LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bàn về cách tính khấu hao và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay ": http://123doc.vn/document/546846-ban-ve-cach-tinh-khau-hao-va-phuong-phap-ke-toan-khau-hao-tscd-theo-che-do-hien-hanh-trong-cac-doanh-nghiep-o-viet-nam-hien-nay.htm
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửa chữa
nâng cấp TSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ. Khi thay đổi
nguyên giá doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại
chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời
vào sổ sách.
5
Phần 2. Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp :
I. Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều
kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này đợc thể hiện
dới hai dạng:
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ
sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận.
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật
đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiêù tính năng với năng suất cao
hơn và chi phí ít hơn.
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng
cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào sản phẩm làm ra.
Nh vậy, hao mòn là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của
TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị
đã hao mòn của TSCĐ.
Về ph ơng diện kinh tế , khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị
thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Về ph ơng diện tài chính , khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp doanh nghiệp
thu đợc bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ.
Về ph ơng diện thuế khoá, khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi nhuận
chịu thuế, tức là đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.
Về ph ơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
II. ý nghĩa của tính khấu hao:
Nh chúng ta đã biết khấu hao là bịên pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu
hồi giá trị hao mòn của TSCĐ,tích luỹ lại hình thành nguồn vốn để đầu t mua sắm
TSCĐ khi nó bị h hỏng chính vì thế việc tính khấu hao là vô cùng quan trọng có ý
nghĩa to lớn với mọi loại hình doanh nghiệp về những phơng diện sau:
Về ph ơng diện kinh tế : Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đuợc giá trị
thực của tài sản đồng thời làm giảm lợi tức dòng của doanh nghiệp
Về ph ơng diện tài chính : Khấu hao sẽ làm giảm giá trị thc của TSCĐ nhng lại
làm tăng giá trị củ TSCĐ khác một cách tơng ứng (tiền mặt ,tiền ngân hàng ) điều
này cho phép doanh nghiệp có thể mua lại TSCĐ khi đã khấu hao đủ. Nh vậy khấu
hao là một phơng tiện tài trợ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hình thành quỹ tái
tạo TSCĐ.
6
Về ph ơng diện thuế khoá : Khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức
phát sinh để tính ra số lợi tức chịu thuế.
Mặt khác do khấu hao tác động trực tiếp chi phí bỏ ra của doanh nghiệp tức là
mỗi đồng khấu hao phát sinh sẽ làm tăng chi phí đồng thời cũng làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp và ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu thuế phải đóng góp và còn tác
động đến cả báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ . Chính vì thế có thể nói việc tính
khấu hao có ý nghĩa vô cùng to lớn và quan trọng đối với từng doanh nghiệp
trong tình hình hiện nay
III.Phơng pháp tính khấu hao:
A . Kế toán quốc tế về khấu hao TSCĐ
Do điều kiện kinh tế và chế độ xã hội ở mỗi nớc khác nhau là khác nhau nên yêu
cầu về quản lý cũng khác nhau. Mà kế toán là công cụ quản lý kinh tế do đó chế độ
kế toán ở từng quốc gia có sự khác biệt. Chế độ kế toán khấu hao là một điển hình.
Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai chế độ kế toán khấu hao tiêu biểu của thế giới, đó là
Pháp và Mỹ để thấy sự khác biệt của kế toán khấu hao Việt Nam so với thế giới.
1.Kế toán khấu hao TSCĐ của Mỹ
ở Mỹ, cơ sở đợc thiết lập cho việc khấu hao TSCĐ là nguyên gía TSCĐ và giá trị
thu hồi của TSCĐ. Trong đó giá trị thu hồi là phần ớc tính có thể thu hồi tại thời điểm
thanh lý hoặc nhợng bán TSCĐ. Và khi thiết lập công thức tính khấu hao, thì giá trị
thu hồi ớc tính là yếu tố không thể thiếu bất kể đó là phơng pháp nào. Lấy ví dụ về
phơng pháp khấu hao đều theo thời gian:
Số khấu hao phải
trích hàng năm
Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thu hồi ớc tính
Số năm hữu dụng ớc tính
sử dụng phổ biến đó là phơng pháp khấu hao cố định (phơng pháp khấu hao
đềuTheo chế độ qui định các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng
pháp tính khấu hao sau:
-Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian
-Phơng pháp khấu hao theo thời gian sử dụng máy thực tế
-Phơng pháp khấu hao theo sản lợng sản xuất
-Phơng pháp khấu hao giảm dần: Có nhiều phơng pháp khấu hao giảm dần có
thể áp dụng, tuy nhiên có hai phơng pháp đợc áp dụng phổ biến hiện nay đó là: khấu
hao giảm dần với tỷ suất giảm dần và khấu hao giảm dần với tỷ suất không đổi.
