Nếu như trong đấu tranh giành chính
quyền, Người đòi hỏi phải "đem sức ta mà tự giải phóng cho ta thì những năm
kháng chiến chống xâm lược, tư tưởng ấy của Người là "Dân ta phải giữ nước
ta". Khi miền bắc bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, Người chỉ rõ:
"Trước đây, nhân dân ta đã nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh, trường kỳ kháng
chiến, thì ngày nay chúng ta càng phải nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh, cần
kiệm xây dựng nước nhà".
Nhân dân Việt Nam và tất cả những người yêu chuộng hòa bình trên thế
giới đều biết đến câu nói mang tính thời đại của Hồ Chí Minh: "Không có gì
quý hơn độc lập, tự do". Người nhấn mạnh: "Mỗi một người dân phải hiểu: có
tự lập mới độc lập, có tự cường mới tự do".
Với Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong tư duy lý luận và hoạt động thực tiễn, độc lập
tự chủ không có nghĩa là biệt lập, đứng một mình. Ngay từ năm 1947, Người đã
chủ trương: "Làm bạn với tất cả mọi nước dân chủ và không gây thù oán với
một ai". Người đề cao việc học tập, tiếp thu sáng tạo kinh nghiệm của các đảng
anh em, đồng thời phê phán mọi sự sao chép, giáo điều.
8
Tư tưởng Hồ Chí Minh là mẫu mực của tinh thần độc lập tự chủ, đổi mới
và sáng tạo. Trung thành và vận dụng sáng tạo Tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự
nghiệp đổi mới, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân vượt qua những thử thách to lớn,
đặc biệt là vào thời điểm chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp
đổ. Đảng và nhân dân ta luôn kiên định con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội ngay trong lúc sóng to gió cả; nghiêm túc học tập bạn bè, những nước đi
trước, những kinh nghiệm hay và phù hợp nhưng không sao chép, dập khuôn;
đã xác định đường lối đổi mới với các bước đi thích hợp. Thắng lợi của 17 năm
đổi mới là thắng lợi của việc vận dụng sáng tạo và phát triển Tư tưởng Hồ Chí
Minh, trước hết trong việc xác định đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng, trong giáo dục và rèn luyện cán bộ, đảng viên.
Hiện nay trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trước
tình hình thế giới diễn biến phức tạp, nhanh chóng, trên cơ sở những quan điểm
có tính nguyên tắc, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta hơn bao giờ hết, càng
phải phát huy cao độ tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo của Tư
tưởng Hồ Chí Minh. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước
trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển. Thực hiện
nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng
hóa các mối quan hệ quốc tế, chúng ta đang tận dụng mọi khả năng để thu hút
ngày một nhiều hơn các nguồn lực bên ngoài, nhưng cần khẳng định rằng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trước hết là sự nghiệp của bản thân nhân dân ta, do trí
tuệ và sức lực của dân ta. Văn kiện Đại hội IX viết: "Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa phải bảo đảm xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trước hết là độc lập tự
chủ về đường lối, chính sách Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ phải đi đôi
với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế
đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển
đất nước".
Học tập, vận dụng và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh, chúng ta cần
vận dụng tinh thần cách mạng và khoa học của Người để giải quyết tốt những
vấn đề đặt ra trong thực tiễn đổi mới hiện nay, luôn luôn gắn lý luận với thực
tiễn, từ tổng kết thực tiễn mà bổ sung, làm phong phú thêm lý luận, trước hết về
con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta và công tác xây dựng Đảng trong
tình hình mới.
9
Một trong những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh là "lấy
dân làm gốc", xác định mọi quyền hành, lực lượng đều ở nơi dân; Đảng và Nhà
nước cũng như mọi cán bộ, công chức phải tôn trọng, lắng ghe ý kiến nhân dân,
chịu sự giám sát của nhân dân, hết lòng chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân,
thật sự là người lãnh dạo và là người đày tớ trung thành của nhân dân. Phải ra
sức củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đại đoàn kết toàn
dân tộc không phải là sách lược trong một thời kỳ, một giai đoạn cách mạng mà
là chiến lược cơ bản lâu dài xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam, là
nguồn sức mạnh vô tận của cách mạng Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
"Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta". Người
đòi hỏi mỗi người, trước hết là đảng viên, phải giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất
như "giữ gìn con ngươi của mắt mình". Đoàn kết là sức mạnh. Với truyền thống
đoàn kết, sức mạnh sẽ được nhân lên, trở thành nhân tố hàng đầu để giành và
giữ độc lập dân tộc, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa, thể hiện trong câu
nói nổi tiếng của Người:
Đoàn kết, Đoàn kết, Đại đoàn kết Thành công, Thành công, Đại thành công
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng đoàn kết là "điểm mẹ". "Điểm này mà thực
hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt". Người nhấn mạnh: "Công, nông, trí cần phải
đoàn kết chặt chẽ thành một khối". Người còn chủ trương đoàn kết với tất cả
những ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.
Trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân, Người chăm chú tìm
kiếm, nâng niu, trân trọng những điểm tương đồng, hạn chế, giảm dần những
điểm khác biệt. Nguyên tắc được Người nêu lên từ năm 1946 là: "Năm ngón tay
cũng có ngón vắn ngón dài. Nhưng vắn dài đều họp nhau lại nơi bàn tay. Trong
mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác
đều dòng dõi của tổ tiên ta. Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ. Ta phải nhận
rằng đã là con Lạc cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc. Đối với
những đồng bào lạc lối lầm đường, ta phải lấy tình thân ái mà cảm hóa họ. Có
như thế mới thành đại đoàn kết, có đại đoàn kết thì tương lai chắc sẽ vẻ vang".
Tư tưởng đại đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành đường lối, chiến
lược đại đoàn kết của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đại hội IX của Đảng, đại hội
đầu tiên trong thế kỷ XXI, đã nêu rõ: "Kế thừa truyền thống quý báu của dân
tộc, Đảng ta luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết toàn dân" của Chủ tịch Hồ
Chí Minh, phấn đấu để tăng cường và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, lấy
10
liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền
tảng, Lấy mục tiêu độc lập, thống nhất, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tương đồng, tôn trọng những ý kiến khác
nhau không trái với lợi ích chung của dân tộc, xóa bỏ mặc cảm, định kiến, phân
biệt đối xử về quá khứ, giai cấp, thành phần, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy
lẫn nhau, hướng tới tương lai. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân gắn với việc
phát huy dân chủ trong đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng".
Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa IX) vừa qua đã
ra các nghị quyết về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì "dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", về công tác dân tộc, về công
tác tôn giáo. Các nghị quyết đó đã cụ thể hóa tư tưởng chiến lược đại đoàn kết
toàn dân của Đại hội IX, đồng thời làm sáng tỏ thêm bằng những luận điểm
mới, cách luận giải mới và giải pháp mới. Nghị quyết Trung ương 7 là sự vận
dụng, phát triển tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh phù hợp với thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu vừa cơ bản, vừa cấp bách
của sự nghiệp xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, làm cho
khối đại đoàn kết toàn dân tộc "trường xuân bất lão" như Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã chỉ ra cách đây hơn nửa thế kỷ.
Là người sáng lập và rèn luyện Đảng ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm
sâu sắc tới công tác xây dựng Đảng. Trong Di chúc, Người viết: "trước hết nói
về Đảng". Người rất quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng. Người cho
rằng muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém, "cán bộ là
gốc của mọi công việc". Người luôn đòi hỏi mỗi người, nhất là người cán bộ
cách mạng, phải có đạo đức cách mạng, phải kết hợp chặt chẽ phẩm chất và
năng lực, hồng và chuyên, đức và tài, trong đó đức là gốc.
Đạo đức cách mạng là tuyệt đối trung thành với Đảng, với nhân dân,
quyết tâm suốt đời đấu tranh cho Đảng, cho cách mạng, bất kỳ khó khăn nào
cũng kiên quyết làm đúng chính sách, nghị quyết của Đảng, làm gương cho
quần chúng, hòa mình với quần chúng thành một khối, tin quần chúng, hiểu
quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng, thực hiện cần kiệm, liêm chính,
chí công vô tư. Từ quan niệm về đạo đức cách mạng nêu trên, Người coi đạo
đức là cội nguồn của người cách mạng: "Cũng như sông thì có nguồn mới có
nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo.
11
Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng
không lãnh đạo được nhân dân".
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, từ bản chất của mình con người luôn
hướng tới sự hoàn thiện, hướng tới chân, thiện, mỹ. Đạo đức định hướng việc
hình thành nhân cách, mục tiêu, động cơ, ý chí phấn đấu của mỗi con người.
Đạo đức là nhân tố quyết định giúp người cách mạng hoàn thành nhiệm vụ
được giao; đạo đức của cán bộ, đảng viên, công chức phải được xem xét toàn
diện trong mọi lĩnh vực hoạt động, từ đời công đến đời tư như sinh hoạt, học
tập, lao động, chiến đấu, lãnh đạo, quản lý Người chỉ rõ: "Làm cách mạng để
cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang, nhưng nó cũng
là một nhiệm vụ rất nặng nề, một cuộc đấu tranh rất phức tạp, lâu dài, gian khổ.
Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa. Người cách mạng phải có đạo
đức cách mạng làm nền tảng, mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng vẻ
vang".
Từ truyền thống coi trọng đạo đức của dân tộc và đức là gốc của người cán bộ
trong Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta chủ trương: "đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và
năng lực thực tiễn. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ
quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia, trước hết là đội ngũ cán bộ
chủ chốt trong hệ thống chính trị; coi trọng cả đức và tài, đức là gốc".
Chủ tịch Hồ Chí Minh đòi hỏi "xây" phải đi đôi với "chống", nâng cao đạo đức
cách mạng đi đôi với quét sạch chủ nghĩa cá nhân.
Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Người đã căn dặn cán
bộ phải chống những biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân. Năm 1955, Người lại nói
rằng trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước có những người "đang mang
một ba lô chủ nghĩa cá nhân". Người rất quan tâm tới ý chí, nguyện vọng, lợi
ích chính đáng của các cá nhân nhưng phê phán những người mắc chủ nghĩa cá
nhân. Đối với những người này, bất kỳ làm việc gì cũng xuất phát từ lòng ham
muốn danh lợi, địa vị cho cá nhân mình, không nghĩ đến lợi ích của Đảng, của
dân; họ chỉ đòi hỏi mọi người vì mình mà không nghĩ mình vì mọi người.
Người cho rằng chủ nghĩa cá nhân trái ngược với đạo đức cách mạng, "là mẹ đẻ
ra mọi tính hư tật xấu". Do đó "thắng lợi của chủ nghĩa xã hội không thể tách
rời thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân". Với ý nghĩa đó, Hồ
12
Chí Minh gọi chủ nghĩa cá nhân là "giặc nội xâm", "giặc ở trong lòng" và chống
chủ nghĩa cá nhân "là một cuộc cách mạng nội bộ".
Trung thành với Tư tưởng Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp đổi mới, Đảng
ta rất chú trọng việc nâng cao đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân
trong cán bộ, đảng viên. Qua rèn luyện, số đông cán bộ, đảng viên vẫn giữ được
đạo đức, phẩm chất cách mạng, lối sống lành mạnh, giản dị, gắn bó với nhân
dân. Tuy nhiên, tình trạng tham nhũng và sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên là rất nghiêm trọng. Bác Hồ
dạy: "Muốn được dân tin, dân phục, dân yêu, cán bộ phải tự mình làm đúng đời
sống mới. Nghĩa là phải siêng năng, tiết kiệm, trong sạch, chính đáng. Nếu
không thực hành bốn điều đó, mà muốn được lòng dân, thì cũng như bắc dây
leo trời". Hiện nay trong hệ thống chính trị của ta có một bộ phận không nhỏ
cán bộ, đảng viên, công chức, kể cả một số cán bộ, đảng viên cấp cao không
làm được bốn điều dạy đó, mắc vào chủ nghĩa cá nhân, tư tưởng cơ hội, thực
dụng. Họ đã gây thiệt hại về kinh tế, chiếm đoạt tài sản của nhân dân, xa rời
nhân dân, gây phiền hà cho nhân dân, gây mất đoàn kết nội bộ, đặc biệt là làm
giảm sút niềm tin của nhân dân. Đây thật sự là một nguy cơ đối với Đảng và
Nhà nước ta. Cả hệ thống chính trị nói chung và mỗi cấp, mỗi ngành nói riêng
cần có những giải pháp thiết thực, mạnh mẽ hơn nữa để thực hiện Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII và Kết luận của Hội nghị Trung ương
4, khóa IX; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn
liền với cải cách hành chính, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, quan liêu;
nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình và tạo điều kiện để nhân dân góp ý
kiến phê bình cán bộ, đảng viên, công chức; biểu dương những cán bộ, đảng
viên, công chức tốt, gương mẫu, được nhân dân tín nhiệm; kiên quyết đấu tranh,
xử lý kỷ luật và xét xử theo Điều lệ Đảng và pháp luật Nhà nước những người
mắc lỗi, phạm tội, bất kể họ là ai. Cán bộ, đảng viên, công chức phải tu dưỡng
đạo đức suốt đời, gương mẫu chấp hành kỷ luật Đảng và pháp luật Nhà nước,
có trách nhiệm với gia đình trong việc thi hành luật pháp, thực hiện bằng được
điều Chủ tịch Hồ Chí Minh viết trong Di chúc: "Mỗi đảng viên và cán bộ phải
thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thực sự cần kiệm, liêm chính, chí công,
vô tư. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo,
người đầy tớ thật trung thành của nhân dân".
13
Tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện trong những tác phẩm, bài nói, bài
viết và toàn bộ cuộc đời của Người. Ở Hồ Chí Minh luôn có sự thống nhất giữa
tư tưởng và hoạt động thực tiễn, giữa lời nói và việc làm, đồng thời Người
nghiêm khắc đòi hỏi cán bộ, đảng viên phải thực hiện yêu cầu đó. Từ giữa
những năm 20 của thế kỷ XX, trên trang nhất cuốn Đường cách mệnh - tác
phẩm nhập môn của người chiến sĩ cách mạng, Hồ Chí Minh nêu 23 điều của tư
cách một người cách mệnh. Điều 10 chỉ rõ: người cách mạng "nói thì phải làm".
Hai mươi năm sau, trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc", Người cho rằng bổn
phận của đảng viên là "làm kiểu mẫu cho quần chúng trong mọi việc". Chỉ có
nói được, làm được, mới đến được với quần chúng. Việc làm gương mẫu của
cán bộ, đảng viên là lực hút mạnh mẽ để nhân dân tin và đi theo. Chủ tịch Hồ
Chí Minh nói "trước mặt quần chúng không phải ta cứ viết lên trán chữ "cộng
sản" mà ta được họ yêu mến. Quần chúng chỉ quý mến những người có tư cách
đạo đức. Muốn hướng dẫn nhân dân, mình phải làm mực thước cho người ta bắt
chước". Người thường xuyên đòi hỏi những người cộng sản phải là tấm gương
sống động trong thực tiễn chứ không chỉ tiên phong trong hội trường, trên lời
nói. Từ năm 1947 đến năm 1969, Hồ Chí Minh hơn mười lần nhắc nhở cán bộ,
đảng viên phải "lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ". Cũng từ năm 1947, Người
đã nhận thấy và nghiêm khắc phê phán một số cán bộ: "chỉ biết nói là nói, nói
giờ này qua giờ khác, ngày này qua ngày khác. Nhưng một việc gì thiết thực
cũng không làm được".
Là những người tiên phong, những người giữ vai trò lãnh đạo cho nên lời
nói, đặc biệt là việc làm của cán bộ, đảng viên, công chức luôn được nhân dân
theo dõi, coi là khuôn mẫu. Mỗi cán bộ, đảng viên và gia đình phải thật sự là
tấm gương mọi mặt cho quần chúng noi theo. Nếu cán bộ, đảng viên, công chức
kêu gọi nhân dân cần kiệm mà mình lười biếng, sống xa xỉ, lãng phí thì tuyên
truyền một trăm năm cũng vô ích. Người so sánh "một tấm gương sống còn có
giá trị hơn một trăm bài diễn văn tuyên truyền".
Đối với Hồ Chí Minh, tình cảm cách mạng cao đẹp, trong sáng phải
được soi sáng bằng nhận thức khoa học và được chứng minh bởi những hành
động kiên quyết, dũng cảm, khéo léo để biến tình cảm, lý tưởng thành hiện
thực. Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất đạo đức, là tình cảm cao quý
của mỗi người đối với dân, với nước nhưng phẩm chất, tình cảm ấy phải được
chứng minh bằng hành động: "nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào
14