7
-Ngoài ra còn có các phơng pháp khấu hao theo nhóm hoặc đa hợp
Từ trên ta thấy sự khác biệt lớn nhất của kế toán khấu hao TSCĐ ở Mỹ so với
Việt Nam đó là Mỹ sử dụng giá trị thu hồi TSCĐ trong công thức tính khấu hao. Đó
là sự đúng đắn vì nh thế mới phản ánh chính xác giá trị hao mòn của TSCĐ, qua đó
xác định chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý hơn.
Một sự khác biệt nữa là: ở Mỹ phơng pháp khấu hao nhanh đợc các doanh
nghiệp sử dụng một cách phổ biến. Đây là phơng pháp khấu hao u việt, nó cho phép
doanh nghiệp thu hối vốn đầu t nhanh để đầu t, đổi mới công nghệ ở Việt Nam ph-
ơng pháp này mới đang đợc thí điểm ở một số doanh nghiệp thuộc ngành công nghệ
cao.
2.Kế toán khấu hao TSCĐ của Pháp
Giống nh Mỹ và Việt Nam, ở Pháp cũng có nhiều phơng pháp tính khấu hao
TSCĐ. Nhng có hai phơng pháp tính khấu hao đợc ) và phơng pháp khấu hao giảm
dần.
Theo qui định của chế độ kế toán Pháp, TSCĐ đa vào sử dụng ngày nào thì tính
khấu hao từ ngày đó. Nếu TSCĐ đang đợc sử dụng mà đem nhợng bán hoặc thanh lý
thì sẽ tính khấu hao đến ngày nhợng bán hoặc thanh lý. Do đó, thời gian sử dụng
trong năm có thể tính khấu hao theo năm, theo tháng, hoặc theo ngày tuỳ theo thời
gian sử dụng TSCĐ. Điều này giúp cho việc xác định giá trị hao mòn của TSCĐ
chính xác hơn việc tính khấu hao TSCĐ theo nguyên tắc tròn tháng, tròn năm ở Việt
Nam.
B.Kế Toán Việt Nam.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau. Việc lựa
chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nớc về chế độ
quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và
phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính khấu
hao sau đây:
1.Phơng pháp khấu hao đều
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao tuyến tính hay phơng pháp
khấu hao bình quân.Có nghĩa là mỗi kỳ kế toán đều tính theo số tiền nh nhau cho đến
khi TSCĐ hết thời gian hữu ích.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
8
Mức khấu hao
phải trích bình
quân năm
=
Nguyên giá
TSCĐ bình
quân
*
Tỉ lệ khấu
hao bình
quân năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức khấu hao phải trích
bình quân tháng
Mức khấu hao bình quân năm
12
Ưu điểm của phơng pháp này là: phơng pháp này cố định theo thời gian nên có
tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩm
làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận.
Nhợc điểm của phơng pháp này là: việc thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức
hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ khoa học kỹ thuật) nên doanh
nghiệp không có điều kiện để đâù t trang bị TSCĐ mới.
Hiện nay, đây là phơng pháp đợc dùng phổ biến trong các doanh nghiệp ở Việt
Nam.