đề án thực trạng và biện pháp khác phục lạm phát ở Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đề án thực trạng và biện pháp khác phục lạm phát ở Việt Nam": http://123doc.vn/document/542538-de-an-thuc-trang-va-bien-phap-khac-phuc-lam-phat-o-viet-nam.htm


Tác động đến lĩnh vực lưu thông
Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hóa. Các nhà
doanh nghiệp thấy rằng khi lạm phát khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnh vực sán
xuất sẽ gặp rủi ro cao. Do có nhiều người tham gia vào quá trình lưu thông nên lĩnh vực
này trở nên hỗn loạn. Tiền vừa ở trong tay người bán xong lại nhanh chóng bị đẩy ra
khỏi kênh lưu thông, tốc độ lưu thông tăng vọt thúc đẩy lạm phát gia tăng. Người giầu
thùa tiền dùng tiền vơ vét, thu gom hàng hóa, tài sản làm mất cân đối cung- cầu hàng
hóa, giá cả hàng hóa tăng lên làm lạm phát gia tăng
Tác động đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị thu hẹp. Số
người gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều. Về phía hệ thống ngân hàng, do lượng
tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi vay, cộng với sự
sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những
người đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi trong tay. Về phía người đi vay, họ là những
người có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền. Do vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng
không còn bình thường nữa mà lâm vào khủng hoảng. Chức năng kinh doanh tiền tệ bị
hạn chế, các chức năng của tiền tệ không còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát chẳng có
ai tích trữ tiền mặt. Như vậy ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn, hệ thống
ngân hàng phải luôn cố gắng duy trì mức lãi suất ổn định mà lãi suất thực = lãi suất
danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát, vậy muốn giữ lãi suất ổn định thì lãi suấy danh nghĩa cùng
một tỉ lệ với tỷ lệ lạm phát.
Trong khi đó người đi vay lại thấy có lợi lớn nhờ sự mất giá nhanh chóng của
đồng tiền nên đi vây nhiều hơn. Do vậy hoạt động của ngân hàng không còn cân bằng
nữa. Chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế bởi khi có lạm phát không ai muốn tích
trữ tiền dưới hình thức tiền mặt nữa.
Tác động đến cán cân ngân sách - chính của Nhà nước
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa, khi lạm
phát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá hủy do biến động giá cả làm cho thị
trường bị rối loạn. Người ta khó phân biệt được những doanh nghiệp làm ăn tốt và kém.
Đồng thời, lạm phát làm cho nhà nước thiếu vốn, do đó nhà nước không còn đủ sức
cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi, an sinh xã hội…các ngành, các lĩnh vực
dự định được chính phủ đầu tư và hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không có. Một khi ngân
sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã hội
sẽ không có điều kiện thực hiện được.
5
Như vậy, lạm phát đã ảnh hưởng đế mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, tuy
nhiên không nên chỉ nhìn nhận mặt tiêu cực của vấn đề, ở đây cũng vậy, cần thấy rằng,
lạm phát vừa phải có thể đem lại những điều kiện thuận lợi góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế bên cạnh những tác hại không đáng kể. Vì vậy, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và kiểm soát lạm phát là bài toán luôn thường trực trên bàn nghị sự của các Chính phủ
nhưng cũng khó giải nhất đối với tất cả các nền kinh tế, kể cả nền kinh tế thị trường
phát tiển. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.
3. Phân loại lạm phát
Có nhiều cách khác nhau để phân loại lạm phát. Dựa trên các tiêu thức khác nhau
sẽ có cách phân loại khác nhau
Căn cứ vào định lượng:
- Lạm phát vừa phải: Còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới
10%/năm. Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối. Trong thời kỳ này
nền kinh tế hoạt động một cách bình thường, đời sống của người lao động được ổn
định. Những tác động của lạm phát này là không đáng kể vì vậy nó thường được các
nước duy trì để thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Lạm phát phi mã: Lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2
con số trong một năm. Lạm phát này sẽ làm cho giá cả tăng nhanh chóng, gây biến
động lớn về kinh tế. Lúc này người dân tich trữ hàng hóa, vàng bạc, bất động sản và
không cho vay với mức lãi suất bình thường, ngân hàng không huy động được vốn,…
Lạm phát này ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập, là mối đe dọa đối với sự ổn
định của nền khinh tế- xã hội.
- Siêu lạm phát: 3 con số 1 năm, lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng lên với
tốc độ rất nhanh. Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phát phi mã. Lạm phát này
làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng: tiền lương thực tế
giảm mạnh, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thị trường biến dạng, hoạt động
sản xuất kinh doanh lâm vào tình trạng bị rối loạn, mất phương hướng
Căn cứ vào định tính
- Lạm phát cân bằng: giá cả tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người lao
động, tăng phù hợp với hoạt động sản xuất hưởng đến đời sống hàng ngày của người
lao động và đến nền kinh tế nói chung.
- Lạm phát không cân bằng: Giá cả tăng không tương ứng với thu nhập thực tế của
người lao động
6
- Lạm phát dự đoán trước được: là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một thời
ký tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn. Loại lạm phát này có thể dự đoán
trước được tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo. Về mặt tâm lý, người dân đã quen với
tình trạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước, nên lạm phát này không gây ảnh
hưởng đến đời sống – kinh tế.
- Lạm phát bất thường: xảy ra đột biến mà có thể từ trước đến giờ chưa xuất hiện.
Loại lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống người dân vì họ chưa kịp thích
nghi. Từ đó, loại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế và niềm tin của
người dân vào chính quyền có phần giảm sút.
4. Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cầu kéo ( Demand pull – inflation):
Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung - cầu. Nguyên nhân dẫn đến việc
tăng cầu hoặc hàng hóa dịch vụ. Nhưng đây không phải là nguyên nhân duy nhất làm
tăng cầu. Áp lực lạm phát sẽ tăng sau từ 1 đến 3 năm, nếu cầu về hàng hoá vượt quá
mức cung, song sản xuất vẫn không được mở rộng hoặc do sử dung máy móc với công
suất giới hạn hoặc vì nhân tố sản xuất không đáp ứng được sự ra tăng của cầu. Sự mất
cân đối sẽ được giá cả lấp đầy từ đó mà lạm phát do cầu tăng lên (lạm phát do cầu kém
xuất hiện.
Lạm phát do chi phí đẩy( cost push- inflation):
Lạm phát này phát sinh khi chi phí gia tăng một cách độc lập với tổng cầu. Ta có một
số trường hợp chi phí đẩy:
- Chi phí tiền lương: tiền lương gia tăng do áp lực từ chính sách tăng lương của
chính phủ, từ áp lực của công đoàn… Cần lưu ý trường hợp tiền lương tăng lên do sức
ép của thị trường, do nhu cầu mở rộng của doanh nghiệp thì chỉ được xem là lạm phát
do cầu kéo.
- Lợi nhuận: nếu doanh nghiệp thuộc loại có quyền lực trên thị trường (doanh
nghiệp độc quyền, nhóm độc quyền), để nhằm mục tiêu kiếm lợi nhuận cao, doanh
nghiệp sẽ đẩy giá tăng lên độc lập với tổng cầu.
- Nguồn tài nguyên cạn kiệt: khi các nguồn tài nguyên bị khai thác ngày càng cạn
kiệt thì tất yếu sẽ làm cho giá cả dần tăng lên, gia tăng chi phí của doanh nghiệp và từ
đó doanh nghiệp muốn có lời phải đẩy giá cả háng hóa tăng lên.
Lạm phát do cung tiền tệ tăng cao và liên tục:
7
Theo quan điểm cảu các nhà kinh tế học thuộc phía tiền tệ, khi cung tiền tệ tăng và
kéo dài làm cho mức giá tăng lên kéo dài gây lạm phát. Có thể thấy ngưỡng tăng cung
tiền tệ để gây lạm phát là nền kinh tế toàn dụng. Khi nền kinh tế chưa toàn dụng thì
nguồn nguyên nhiên vật liệu còn nhiều, chưa khai thác nhiều. Có nhiều nhà máy, xí
nghiệp bị đóng của chưa đi vào hoạt động. Do nhân viên nhàn rỗi lớn và tỷ lệ thất
nghiệp cao… trong trường hợp này khi tăng cung tiền tệ thì dẫn đến lãi xuất giảm đến
một mức độ nào đó, các nhà đầu tư thấy rằng có thể có lãi và đầu tư tăng nhiều. Từ đó
các nhà máy, xí nghiệp mở cửa để sản xuất, kinh doanh. Lúc này nguyên nhiên vật liệu
bắt đầu được khai thác, người lao động có việc làm và sản lượng tăng lên. Ở nền kinh tế
toàn dụng, các nhà máy, xí nghiệp được hoạt động hết công suất, nguồn nguyên nhiên
vật liệu được khai thác tối đa. Khi đó lực lượng lao động được sử dụng một cách triệt để
và làm sản lượng tăng lên rất nhiều. Tuy nhiên tình hình sẽ dẫn đến một vài kênh tắc
nghẽn trong lưu thông. Chẳng hạn khi các nhà máy, xí nghiệp hoạt động hết công suất
sẽ dẫn đến thiếu năng lượng, thiếu lao động, nguyên vật liệu dần bị han hiếm… Vai trò
của chính phủ và các nhà quản lý phải xác định được kênh lưu thông nào bị tắc nghẽn
và tìm cách khơi thông nó. Nếu không sẽ gây ra lạm phát. Lúc đó sản lượng không tăng
mà giá cả tăng nhiều thì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra. Trong việc chống lạm phát các Ngân
hàng trung ương luôn giảm sút việc cung tiền. Trường hợp tăng cung tiền có thể đạt
được bằng hai cách: Ngân hàng trung ương in nhiều tiền hơn (khi lãi xuất thấp và điều
kiện kinh doanh tốt ) hoặc các ngân hàng thương mại có thẻ tăng tín dụng. Trong cả hai
trường hợp sẵn có lượng tiền nhiều hơn cho dân cư và chi phí. Về mặt trung và dài hạn,
điều đó dẫn đến cầu và hàng hoá và dịch vụ tăng. Nếu cung không tăng tương ứng với
cầu thì việc dư cầu sẽ được bù đắp bằng việc tăng giá. Tuy nhiên giá cả sẽ không tăng
ngay nhưng nó sẽ tăng sau đó 2-3 năm. In tiền để trợ cấp cho chi tiêu công cộng sẽ dẫn
đến lạm phát nghiêm trọng. Ví dụ năm 1966-1967, chính phủ Mỹ đã sử dụng việc tăng
tiền để trả cho những chi phí leo thang của cuộc chiến tranh tại Việt Nam, lạm phát tăng
từ 3%(năm 1967) đến 6% (năm 1970).
Xét trong dài hạn lãi xuất thực tế (i) và sản lượng thực tế (Y) đạt mức cân bằng,
nghĩa là (i) và (Y) ổn định. Mức cầu tiền thực tế không đổi nên M/P cũng không đổi.
Suy ra khi lượng tiền danh nghĩa (M) tăng lên thì giá cả sẽ tăng lên với tỷ lệ tương ứng.
Vậy lạm phát là một hiện tượng tiền tệ. Đây cũng chính là lý do tại sao Ngân hàng
Trung ương rất chú trọng đến nguyên nhân này.
Các nguyên nhân khác:
Ngoài các nguyên nhân chủ yếu đã đề cập ở trên ,một số các nguyên nhân khác
cũng gây ra lạm phát. Thứ nhất có thể kể đến là tâm lý của dân cư. Khi người dân không
tin tưởng vào đồng tiền của Nhà nước, họ sẽ không giữ tiền mà đẩy vào lưu thông bằng
8
việc mua hàng hoá dự trữ hoặc đầu tư vào một lĩnh lực kinh doanh nào đó… Như thế
cầu sẽ tăng lên mà cung cấp không đáp ứng được cân bằng cung cầu trên thị trường
hang hoá không còn nữa và tiếp tục đẩy giá lên cao, từ đó lạm phát sẽ xảy ra. Có thể
thấy giá cả tăng lên làm tiêu dùng tăng, cứ như vậy sẽ gây ra xoáy ốc lạm phát. Thứ hai
thâm hụt ngân sách cũng có thể là một nguyên nhân dẫn đến tăng cung ứng tiền tệ và
gây ra lạm phát cao.
Khi chính phủ lâm vào tình trạng thâm hụt ngân sách thì có thể khắc phục bằng
cách phát hành trái phiếu chính phủ đẻe vay vốn từ người dân nhằm bù đắp phần thiếu
hụt. Biện pháp này không làm ảnh hưởng đến cơ số tiền và do vậy mà làm tăng mức
cung ứng tiền tệ và không gây ra lạm phát. Tuy nhiên khi sự thâm hụt trầm trọng và kéo
dài thì chính phủ phải áp dụng biện pháp in tiền. Việc phát hành tiền sẽ ảnh hưởng đến
cơ số tiền tệ làm tăng mức cung ứng tiền, đẩy tổng cầu lên cao và làm tăng thêm tỷ lệ
lạm phát. Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển, việc phát hành trái phiếu chính
phủ gặp nhiều khó khăn vì nguồn vốn trên thị trường còn hạn chế. Biện pháp in tiền
được coi là có hiệu quả nhất. Vì thế mà khi thâm hụt ngân sách càng nhiều và càng kéo
dài thì tiền tệ sẽ tăng theo và tỷ lệ gây lạm phát càng lớn.
Còn đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển thì việc tiến hành trái phiếu có
lợi hơn. Nhưng việc tiến hành trái phiếu này kéo dài sẽ làm cầu về về vốn sẽ tăng và
làm lãi suất sẽ tăng cao hơn. Lúc này để giảm lãi suất trên thị trường Ngân hàng Trung
ương lại phải mua vào các trái phiếu đó. Như thế mức cung tiền lại tăng thêm dễ gây
lạm phát.
Tóm lại, nếu như thâm hụt ngân sách kéo dài thì trong mọi trường hợp vẫn làm tăng
cung tiền và lạm phát xảy ra là một điều chắc chắn.
Một nguyên nhân nữa có thể gây ra lạm phát là tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá tăng đồng
bản tệ sẽ bị mất giá Khi đó tâm lý những người sản xuất trong nước muốn đẩy giá hàng
lên tương ứng với mức tăng tỷ giá hối đoái. Mặt khac khi tỷ giá hối đoái tăng ,chi phí
cho các nguyên vật liệu, hàng hoá nhập khẩu sẽ tăng lên. Do đó giá cả của các hàng hoá
này tăng lên cao. Đây chính là lạm phát do chi phí đẩy
Bên cạnh đó các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước, chính sách
thuế, chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý, mất cân đối cũng xảy ra lạm phát.
5. Biện pháp khắc phục lạm phát
Khi lạm phát tăng cao và kéo dài sẽ gây ra những hậu quả lớn, ảnh hưởng trầm
trọng đến đời sống nhân dân lao động và sự tăng trưởng kinh tế. Ở mỗi nước tỷ lệ lạm
phát khác nhau với những nguyên nhân và tác động khác nhau. Do đó chính phủ ở các
9
nước sẽ có những biện pháp khác nhau. Tuỳ vào từng hoàn cảnh cụ thể chính phủ sẽ áp
dụng biện pháp tình thế và các biện pháp có tính chiến lược .
Từ lịch sử chống lạm phát ở các nước ta có những biện pháp điển hình sau:
- Những biện pháp tình thế: là những biện pháp áp dụng nhằm làm giảm tức thời
cơn sốt lạm phát
Đầu tiên biện pháp tình thế mà các nước thường áp dụng là giảm lượng tiền cung
ứng trong lưu thông. Đây được gọi là biện pháp thắt chặt lượng cung tiền tệ hay còn gọi
là đóng bảng tiền tệ. Cụ thể là Ngân hàng trung ương ngừng thực hiện các nghiệp vụ
chiết khấu và tái chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, dừng việc mua vào các chứng
khoán ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, không phát hành tiền đề bù đắp bội chi ngân sách
nhà nước .Bên cạnh đó, để làm giảm lượng tiền cung ứng thì ngân hàng trung ương sẽ
bán các chứng khoán ngắn hạn, bán ngoại tệ, phát hành các công cụ nợ của chính phủ để
vay tiền trong nền kinh tế. Và ngân hàng cũng có thể ấn định mức lãi xuất cao, từ đó sẽ
khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng, doanh nghiệp gửi tiền không kì hạn,
dẫn đến lượng tiền trong lưu thông giảm.
Tiếp đến, đẻ khắc phục lạm phát chính phủ có thể sử dụng biện pháp thắt chặt chi
tiêu của mình như giảm cầu tiêu dùng của chính phủ, làm giảm sự tăng nhanh của tổng
cầu. Nhà nước cũng có thể hạn chế tăng tiền lương làm giảm lượng cầu chi tiêu của dân
cư. Ngoài ra chính phủ có thể đi vay và xin viện trợ từ nước ngoài… Một biện pháp nữa
được áp dụng là cải cách tiền tệ khi tỷ lệ lạm phát tăng quá cao trong khi các biện pháp
nêu trên chưa đạt được hiệu quả.
- Cùng với những biện pháp tình thế, các nước còn sử dụng các biện pháp chiến
lược nhằm tác động đến sự phát triển lâu dài của nền kinh tế và làm cho cơ số tiền tệ ổn
định bền vững. Đó là các biện pháp:
Đẩy mạnh quá trình sản xuất hàng hoá, mở rộng lưu thông hàng hoá. Hàng hoá
trong nước ngày càng nhiều, quỹ hang tăng lên với số lượng, chủng loại đa dạng phong
phú. Ngoài ra chính phủ còn nhập hàng hoá về để bổ xung cho hàng hoá thiếu hụt trong
nước. Xuất kho dự trữ vàng và ngoại tệ để bán cho dân chúng, phát triển các ngành sản
xuất hàng hoá xuất khẩu và ngành du lịch. Các doanh nghiệp thực hiện chiến lược cạnh
tranh hoàn hảo: Sản phẩm để người tiêu dùng chấp nhận được là yếu tố quan trọng. Như
vậy cần phải cạnh tranh giá cả bằng việc tìm mọi cách giảm chi phí.
Biện pháp chiến lược khác là kiện toàn bộ máy hành chính, cắt giảm biên chế
quản lý hành chính. Điều này sẽ làm giảm mức chi tiêu thường xuyên của Ngân sách
nhà nước. Mặt khác cần phải tăng cường công tác quản lý điều hành Ngân sách nhà
10
nước dựa trên việc tăng các khoản thu cho Ngân sách một cách hợp lý chống thất thu
như thất thu về thuế và điều chỉnh các khoản chi phí
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
1. Lịch sử của lạm phát triển
Từ năm 1980 trở về trước, lạm phát cũng đã tồn tại của nó không công khai,
các nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam không sử dụng khái niệm lạm phát mà
chỉ sử dụng cụm từ “ chênh lệch giữa thu và chi giữa hàng và tiền" "Thị trường vật
giá không ổn định…”
Sau một thời gian, lạm phát đã bộc phát công khai với mức bộc phát phi mã.
Đảng đã kịp thời nhận định tình hình này.
“ Chúng ta chưa có chính sách cơ bản về tài chính gắn liền với chính sách đúng
đắn về giá cả, tiền tệ, tín dụng. Các khoản chi ngân sách mang nặng tính bao cấp và
một thời gian dài vượt quá nguồn thu. Việc sử dụng vốn vay và viện trợ kém hiệu
quả. Tất cả những cái đó gây ra thâm hụt ngân sách là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
thâm hụt ngân sách trầm trọng “.
Trong điều hành vĩ mô phát triển nền kinh tế, mọi quốc gia trên thế giới đều phải
quan tâm tới chính sách tài chính, tiền tệ để chống lạm phát. Đối với nước ta hiện
nay, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả đang là một vấn đề lớn đặt ra trong điều hành
của chính phủ, của các nhà quản lý vì sự phát triển và ổn định. Và về phương diện
này, Việt Nam đã thành công. Lạm phát đã giảm từ hơn 70% một năm vào năm 1986
xuống còn 35% một năm vào năm 1989. Đây là một thành công lớn, phản ánh kết quả
từ nhiều yếu tố như tự do hoá nền kinh tế, áp dụng một tỷ giá hối đoái thực tế hơn,
ngươi dân không còn tồn trữ hàng hoá, vàng và đô la bắt đầu tích luỹ bằng đồng tiền
trong nước, xuất khẩu dàu thô ngày càng tăng…Tuy nhiên, những tiến bộ vượt bậc
trong năm 1989 đã không được củng cố ngay bằng các chính sách tiền tệ và tài khoản
thận trọng, do đó trong các nhu năm 1992 và 1993, giá cả đã tăng gần 70% năm.
Lịch sử lạm phát ở Viêt Nam có thể chia thành những thời kì như sau:
- Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1980 trở về trước, lạm phát được hiểu giống như
chủ nghĩa Mác, cho nên chống lạm phát là tìm mọi cách hạn chế việc phát hành tiền vào
lưu thông.
Giai đoạn 1938-1945: Ngân hàng Đông Dương cấu kết với chính quyền thực dân
Pháp đã lạm phát đồng tiền Đông Dương để voư vét của cải của nhân dân Việt Nam. Số
tiền đó được đem về Pháp đóng góp cho cuộc chiến chống phát xít Đức. Hậu quả năng
11
nề của lạm phát là nhân dân Việt Nam phải chịu giá sinh hoạt từ năm 1939-1945 bình
quân là 25 lần.
- Giai đoạn 1946-1954: chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà do chủ tịch Hồ Chí
Minh sáng lập và lãnh đạo đã phát hành đồng tài chính thay cho đòng Đông Dương và
sau đó là đòng ngân hàng thay cho sức người, sức của toàn dân tiến hành cuộc kháng
chiến 9 năm đánh đuổi quân xâm lược Pháp, kết quả giải phóng hoàn toàn nửa đất nước.
- Giai đoạn 1955-1965: chính phủ tay sai Mỹ ở miền Nam Việt Nam liên tục lạm
phát đồng tiền miền Nam để bù lại cuộc chiến tranh chống lại phong trào giải phóng dân
tộc ở miền Nam. Mặc dù được chính phủ Mỹ đổ vào miền Nam một khối lượng hàng
viện trợ khổn lồ, giá trị hàng trăm tỉ USD cũng không thể bù đắp được chi phí bỏ ra.
- Giai đoạn 1965-1975: ở miền Bắc Việt Nam, chính phủ Việt Nam dân chủ cộng
hoà phải tiến hành một cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước, chống chiến tranh phá
hoại của Mỹ tại miền Bắc, giải phóng miền Nam thốn nhất đất nước, đã phát hành số
tiền lớn (gấp 3 lần tiền lưa thông của năm1965 ở miền Bắc) để huy động lực lượng toàn
dân đánh thắng quân xâm lược. Nhưng nhờ có sự viện trợ to lớn của Liên Xô, Trung
Quốc các nước XHCN anh em nên chúng ta đã hạn chế được lạm phát trong thời gian
này.
- Giai đoạn 1981-1988: Lạm phát Việt Nam đã có từ rất lâu song ở đây tôi muốn
nói đến giai đoạn 1981-1988. Trong giai đoạn 1976-1980, lạm phát Việt Nam “ngầm”,
nghĩa là tuy chỉ số giá cả do nhà nước ấn định tăng không nhiều, nhưng chỉ số giá cả ở
thị trường tự do tăng khá cao, mức tăng đã vượt xa mức tăng giá trị tổng sản lượng,
cũng như thu nhập quốc dân: trong thời gian 1976-1980, giá trị tổng san lượng tính theo
giá năm 1982 đã tăng 5,8%, thu nhập quốc dân sản xuất tăng 1,5%, nhưng mức giá trị
đã tăng 2,62 lần.
Bước vào những năm 80, lạm phát đã bột phát “công khai”, và trở thành lạm phát
phi mã với mức tăng giá 3 chứ số. Thị trường mà nhà nước kiểm soát là thị trường mà
các giá cả do nhà nước quy định. Lạm phát ở Việt Nam đã ở mức phi mã, năm cao nhất
đã đạt tới chỉ số tăng giá 557% vượt qua mức lạm phát phi mã. Song những biểu hiện và
tác hại của nó không kém gì siêu lạm phát.
Thứ nhất, từ năm 1981-1988 chỉ số giá tiêu dùng tăng điều trên 100% một năm,
những năm đầu 80 mức tăng này là trên 200%, đến năm 1983 và 1984 đã giảm xuống,
nhưng từ năm 1986 đã tăng vọt tới mức cao nhất 557%, sau đó có giảm; như vậy là mức
lạm phát cao và không ổn định.
12
Thứ hai, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng nhanh vì dân chúng không ai muốn giữ
tiền, người ta bán song hàng phải mua ngay hàng khác, hoặc vàng hoặc đô la, không
ai dám giữ tiền lâu trong tay, vì tốc độ mất giá của nó quá nhanh. Song ở Việt Nam
vòng quay của đồng tiền qua ngân hàng nhà nước lại không tăng lên mà giảm đi, vì
cơ chế hoạt động của ngân hàng quá kém không đáp ứng được nhu cầu gửi và rút
tiền của các chủ kinh doanh và dân cư.
Thứ ba, tiền lương thực tế của dân cư bị giảm mạnh, ở Việt Nam trước
năm 1988, hầu hết các giá cả do nhà nước qui định. Trong những năm 80
nhà nước đã nhiều lần tăng giá. Trước năm 1985, mức tăng giá do nhà nước
qui định không lớn, tuy mức tăng giá ở thị trường tự do cao hơn nên nhà
nước đã không bù giá vào lương, tiền lương thực tế đã giảm xuống. Từ năm
1986 nhà nước đã bù giá vào lương ngay sau khi tăng giá.
Nhưng tiền lương thực tế vẫn giảm mạnh vì nhà nước đã không khống chế được
thị trường tự do. Giá nhà nước tăng một lần thì giá thị trường tự do tăng 1, 5 lần. Nhà
nước lại không cung cấp đủ hàng cho dân cư theo giá nhà nước, nên mọi người phải
mua hàng ngoài thị trường tự do với giá cao hơn, mặt khác những người được nhà
nước bù giá chỉ là những người làm trong khu vực nhà nước còn số đông dân cư thì
không được bù giá như vậy.
Thứ tư những người gửi tiền và có tiền cho vay đều bị tước đoạt, vì mức lãi
suất so với lạm phát.
Thứ năm, các yếu tố của thị trường Việt Nam bị thổi phồng và bóp méo. Do
giá cả nhà nước định đã không phải là giá cả thị trường, luôn thấp hơn giá cả thị
trường tự do, và lại tăng theo từng chu kỳ, nên đã khuyến khích xu hướng đầu
cơ và tích trữ hàng hoá kiếm lợi. Các xí nghiệp đã tìm mọi cách để dự trữ vật tư,
không cần kinh doanh cũng có lợi. Dân chúng phải dự trữ nhu yếu phẩm. Tình
trạng khan hiếm hàng hoá, khan hiếm vốn được phóng đại, các nhu cầu giả tạo
tăng lên, bức trang thực của nền kinh tế bị xuyên tạc, lãi giả, lỗ thật.
Những biểu hiện trên đây của lạm phát Việt Nam tuy mới trong giai doạn phi
mã, nhưng cũng đã gần như đầy đủ các nét chung của giai đoạn siêu lạm phát.
Một điều đáng chú ý là trước năm 1988, nhà nước đã áp dụng nhiều biện
pháp, nghị quyết chống lạm phát, nhưng vẫn không kiềm chế và kiểm soát được
lạm phát. Chỉ số giảm phát vẫn tăng giảm thất thường ngoài dự tính của nhà
nước.
13
- Giai đoạn 1989-1994: Sau một thập kỉ lạm phát cao liên tục nền kinh tế rơi
vào khủng hoảng nhưng đến năm 1989 đã chuyển sang một giai đoạn mới của
lạm phát được đặc trưng bởi sự hạ sốt lạm phát và đến năm 1994 triển vọng bước
qua thời kì lạm phát một con số là có thể thực hiện được.Trong giai đoạn này,lạm
phát giảm nhanh và giảm dần song song với tiến trình đổi mới kinh tế.,chuyển
hẳn và chuyển toàn diện sang nền kinh tế thị trường.
- Giai đoạn 1995-2007: Thực trạng lạm phát tại Việt Nam 12 năm qua
(1996-2007) có thể tóm lược lại trong mấy điểm nổi bật sau đây:
Thứ nhất, Việt Nam đã “kéo” được chỉ số lạm phát (CPI) từ mức ba con
số(774,7%/1986; 223,1%/1987; 393,8%/1988) xuống một con số (5,2%/1993) và
duy trì nó trong hơn mười năm qua. Nổi bật hơn hết là việc kiềm chế được lạm
phát ở mức thấp mà chúng ta không phải “đánh đổi”, hay “lựa chọn” giữa mục
tiêu tăng trưởng và lạm phát như nó thường diễn ra tại nhiều nước. Đó thật sự là
một thành tựu lớn.
Thứ hai, sau 11 năm lạm phát giữ ở mức một con số, năm 2007 chỉ số này đã
tăng lên mức hai con số. Điểm khác biệt của lạm phát trong năm này là sự tăng
giá diễn ra đồng loạt ở cả nhóm hàng lương thực và phi lương thực. Đứng đầu về
tốc độ tăng giá trong nhóm các hàng hóa tính CPI là thực phẩm (tăng 21,16%,
riêng tháng 12 tăng 4,69%). Nhóm hàng nhà ở và vật liệu xây dựng tăng cao thứ
hai (tăng 17,12%, riêng tháng 12 tăng 3,28%). Đứng thứ ba là nhóm hàng lương
thực (tăng 15,4%, riêng tháng 12 tăng 2,98%). Phương tiện đi lại và bưu điện
đứng thứ tư (tăng hơn 7%, riêng tháng 12 tăng 0,7%). Tiếp đến là nhóm hàng
may mặc và giày dép (tăng 7%, riêng tháng 12 tăng 1,16%); dược phẩm và y tế
(tăng 7%), v.v Hiện tượng giá tăng diễn ra ở hầu hết các nhóm hàng hoá và dịch
vụ như vậy cho thấy, nguyên nhân của lạm phát không chỉ hoàn toàn do tác động
của giá cả thế giới hay từ cung hàng hoá, dịch vụ; mà rõ ràng là có nguyên nhân
từ tiền tệ.
Thứ ba, khác với tình trạng lạm phát của những năm trước, chỉ số giá tiêu
dùng các tháng trong năm 2007 tăng liên tục ngoài dự đoán, vượt qua chỉ tiêu
Quốc hội đề ra hết lần này đến lần khác (nói khác đi là không kiểm soát được!).
Ví dụ, tại thời điểm cuối năm 2006, lạm phát năm 2007 được dự báo ở mức 6 -
7%, và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là 9 - 10%. Nhưng, mới đến tháng 7/2007 chỉ số
lạm phát đã đạt mức 6,19%, trong đó riêng tháng 7 là 0,94%. Trước tình hình đó,
thay vì chỉ tiêu lúc đầu là 6% - 7%, Chính phủ đã phải điều chỉnh chỉ tiêu lạm
phát cả năm ở mức dưới 8%, với niềm tin là chỉ số giá tiêu dùng của các tháng
14

Luật doạnh nghiệp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luật doạnh nghiệp": http://123doc.vn/document/544749-luat-doanh-nghiep.htm


LÅT DOANH NGHIÏÅP 5
http://ebooks.vdcmedia.com
10. “Thânh viïn sấng lêåp” lâ ngûúâi tham gia thưng qua Àiïìu
lïå àêìu tiïn ca cưng ty. "Cưí àưng sấng lêåp" lâ thânh viïn sấng lêåp
cưng ty cưí phêìn.
11. "Thânh viïn húåp danh" lâ thânh viïn chõu trấch nhiïåm
bùçng toân bưå tâi sẫn ca mònh vïì cấc nghơa v ca cưng ty.
12. “Ngûúâi quẫn l doanh nghiïåp” lâ ch súã hûäu doanh
nghiïåp tû nhên, thânh viïn húåp danh àưëi vúái cưng ty húåp danh,
thânh viïn Hưåi àưìng thânh viïn, Ch tõch cưng ty, thânh viïn Hưåi
àưìng quẫn trõ, Giấm àưëc (Tưíng giấm àưëc), cấc chûác danh quẫn l
quan trổng khấc do Àiïìu lïå cưng ty quy àõnh àưëi vúái cưng ty trấch
nhiïåm hûäu hẩn vâ cưng ty cưí phêìn.
13. “Tưí
chûác lẩi doanh nghiïåp” lâ viïåc chia, tấch, húåp nhêët,
sấp nhêåp vâ chuín àưíi doanh nghiïåp.
14. “Ngûúâi cố liïn quan” lâ nhûäng ngûúâi cố quan hïå vúái nhau
trong cấc trûúâng húåp dûúái àêy:
a) Doanh nghiïåp mể vâ doanh nghiïåp con;
b) Doanh nghiïåp vâ ngûúâi hóåc nhốm ngûúâi cố khẫ nùng chi
phưëi viïåc ra quët àõnh, hoẩt àưång ca doanh nghiïåp àố thưng qua
cấc cú quan quẫn l doanh nghiïåp;
c) Doanh nghiïåp vâ ngûúâi quẫn l doanh nghiïåp;
d) Nhốm ngûúâi thoẫ thån cng phưëi húåp àïí thêu tốm phêìn
vưën gốp, cưí phêìn hóåc lúåi đch úã cưng ty hóåc àïí chi phưëi viïåc ra
quët àõnh ca cưng ty;
à) Vú
å, chưìng, bưë, bưë ni, mể, mể ni, con, con ni, anh chõ
em råt ca ngûúâi quẫn l doanh nghiïåp, thânh viïn cưng ty, cưí
àưng cố cưí phêìn chi phưëi.
LÅT DOANH NGHIÏÅP 6
http://ebooks.vdcmedia.com
ÀIÏÌU 4. BẪO ÀẪM CA NHÂ NÛÚÁC ÀƯËI VÚÁI DOANH NGHIÏÅP
VÂ NGÛÚÂI SÚÃ HÛÄU DOANH NGHIÏÅP
1. Nhâ nûúác cưng nhêån sûå tưìn tẩi lêu dâi vâ phất triïín ca
cấc loẩi hònh doanh nghiïåp àûúåc quy àõnh trong Låt nây, bẫo
àẫm sûå bònh àùèng trûúác phấp låt ca cấc doanh nghiïåp, thûâa
nhêån tđnh sinh lúåi húåp phấp ca hoẩt àưång kinh doanh.
2. Nhâ nûúác cưng nhêån vâ bẫo hưå quìn súã hûäu tâi sẫn, vưën
àêìu tû, thu nhêåp, cấc quìn vâ lúåi đch húåp phấp khấc ca doanh
nghiïåp vâ ch súã hûäu doanh nghiïåp.
3. Tâi sẫn vâ vưën àêìu tû húåp phấp ca doanh nghiïåp vâ ch
súã hûäu doanh nghiïåp khưng bõ qëc hûäu hoấ, khưng bõ tõch thu
bùçng biïå
n phấp hânh chđnh.
Trûúâng húåp thêåt cêìn thiïët vò l do qëc phông, an ninh vâ vò
lúåi đch qëc gia, Nhâ nûúác quët àõnh trûng mua hóåc trûng dng
tâi sẫn doanh nghiïåp, thò ch súã hûäu hóåc cấc ch súã hûäu chung
ca doanh nghiïåp àûúåc thanh toấn hóåc bưìi thûúâng theo giấ thõ
trûúâng tẩi thúâi àiïím quët àõnh trûng mua hóåc trûng dng vâ
àûúåc tẩo àiïìu kiïån thån lúåi àïí àêìu tû, kinh doanh vâo lơnh vûåc,
àõa bân thđch húåp.
ÀIÏÌU 5. TƯÍ CHÛÁC ÀẪNG CƯÅNG SẪN VIÏÅT NAM, CƯNG ÀOÂN VÂ CẤC
TƯÍ CHÛÁC CHĐNH TRÕ - XẬ HƯÅI KHẤC TRONG DOANH NGHIÏÅP
Tưí chûác Àẫng Cưång sẫn Viïåt Nam trong doanh nghiïåp hoẩt
àưång theo Hiïën phấp, phấp låt vâ cấc quy àõnh ca Àẫng Cưång
sẫn Viïåt Nam.
LÅT DOANH NGHIÏÅP 7
http://ebooks.vdcmedia.com
Tưí chûác cưng àoân vâ cấc tưí chûác chđnh trõ - xậ hưåi khấc
trong doanh nghiïåp hoẩt àưång theo Hiïën phấp vâ phấp låt.
ÀIÏÌU 6. NGÂNH, NGHÏÌ KINH DOANH
1. Theo quy àõnh ca phấp låt, doanh nghiïåp àûúåc tûå ch
àùng k vâ thûåc hiïån kinh doanh cấc ngânh, nghïì khưng thåc àưëi
tûúång quy àõnh tẩi cấc khoẫn 2, 3 vâ 4 Àiïìu nây.
2. Cêëm kinh doanh cấc ngânh, nghïì gêy phûúng hẩi àïën
qëc phông, an ninh, trêåt tûå, an toân xậ hưåi, truìn thưëng lõch sûã,
vùn hoấ, àẩo àûác, thìn phong m tc Viïåt Nam vâ sûác khoễ ca
nhên dên. Chđnh ph cưng bưë danh mc c thïí ngânh, nghïì cêëm
kinh doanh.
3. Àưëi vúái doanh nghiïåp kinh doanh cấc ngânh, nghïì mâ
låt, phấp lïånh hóåc nghõ àõnh quy àõnh phẫi cố àiïìu kiïån, thò
doanh nghiïåp chó àûúåc kinh doanh cấc ngânh, nghïì àố
khi cố à
cấc àiïìu kiïån theo quy àõnh.
4. Àưëi vúái doanh nghiïåp kinh doanh cấc ngânh, nghïì mâ
låt, phấp lïånh hóåc nghõ àõnh àôi hỗi phẫi cố vưën phấp àõnh hóåc
chûáng chó hânh nghïì, thò doanh nghiïåp àố chó àûúåc àùng k kinh
doanh khi cố à vưën hóåc chûáng chó hânh nghïì theo quy àõnh ca
phấp låt.
LÅT DOANH NGHIÏÅP 8
http://ebooks.vdcmedia.com
ÀIÏÌU 7. QUÌN CA DOANH NGHIÏÅP
Theo quy àõnh ca phấp låt, doanh nghiïåp hoẩt àưång theo
Låt nây cố quìn:
1. Chiïëm hûäu, sûã dng, àõnh àoẩt tâi sẫn ca doanh nghiïåp;
2. Ch àưång lûåa chổn ngânh, nghïì, àõa bân àêìu tû, hònh thûác
àêìu tû, kïí cẫ liïn doanh, gốp vưën vâo doanh nghiïåp khấc, ch àưång
múã rưång quy mư vâ ngânh, nghïì kinh doanh;
3. Ch àưång tòm kiïëm thõ trûúâng, khấch hâng vâ k kïët húåp
àưìng;
4. Lûåa chổn hònh thûác vâ cấch thûác huy àưång vưën;
5. Kinh doanh xët khêíu vâ nhêåp khêíu;
6. Tuín, thụ vâ sûã dng lao àưång theo u cêìu kinh doanh;
7. Tûå ch kinh doanh, ch àưång ấp dng phûúng thûác quẫn
l khoa hổc, hiïån àẩi àïí nêng cao hiïåu quẫ vâ khẫ nùng cẩnh
tranh;
8. Tûâ chưëi vâ tưë cấo mổi u cêìu cung cêëp cấc ngìn lûåc
khưng àûúåc phấp låt quy àõnh ca bêët k cấ nhên, cú quan hay tưí
chûác nâo, trûâ nhûäng khoẫn tûå nguån àống gốp vò mc àđch nhên
àẩo vâ cưng đch;
9. Cấc quìn khấc do phấp låt quy àõnh.
ÀIÏÌU 8. NGHƠA V CA DOANH NGHIÏÅP
Doanh nghiïåp hoẩt àưång theo quy àõnh ca Låt nây cố
nghơa v:
LÅT DOANH NGHIÏÅP 9
http://ebooks.vdcmedia.com
1. Hoẩt àưång kinh doanh theo àng cấc ngânh, nghïì àậ àùng
k;
2. Lêåp sưí kïë toấn, ghi chếp sưí kïë toấn, hoấ àún, chûáng tûâ vâ
lêåp bấo cấo tâi chđnh trung thûåc, chđnh xấc;
3. Àùng k thụë, kï khai thụë, nưåp thụë vâ thûåc hiïån cấc
nghơa v tâi chđnh khấc theo quy àõnh ca phấp låt;
4. Bẫo àẫm chêët lûúång hâng hoấ theo tiïu chín àậ àùng k;
5. Kï khai vâ àõnh k bấo cấo chđnh xấc, àêìy à cấc thưng tin
vïì doanh nghiïåp vâ tònh hònh tâi chđnh ca doanh nghiïåp vúái cú
quan àùng k kinh doanh; khi phất hiïån cấc thưng tin àậ kï khai
hóåc bấo cấo lâ khưng chđnh xấc, khưng àêìy à hóåc giẫ mẩo, thò
phẫi kõp thúâ
i hiïåu àđnh lẩi cấc thưng tin àố vúái cú quan àùng k
kinh doanh;
6. Ûu tiïn sûã dng lao àưång trong nûúác, bẫo àẫm quìn, lúåi
đch ca ngûúâi lao àưång theo quy àõnh ca phấp låt vïì lao àưång;
tưn trổng quìn tưí chûác cưng àoân theo phấp låt vïì cưng àoân;
7. Tn th quy àõnh ca phấp låt vïì qëc phông, an ninh,
trêåt tûå, an toân xậ hưåi, bẫo vïå tâi ngun, mưi trûúâng, bẫo vïå di
tđch lõch sûã, vùn hoấ vâ danh lam thùỉng cẫnh;
8. Thûåc hiïån cấc nghơa v khấc theo quy àõnh ca phấp låt.

LÅT DOANH NGHIÏÅP 10
http://ebooks.vdcmedia.com
CHÛÚNG II
THÂNH LÊÅP VÂ ÀÙNG K KINH DOANH
ÀIÏÌU 9. QUÌN THÂNH LÊÅP VÂ QUẪN L DOANH NGHIÏÅP
Tưí chûác, cấ nhên cố quìn thânh lêåp vâ quẫn l doanh
nghiïåp, trûâ nhûäng trûúâng húåp sau àêy:
1. Cú quan nhâ nûúác, àún võ thåc lûåc lûúång v trang nhên
dên sûã dng tâi sẫn ca Nhâ nûúác vâ cưng qu àïí thânh lêåp doanh
nghiïåp kinh doanh thu lúåi riïng cho cú quan, àún võ mònh;
2. Cấn bưå, cưng chûác theo quy àõnh ca phấp låt vïì cấn bưå,
cưng chûác;
3. Sơ quan, hẩ sơ quan, qn nhên chun nghiïåp, cưng nhên
qëc phông trong cấc cú quan, àún võ thåc Qn àưåi nhên dên; sơ
quan, hẩ sơ quan chun nghiïåp trong cấc cú quan, àún võ thåc
Cưng an nhên dên;
4. Cấn bưå lậnh àẩo, quẫn l nghiïåp v trong cấc doanh
nghiïåp nhâ nûúác, trûâ nhûäng ngûúâi àûúå
c cûã lâm àẩi diïån àïí quẫn l
phêìn vưën gốp ca Nhâ nûúác tẩi doanh nghiïåp khấc;
5. Ngûúâi chûa thânh niïn; ngûúâi thânh niïn bõ hẩn chïë hóåc
bõ mêët nùng lûåc hânh vi dên sûå;
6. Ngûúâi àang bõ truy cûáu trấch nhiïåm hònh sûå hóåc àang
phẫi chêëp hânh hònh phẩt t hóåc bõ Toâ ấn tûúác quìn hânh nghïì
vò phẩm cấc tưåi bn lêåu, lâm hâng giẫ, bn bấn hâng giẫ, kinh
doanh trấi phếp, trưën thụë, lûâa dưëi khấch hâng vâ cấc tưåi khấc
theo quy àõnh ca phấp låt;
LÅT DOANH NGHIÏÅP 11
http://ebooks.vdcmedia.com
7. Ch doanh nghiïåp tû nhên, thânh viïn húåp danh ca cưng
ty húåp danh, Giấm àưëc (Tưíng giấm àưëc), Ch tõch vâ cấc thânh
viïn Hưåi àưìng quẫn trõ, Hưåi àưìng thânh viïn ca doanh nghiïåp bõ
tun bưë phấ sẫn khưng àûúåc quìn thânh lêåp doanh nghiïåp,
khưng àûúåc lâm ngûúâi quẫn l doanh nghiïåp trong thúâi hẩn tûâ mưåt
àïën ba nùm, kïí tûâ ngây doanh nghiïåp bõ tun bưë phấ sẫn, trûâ cấc
trûúâng húåp quy àõnh tẩi Låt phấ sẫn doanh nghiïåp;
8. Tưí chûác nûúác ngoâi, ngûúâi nûúác ngoâi khưng thûúâng tr
tẩi Viïåt Nam.
ÀIÏÌU 10. QUÌN GỐP VƯËN
1. Tưí chûác, cấ nhên àûúåc quìn gốp vưën vâo cưng ty trấch
nhiïåm hûäu hẩn, cưng ty cưí phêìn, cưng ty húåp danh, trûâ nhûäng
trûúâng húåp sau àêy:
a) Cú quan nhâ nûúác, àún võ thåc lûåc lûúång v trang nhên
dên sûã dng tâi sẫn ca Nhâ nûúác vâ cưng qu gốp vưën vâo doanh
nghiïåp àïí thu lúåi riïng cho cú quan, àún võ mònh;
b) Cấc àưëi tûúång khưng àûúåc quìn gốp vưën vâo doanh
nghiïåp theo quy àõnh ca phấp låt vïì cấn bưå, cưng chûác.
2. Tưí chûác nûúác ngoâi, ngûúâi nûúác ngoâi khưng thûúâng tr tẩi
Viïåt Nam, ngûúâi Viïåt Nam àõnh cû úã nûúác ngoâi cố quìn gốp vưën
vâo cưng ty trấch nhiïåm hûäu hẩ
n, cưng ty cưí phêìn, cưng ty húåp
danh theo quy àõnh ca Låt khuën khđch àêìu tû trong nûúác.
LÅT DOANH NGHIÏÅP 12
http://ebooks.vdcmedia.com
ÀIÏÌU 11. HÚÅP ÀƯÌNG ÀÛÚÅC K TRÛÚÁC KHI ÀÙNG K KINH DOANH
1. Húåp àưìng phc v cho viïåc thânh lêåp doanh nghiïåp cố thïí
àûúåc thânh viïn sấng lêåp hóåc ngûúâi àẩi diïån theo u quìn ca
nhốm thânh viïn sấng lêåp k kïët.
2. Trûúâng húåp doanh nghiïåp àûúåc thânh lêåp, thò doanh
nghiïåp lâ ngûúâi tiïëp nhêån quìn vâ nghơa v phất sinh tûâ húåp
àưìng àậ k kïët quy àõnh tẩi khoẫn 1 Àiïìu nây.
3. Trûúâng húåp doanh nghiïåp khưng àûúåc thânh lêåp, thò ngûúâi
k kïët húåp àưìng theo quy àõnh tẩi khoẫn 1 Àiïìu nây hoân toân
hóåc liïn àúái chõu trấch nhiïåm vïì viïåc thûåc hiïån húåp àưìng àố.
ÀIÏÌU 12. TRỊNH TÛÅ THÂNH LÊÅP DOANH NGHIÏÅP
VÂ ÀÙNG K KINH DOANH
1. Ngûúâi thânh lêåp doanh nghiïåp phẫi lêåp vâ nưåp à hưì sú
àùng k kinh doanh theo quy àõnh ca Låt nây tẩi cú quan àùng
k kinh doanh thåc U ban nhên dên tónh, thânh phưë trûåc thåc
trung ûúng, núi doanh nghiïåp àùåt tr súã chđnh vâ phẫi chõu trấch
nhiïåm vïì tđnh chđnh xấc, trung thûåc ca nưåi dung hưì sú àùng k
kinh doanh.
2. Cú quan àùng k kinh doanh khưng cố quìn u cêìu
ngûúâi thânh lêåp doanh nghiïåp nưåp thïm cấc giêëy túâ, hưì sú khấc
ngoâi hưì sú quy àõnh tẩi Låt nây àưëi vúái tûâng loẩi hònh doanh
nghiïåp. Cú quan àùng k kinh doanh chó chõu trấch nhiïåm vïì tđnh
húåp lïå ca hưì sú àùng k kinh doanh.
3. Cú quan àùng k kinh doanh cố trấch nhiïåm giẫi quët
viïå
c àùng k kinh doanh trong thúâi hẩn mûúâi lùm ngây, kïí tûâ ngây
LÅT DOANH NGHIÏÅP 13
http://ebooks.vdcmedia.com
nhêån àûúåc hưì sú; nïëu tûâ chưëi cêëp giêëy chûáng nhêån àùng k kinh
doanh thò phẫi thưng bấo bùçng vùn bẫn cho ngûúâi thânh lêåp doanh
nghiïåp biïët. Thưng bấo phẫi nïu rộ l do vâ cấc u cêìu sûãa àưíi, bưí
sung.
ÀIÏÌU 13. HƯÌ SÚ ÀÙNG K KINH DOANH
Hưì sú àùng k kinh doanh bao gưìm:
1. Àún àùng k kinh doanh;
2. Àiïìu lïå àưëi vúái cưng ty;
3. Danh sấch thânh viïn àưëi vúái cưng ty trấch nhiïåm hûäu
hẩn, danh sấch thânh viïn húåp danh àưëi vúái cưng ty húåp danh,
danh sấch cưí àưng sấng lêåp àưëi vúái cưng ty cưí phêìn;
4. Àưëi vúái doanh nghiïåp kinh doanh cấc ngânh, nghïì àôi hỗi
phẫi cố vưën phấp àõnh thò phẫi cố thïm xấc nhêån vïì vưën ca cú
quan, tưí chûác cố thêím quìn theo quy àõnh ca phấp låt.
ÀIÏÌU 14. NƯÅI DUNG ÀÚN ÀÙNG K KINH DOANH
1. Àún àùng k kinh doanh phẫi cố cấc nưåi dung ch ëu sau
àêy:
a) Tïn doanh nghiïåp;
b) Àõa chó tr súã chđnh ca doanh nghiïåp;
c) Mc tiïu vâ ngânh, nghïì kinh doanh;
LÅT DOANH NGHIÏÅP 14
http://ebooks.vdcmedia.com
d) Vưën àiïìu lïå àưëi vúái cưng ty, vưën àêìu tû ban àêìu ca ch
doanh nghiïåp àưëi vúái doanh nghiïåp tû nhên;
à) Phêìn vưën gốp ca mưỵi thânh viïn àưëi vúái cưng ty trấch
nhiïåm hûäu hẩn vâ cưng ty húåp danh; sưë cưí phêìn mâ cưí àưng sấng
lêåp àùng k mua, loẩi cưí phêìn, mïånh giấ cưí phêìn vâ tưíng sưë cưí
phêìn àûúåc quìn châo bấn ca tûâng loẩi àưëi vúái cưng ty cưí phêìn;
e) Hổ tïn, chûä k, àõa chó thûúâng tr ca ch doanh nghiïåp
àưëi vúái doanh nghiïåp tû nhên; ca ngûúâi àẩi diïån theo phấp låt
àưëi vúái cưng ty trấch nhiïåm hûäu hẩn vâ cưng ty cưí
phêìn; ca têët cẫ
thânh viïn húåp danh àưëi vúái cưng ty húåp danh.
2. Àún àùng k kinh doanh àûúåc lêåp theo mêỵu thưëng nhêët do
cú quan àùng k kinh doanh quy àõnh.
ÀIÏÌU 15. NƯÅI DUNG ÀIÏÌU LÏÅ CƯNG TY
Àiïìu lïå cưng ty phẫi cố cấc nưåi dung ch ëu sau àêy:
1. Tïn, àõa chó tr súã chđnh, chi nhấnh, vùn phông àẩi diïån
(nïëu cố);
2. Mc tiïu vâ ngânh, nghïì kinh doanh;
3. Vưën àiïìu lïå;
4. Hổ tïn, àõa chó ca têët cẫ thânh viïn húåp danh àưëi vúái cưng
ty húåp danh; tïn, àõa chó ca thânh viïn àưëi vúái cưng ty trấch
nhiïåm hûäu hẩn; tïn, àõa chó ca cưí àưng sấng lêåp àưëi vúái cưng ty cưí
phêìn;
5. Phêìn vưën gốp vâ giấ trõ vưën gốp ca mưỵi thânh viïn àưëi vúái
cưng ty trấch nhiïåm hûäu hẩn vâ cưng ty húåp danh; sưë cưí phêìn mâ
cưí àưng sấng lêåp cam kïët mua, loẩi cưí phêìn, mïånh giấ cưí phêìn vâ
tưíng sưë cưí
phêìn àûúåc quìn châo bấn ca tûâng loẩi àưëi vúái cưng ty
cưí phêìn;

Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TIẾNG ANH 27


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TIẾNG ANH 27": http://123doc.vn/document/546093-de-thi-thu-dai-hoc-cao-dang-mon-tieng-anh-27.htm


Nguồn: diemthi.24h.com.vn
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN: TIẾNG ANH
Chọn từ có trọng âm nhấn vào âm tiết ở vị trí khác:
1. A. private
B. belong
C. indeed
D. emit
2. A. property
B. nitrogen
C. surgery
D. furthermore
3. A. solidify
B. miraculous
C. intimacy
D. appropriate
4. A. apprehension
B. preferential
C. conventional
D. calculation
5. A. satisfactory
B. alterative
C. military
D. generously
Chọn đáp án để hoàn thành câu:
6. Lightweight luggage enables you to manage easily even when fully …………
A. loaded
B. crowded
C. carried
D. packed
7. The car always breaks down because of its old ………….
A. motor
B. machine
C. engine
D. machinery
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
8. The information is strictly …… and should not be discussed in public.
A. secret
B. exact
C. believable
D. valuable
9. It was ……… easy for him to learn baseball because he had been a cricket player.
A. purposefully
B. exceedingly
C. relatively
D. normally
10. We were ……… a mile of our destination when we ran out of petrol.
A. hardly
B. inside
C. only
D. within
11. …….all the hard work they put in, the students got good exam results.
A. As a result of
B. In compared with
C. According to
D. In addition to
12. What a (n) …………….behaviour! He went straight into the line.
A. shame
B. shameful
C. ashamed
D. shameless
13. If you book in advance you will …… certainly have a better table at our restaurant.
A. mostly
B. almost
C. most
D. the most
14. He always complains about my ………………….to cook.
A. ability
B. inability
C. unable
D. able
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
15. Although ……. satisfied with the contract, the officials hesitatingly agreed to sign it.
A. complete
B. completed
C. completely
D. completion
16. ……… children were injured. They all came back unharmed.
A. Not any of the
B. None of the
C. Not any of
D. None of
17. During the time I started to get chest pains, I ……… tennis a lot.
A. had played
B. have played
C. would play
D. was playing
18. I didnt know exactly how old he was, but he … about 30 the first time we met.
A. should be
B. should have been
C. must be
D. must have been
19. The building work is still on schedule …………… a problem in digging the foundation.
A. due to
B. despite
C. so as
D. only if
20. …………, he could not lift the trap door.
A. As he was strong
B. Strong as was he
C. As strong he was
D. Strong as he was
21. It is necessary to be careful ……………your career.
A. when choosing
B. when you will choose
C. when you have chosen
D. when you chose
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
22. Is this the address to ………………you want the package sent?
A. which
B. where
C. whom
D. whose
23. Of the two new secretaries, one is competent and ………….is not.
A. another
B. other
C. the other
D. the second
24. I …………in trouble now if I had listened to you in the first place.
A. wont be
B. wouldnt be
C. am not
D. wouldnt have been
25. The children …………. to the zoo.
A. were enjoyed to take
B. enjoyed being taken
C. were enjoyed to be taken
D. enjoyed taking
Đọc bài văn, chọn đáp án điền vào chỗ trống:
In this age of (26)______telephone networks and electronic mail, it seems that fewer and even
fewer people are taking time to sit down and write letters (27)_____friends and relatives. For
hundreds of years, letters were the only way to keep (28)_____ people who were any distance
away and letter-writing was seen as an important skill for all learned people (29)______ .
Gradually, (30)_____ , the importance of writing letters is decreasing to a point that majority of us
have to (31)_____ a special effort to turn out something worthwhile when we apply for a job or
make a complaint. In business circles the tendency is for routine communications to become
shorter. (32)_____ clients may appreciate a detailed letter, an employee who sends out long letters
is often regarded as (33)_____ . Many people prefer the telephone in all circumstances and its
speed is essential in many situations but (34)______ have you put the telephone down, dissatisfied
with what you have managed to say? I dont think Ill throw my (35)______ away yet.
26. A. progressive
B. advanced
C. highly-developed
D. all are correct
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
27. A. to
B. from
C. for
D. with
28. A. in step with
B. in contact with
C. on good terms with
D. in favour of
29. A. to be mastered
B. mastering
C. to master
D. mastered
30. A. therefore
B. however
C. in short
D. for example
31. A. make
B. do
C. cause
D. create
32. A. Even though
B. As though
C. Despite
D. However
33. A. unimportant
B. inefficient
C. unusual
D. impossible
34. A. how often
B. how long
C. how much
D. how about
35. A. letter
B. telephone
C. pen
D. effort
Đọc bài văn, chọn đáp án điền vào chỗ trống:
Some people believe that soon schools will no longer be necessary. They say that (36)____ the
Internet and other new technologies, (37)____ no longer any need for school buildings, formal
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
classes, or teachers. Perhaps this will be true one day, but this is hard to (38)_____ a world without
schools. In fact, we need to look at how we can use new technology to make schools better, not
(39)_______ them. We should invent a new kind of school that is (40)_____ to libraries, museums,
science centers, laboratories, and even companies. (41)____ could give talks on video or over the
Internet. TV networks and local stations could develop programming about things students are
(42)______ studying in school.
Already there are several towns (43)______ this is beginning to happen. Blacksburg, Virginia, is
one of them. Here the entire city is linked to the Internet, and learning can (44) _______ at home,
at school and in the office. Businesses provide programs for the schools and the schools provide
computer labs for people without their own (45)____ at home.
36. A. despite
B. because of
C. though
D. because
37. A. there are
B. they are
C. it is
D. there is
38. A. know
B. realise
C. imagine
D. consider
39. A. to eliminate
B. eliminative
C. eliminator
D. elimination
40. A. limited
B. linked
C. contributed
D. addressed
41. A. Policemen
B. Experts
C. Orators
D. Businessmen
42. A. actually
B. rarely
C. intentionally
D. publicly
43. A. which
B. where
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
C. that
D. ∅
44. A. take time
B. take part in
C. take place
D. take in
45. A. jobs
B. equipment
C. documents
D. computers
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Long ago prehistoric man began to domesticate a number of wild plants and animals for his own
use. This not only provided more abundant food but also allowed more people to live on a smaller
plot of ground. We tend to forget that all of our present-day pets, livestock, and food plants were
taken from the wild and developed into the forms we know today.
As centuries passed and human cultures evolved and blossomed, humans began to organise their
knowledge of nature into the broad field of natural history. One aspect of early natural history
concerned the use of plants for drugs and medicine. The early herbalists sometimes overworked
their imaginations in this respect. For example, it was widely believed that a plant or part of a plant
that resembles an internal organ would cure ailments of that organ, Thus, an extract made from a
heart-shaped leaf might be prescribed for a person suffering from heart problems.
Nevertheless, the overall contributions of these early observers provided the rudiments of our
present knowledge of drugs and their uses.
46. What does this passage mainly discuss?
A. Cures from plants.
B. The beginning of natural history.
C. Prehistoric man.
D. Early plants and animals.
47. Domestication of plants and animals probably occurred because of ….
A. need for more readily available food
B. lack of wild animals and plants
C. early mans power as a hunter
D. the desire of prehistoric man to be nomadic
48. The word “this” refers to ……….
A. providing food for man
B. mans domestication of plants and animals
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
C. mans ability to live on a small plot of land
D. the earliest condition of prehistoric man
49. The word “blossomed” is closest in meaning to …
A. produced flowers
B. changed
C. learned
D. flourished
50. An herbalist is which of the following?
A. A dreamer.
B. An early historian.
C. Someone who uses plants in medicine.
D. A farmer.
51. The phrase “in this respect” refers to ………
A. the development of human culture
B. the development of the field of natural history
C. the use of plants for drugs and medicine
D. the origin of knowledge of nature
52. The word “extract” is closest in meaning to …
A. design
B. substance
C. flavour
D. ailment
53. Which of the following can be inferred from the passage?
A. The shape of a plant is indicative of its ability to cure ailments of a similarly shaped organ.
B. Early herbalists were unimaginative.
C. The work of early herbalists has nothing to do with present day medicine.
D. There is little relation between a cure for illness and the physical shape of a plant.
54. The word “rudiments” is closest in meaning to …
A. beginnings
B. history
C. requirements
D. proofs
55. The passage would most likely lead to a more specific discussion in the field of……….
A. zoology
B. biology
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
C. anatomy
D. astrology
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Simply being bilingual doesnt qualify someone to interpret. Interpreting is not only a mechanical
process of converting one sentence in language A into the same sentence in language B. Rather, its
a complex art in which thoughts and idioms that have no obvious counterparts from tongue to
tongue _ or words that have several meanings must be quickly transformed in such a way that the
message is clearly and accurately expressed to the listener.
At one international conference, an American speaker said, “You cant make a silk purse out of a
sows ear”, which meant nothing to the Spanish audience. The interpretation was, “A monkey in a
silk dress is still a monkey” _ an idiom the Spanish understood and that expressed the same idea.
There are 2 kinds of interpreters, simultaneous and consecutive. The former, sitting in a separated
booth, usually at a large multilingual conference, speaks to listeners wearing headphones,
interpreting what a foreign language speaker says _ actually a sentence behind. Consecutive
interpreters are the ones most international negotiations use. They are employed for smaller
meetings without sound booths and headphones. Consecutive interpretation also requires two-
person teams. A foreign speaker says his piece while the interpreter, using a special shorthand,
takes notes and during a pause, tells the client what was said.
56. What is the purpose of the passage?
A. To explain the scope of interpreting.
B. To differentiate between simultaneous and consecutive interpreters.
C. To state the qualifications of an interpreter.
D. To point out the importance of an interpreter.
57. The author implies that most people have the opinion that the skill of interpreting is …
A. simpler than it really is
B. very complex and demanding
C. highly valued and admired
D. based on principles of business
58. The example “You cant make a silk purse out of a sows ear” is used to….
A. show the differences in language A and language B
B. stress the importance of word for word translation
C. emphasize the need for translation of the meaning of what is said
D. point out the difference in attributes of animals in English and Spanish
59. A precondition of being a translator is ……
A. being a linguist
B. being bilingual
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
C. being able to use high-tech equipment
D. working well with people
60. Which of the following would a consecutive interpreter be used for?
A. A business transaction between 2 foreign speakers.
B. A large meeting of many nations.
C. A translation of a foreign book.
D. An interpretation of a major literary work.
61. What would a simultaneous interpreter be most in need of?
A. A dictionary or phrase book.
B. Advanced technical style in writing.
C. Headphones and a booth.
D. Shorhand skills and a notepad.
62. What is a difference mentioned between a simultaneous interpreter and a consecutive
interpreter?
A. The money they are paid.
B. The size of group with whom they work.
C. Their proficiency in the language.
D. The type of dictionary they use.
63. The word “converting” is closest in meaning to….
A. understanding
B. changing
C. reading
D. concluding
64. The phrase “the former“ refers to……
A. simultaneous interpreters
B. the booth
C. consecutive interpreters
D. the conference
65. The word “rather” is closest in meaning to….
A. on the contrary
B. as a result
C. in brief
D. in general
Chọn phần gạch chân cần được sửa:
66. There is a severe famine in Somalia , and thousands of people are dying from hungry.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
A. is
B. thousands
C. are dying
D. from hungry
67. When many of my friends take a shower in the morning, I usually take one before bed.
A. When
B. of
C. one
D. bed
68. In our country the birth of a girl is not welcomed with an enthusiasm equal to a boy.
A. the birth of a girl
B. with
C. an
D. equal to
69. The lady who had invited us heard me telling my wife the dinner terrible, so I was
embarrassed.
A. heard
B. telling
C. the dinner terrible
D. embarrassed
70. The threat of being dismissed do not worry me any more because I have started my own
business.
A. The
B. being dismissed
C. do not worry
D. my own business
Chọn câu có nghĩa gần với câu cho sẵn:
71. The singer has given up performing live.
A. The singer is accustomed to performing live.
B. The singers live performance has been cancelled.
C. The singer used to perform live.
D. The singers performance has always been live.
72. The boy was not intelligent enough to have solved such complex problems alone.
A. The complex problems couldnt be solved because the boy was so stupid.
B. The boy was not intelligent but he managed to solve such complex problems.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
C. The boy, though quite intelligent, couldnt solve the complex problems.
D. The boy together with someone else solved the complex problems.
73. Had the advertisement for our product been better, more people would have bought it.
A. Not many people bought our product because it was so bad.
B. Our product was of better quality so that more people would buy it.
C. Fewer people bought our product due to its bad quality.
D. Since our advertisement for our product was so bad, fewer people bought it.
74. Tom told his girlfriend, “Let me tell him if you cant”.
A. Tom volunteered to tell him if his girlfriend coundnt.
B. Tom advised his girlfriend to tell him if you couldnt.
C. Tom suggested that I should tell him if his girlfriend couldnt.
D. Tom asked his girlfriend to tell him if you couldnt.
75. Mary loves her mother more than her father.
A. Mary loves her mother more than her father does.
B. Her father loves her mother but Mary loves her more.
C. Her father doesnt love her mother as much as Mary.
D. Marys love for her mother is greater than for her father.
Chọn câu được viết tốt nhất với các từ cho sẵn:
76. Farming / what / provide / living / nearly 50% / our population
A. Farming is what provides a living for nearly 50 % of our population.
B. Farming is what is provided with a living for nearly 50 % of our population.
C. Farming is something what provides a living for nearly 50 % of our population.
D. Farming is what someone provides a living for nearly 50 % of our population.
77. Never / history / humanity / there / be / more people / live / world
A. Never in the history of humanity has there been more people to live in the world.
B. Never in the history of humanity there are more people living in the world.
C. Never in the history of humanity have there been more people living in the world.
D. Never in the history of humanity are there more people to live in the world.
78. She / sister / someone / I / used / play / when I / young
A. She is the sister of someone that Im used to playing when I was young.
B. She is the sister of someone I used to play with when I was young.
C. She is someones sister I used to play with when I was young.
D. She is someones sister Im used to playing when I was young.
79. She suggest / take / plane this evening / or / go / train tomorrow
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: diemthi.24h.com.vn
A. She suggested taking the plane this evening or going by train tomorrow.
B. She suggested that we should take the plane this evening or going by train tomorrow.
C. She suggested taking the plane this evening or we should go by train tomorrow.
D. She suggested to take the plane this evening or to go by train tomorrow.
80. He / took / little notice / she / coming / kept / read
A. He took a little notice that she was coming in and kept reading.
B. He took little notice that she was coming in so he kept on reading.
C. He took so little notice that she was coming in and kept on reading.
D. He took as little notice as she was coming in so he kept reading.
ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM 2
1. A 41. B
2. D 42. A
3. C 43. B
4. C 44. C
5. A 45. D
6. D 46. B
7. C 47. A
8. A 48. B
9. C 49. D
10. D 50. C
11. A 51. C
12. B 52. B
13. B 53. D
14. B 54. A
15. C 55. B
16. B 56. B
17. D 57. A
18. D 58. C
19. B 59. B
20. D 60. A
21. A 61. C
22. A 62. B
23. C 63. B
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

Bàn về cách tính khấu hao và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bàn về cách tính khấu hao và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay ": http://123doc.vn/document/546846-ban-ve-cach-tinh-khau-hao-va-phuong-phap-ke-toan-khau-hao-tscd-theo-che-do-hien-hanh-trong-cac-doanh-nghiep-o-viet-nam-hien-nay.htm


4.Thay đổi nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửa chữa
nâng cấp TSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ. Khi thay đổi
nguyên giá doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại
chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời
vào sổ sách.
5
Phần 2. Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp :
I. Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều
kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này đợc thể hiện
dới hai dạng:
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ
sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận.
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật
đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiêù tính năng với năng suất cao
hơn và chi phí ít hơn.
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng
cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào sản phẩm làm ra.
Nh vậy, hao mòn là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của
TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị
đã hao mòn của TSCĐ.
Về ph ơng diện kinh tế , khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị
thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Về ph ơng diện tài chính , khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp doanh nghiệp
thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ.
Về ph ơng diện thuế khoá, khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi nhuận
chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.
Về ph ơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
II. ý nghĩa của tính khấu hao:
Nh chúng ta đã biết khấu hao là bịên pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu
hồi giá trị hao mòn của TSCĐ,tích luỹ lại hình thành nguồn vốn để đầu t mua sắm
TSCĐ khi nó bị h hỏng chính vì thế việc tính khấu hao là vô cùng quan trọng có ý
nghĩa to lớn với mọi loại hình doanh nghiệp về những phơng diện sau:
Về ph ơng diện kinh tế : Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đuợc giá trị
thực của tài sản đồng thời làm giảm lợi tức dòng của doanh nghiệp
Về ph ơng diện tài chính : Khấu hao sẽ làm giảm giá trị thc của TSCĐ nhng lại
làm tăng giá trị củ TSCĐ khác một cách tơng ứng (tiền mặt ,tiền ngân hàng ) điều
này cho phép doanh nghiệp có thể mua lại TSCĐ khi đã khấu hao đủ. Nh vậy khấu
hao là một phơng tiện tài trợ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hình thành quỹ tái
tạo TSCĐ.
6
Về ph ơng diện thuế khoá : Khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức
phát sinh để tính ra số lợi tức chịu thuế.
Mặt khác do khấu hao tác động trực tiếp chi phí bỏ ra của doanh nghiệp tức là
mỗi đồng khấu hao phát sinh sẽ làm tăng chi phí đồng thời cũng làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp và ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu thuế phải đóng góp và còn tác
động đến cả báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ . Chính vì thế có thể nói việc tính
khấu hao có ý nghĩa vô cùng to lớn và quan trọng đối với từng doanh nghiệp
trong tình hình hiện nay
III.Phơng pháp tính khấu hao:
A . Kế toán quốc tế về khấu hao TSCĐ
Do điều kiện kinh tế và chế độ xã hội ở mỗi nớc khác nhau là khác nhau nên yêu
cầu về quản lý cũng khác nhau. Mà kế toán là công cụ quản lý kinh tế do đó chế độ
kế toán ở từng quốc gia có sự khác biệt. Chế độ kế toán khấu hao là một điển hình.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai chế độ kế toán khấu hao tiêu biểu của thế giới, đó là
Pháp và Mỹ để thấy sự khác biệt của kế toán khấu hao Việt Nam so với thế giới.
1.Kế toán khấu hao TSCĐ của Mỹ
ở Mỹ, cơ sở đợc thiết lập cho việc khấu hao TSCĐ là nguyên gía TSCĐ và giá trị
thu hồi của TSCĐ. Trong đó giá trị thu hồi là phần ớc tính có thể thu hồi tại thời điểm
thanh lý hoặc nhợng bán TSCĐ. Và khi thiết lập công thức tính khấu hao, thì giá trị
thu hồi ớc tính là yếu tố không thể thiếu bất kể đó là phơng pháp nào. Lấy ví dụ về
phơng pháp khấu hao đều theo thời gian:
Số khấu hao phải
trích hàng năm
Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thu hồi ớc tính
Số năm hữu dụng ớc tính
sử dụng phổ biến đó là phơng pháp khấu hao cố định (phơng pháp khấu hao
đềuTheo chế độ qui định các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng
pháp tính khấu hao sau:
-Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian
-Phơng pháp khấu hao theo thời gian sử dụng máy thực tế
-Phơng pháp khấu hao theo sản lợng sản xuất
-Phơng pháp khấu hao giảm dần: Có nhiều phơng pháp khấu hao giảm dần có
thể áp dụng, tuy nhiên có hai phơng pháp đợc áp dụng phổ biến hiện nay đó là: khấu
hao giảm dần với tỷ suất giảm dần và khấu hao giảm dần với tỷ suất không đổi.
7
-Ngoài ra còn có các phơng pháp khấu hao theo nhóm hoặc đa hợp
Từ trên ta thấy sự khác biệt lớn nhất của kế toán khấu hao TSCĐ ở Mỹ so với
Việt Nam đó là Mỹ sử dụng giá trị thu hồi TSCĐ trong công thức tính khấu hao. Đó
là sự đúng đắn vì nh thế mới phản ánh chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ, qua đó
xác định chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý hơn.
Một sự khác biệt nữa là: ở Mỹ phơng pháp khấu hao nhanh đợc các doanh
nghiệp sử dụng một cách phổ biến. Đây là phơng pháp khấu hao u việt, nó cho phép
doanh nghiệp thu hối vốn đầu t nhanh để đầu t, đổi mới công nghệ ở Việt Nam ph-
ơng pháp này mới đang đợc thí điểm ở một số doanh nghiệp thuộc ngành công nghệ
cao.
2.Kế toán khấu hao TSCĐ của Pháp
Giống nh Mỹ và Việt Nam, ở Pháp cũng có nhiều phơng pháp tính khấu hao
TSCĐ. Nhng có hai phơng pháp tính khấu hao đợc ) và phơng pháp khấu hao giảm
dần.
Theo qui định của chế độ kế toán Pháp, TSCĐ đa vào sử dụng ngày nào thì tính
khấu hao từ ngày đó. Nếu TSCĐ đang đợc sử dụng mà đem nhợng bán hoặc thanh lý
thì sẽ tính khấu hao đến ngày nhợng bán hoặc thanh lý. Do đó, thời gian sử dụng
trong năm có thể tính khấu hao theo năm, theo tháng, hoặc theo ngày tuỳ theo thời
gian sử dụng TSCĐ. Điều này giúp cho việc xác định giá trị hao mòn của TSCĐ
chính xác hơn việc tính khấu hao TSCĐ theo nguyên tắc tròn tháng, tròn năm ở Việt
Nam.
B.Kế Toán Việt Nam.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau. Việc lựa
chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nớc về chế độ
quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và
phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính khấu
hao sau đây:
1.Phơng pháp khấu hao đều
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao tuyến tính hay phơng pháp
khấu hao bình quân.Có nghĩa là mỗi kỳ kế toán đều tính theo số tiền nh nhau cho đến
khi TSCĐ hết thời gian hữu ích.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
8
Mức khấu hao
phải trích bình
quân năm
=
Nguyên giá
TSCĐ bình
quân
*
Tỉ lệ khấu
hao bình
quân năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức khấu hao phải trích
bình quân tháng
Mức khấu hao bình quân năm
12
Ưu điểm của phơng pháp này là: phơng pháp này cố định theo thời gian nên có
tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩm
làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận.
Nhợc điểm của phơng pháp này là: việc thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức
hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ khoa học kỹ thuật) nên doanh
nghiệp không có điều kiện để đâù t trang bị TSCĐ mới.
Hiện nay, đây là phơng pháp đợc dùng phổ biến trong các doanh nghiệp ở Việt
Nam.
2.Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn thu hồi
vốn nhanh khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca kíp,
tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao
phải trích
trong tháng
=
Sản lợng hoàn
thành trong
tháng
x
Mức khấu hao đơn vị
bình quân trên một đơn
vị sản lợng
Trong đó:
Mức khấu hao bình quân
trên một đơn vị sản lợng
Tống số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lợng tính theo công suất thiết kế
3.Phơng pháp khấu hao nhanh
Bên cạnh khấu hao theo thời gian và khấu hao theo sản lợng, các doanh nghiệp
còn có thể tính khấu hao theo giá trị còn lại. Phơng pháp này gọi là phơng pháp khấu
hao nhanh. Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai phơng pháp khấu hao nhanh:
3.1.Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Trong những năm đầu TSCĐ còn mới, khả năng sản xuất cao nên tính khấu hao
cao còn những năm về sau TSCĐ đã cũ dần (mất dần tính hữu ích), năng lực sản xuất
thấp hơn nên tính chi phí khấu hao thấp hơn.
9
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này là:
Tổng mức khấu hao
bình quân năm
2 x Giá trị còn lại của TSCĐ
Số năm tính khấu hao

Phơng pháp này giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn đầu t, mua
sắm đổi mới TSCĐ, phản ánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản
phẩm, phù hợp với hầu hết các sản phẩm có giá bán lúc đầu cao sau đó có xu hớng
giảm dần. Đặc biệt nó phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ mới mà TSCĐ có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu
hao, thay thế, đổi mới nhanh để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần là một phơng pháp tiên tiến, phù hợp
với xu thế phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật.Tuy nhiên, việc thực hiện ph-
ơng pháp này phức tạp hơn phơng pháp khấu hao đều nên đòi hỏi cán bộ làm công tác
kế toán phải có trình độ cao, cán bộ thuế phải am hiểu về các phơng pháp tính khấu
hao, và nó ảnh hởng đến ngân sách trong những năm đầu. Mặt khác phơng pháp này
chỉ áp dụng đợc ở những doanh nghiệp mà giá thành hoặc chi phí có khả năng chịu đ-
ợc (doanh nghiệp có lãi).
Theo phơng pháp này, giá trị còn lại của TSCĐ không khi nào bằng 0. Do đó
khi bán TSCĐ này phần giá trị còn lại của nó phải đợc trừ đi trong doanh thu nhợng
bán TSCĐ để tính kết quả bất thờng chính xác.
Hiện nay, ở nớc ta, Bộ tài chính quyết định thực hiện thí điểm trong hai năm chế
độ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh ( đó là sự kết hợp khấu hao
theo số d giảm dần trong những năm đầu và khấu hao đều trong những năm còn lại
nhằm khấu hao hết toàn bộ giá trị TSCĐ theo đúng thời gian sử dụng).
3.2.Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm
Theo phơng pháp này, tỉ lệ khấu hao đợc xác định theo từng năm dựa trên tổng
số năm phải tính khấu hao theo công thức:
Ti n - i+ 1
i
Trong đó: Ti là tỉ lệ khấu hao năm thứ i
n là tổng số năm khấu hao
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị phải khấu hao * Ti
Tuy nhiên phơng pháp này cha đợc vận dụng ở nớc ta, nó mới dừng lại trên
phạm vi lý thuyết.
IV. Những quy định về quản lý và tính Khấu Hao TSCĐ:
1. Qui định khi tính khấu hao
10
n
i=1
Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng và
mức khấu hao đợc xác định hàng tháng thì tổng mức khấu hao hàng tháng đợc xác
định theo công thức sau:
Số khấu
hao phải
trích tháng
này
=
Số khấu hao đã
trích trong tháng
trớc
+
Số khấu hao của
những TSCĐ tăng
thêm trong tháng
trớc
-
Số jhấu hao của
mhững TSCĐ giảm
đi trong tháng trớc
Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắc tròn tháng) nên
để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng
này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi) tính khấu hao.
Đối với TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng thì không đợc trích khấu hao
nữa kể từ thời điểm khấu hao hết.
Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết mà đã h hỏng phải tiến hành thanh lý thì
giá trị còn lại phải đợc xử lý thu hồi một lần và không tính khấu hao ở các kỳ tiếp
theo.
Đối với những TSCĐ đợc sửa chữa nâng cấp hoàn thành thì phải xác định lại giá
trị phải khấu hao và thời gian khấu hao. Mức trích khấu hao hàng tháng đợc tính theo
công thức sau:
Mức khấu hao phải
trích trong tháng
Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp
Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa *12
Trong tháng kế toán tiến hành tính khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao
theo mục đích hay theo bộ phận sử dụng.
2. Những qui định về quản lý số khấu hao luỹ kế
Các doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để tái
đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; mọi hoạt động đầu t xây dựng phải thực hiện theo
đúng các qui định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành.
Khi cha có nhu cầu đầu t đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh
hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
V. Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
1.Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ)
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 Hao mòn TSCĐ . Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
11
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
TSCĐ nh nhợng bán, thanh lý
- Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do trích
khấu hao, đánh giá tăng )
- D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
Tài khoản 214 đợc phân tích thành các khoản tiểu khoản:
- TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính.
- TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
*Tài khoản 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản)
Bên cạnh tài khoản 214 nh trên thì, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 Nguồn
vốn khấu hao cơ bản để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ
bản TSCĐ . TK 009 là tài khoản ghi đơn. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cho cấp
trên, cho vay, đầu t, mua sắm TSCĐ )
- D Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
2.Phơng pháp hạch toán
6.2.1.Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
- Định kỳ (tháng, quý, năm) kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2141: Tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009
- Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (nếu có):
Nợ TK 411: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh nếu không đợc hoàn lại
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ nếu đợc hoàn lại
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên.
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do nhợng bán, thanh lý:
12
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch đánh giá tài sản
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
-Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do trả vốn góp liên doanh:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 411 (chi tiết vốn kinh doanh): Giá trị còn lại theo thoả thuận
Nợ (Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 211: Nguyên giá
-Trờng hợp thiếu TSCĐ khi kiẻm kê
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 211: Nguyên giá
-Trờng hợp giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 627,641,642
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần vào chi phí kinh
doanh:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá
2.2.Hạch toán khấu hao TSCĐ thuê tài chính
- Cuối kỳ, trích khấu hao theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2142: Số khấu hao phải trích
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản:
Nợ TK 009
- Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ :
+Nếu trả lại TSCĐ cho bên cho thuê mà cha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại
của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị lớn) hoặc
phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (nếu giá trị còn lại nhỏ) :
13
Nợ TK 142 (1421): Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết (nếu có)
Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê
+Nếu đợc quyền sở hữu hoàn toàn hay mua lại TSCĐ, thì sau khi kết chuyển
nguyên giá TSCĐ phải kết chuyển giá trị hao mòn:
Nợ TK 2142
Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế
2.3.Hạch toán khấu hao TSCĐ vô hình
-Trong kỳ, trích và phân bổ khấu hao vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2143: Giá trị hao mòn
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009
-Các trờng hợp nhợng bán, giảm TSCĐ vô hình do góp vốn liên doanh, trả vốn
góp liên doanh: phản ánh tơng tự nh hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình. Ngoài
ra, khi đã trích đủ khấu hao phải xoá sổ TSCĐ :
Nợ TK 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
-Cuối năm tài chính doanh nghiệp cần xem xét lại thời gian trích khấu hao và
phơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần điều chỉnh
số khấu hao ghi trên sổ kế toán nh sau:
+Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm, số
khấu hao chênh lệch tăng, ghi:
BT 1) Nợ TK 627, 641, 642: Số chênh lệch khấu hao tăng
Có TK 2143: Giá trị hao mòn tăng thêm
BT 2) Nợ TK 009
+Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm thì số
chênh lệch khấu hao giảm ghi:
Nợ TK 2143: Hao mòn TSCĐ
Có TK 627, 641, 642: Số chênh lệch khấu hao giảm
3.Hình thức sổ kế toán:
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phơng pháp đối ứng tài khoản, nó là phơng tiện
vật chất cơ bản để hệ thống hóa số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc và các tài liệu
kế toán khác có liên quan , sổ kế toán có nhiều loại và tùy theo đối tợng hạch toán mà
áp dụng hình thức sổ phù hợp. Đối với hạch toán khấu hao TSCĐ thì theo chế độ kế
toán hiện hành chúng ta áp dụng cá hình thức sổ nh sau:
14

Thứ Tư, 2 tháng 4, 2014

LTNXH LOP 2 :LOAI VAT SONG O DAU -TRAN THI VAN ANH L2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "LTNXH LOP 2 :LOAI VAT SONG O DAU -TRAN THI VAN ANH L2": http://123doc.vn/document/548073-ltnxh-lop-2-loai-vat-song-o-dau-tran-thi-van-anh-l2.htm






PHIẾU HỌC TẬP
STT
TÊN CON VẬT
NƠI SỐNG CỦA CON VẬT
1
2
3
4
5
6
7
8
9








PHIẾU HỌC TẬP
STT
TÊN CON VẬT
NƠI SỐNG CỦA CON VẬT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Khỉ
Hổ
Voi

Chó
Trên cây
Trong rừng
Trong rừng
Dưới nước
Trong nhà, với con người