2.Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn thu hồi
vốn nhanh khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca kíp,
tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao
phải trích
trong tháng
=
Sản lợng hoàn
thành trong
tháng
x
Mức khấu hao đơn vị
bình quân trên một đơn
vị sản lợng
Trong đó:
Mức khấu hao bình quân
trên một đơn vị sản lợng
Tống số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lợng tính theo công suất thiết kế
3.Phơng pháp khấu hao nhanh
Bên cạnh khấu hao theo thời gian và khấu hao theo sản lợng, các doanh nghiệp
còn có thể tính khấu hao theo giá trị còn lại. Phơng pháp này gọi là phơng pháp khấu
hao nhanh. Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai phơng pháp khấu hao nhanh:
3.1.Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Trong những năm đầu TSCĐ còn mới, khả năng sản xuất cao nên tính khấu hao
cao còn những năm về sau TSCĐ đã cũ dần (mất dần tính hữu ích), năng lực sản xuất
thấp hơn nên tính chi phí khấu hao thấp hơn.
9
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này là:
Tổng mức khấu hao
bình quân năm
2 x Giá trị còn lại của TSCĐ
Số năm tính khấu hao
Phơng pháp này giúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn đầu t, mua
sắm đổi mới TSCĐ, phản ánh chính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản
phẩm, phù hợp với hầu hết các sản phẩm có giá bán lúc đầu cao sau đó có xu hớng
giảm dần. Đặc biệt nó phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ mới mà TSCĐ có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu
hao, thay thế, đổi mới nhanh để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần là một phơng pháp tiên tiến, phù hợp
với xu thế phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật.Tuy nhiên, việc thực hiện ph-
ơng pháp này phức tạp hơn phơng pháp khấu hao đều nên đòi hỏi cán bộ làm công tác
kế toán phải có trình độ cao, cán bộ thuế phải am hiểu về các phơng pháp tính khấu
hao, và nó ảnh hởng đến ngân sách trong những năm đầu. Mặt khác phơng pháp này
chỉ áp dụng đợc ở những doanh nghiệp mà giá thành hoặc chi phí có khả năng chịu đ-
ợc (doanh nghiệp có lãi).
Theo phơng pháp này, giá trị còn lại của TSCĐ không khi nào bằng 0. Do đó
khi bán TSCĐ này phần giá trị còn lại của nó phải đợc trừ đi trong doanh thu nhợng
bán TSCĐ để tính kết quả bất thờng chính xác.
Hiện nay, ở nớc ta, Bộ tài chính quyết định thực hiện thí điểm trong hai năm chế
độ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh ( đó là sự kết hợp khấu hao
theo số d giảm dần trong những năm đầu và khấu hao đều trong những năm còn lại
nhằm khấu hao hết toàn bộ giá trị TSCĐ theo đúng thời gian sử dụng).
3.2.Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm
Theo phơng pháp này, tỉ lệ khấu hao đợc xác định theo từng năm dựa trên tổng
số năm phải tính khấu hao theo công thức:
Ti n - i+ 1
i
Trong đó: Ti là tỉ lệ khấu hao năm thứ i
n là tổng số năm khấu hao
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị phải khấu hao * Ti
Tuy nhiên phơng pháp này cha đợc vận dụng ở nớc ta, nó mới dừng lại trên
phạm vi lý thuyết.
IV. Những quy định về quản lý và tính Khấu Hao TSCĐ:
1. Qui định khi tính khấu hao
10
n
i=1
Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng và
mức khấu hao đợc xác định hàng tháng thì tổng mức khấu hao hàng tháng đợc xác
định theo công thức sau:
Số khấu
hao phải
trích tháng
này
=
Số khấu hao đã
trích trong tháng
trớc
+
Số khấu hao của
những TSCĐ tăng
thêm trong tháng
trớc
-
Số jhấu hao của
mhững TSCĐ giảm
đi trong tháng trớc
Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (nguyên tắc tròn tháng) nên
để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng
này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi) tính khấu hao.
Đối với TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng thì không đợc trích khấu hao
nữa kể từ thời điểm khấu hao hết.
Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết mà đã h hỏng phải tiến hành thanh lý thì
giá trị còn lại phải đợc xử lý thu hồi một lần và không tính khấu hao ở các kỳ tiếp
theo.
Đối với những TSCĐ đợc sửa chữa nâng cấp hoàn thành thì phải xác định lại giá
trị phải khấu hao và thời gian khấu hao. Mức trích khấu hao hàng tháng đợc tính theo
công thức sau:
Mức khấu hao phải
trích trong tháng
Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp
Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa *12
Trong tháng kế toán tiến hành tính khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao
theo mục đích hay theo bộ phận sử dụng.
2. Những qui định về quản lý số khấu hao luỹ kế
Các doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để tái
đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; mọi hoạt động đầu t xây dựng phải thực hiện theo
đúng các qui định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành.
Khi cha có nhu cầu đầu t đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh
hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
V. Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
1.Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ)
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 Hao mòn TSCĐ . Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của toàn bộ TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)
11
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
TSCĐ nh nhợng bán, thanh lý
- Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ (do trích
khấu hao, đánh giá tăng )
- D Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
Tài khoản 214 đợc phân tích thành các khoản tiểu khoản:
- TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính.
- TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
*Tài khoản 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản)
Bên cạnh tài khoản 214 nh trên thì, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 Nguồn
vốn khấu hao cơ bản để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ
bản TSCĐ . TK 009 là tài khoản ghi đơn. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao (nộp cho cấp
trên, cho vay, đầu t, mua sắm TSCĐ )
- D Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
2.Phơng pháp hạch toán
6.2.1.Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
- Định kỳ (tháng, quý, năm) kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2141: Tổng số khấu hao phải trích
Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009
- Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (nếu có):
Nợ TK 411: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh nếu không đợc hoàn lại
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ nếu đợc hoàn lại
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên.
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do nhợng bán, thanh lý:
12
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch đánh giá tài sản
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
-Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do trả vốn góp liên doanh:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 411 (chi tiết vốn kinh doanh): Giá trị còn lại theo thoả thuận
Nợ (Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 211: Nguyên giá
-Trờng hợp thiếu TSCĐ khi kiẻm kê
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 211: Nguyên giá
-Trờng hợp giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 627,641,642
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần vào chi phí kinh
doanh:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá
2.2.Hạch toán khấu hao TSCĐ thuê tài chính
- Cuối kỳ, trích khấu hao theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2142: Số khấu hao phải trích
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản:
Nợ TK 009
- Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ :
+Nếu trả lại TSCĐ cho bên cho thuê mà cha trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại
của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (nếu giá trị lớn) hoặc
phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (nếu giá trị còn lại nhỏ) :
13
Nợ TK 142 (1421): Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết (nếu có)
Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê
+Nếu đợc quyền sở hữu hoàn toàn hay mua lại TSCĐ, thì sau khi kết chuyển
nguyên giá TSCĐ phải kết chuyển giá trị hao mòn:
Nợ TK 2142
Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế
2.3.Hạch toán khấu hao TSCĐ vô hình
-Trong kỳ, trích và phân bổ khấu hao vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2143: Giá trị hao mòn
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009
-Các trờng hợp nhợng bán, giảm TSCĐ vô hình do góp vốn liên doanh, trả vốn
góp liên doanh: phản ánh tơng tự nh hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình. Ngoài
ra, khi đã trích đủ khấu hao phải xoá sổ TSCĐ :
Nợ TK 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
-Cuối năm tài chính doanh nghiệp cần xem xét lại thời gian trích khấu hao và
phơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần điều chỉnh
số khấu hao ghi trên sổ kế toán nh sau:
+Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm, số
khấu hao chênh lệch tăng, ghi:
BT 1) Nợ TK 627, 641, 642: Số chênh lệch khấu hao tăng
Có TK 2143: Giá trị hao mòn tăng thêm
BT 2) Nợ TK 009
+Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm thì số
chênh lệch khấu hao giảm ghi:
Nợ TK 2143: Hao mòn TSCĐ
Có TK 627, 641, 642: Số chênh lệch khấu hao giảm
3.Hình thức sổ kế toán:
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phơng pháp đối ứng tài khoản, nó là phơng tiện
vật chất cơ bản để hệ thống hóa số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc và các tài liệu
kế toán khác có liên quan , sổ kế toán có nhiều loại và tùy theo đối tợng hạch toán mà
áp dụng hình thức sổ phù hợp. Đối với hạch toán khấu hao TSCĐ thì theo chế độ kế
toán hiện hành chúng ta áp dụng cá hình thức sổ nh sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét