!"
I. Các bin pháp v k thut an toàn
I - Các bin pháp v k thut an toàn
bo v ngi lao ng khi b tác ng bi các yu t nguy him ny sinh trong lao ng, vi s phát trin
ca khoa hc công ngh nói chung, nhiu phng tin k thut, bin pháp thích hp ã c nghiên cu áp
dng.
Sau ây là mt s bin pháp, phng tin ph bin nht:
1. Thit b che chn
* Mc ích che chn:
- Cách ly vùng nguy him và ngi lao ng;
- Ngn nga ngi lao ng ri, tt, ngã hoc vt ri, vng bn vào ngi lao ng.
Tùy thuc vào yêu cu che chn mà cu t o ca thit b che chn n gin hay phc t p và c ch t o bi
các lo i vt liu khác nhau.
* Phân loi thit b che chn:
- Che chn t m thi hay di chuyn c nh che chn sàn thao tác trong xây dng;
- Che chn lâu dài hu nh không di chuyn nh bao che ca các b phn chuyn ng;
* Mt s yêu cu i vi thit b che chn:
- Ngn nga c tác ng xu do b phn ca thit b sn xut gây ra.
- Không gây tr ng i cho thao tác ca ngi lao ng.
- Không nh hng n nng sut lao ng, công sut ca thit b.
- D! dàng tháo, lp, s"a ch#a khi cn thit.
2. Thit b bo him hay thit b phòng nga
* Thit b bo him nhm mc ích:
- Ngn chn tác ng xu do s c ca quá trình sn xut gây ra; ngn chn, h n ch s c sn xut.
S c gây ra có th do: quá ti, b phn chuyn ng ã chuyn ng quá v trí gii h n, nhit cao hoc
thp quá, cng dòng in cao quá
Khi ó thit b bo him t ng dng ho t ng ca máy, thit b hoc b phn ca máy.
* c im ca thit b bo him là quá trình t ng lo i tr nguy c s c hoc tai n n mt khi i tng
phòng nga vt quá gii h n quy nh.
* Phân lo i thit b bo him theo kh nng phc h$i l i s làm vic ca thit b.
- H thng có th t phc h$i l i kh nng làm vic khi i tng phòng nga ã tr l i di gii h n quy nh
nh: van an toàn kiu ti trng, r le nhit
- H thng phc h$i l i kh nng làm vic b%ng tay nh: trc vít ri trên máy tin
- H thng phc h$i l i kh nng làm vic b%ng cách thay th cái mi nh: cu trì, cht cm
* Thit b bo him có cu t o, công dng rt khác nhau tu& thuc vào i tng phòng nga và quá trình
công ngh: bo v thit b in khi cng dòng in vt quá gii h n cho phép có th dùng cu chì,
r le nhit, c cu ngt t ng bo him cho thit b chu áp lc do áp sut vt qúa gii h n cho phép,
có th dùng van bo him kiu ti trng, kiu lò so, các lo i màng an toàn
* Thit b bo him ch' bo m làm vic tt khi ã tính toán chính xác khâu thit k, ch t o úng thit k
và nht là khi s" dng phi tuân th các quy nh v k thut an toàn.
3. Tín hiu, báo hiu
H thng tín hiu, báo hiu nh%m mc ích:
- Nhc nh cho ngi lao ng kp thi tránh không b tác ng xu ca sn xut: Bin báo, èn báo, c hiu,
còi báo ng
- Hng d(n thao tác: Bng iu khin h thng tín hiu b%ng tay iu khin cn trc, lùi xe ôtô
- Nhn bit qui nh v k thut và k thut an toàn qua du hiu qui c v màu sc, hình v): Sn oán
nhn các chai khí, bin báo ch' ng
Báo hiu, tín hiu có th dùng:
- ánh sáng, màu sc: thng dùng ba màu: màu , vàng, màu xanh.
- Âm thanh: thng dùng còi, chuông, k*ng
- Mu sn, hình v), bng ch#.
- $ng h$, dng c o lng: o cng , in áp dòng in, o áp sut, khí c, ánh sáng, nhit , o
bc x , v.v
Mt s yêu cu i vi tín hiu, báo hiu:
- D! nhn bit.
- Kh nng nhm l(n thp, chính xác cao.
- D! thc hin, phù hp vi tp quán, c s khoa hc k thut và yêu cu ca tiêu chu+n hoá.
4. Khong cách an toàn.
* Khong cách an toàn là khong không gian nh nht gi#a ngi lao ng và các lo i phng tin, thit b,
hoc khong cách nh nht gi#a chúng vi nhau không b tác ng xu ca các yu t sn xut. Nh
khong cách cho phép gi#a ng dây in trn ti ngi, khong cách an toàn khi n mìn
* Tùy thuc vào quá trình công ngh, c im ca tng lo i thit b mà quy nh các khong cách an toàn
khác nhau.
* Vic xác nh khong cách an toàn rt cn chính xác, òi hi phi tính toán c th. Di ây là mt s d ng
khong cách an toàn:
- Khong cách an toàn gi#a các phng tin vn chuyn vi nhau hoc vi ngi lao ng nh: khong cách
các ng ô tô vi bc tng, khong cách ng tàu ha, ô tô ti thành cu Khong cách t các mép
goòng ti các ng lò
- Khong cách an toàn v v sinh lao ng: Tùy theo c s sn xut mà phi bo m mt khong cách an
toàn gi#a c s ó và khu dân c xung quanh.
* Khong cách an toàn trong mt s ngành ngh riêng bit nh:
- Lâm nghip: khong cách trong cht h cây, kéo g, ;
- Xây dng: khong cách trong ào t, khai thác á
- C khí: khong cách gi#a các máy, gi#a các b phn nhô ra ca máy, gi#a các b phn chuyn ng ca
máy vi các phn c nh ca máy, ca nhà xng, công trình
- in: chiu cao ca dây in ti mt t, mt sàn ng vi các cp in áp, khong cách ca chúng ti các
công trình
* Khong cách an toàn v cháy n. i vi quá trình cháy n, khong cách an toàn còn có th phân ra:
- Khong cách an toàn bo m không gây cháy hoc n nh: khong cách an toàn v truyn n
- Khong cách an toàn bo m quá trình cháy n không gây tác h i ca sóng va p ca không khí, chn
ng, á vng
* Khong cách an toàn v phóng x : vi các h t khác nhau. ng i trong không khí ca chúng c-ng khác
nhau. Tia a i c 10 á 20 cm, tia b i c 10 m.
Cùng vi vic thc hin các bin pháp phòng chng khác, vic cách ly ngi lao ng ra khi vùng nguy him
ã lo i tr c rt nhiu tác h i ca phóng x vi ngi.
5. C cu iu khin, phanh hãm, iu khin t xa.
* C cu iu khin: có th là các nút m máy, óng máy, h thng tay g t, vô lng iu khin iu khin
theo ý mun ngi lao ng và không n%m gn vùng nguy him, d! phân bit, phù hp vi ngi lao
ng t o iu kin thao tác thun li, iu khin chính xác nên tránh c tai n n lao ng.
* Phanh hãm và các lo i khoá liên ng:
Phanh hãm nh%m ch ng iu khin vn tc chuyn ng ca phng tin, b phn theo ý mun ca
ngi lao ng.
Có lo i phanh c, phanh in, phanh t
Tùy theo yêu cu c th mà tác ng ca phanh hãm có th là tc thi hay t t.
Ngoài h thng phanh hãm chính thng kèm theo h thng phanh hãm d phòng.
* Khoá liên ng là lo i c cu nh%m t ng lo i tr kh nng gây ra tai n n lao ng mt khi ngi lao ng
vi ph m quy trình trong vn hành, thao tác nh: óng b phn bao che r$i mi c m máy
Khoá liên ng có th di các hình thc liên ng khác nhau: c khí, khí nén, thu. lc, in, t bào quang
in
* iu khin t xa: Tác dng a ngi lao ng ra khi vùng nguy him $ng thi gim nh/ iu kin lao
ng nng nhc nh iu khin óng m hoc iu ch'nh các van trong công nghip hoá cht, iu khin sn
xut t phòng iu khin trung tâm nhà máy in, trong tip xúc vi phóng x Ngoài các $ng h$ o
ch' rõ các thông s k thut cn thit cho quá trình iu khin sn xut, trong iu khin t xa ã dùng các
thit b truyn hình.
tin ti quá trình iu khin t xa, các quá trình quá là c khí hóa và t ng hóa.
- C khí hóa ngoài mc ích t o ra nng sut lao ng cao hn lao ng th công, còn a ngi lao ng
khi nh#ng công vic nng nhc, nguy him. C khí hóa có th i vi toàn b hoc tng phn ca quá trình
công ngh sn xut.
- T ng hóa là bin pháp hin i nht t o ra nng sut lao ng cao c-ng nh m bo an toàn lao ng.
Vi thit b t ng, ngi lao ng ch' cn bm nút và theo dõi s làm vic ca quá trình công ngh trên các
lo i $ng h$ o.
Mt quá trình t ng hóa v mt k thut an toàn phi m bo nh#ng yêu cu sau:
- Các b phn truyn ng u phi c bao che thích hp.
- y thit b bo him, khoá liên ng.
- y h thng tín hiu, báo hiu i vi tt c các trng hp s c.
- Có th iu khin riêng tng máy, tng b phn, có th dng máy theo yêu cu.
- Có các c cu t ng kim tra.
- Không phi s"a ch#a, bo d0ng khi máy ang ch y.
- m bo các yêu cu v k thut an toàn có liên quan nh v in, thit b chu áp lc, ni t an toàn các
thit b in.
- Bo m thao tác chính xác, liên tc.
6. Thit b an toàn riêng bit cho mt s loi thit b, công vic.
i vi mt s lo i thit b, công vic ca ngi lao ng mà nh#ng bin pháp, dng c thit b an toàn chung
không thích hp, cn thit phi có thit b, dng c an toàn riêng bit nh: dng c cm tay trong công nghip
phóng x , công nghip hoá cht (cp by các bình có hình dáng c bit, kính thc nh ) dng c này phi
m bo thao tác chính xác, $ng thi ngi lao ng không b các tác ng xu.
Vic ni t an toàn cho các thit b in khi bình thng thì c cách in nhng có kh nng mang in
khi s c nh v ca máy in, v ng c, v cáp in Vic t ngt in bo v khi có in , các r le
in là nh#ng thit b riêng bit bo m an toàn cho ngi lao ng.
Dây ai an toàn cho nh#ng ngi làm vic trên cao; sàn thao tác và thm cách in, sào công tác cho công
nhân vn hành in; phao bi cho ngi làm vic trên sông nc
Tuy là thit b an toàn riêng bit cho tng lo i thit b sn xut hoc công vic ca ngi lao ng nhng
chúng c-ng có nh#ng yêu cu rt khác nhau, òi hi phi tính toán ch t o chính xác.
7. Trang b phng tin bo v cá nhân
Ngoài các lo i thit b và bin pháp bo v: bao che, bo him, báo hiu tín hiu, khong cách an toàn, c cu
iu khin, phanh hãm, t ng hoá, các thit b an toàn riêng bit nh%m ngn nga chng nh hng xu
ca các yu t nguy him do sn xut gây ra cho ngi lao ng, trong nhiu trng hp c th cn phi
thc hin mt bin pháp ph bin n#a là trang b phng tin bo v cá nhân cho tng ngi lao ng.
Trang b phng tin bo v cá nhân c chia làm by lo i theo yêu cu bo v nh: bo v mt, bo v c
quan hô hp, bo v c quan thính giác, bo v tay, bo v chân, bo v thân và u ngi.
Trang b phng tin bo v cá nhân là bin pháp k thut b sung, h, tr nhng có vai trò rt quan trng
(c bit là trong iu kin thit b, công ngh l c hu). Thiu trang b phng tin bo v cá nhân không th
tin hành sn xut c và có th xy ra nguy him i vi ngi lao ng. nc ta trang b phng tin
bo v cá nhân còn có ý ngh1a quan trng ch,: iu kin thit b bo m an toàn ang còn thiu.
* Trang b bo v mt gm hai loi:
- Lo i bo v mt khi b tn thng do vt rn bn phi, khi b bng
- Lo i bo v mt khi b tn thng bi các tia nng lng.
Tu& theo iu kin lao ng la chn thit b bo v mt cho thích hp, bo m tránh c tác ng xu
ca iu kin lao ng i vi mt, $ng thi không làm gim th lc hoc gây các bnh v mt.
* Trang b bo v c quan hô hp:
Mc ích ca lo i trang b này là tránh các lo i hi, khí c, các lo i bi thâm nhp vào c quan hô hp. Lo i
trang b này thng là các bình th, bình t cu, mt n , kh+u trang
Tu& theo iu kin lao ng mà ngi ta la chn các trang b cho thích hp.
* Trang b bo v c quan thính giác:
Mc ích cu lo i trang b này nh%m ngn nga ting $n tác ng xu n c quan thính giác ca ngi lao
ng.
Lo i trang b này thng g$m:
- Nút b tai: t ngay trong ng l, tai, khi chn lo i nút bt tai thích hp ting $n s) c ngn cn khá nhiu.
- Bao úp tai: che kín c phn khoanh tai dùng khi tác ng ca ting $n trên 120 dBA
* Trang b phng tin bo v u:
Tu& theo yêu cu cn bo v là chng chn thng c hc, chng cun tóc hoc các tia nng lng mà s"
dng các lo i m- khác nhau.
Ngoài yêu cu bo v c u khi tác ng xu ca iu kin lao ng nói trên, các lo i m- còn phi t
yêu cu chung là nh/ và thông gió tt trong khong không gian gi#a m- và u.
* Trang b phng tin bo v chân và tay.
- Bo v chân thng dùng ng hoc giày các lo i: chng +m t, chng n mòn ca hoá cht, cách in,
chng trn trt, chng rung ng
- Bo v tay thng dùng bao tay các lo i, yêu cu bo v tay c-ng tng t nh i vi bo v chân.
* Qun áo bo h lao ng: bo v thân ngi lao ng khi tác ng ca nhit, tia nng lng, hoá cht, kim
lo i nóng chy bn phi và c trong trng hp áp sut thp hoc cao hn bình thng.
Trang b phng tin bo v cá nhân c sn xut theo tiêu chu+n cht lng ca Nhà nc, vic qun lý
cp phát s" dng theo quy nh ca pháp lut. Ngi s" dng lao ng phi tin hành kim tra cht lng
phng tin bo v cá nhân trc khi cp phát và kim tra nh k& theo tiêu chu+n, ngi lao ng phi kim
tra trc khi s" dng.
8. Phòng cháy, cha cháy
Ngn l"a không ch' hoàn toàn mang l i li ích cho con ngi mà ngc l i nó là k* gieo nhiu tai ha không
lng nu con ngi không kim soát c nó. ó là n n cháy.
Mt khi nn kinh t càng phát trin, các tin b khoa hc và k thut ng dng vào sn xut ngày càng nhiu,
thì thit h i do m,i ám cháy gây ra c-ng tng gp bi.
Phòng cháy, ch#a cháy nh%m m bo an toàn tài sn ca Nhà nc, tính m ng và tài sn ca nhân dân,
góp phn gi# v#ng an ninh quc gia và trt t an toàn xã hi.
* Cháy là phn ng hóa hc có ta nhit và phát sáng.
* Cháy ch xy ra khi ba y+ Cht cháy;
+ Ô xy;
+ Ngu$n nhit.
u t:
* D(n n cháy n có nhiu nguyên nhân trc tip, gián tip và nguyên nhân sâu xa. ây chúng ta nghiên
cu nguyên nhân trc tip do con ngi gây ra có bin pháp phòng nga thích hp.
- Sau ây là mt s nguyên nhân gây cháy ph bin:
+ Do tác ng ca ngn l"a trn, tàn l"a, tia l"a;
+ Do tác dng ca nng lng in;
+ Do ma sát va ch m gi#a các vt;
+ Do phn ng hoá hc ca hoá cht.
- Bin pháp phòng cháy cha cháy:
phòng cháy, ch#a cháy tt phi thc hin nhiu gii pháp, t tuyên truyn, giáo dc n bin pháp k
thut, bin pháp hành chính.
* Có bin pháp thc hin ngay t khi thit k công trình nh la chn vt liu xây dng, tng ngn cháy, li
thoát n n, h thng cp nc ch#a cháy, thit b báo cháy, ch#a cháy t ng vv
* Có bin pháp thc hin trong quá trình sn xut, thi công nh kim tra k thut an toàn máy móc thit b
trc khi vn hành, thc hin úng các quy trình k thut.
+ Bin pháp tuyên truyn, giáo dc, hun luyn.
Ngi s" dng lao ng phi thc hin trách nhim ca mình trong vic giáo dc ý thc phòng cháy, ch#a
cháy cho ngi lao ng; t chc hun luyn cho h cách thc phòng cháy ch#a cháy.
M,i c quan, xí nghip, n v sn xut kinh doanh u phi có phng án phòng cháy ch#a cháy t i ch, phù
hp vi c im ca c s và t chc luyn tp thng xuyên khi có cháy là kp thi x" lý có hiu qu.
+ Bin pháp k thut.
Thay th các khâu sn xut nguy him b%ng nh#ng khâu ít nguy him hn hoc tin hành c gii hóa t ng
hóa các khâu ó.
Dùng thêm các cht ph tr, các cht chng cháy n trong môi trng có t o ra các cht h,n hp cháy n.
Cách ly các thit b hoc công o n có nhiu nguy c cháy n vi khu vc sn xut bình thng, có nhiu
ngi làm vic.
H n ch mi kh nng phát sinh ngu$n nhit nh thit k thêm thit b dp tàn l"a cho các xe nâng hàng, ng
khói, ng x ca ng c xe máy.
H n ch n mc thp nht s lng cht cháy (nguyên vt liu, sn ph+m, ) trong ni sn xut.
Thit k lp t h thng thit b chng cháy lan trong ng ng d(n xng du khí t, chng cháy lan t
nhà n sang nhà kia.
X" lý vt liu b%ng sn chng cháy hoc ngâm t+m b%ng hoá cht chng cháy.
Trang b thêm h thng báo cháy, ch#a cháy t ng.
+ Bin pháp hành chính - pháp lut.
Trên c s các vn bn ca Nhà nc (Lut, Pháp lnh, Ch' th, Thông t hng d(n), ngi s" dng lao
ng phi nghiên cu ra các ni quy, bin pháp an toàn phòng cháy, ch#a cháy trong n v và hng d(n
ngi lao ng thc hin.
II - Các bin pháp v v sinh lao ng
Các bin pháp v v sinh lao ng, nh%m ci thin môi trng ni làm vic ca ngi lao ng:
1. Khc phc iu kin vi khí hu xu
- C gii hóa, t ng hóa;
- áp dng thông gió và iu hoà không khí: Thông gió t nhiên hoc nhân t o (qu t thông gió các lo i, )
nh%m tng thông thoáng, iu hòa nhit , gim thiu hi khí c ni sn xut.
- Trang b y các phng tin bo v cá nhân;
- Làm lán chng l nh, che nng, che ma khi phi thc hin các công vic ngoài tri.
2. Chng bi.
Thc hin các bin pháp làm gim phát sinh bi u ngu$n gây bi, phun nc làm gim lng bi l l"ng
trong không khí, dùng các thit b hút bi, Trc ht là bi hô hp gây bnh bi phi, tng cng v sinh
công nghip b%ng máy hút bi, c bit quan tâm n các bi d! gây ra cháy, n.
- S" dng y trang b phng tin bo v cá nhân.
3. Chng ting n và rung sóc
m bo khong cách quy nh t ngu$n $n n ni ngi lao ng làm vic, gim ngay ting $n t ngu$n
gây $n (lp ráp các thit b máy móc bo m cht lng, tôn trng ch bo d0ng, áp dng các bin
pháp cách ly, trit tiêu ting $n, rung sóc hoc các bin pháp gim ting $n lan truyn nh làm các v cách
âm, các chm hút âm, các bu$ng tiêu âm, tr$ng cây xanh, v.v
- Dùng y các phng tin trang b bo v cá nhân.
4. Chiu sáng hp lý
Phi m bo tiêu chu+n chiu sáng chung và chiu sáng cc b t i ni làm vic cho ngi lao ng theo
tng công vic c th.
5. Phòng chng bc x ion hóa
Bc x ion hoá là các lo i bc x in t" và h t trong môi trng vt cht. Các ion hóa g$m: Bc x a , bc
x b , bc x à , bc x tia X
Các bin pháp phòng chng:
- Các bin pháp v t chc ni làm vic: quy nh chung, ánh du, bo qun, vn chuyn, s" dng.
- An toàn khi làm vic vi ngu$n kín: thc hin vic che chn an toàn, tránh các ho t ng trc chùm tia,
tng khong cách an toàn, gim thi gian tip xúc, dùng y phng tin bo v cá nhân.
- An toàn khi làm vic vi ngu$n h: tránh cht x vào c th, t hút ngn cách, s" dng y các trang b
phng tin bo v cá nhân, t chc thi gi làm vic, thi gi ngh' ngi hp lý, kim tra cá nhân sau khi tip
xúc, t chc kp thi vic t+y x .
6. Phòng chng in t trng
* ây chúng ta chú ý n trng in t tn s radio. Hin nay nhiu lo i máy phát sinh ra trng in và
trng t ang c s" dng.
- Thông tin: phát thanh và truyn hình.
- Công nghip: nung, tôi kim lo i
- Quân s: máy raa
- Y hc: chu+n oán, iu tr bnh.
- Dân dng: lò nng vi sóng
* Bin pháp phòng:
Gim cng và mt dòng nng lng b%ng cách dùng ph ti; hp th công sut, che chn, tng
khong cách tip xúc an toàn, b trí thit b hp lý, s" dng các thit b báo hiu tín hiu, s" dng y
trang b phng tin bo v cá nhân. T chc thi gi làm vic, thi gi ngh' ngi hp lý, tng cng kim
tra môi trng và kim tra sc kho* ngi lao ng.
7. Mt s bin pháp t chc sn xut, t chc lao ng
- Mt b%ng nhà xng, ng i l i và vn chuyn, t chc sp xp bán thành ph+m và thành ph+m hp lý;
- V sinh ni làm vic, din tích ni làm vic, cn bo m khong không gian cn thit cho m,i ngi lao
ng;
- X" lý cht thi và nc thi;
- T chc thi gi làm vic và ngh' ngi;
- Chm sóc sc kho* ngi lao ng, b$i d0ng, iu d0ng,
8. Tâm lý, sinh lý lao ng
- Máy móc, thit b phi phù hp vi c th ca ngi lao ng, không òi hi ngi lao ng phi làm vic
quám cng th2ng, nhp quá kh+n trng và thc hin nh#ng thao tác gò bó;
- Xây dng quan h hài hòa, hp tác trong lao ng vì s phát trin ca doanh nghip.
III. Xây dng và t chc thc hin các quy phm, quy trình k thut an toàn, tiêu
chun v sinh lao ng. y mnh công tác nghiên cu khoa hc và k thut phc v
công tác bo h lao ng
1. Xây dng và t chc thc hin các quy phm, quy trình k thut an toàn, tiêu chun v sinh lao
ng cùng vi quy phm, quy trình k thut sn xut.
1.1. Khái nim: Quy ph m k thut an toàn là nh#ng nguyên tc và tiêu chu+n qun lý k thut an toàn do
Chính ph hoc do c quan B, ngành qun lý chuyên ngành k thut nghiên cu xây dng và ban hành
nh%m t o iu kin làm vic an toàn cho ngi lao ng trong quá trình lao ng sn xut.
Quy trình k thut an toàn do B, ngành hay doanh nghip nghiên cu ban hành quy nh chi tit và trình t
tin hành công vic và các thao tác an toàn.
Chp hành các quy ph m, quy trình k thut an toàn là yêu cu bt buc i vi c ngi qun lý sn xut và
ngi lao ng.
1.2. Xây dng và t chc thc hin các quy ph m, quy trình k thut an toàn:
Trong sn xut, mi công vic u òi hi phi tuân theo quy trình công ngh, quy trình làm vic nht nh.
Trong t chc sn xut c-ng òi hi phi tuân theo nh#ng yêu cu v k thut nht nh. Nói mt cách khác là
phi tuân theo quy ph m k thut thì mi bo m sn xut tt. Mun bo m an toàn và sc kho* cho
ngi lao ng thì phi cn c vào quy trình sn xut, vào k thut sn xut, mà ra các bin pháp v k
thut an toàn và v sinh lao ng và các quy ph m, quy trình k thut an toàn và v sinh lao ng thích hp.
Trong doanh nghip phi có y các quy trình v k thut an toàn và thc hin úng các bin pháp làm
vic an toàn. Các quy trình k thut an toàn phi c s"a i cho phù hp m,i khi thay i phng pháp
công ngh, ci tin thit b.
Quy ph m, quy trình k thut an toàn có nhiu lo i:
- Quy ph m an toàn cp Nhà nc dùng chung cho tt c các ngành do Chính ph hoc do B Lao ng -
Thng binh và Xã hi ban hành;
- Quy ph m k thut an toàn cp ngành do các B, ngành ban hành;
- Quy trình k thut an toàn do các Tng công ty, các công ty, xí nghip xây dng và thc hin.
Quy ph m, quy trình k thut an toàn và v sinh lao ng phi phù hp vi trình sn xut, phi cn c vào
c im công ngh, máy móc, thit b, phi m bo an toàn lao ng, nng sut lao ng và tit kim
nguyên vt liu
Các ngành, các cp qun lý sn xut thuc i tng thi hành quy ph m, quy trình k thut an toàn và v sinh
lao ng phi t chc nghiên cu ph bin n tn các c s. Phi làm cho cán b qun lý sn xut, cán b
k thut nm v#ng nh#ng iu quy nh trong quy ph m, quy trình và có k ho ch bin pháp vn dng c th
vào hoàn cnh ca c s mình. Phi hun luyn cho ngi lao ng và kim tra, giám sát vic thc hin ca
ngi lao ng;
Phi bo m các yêu cu v an toàn v sinh lao ng theo các quy ph m, quy trình k thut an toàn và tiêu
chu+n v sinh lao ng ngay t khi thit k, xây dng, ch t o, lp t c-ng nh trong quá trình qun lý vn
hành, bo qun, s" dng các công trình, thit b. ây là mt yêu cu rt quan trng ca công tác bo h lao
ng.
- Khi xây dng nhà máy, hm m, phi cn c vào công ngh sn xut trang b k thut và cn c vào quy
ph m, quy trình k thut an toàn và tiêu chu+n v sinh lao ng thc hin ngay t khi quy ho ch b trí mt
b%ng sn xut ca các phân xng, các công trình ph, bo m các khong cách cn thit, chú trng ti
vic t m ng in, các thit b thông gió, hút bi, thoát cht thi, nc thi, li i l i, phù hp vi iu kin
an toàn và phòng cháy, ch#a cháy.
- Khi m công trng xây dng, dù thi gian xây dng ngn hay dài c-ng phi cn c vào nhim v xây dng
công trình, c im ca công trình, trang thit b k thut thi công, phng pháp thi công, tình hình s" dng
nhân công, mà thc hin các yêu cu an toàn v sinh lao ng ngay t khi thit k, lp bin pháp thi công.
- Khi xây dng công trình kho tàng, cu cng, kho thuc n phi chú ý thit k m bo các yêu cu an toàn
v cháy, n cho tng lo i kho, chú ý vn chng sét, vn t h thng m ng in
- Khi thit k, ch t o máy móc, thit b mi phi tính toán ti các thit b an toàn và thc hin y các
nguyên tc yêu cu v an toàn trong khi ch t o, xut xng, lp t và s" dng.
Nói chung, nh#ng yêu cu v an toàn v sinh lao ng, phòng chng cháy n phi c tôn trng và thc
hin ngay t khâu thit k, ch t o, thi công, lp t. Phi tôn trng các nguyên tc th tc v xét duyt thit
k. Khi xét duyt thit k, phi xét duyt c nh#ng yêu cu v an toàn v sinh lao ng bo m thc hin
úng các yêu cu ca quy ph m, quy trình k thut an toàn và tiêu chu+n v sinh lao ng ca Nhà nc ã
ban hành.
2. y mnh công tác nghiên cu khoa hc và k thut bo h lao ng.
Công tác bo h lao ng bao g$m nhiu ni dung v khoa hc và k thut nên òi hi nhiu n công tác
nghiên cu khoa hc k thut.
Nh#ng vn v v sinh lao ng nh: thông gió, chiu sáng, hút bi, gim ting $n, ci thin môi trng làm
vic, u là nh#ng ni dung ca khoa hc k thut bo h lao ng òi hi phi nghiên cu công phu và s"
dng các bin pháp k thut phc t p mi gii quyt c.
Nh#ng vn v k thut an toàn nh: an toàn s" dng in, s" dng các lo i máy móc, thit b, s" dng các
lo i hoá cht, các cht n, cht cháy, an toàn trong thi công xây dng, trong s" dng các thit b chu áp lc,
trong khai thác khoáng sn, sn xut vt liu xây dng u òi hi phi i sâu vào nghiên cu khoa hc k
thut.
Mun ban hành các quy ph m, quy trình k thut an toàn và tiêu chu+n v sinh lao ng cho các ngành ngh
phi qua nghiên cu thc nghim mi bo m tính úng n ca các quy nh.
Vic nghiên cu ch t o, sn xut các trang b phng tin bo v cá nhân cho ngi lao ng c-ng òi hi
qua các giai o n nghiên cu khoa hc khá phc t p, qua thí nghim, qua làm th" r$i mi tin hành sn xut
hàng lo t. Ngoài các c quan nghiên cu khoa hc k thut bo h lao ng chung cn có các c quan
nghiên cu chuyên ngành, chuyên gii quyt các vn an toàn - v sinh lao ng sát hp kp thi
nht là nh#ng ngành nng nhc, c h i, nguy him.
Bo h lao ng, ci thin iu kin làm vic gn lin vi c gii hoá, hin i hoá sn xut, cho nên phi
thng xuyên và không ngng +y m nh công tác nghiên cu khoa hc k thut bo h lao ng các cp,
các ngành và các c s.
IV - T chc ni làm vic hp lý m bo an toàn lao ng, v sinh lao ng
1. Khái nim v ni làm vic hp lý.
Ni làm vic hp lý là mt khong không gian nht nh ca din tích sn xut, c trang b máy móc, thit
b, dng c, vt liu theo úng yêu cu các quy ph m, quy trình k thut a n toàn và v sinh lao ng ngi
lao ng thc hin nhim v sn xut và công tác ca mình mt cách thun li và bo m an toàn.
2. T chc ni làm vic hp lý.
T chc ni làm vic hp lý cn phi t c nh#ng yêu cu chính sau ây:
a) B trí máy móc, thit b, dng c, nguyên vt liu, thành ph+m và bán thành ph+m phi khoa hc, trt t,
phù hp vi trình t gia công, vn chuyn và vic i l i ca ngi lao ng c d! dàng, gim bt c
nh#ng hao phí lao ng không cn thit, tit kim c thi gian.
b) Nhà c"a phi cao ráo, không khí, ánh sáng, nn nhà phi b%ng ph2ng bo m s ch s) hp v sinh,
các cht thi, nc thi phi lo i ra khi khu vc sn xut kp thi, phi b trí y các thit b an toàn v
sinh lao ng. Không b trí các b phn gây c h i, ting $n, xen k) vi nh#ng ni iu kin làm vic bình
thng.
c) Ni làm vic phi có ni quy, quy trình làm vic an toàn, hng d(n thao tác, iu khin, s" dng máy móc,
dng c theo úng quy trình k thut an toàn.
d) Tng nhà, các trang b, các b phn iu khin, các nút cm in cn c b trí và sn màu phù hp,
th+m m va tng v* /p ni làm vic, va gây cm giác hng phn, d! chu i vi ngi lao ng.
3. T chc làm vic ! nhng ni iu kin lao ng nguy him d" xy ra tai nn lao ng, bnh ngh
nghip.
T chc làm vic nh#ng ni iu kin lao ng nguy him d! xy ra tai n n lao ng, bnh ngh nghip,
trc ht cn quan tâm n vic ci tin thit b máy móc, c khí hoá dn nh#ng vic làm th công nh%m
gim nh/ sc lao ng ca ngi lao ng, thng xuyên t chc cht ch) các ho t ng giám sát, kim tra.
Ni dung chính ca nhim v này là tôn trng úng n và nghiêm ch'nh thc hin y nh#ng iu ã
ra trong các quy ph m, quy trình k thut an toàn và v sinh lao ng.
V - Thông tin tuyên truyn và hun luyn v công tác bo h lao ng
1. Mc ích, yêu c#u:
Công tác thông tin, tuyên truyn, hun luyn v bo h lao ng có mc ích truyn ti n tt c các i
tng nh#ng thông tin, hiu bit cn thit, hng d(n cho h nh#ng k nng, nghip v, nh#ng kin thc v
khoa hc k thut, v pháp lut mi i tng, u phi bit chm lo ci thin iu kin làm vic, phòng
tránh tai n n lao ng, bnh ngh nghip. Vic nâng cao cht lng công tác thông tin tuyên truyn và hun
luyn v công tác bo h lao ng, vic áp dng các phng pháp phng tin có hiu qu tuyên truyn,
hun luyn v bo h lao ng, xây dng mt h thng chng trình ging d y, cng bài ging v bo
h lao ng phù hp vi tng i tng là yêu cu bc thit hin nay.
Cn a môn hc bo h lao ng vào ging d y trong nhà trng nht là các trng i hc, cao 2ng,
trung hc chuyên nghip và d y ngh, trng ào t o cán b qun lý.
Các c quan thông tin i chúng cn tng cng tuyên truyn gii thiu các vn v bo h lao ng
góp phn nâng cao hiu bit và nhn thc v công tác này.
M rng và nâng cao cht lng ào t o, hun luyn và b$i d0ng cán b chuyên trách v bo h lao ng
c s, nâng cao cht lng ào t o k s và cán b trên i hc v bo h lao ng trong các trng.
2. Mt s hình thc thông tin tuyên truyn ch yu.
Hình thc thông tin tuyên truyn v bo h lao ng cn phi a d ng và phong phú:
- Các lo i sách, báo và các s tay an toàn lao ng cho tng ngành ngh và tng lo i máy, thit b.
- S" dng các hình thc vn hoá vn ngh nh: Nh c, th, kch, phim, tranh nh, panô áp phích, phát thanh
và truyn hình v bo h lao ng.
- T chc trin lãm, trng bày gii thiu v bo h lao ng.
- T chc các hi tho, ta àm, nói chuyn, trao i kinh nghim v công tác bo h lao ng.
- T chc các hi ngh chuyên v tng mt ca k thut an toàn và bo h lao ng.
Tuyên truyn là mt ngh thut, phi luôn luôn i sâu nghiên cu, tìm tòi phát hin xây dng cái mi (c ni
dung và hình thc) làm cho mi ngi a thích và có tính giáo dc cao. Thông tin tuyên truyn phi làm cho
ngi ta ham c, ham nghe, ham xem. Nh vy hình thc và phng pháp phi phong phú, phi linh ho t
và áp dng úng lúc, úng ch,.
3. T chc hun luyn v bo h lao ng theo quy nh ca B lut Lao ng.
Yêu cu tuyên truyn hun luyn v bo h lao ng là rt ln. Trong ph m vi trách nhim ca mình, các cp,
các ngành và ngi s" dng lao ng phi t chc trin khai hun luyn theo ni dung quy nh t i các Thông
t:
- Thông t s 08/LTBXH-TT, ngày 11-4-1995 ca B Lao ng - Thng binh và Xã hi hng d(n công tác
hun luyn v an toàn v sinh lao ng;
- Thông t s 23/LTBXH-TT, ngày 19-9-1995 ca B Lao ng - Thng binh và Xã hi hng d(n b sung
Thông t s 08/LTBXH-TT, ngày 11-4-1995 ca B Lao ng - Thng binh và Xã hi hng d(n công tác
hun luyn v an toàn v sinh lao ng;
Trong hun luyn cn chú ý my vn sau ây:
- Phi chu+n b ni dung hun luyn cho sát vi tng lo i i tng. Cán b làm vic này phi thông hiu thc
t c s. Phi cn c vào quy ph m, quy trình k thut an toàn và tiêu chu+n v sinh lao ng ca ngành
hoc ca Nhà nc ban hành mà so n ra ni dung hun luyn phù hp, t chc hun luyn nghiêm túc, tránh
tình tr ng làm qua loa cho xong vic;
- Vic hun luyn phi chú ý t vic chu+n b ni dung, xác nh i tng hun luyn, lo i, t chc lp và t
chc vic kim tra sát h ch cp chng ch', cn chú ý rút kinh nghim nâng cao dn cht lng công tác
hun luyn ngày mt tt hn;
- Tài liu hun luyn và bn kim tra sát h ch ca m,i cá nhân u phi lu h$ s y nghiêm túc;
- Ngoài vic hun luyn, sát h ch theo ch quy nh, c s phi cùng vi công oàn t chc các hình thc
tuyên truyn, giáo dc rng rãi thích hp nh t chc trin lãm, tranh v), chiu phim, nói chuyn chuyên ,
t chc thi tìm hiu công tác bo h lao ng, làm ca dao, vn ngh, thông tin, nêu các gng tt, vic tt và
u tranh phê phán nh#ng vic làm sai trái ngay doanh nghip;
- m,i doanh nghip cn u t công sc vào công tác tuyên truyn, giáo dc, hun luyn v công tác bo
h lao ng. Yêu cu công tác này i vi doanh nghip, c s là càng làm c sâu rng thì càng tt. Phi
gây thành phong trào qun chúng t giác chp hành các quy ph m, quy trình k thut an toàn và v sinh lao
ng, kiên quyt u tranh ngn chn nh#ng vi ph m gây ra tai n n lao ng, bnh ngh nghip cho ngi
lao ng.
VI - T chc thc hin tt các ch v bo h lao ng
1- Mc ích, yêu cu.
2- Mt s hình thc thông tin tuyên truyn ch yu.
3- T chc hun luyn cho ngi qun lý sn xut và ngi lao ng theo quy nh ca B Lut lao ng.
Ch v bo h lao ng bao g$m: ch thi gi làm vic, thi gi ngh' ngi, ch b$i d0ng b%ng hin
vt, ch i vi lao ng n#, ch i vi lao ng cha thành niên, ch i vi ngi lao ng cao
tui, ngi tàn tt vv
thc hin tt các ch bo h lao ng nói trên không ch' òi hi ngi s" dng lao ng phi có quan
im qun chúng, nm v#ng các ch chính sách Nhà nc quy nh, mà còn phi coi trng vic tính toán,
cân i, sp xp, t chc iu hành nh th nào va m bo c sn xut, hoàn thành k ho ch mà v(n
bo m vic thi hành tt các ch bo h lao ng; Làm vic có nng sut, không có ngh1a là phi huy
ng làm thêm gi, làm quá sc ca con ngi, không vi ph m vào ch ngh' ngi ca ngi lao ng,
nht là m bo ch i vi lao ng n#, lao ng cha thành niên, lao ng là ngi tàn tt.
- i vi lao ng n# cn chú ý v tâm lý, sinh lý, thiên chc sinh con, nuôi con ca h. Kiên quyt không sp
xp lao ng n# làm các công vic ngh, công vic cm ã quy nh t i Thông t liên b s 03/TTLB, ngày
28-1-1994 ca B Lao ng - Thng binh và Xã hi và B Y t.
- i vi lao ng cha thành niên cn chú ý n tâm lý, sinh lý, yêu cu phát trin trí tu và nhân cách ca
h. Không s" dng lao ng v thành niên trong các công vic ngh, công vic cm ã quy nh t i Thông t
liên b s 09/TTLB, ngày 13-4-1995 ca B Lao ng - Thng binh và Xã hi và B Y t.
- i vi lao ng là ngi cao tui, ngi tàn tt cn chú ý n sc kho*, tâm lý, tim nng v trí tu và kinh
nghim thc t ca h.
- i vi ngi lao ng làm vic trong iu kin lao ng có yu t c h i, nguy him cn thc hin tt ch
trang b phng tin bo v cá nhân, ch b$i d0ng chng c h i, nguy him b%ng hin vt, ch
thi gi làm vic, thi gi ngh' ngi.
Thc hin ch b$i d0ng hin vt và ch thi gi làm vic, thi gi ngh' ngi thích hp s) giúp cho
ngi lao ng nhanh phc h$i sc kho*, tng cng sc kháng, giúp ào thi các cht c h i ã xâm
nhp vào c th trong quá trình lao ng sn xut.
B$i d0ng b%ng hin vt phi bo m:
- lng dinh d0ng cn thit;
- 3n ung t i ch, trong thi gian làm vic;
- Giúp quá trình ào thi cht c nhanh không gây tác dng ngc;
Ch b$i d0ng chng c h i b%ng hin vt thc hin theo Thông t liên tch s 10/1999/TTLT-BLTBXH-
BYT, ngày 17-3-1999 ca Liên B Lao ng - Thng binh và Xã hi - B Y t.
VII - Thc hin tt ch khai báo iu tra và thng kê báo cáo tai nn lao ng
1. Khái nim v tai nn lao ng:
Tai n n lao ng là tai n n xy ra trong quá trình lao ng hoc có liên quan n vic thc hin nhim v lao
ng, công tác do hu qu ca s tác ng t ngt ca các yu t nguy him có h i, làm cht ngi hoc
làm tn thng hoc phá hu. chc nng ho t ng bình thng ca mt b phn nào ó ca c th. Khi
ngi lao ng b nhi!m c t ngt vi s xâm nhp vào c th mt lng ln các cht c, có th gây
cht ngi ngay tc khc hoc hu. ho i chc nng nào ó ca c th thì gi là nhi!m c cp tính và c-ng
c coi là tai n n lao ng.
Theo tình tr ng chn thng, tai n n lao ng c phân ra: tai n n lao ng cht ngi, tai n n lao ng
nng, tai n n lao ng nh/. Vic phân lo i tai n n lao ng nng, nh/ là cn c tình tr ng thng tích ban
hành kèm theo Thông t liên tch s 03/1998/TT-LT/BLTBXH-BYT-TLLVN, ngày 26/03/1998.
ánh giá tình hình tai n n lao ng, ngi ta s" dng h s "tn sut tai n n lao ng K".
n . 1000
K =
n- s ngi b tai n n lao ng;
N- tng s ngi lao ng;
K- c tính cho n v, a phng hay cho mt ngành hoc chung cho c nc, nu n và N c tính trong
n v, a phng, ngành hoc trên ph m vi c nc.
K là h s tn sut tai n n lao ng cht ngi, nu n là s ngi b cht do tai n n lao ng.
Thông qua phân tích h s K mà các nhà chuyên môn trong l1nh vc này có th ánh giá c tình hình tai
n n lao ng mt doanh nghip, mt ngành hoc mt quc gia, cao hay thp, gim hay tng. Hin nay có
mt s nc trên th gii ang ra chin dch "K = 0", ngh1a là phn u tin n không xy ra tai n n
lao ng.
Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Hạch toán tiền lương và các khaorn trích theo lương
+ Phụ cấp khu vực
áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo láng, có nhiều điều kiện khó khăn và điều kiện
khí hậu khắc nghiệt.
+ Phụ cấp độc hại.
áp dụng cho các doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc nguy hiểm cha xác định
trong mức lơng.
* Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo thông t số 11/LĐ - TT ngày 14/4/1962 của Bộ LĐ, chế độ này đợc áp dụng
cho ngời lao động làm việc thờng xuyên, buộc phải ngừng làm việc do nguyên nhân
khách quan (nh bão lụt, ma to, mất điện, máy hỏng, thiếu nguyên liệu, do bố trí kế
hoạch ), do ngời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất thử sản phẩm mới.
Cách tính đợc thống nhất cho tất cả mọi ngời lao động theo phầm trăm trên mức l-
ơng cấp bậc công việc kể cả phụ cấp.
* Trả lơng khi làm ra sản phẩm hỏng.
Theo thông t số 97/TT ngày 29/9/1962 của Thủ tớng Chính phủ, chế độ này đợc
áp dụng trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định.
Trong mỗi trờng hợp cụ thể, tiền lơng mà ngời lao động sẽ nhận đợc tuỳ theo mức
độ hỏng của sản phẩm.
* Chế độ trả lơng làm thêm giờ.
Theo nghị định 26/CP ngày 23/3/1993 những ngời làm việc trong thời gian ngoài
giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm thêm giờ.
- Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả 150% tiền lơng của giờ làm việc tiêu
chuẩn.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, ngày Tết đợc trả bằng 200%
tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì
ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng của ngày nghỉ lễ theo quy định
chung.
3/. Nội dung quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho
toàn bộ lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Nói cách khác đó là toàn bộ các khoản
tiền lơng và thởng thờng xuyên mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trong
một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Về hạch toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Tiền lơng chính: Là các khoản tiền lơng và có tính chất lơng mà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực tế tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh theo nhiệm vụ đợc phân công.
5
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng và các khoản có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải
trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nh: đi học, họp, nghỉ phép, thời
gian tập quân sự, thời gian ngừng sản xuất.
4/. Nội dung các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
4.1/. Bảo hiểm xã hội.
Trong các doanh nghiệp đi đôi với quỹ tiền lơng là quỹ BHXH. Quỹ BHXH dùng
để đài thọ cán bộ CNV có đóng góp vào quỹ trong trờng hợp:
+ Ngời lao động mất khả năng lao động: hu trí, trợ cấp thôi việc, tiền tuất.
+ Những ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngời lao động một
tỷ lệ nhất định. Theo chế độ hiện hành là 20%. Trong đó:
- Doanh nghiệp phải chịu 15%. (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động phải chịu 5% (Trừ vào lơng).
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích đ-
ợc BHXH theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp, đợc cơ quan
BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp. Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu
BHXH lập báo cáo gửi cơ quan bảo hiểm cấp trên duyệt.
4.2/. Bảo hiểm y tế.
BHYT thực chất là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ phần
nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập phải trả cho ngời
lao động trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh,
ngời lao động nộp 1% (Trừ vào thu nhập của ngời lao động).
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động
thông qua mạng lới y tế. Khi tính đợc mức trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp
hết 3% cho cơ quan BHYT.
4.3/. Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Đây là
nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Công đoàn (nh trả lơng cho Công đoàn
chuyên trách, chi tiêu cho hội họp).
Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách trích 3% theo lơng của ngời lao
động trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 2% (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động chịu 1%.
Khi trích đợc kinh phí công đoàn trong kỳ, một nửa doanh nghiệp nộp cho Công
đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho công tác công đoàn.
6
III/. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
1/. Hạch toán tiền lơng
1.1/. Hạch toán chi tiết tiền lơng.
1.1.1/. Hạch toán số lợng lao động
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ Danh sách lao động của
Doanh nghiệp và sổ Danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do phòng tổ chức
lao động lập theo mẫu quy định và đợc chia thành 2 bản:
+ 1 bản do phòng lao động doanh nghiệp quản lý ghi chép.
+ 1 bản do phòng kế toán quản lý.
Căn cứ để ghi vào sổ danh sách này là các hợp đồng lao động (Khi doanh nghiệp
tuyển thêm lao động) và các quyết định của các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy
định của doanh nghiệp (Khi chuyển công tác thôi việc ).
Khi nhận đợc chứng từ trên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời
đầy đủ vào sổ danh sách lao động của doanh nghiệp đến từng bộ phận phòng ban, tổ
sản xuất trong đơn vị. Việc ghi chép này là cơ sở đầu tiên để lập báo cáo lao động và
phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối
quý tuỳ theo yêu cầu quản lý cấp trên.
1.1.2/. Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế
ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng
ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm "Bảng chấm công", "Phiếu làm
thêm giờ", "Phiếu nghỉ hởng BHXH".
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá
nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Tổ trởng sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời
đợc uỷ quyền ghi hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động
thực tế (Số ngày công), số ngày nghỉ để tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao
động của từng ngời lao động trong từng bộ phận. Bảng chấm công cần phải đợc treo
công khai để mọi ngời kiểm tra và giám sát.
Phiếu làm thêm giờ (hoặc phiếu làm thêm) đợc hạch toán toán chi tiết cho từng
ngời theo số giờ làm việc.
"Phiếu nghỉ hởng BHXH" dùng cho trờng hợp ốm đau, con ốm, nghỉ thai sản,
nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ này do y tế cơ quan (nếu đợc phép) hoặc do bệnh
viện và đợc ghi vào bảng chấm công.
1.1.3/. Hạch toán kết quả lao động.
7
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng
sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng, tính th-
ởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính
toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của
từng ngời, từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ có thể sử dụng là: "Bảng kê khối lợng
công việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm", "Giấy giao ca" Chứng từ kết
quả lao động phải do ngời lập ký, cán bộ kế toán kiểm tra xác nhận, lãnh đạo duyệt y.
Sau đó chứng từ đợc chuyển phòng kế toán cho kế toán tiền lơng phân xởng tổng hợp
kết quả lao động của toàn đơn vị. Sau đó chuyển lên phòng lao động tiền lơng xác
nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp làm căn cứ tính lơng,
tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viên
hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các chứng từ
do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ. Khi đó nhân viên phân xởng ghi kết quả
của từng ngời, từng bộ phận vào sổ, cộng sổ lập báo cáo kết quả lao động của các bộ
phận liên quan. Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao
động chung của doanh nghiệp.
1.1.4/. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ CNV, hàng tháng kế toán lập
"Bảng thanh toán tiền lơng" cho từng đội, từng tổ sản xuất, từng bộ phận sản xuất dựa
trên kết quả tính lơng. "Bảng thanh toán tiền lơng" đợc lập dựa vào các chứng từ hạch
toán về thời gian lao động, kết quả lao động.
+Với lơng trả theo thời gian: Phải có "Bảng chấm công".
+ Với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm đó là: "Bảng kê khối lợng công
việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm".
Sau khi Kế toán trởng kiểm tra xác nhận, Giám đốc duyệt, "Bảng thanh toán lơng"
sẽ làm căn cứ để trả lơng cho ngời lao động.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng các
chứng từ khác về thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kế toán
ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến động trong
cơ cấu chi phí tính vào giá thành sản phẩm trong quá trình kinh doanh. Kế toán áp
dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đều đặn vào loại sản
phẩm coi nh một loại chi phí phải trả.
Mức trích đợc trích bằng cách lấy tiền lơng chính phải trả công nhân viên trực tiếp
trong tháng nhân với tỷ lệ trích.
1.2/. Hạch toán tổng hợp.
Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
8
TK334: "Phải trả CNV"
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh nghiệp về tiền lơng,
tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Cách thức hạch toán tổng hợp đợc thể hiện trong sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp lơng
TK 141, 138, 333 TK334 TK622
Trả lơng, BHXH và các Tiền lơng phải trả
cho CNTT sản xuất
TK627
Nhân viên PX
TK 3383, 3384
Phần đóng góp cho quỹ
và quản lý DN
TK 111, 512
TK4311
Thanh toán lơng, thởng, BHXH Tiền thởng
BHXH
Phải trả trực tiếp
2/. Tổ chức hạch toán các khoản trích theo lơng.
2.1/. Hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào chế độ đã nêu, kế toán tính các khoản trích theo tiền lơng. (19% tính
vào chi phí, 6% trừ vào lơng).
Sau khi tính các khoản trích theo lơng kế toán lập bảng phân bổ KPCĐ, BHXH,
BHYT. Bảng phân bổ này dùng chung cho phân bổ tiền long.
9
Khoản khác (Tạm ứng, bồi
thờng VC, thuế TN
NV bán hàng
TK641, 642
BHXH, BHYT
và các khoản khác cho CNV
TK3383
Căn cứ vào các chứng từ "Nghỉ hởng BHXH" do cơ quan y tế cấp các phiếu chi
liên quan đến chi cho BHYT, chi cho hoạt động Công đoàn. Kế toán tổng hợp lập báo
cáo KPCĐ, BHXH, BHYT, gửi lên cấp trên.
2.2/. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng.
Để phản ánh tính hình thanh toán, trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ kế toán sử dụng TK 338 - Phải trả phải nộp khác với 3 TK cấp 2 sau:
TK 3382 - Kinh phí Công đoàn. Phản ánh tình hình trích và chi KPCĐ
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội. Phản ánh tình hình trích và chi BHXH
TK 3384 - Bảo hiểm y tế. Phản ánh tình hình trích và chi BHYT
Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng.
TK 334 TK 3382, 3383, 3384 TK 622, 627, 644, 642
BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
cho CNV theo tỷ lệ quy định
TK 334
BHXH, BHYT trừ vào
lơng của CNV
TK111, 112
TK111, 112
Nộp BHXH, KPCĐ, BHYT KPCĐ chi vợt đợc
cấp bù
3/. Tổ chức hệ thống sổ sách.
Tùy vào quy mô doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp mà kế toán thực hiện ghi sổ theo 1 trong 4 hình thức sau:
3.1/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ ghi sổ đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
10
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức này đơn giản, dễ làm, công việc phân bổ đều trong tháng do có thể áp
dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy
tính.
3.2/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái nh sau:
11
Chứng từ gốc
Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lư
ơng, tiền thưởng, BHXH.
- Các chứng từ thanh toán.
Nhật ký chung.
Sổ cái TK 334, TK338.
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334,338
Sổ(thẻ) chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và báo cáo
về lao động tiền lơng
Bảng tổng hợp chi
tiết TK334, 338
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và các báo
cáo về lao động, tiền lơng
3.3/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ:
Căn cứ vào chứng từ gốc về tiền lơng và các khoản trích theo lơng để lập chứng từ
ghi sổ trớc khi ghi sổ kế toán. Sơ đồ ghi sổ nh sau:
3.4/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ
12
Chứng từ gốc,
Bảng phân bổ số 1
Sổ thẻ kế toán chi
tiết TK334,338
NKCT số 1, NKCT số 7
NKCT số 10
Bảng kê số 1, 2,
4
Sổ cái TK 334
TK 338
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334,TK 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và
các báo cáo về lao
động tiền lơng
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính và
báo cáo về lao động
tiền lơng
IV/. hạch toán tiền lơng với việc tăng năng suất lao động
trong các doanh nghiệp.
Để phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích
kinh tế của ngời lao động, thì chính sách tiền lơng nói chung và các chủ trơng biện
pháp quản lý tiền lơng cần đợc chú trọng theo hớng:
- Mức chi phí lao động và chi phí tiền lơng phải đảm bảo khả năng tối thiểu hoá
chi phí, để doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận lớn nhất.
- Tiền lơng và các mức thu nhập phải đợc tăng lên, để thực sự trở thành động lực
và mối quan tâm lớn nhất của ngời lao động.
- Trong tổ chức lao động - tiền lơng thì nguyên tắc cơ bản là: "Phải đảm bảo tốc
độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân".
Mối quan hệ giữa tiền lơng, năng suất lao động và khả năng hạ giá thành sản
phẩm đợc thể qua công thức sau:
Trong đó:
Z : Khả năng giảm giá thành nhờ giảm chi phí tiền lơng cho một đơn vị
sản phẩm (%).
I
tl
: Chỉ số tiền lơng bình quân.
I
w
: Chỉ số năng suất lao động.
d
tl
: Tỷ trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Để phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ngời ta áp dụng công thức sau:
Q
tl
= T ì L
Khi quỹ tiền lơng giảm có nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm quỹ tiền lơng điều
này đợc coi là tốt. Khi quỹ tiền lơng tăng, nếu tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn
tốc độ tăng tiền lơng thì doanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả. Doanh nghiệp
phải đảm bảo: Tốc độ tăng năng suất lao động bằng tốc độ tăng sản lợng.
13
tl
d
w
I
tl
I
Z ì=
1
Phần II. Thực trạng công tác hạch toán l ơng và các khoản trích theo l -
ơng tại nhà máy thuốc lá thăng long.
I/. khái quát chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long.
1/. Giới thiệu quá trình hình thành phát triển và tổ chức bộ máy quản lý
Nhà máy thuốc lá Thăng Long đợc thành lập năm 1957 là doanh nghiệp sản xuất
thuốc lá thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ. Đây là doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản lý
của tổng công ty thuốc lá Việt Nam.
Trụ sở chính đặt tại 235 Thanh Xuân-Hà Nội.
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất thuốc lá cung cấp cho thị trờng do vậy
sản phẩm chính của nhà máy là những bao thuốc lá. Để sản xuất ra thuốc lá bốn phân
xởng chính phải phối hợp nhịp nhàng với nhau từ khâu nguyên liệu đến khâu đóng
gói. Nguyên liệu chính là lá thuốc lá đợc đa vào phân xởng sợi. Tại đây công nhân
tiến hành sơ chế lá và tách cuộng. Lá và cuộng sau khi tách riêng đợc đa vào hai dây
chuyền khác nhau. Tại mỗi dây chuyền lá và cuộng đợc hấp, ép, thái và sấy sau đó
sợi lá và sợi cuộng đợc trộn với nhau, phun hơng. Kết quả của quá trình này tạo ra sợi
thuốc lá. Sợi thuốc lá đợc chuyển sang các phân xởng bao mềm, bao cứng để cuốn
điếu, đóng bao, đóng tút.
* Tổ chức bộ máy quản lý chung
Nhà máy đợc phân cấp quản lý theo kiểu trực tuyến tham mu gồm có 10 phòng
chức năng chịu sự quản lý của hai phó giám đốc. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật dới
quyền của Giám Đốc và điều hành các phòng ban phụ trách về mặt kỹ thuật. Phó
Giám Đốc phụ trách kinh doanh dới quyền Giám Đốc và điều hành các phòng ban
phụ trách về mặt kinh doanh. Mỗi phòng chức năng lại đợc phân thành nhiều phòng
ban khác nhau. Các phòng này chịu sự điều hành trực tiếp của các phòng chức năng.
Nhà máy có 6 phân xởng sản xuất và 3 đội phục vụ trực tiếp cho sản xuất và chịu sự
quản lý trực tiếp của giám đốc.
* Tổ chức công tác kế toán .
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định
của ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mu
giúp việc Giám đốc về mặt tài chính-kế toán nhà máy. Những số liệu thống kê về chi
phí, doanh thu từ nhà ăn, nhà trẻ đợc đa lên phòng tài vụ để hạch toán .
14
áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo láng, có nhiều điều kiện khó khăn và điều kiện
khí hậu khắc nghiệt.
+ Phụ cấp độc hại.
áp dụng cho các doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc nguy hiểm cha xác định
trong mức lơng.
* Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo thông t số 11/LĐ - TT ngày 14/4/1962 của Bộ LĐ, chế độ này đợc áp dụng
cho ngời lao động làm việc thờng xuyên, buộc phải ngừng làm việc do nguyên nhân
khách quan (nh bão lụt, ma to, mất điện, máy hỏng, thiếu nguyên liệu, do bố trí kế
hoạch ), do ngời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất thử sản phẩm mới.
Cách tính đợc thống nhất cho tất cả mọi ngời lao động theo phầm trăm trên mức l-
ơng cấp bậc công việc kể cả phụ cấp.
* Trả lơng khi làm ra sản phẩm hỏng.
Theo thông t số 97/TT ngày 29/9/1962 của Thủ tớng Chính phủ, chế độ này đợc
áp dụng trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định.
Trong mỗi trờng hợp cụ thể, tiền lơng mà ngời lao động sẽ nhận đợc tuỳ theo mức
độ hỏng của sản phẩm.
* Chế độ trả lơng làm thêm giờ.
Theo nghị định 26/CP ngày 23/3/1993 những ngời làm việc trong thời gian ngoài
giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm thêm giờ.
- Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả 150% tiền lơng của giờ làm việc tiêu
chuẩn.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, ngày Tết đợc trả bằng 200%
tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì
ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng của ngày nghỉ lễ theo quy định
chung.
3/. Nội dung quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho
toàn bộ lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Nói cách khác đó là toàn bộ các khoản
tiền lơng và thởng thờng xuyên mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trong
một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Về hạch toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Tiền lơng chính: Là các khoản tiền lơng và có tính chất lơng mà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực tế tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh theo nhiệm vụ đợc phân công.
5
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng và các khoản có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải
trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nh: đi học, họp, nghỉ phép, thời
gian tập quân sự, thời gian ngừng sản xuất.
4/. Nội dung các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
4.1/. Bảo hiểm xã hội.
Trong các doanh nghiệp đi đôi với quỹ tiền lơng là quỹ BHXH. Quỹ BHXH dùng
để đài thọ cán bộ CNV có đóng góp vào quỹ trong trờng hợp:
+ Ngời lao động mất khả năng lao động: hu trí, trợ cấp thôi việc, tiền tuất.
+ Những ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngời lao động một
tỷ lệ nhất định. Theo chế độ hiện hành là 20%. Trong đó:
- Doanh nghiệp phải chịu 15%. (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động phải chịu 5% (Trừ vào lơng).
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích đ-
ợc BHXH theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp, đợc cơ quan
BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp. Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu
BHXH lập báo cáo gửi cơ quan bảo hiểm cấp trên duyệt.
4.2/. Bảo hiểm y tế.
BHYT thực chất là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ phần
nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập phải trả cho ngời
lao động trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh,
ngời lao động nộp 1% (Trừ vào thu nhập của ngời lao động).
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động
thông qua mạng lới y tế. Khi tính đợc mức trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp
hết 3% cho cơ quan BHYT.
4.3/. Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Đây là
nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Công đoàn (nh trả lơng cho Công đoàn
chuyên trách, chi tiêu cho hội họp).
Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách trích 3% theo lơng của ngời lao
động trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 2% (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động chịu 1%.
Khi trích đợc kinh phí công đoàn trong kỳ, một nửa doanh nghiệp nộp cho Công
đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho công tác công đoàn.
6
III/. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
1/. Hạch toán tiền lơng
1.1/. Hạch toán chi tiết tiền lơng.
1.1.1/. Hạch toán số lợng lao động
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ Danh sách lao động của
Doanh nghiệp và sổ Danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do phòng tổ chức
lao động lập theo mẫu quy định và đợc chia thành 2 bản:
+ 1 bản do phòng lao động doanh nghiệp quản lý ghi chép.
+ 1 bản do phòng kế toán quản lý.
Căn cứ để ghi vào sổ danh sách này là các hợp đồng lao động (Khi doanh nghiệp
tuyển thêm lao động) và các quyết định của các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy
định của doanh nghiệp (Khi chuyển công tác thôi việc ).
Khi nhận đợc chứng từ trên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời
đầy đủ vào sổ danh sách lao động của doanh nghiệp đến từng bộ phận phòng ban, tổ
sản xuất trong đơn vị. Việc ghi chép này là cơ sở đầu tiên để lập báo cáo lao động và
phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối
quý tuỳ theo yêu cầu quản lý cấp trên.
1.1.2/. Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế
ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng
ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm "Bảng chấm công", "Phiếu làm
thêm giờ", "Phiếu nghỉ hởng BHXH".
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá
nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Tổ trởng sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời
đợc uỷ quyền ghi hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động
thực tế (Số ngày công), số ngày nghỉ để tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao
động của từng ngời lao động trong từng bộ phận. Bảng chấm công cần phải đợc treo
công khai để mọi ngời kiểm tra và giám sát.
Phiếu làm thêm giờ (hoặc phiếu làm thêm) đợc hạch toán toán chi tiết cho từng
ngời theo số giờ làm việc.
"Phiếu nghỉ hởng BHXH" dùng cho trờng hợp ốm đau, con ốm, nghỉ thai sản,
nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ này do y tế cơ quan (nếu đợc phép) hoặc do bệnh
viện và đợc ghi vào bảng chấm công.
1.1.3/. Hạch toán kết quả lao động.
7
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng
sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng, tính th-
ởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính
toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của
từng ngời, từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ có thể sử dụng là: "Bảng kê khối lợng
công việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm", "Giấy giao ca" Chứng từ kết
quả lao động phải do ngời lập ký, cán bộ kế toán kiểm tra xác nhận, lãnh đạo duyệt y.
Sau đó chứng từ đợc chuyển phòng kế toán cho kế toán tiền lơng phân xởng tổng hợp
kết quả lao động của toàn đơn vị. Sau đó chuyển lên phòng lao động tiền lơng xác
nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp làm căn cứ tính lơng,
tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viên
hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các chứng từ
do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ. Khi đó nhân viên phân xởng ghi kết quả
của từng ngời, từng bộ phận vào sổ, cộng sổ lập báo cáo kết quả lao động của các bộ
phận liên quan. Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao
động chung của doanh nghiệp.
1.1.4/. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ CNV, hàng tháng kế toán lập
"Bảng thanh toán tiền lơng" cho từng đội, từng tổ sản xuất, từng bộ phận sản xuất dựa
trên kết quả tính lơng. "Bảng thanh toán tiền lơng" đợc lập dựa vào các chứng từ hạch
toán về thời gian lao động, kết quả lao động.
+Với lơng trả theo thời gian: Phải có "Bảng chấm công".
+ Với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm đó là: "Bảng kê khối lợng công
việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm".
Sau khi Kế toán trởng kiểm tra xác nhận, Giám đốc duyệt, "Bảng thanh toán lơng"
sẽ làm căn cứ để trả lơng cho ngời lao động.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng các
chứng từ khác về thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kế toán
ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến động trong
cơ cấu chi phí tính vào giá thành sản phẩm trong quá trình kinh doanh. Kế toán áp
dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đều đặn vào loại sản
phẩm coi nh một loại chi phí phải trả.
Mức trích đợc trích bằng cách lấy tiền lơng chính phải trả công nhân viên trực tiếp
trong tháng nhân với tỷ lệ trích.
1.2/. Hạch toán tổng hợp.
Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
8
TK334: "Phải trả CNV"
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh nghiệp về tiền lơng,
tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Cách thức hạch toán tổng hợp đợc thể hiện trong sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp lơng
TK 141, 138, 333 TK334 TK622
Trả lơng, BHXH và các Tiền lơng phải trả
cho CNTT sản xuất
TK627
Nhân viên PX
TK 3383, 3384
Phần đóng góp cho quỹ
và quản lý DN
TK 111, 512
TK4311
Thanh toán lơng, thởng, BHXH Tiền thởng
BHXH
Phải trả trực tiếp
2/. Tổ chức hạch toán các khoản trích theo lơng.
2.1/. Hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào chế độ đã nêu, kế toán tính các khoản trích theo tiền lơng. (19% tính
vào chi phí, 6% trừ vào lơng).
Sau khi tính các khoản trích theo lơng kế toán lập bảng phân bổ KPCĐ, BHXH,
BHYT. Bảng phân bổ này dùng chung cho phân bổ tiền long.
9
Khoản khác (Tạm ứng, bồi
thờng VC, thuế TN
NV bán hàng
TK641, 642
BHXH, BHYT
và các khoản khác cho CNV
TK3383
Căn cứ vào các chứng từ "Nghỉ hởng BHXH" do cơ quan y tế cấp các phiếu chi
liên quan đến chi cho BHYT, chi cho hoạt động Công đoàn. Kế toán tổng hợp lập báo
cáo KPCĐ, BHXH, BHYT, gửi lên cấp trên.
2.2/. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng.
Để phản ánh tính hình thanh toán, trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ kế toán sử dụng TK 338 - Phải trả phải nộp khác với 3 TK cấp 2 sau:
TK 3382 - Kinh phí Công đoàn. Phản ánh tình hình trích và chi KPCĐ
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội. Phản ánh tình hình trích và chi BHXH
TK 3384 - Bảo hiểm y tế. Phản ánh tình hình trích và chi BHYT
Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng.
TK 334 TK 3382, 3383, 3384 TK 622, 627, 644, 642
BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
cho CNV theo tỷ lệ quy định
TK 334
BHXH, BHYT trừ vào
lơng của CNV
TK111, 112
TK111, 112
Nộp BHXH, KPCĐ, BHYT KPCĐ chi vợt đợc
cấp bù
3/. Tổ chức hệ thống sổ sách.
Tùy vào quy mô doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp mà kế toán thực hiện ghi sổ theo 1 trong 4 hình thức sau:
3.1/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ ghi sổ đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
10
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức này đơn giản, dễ làm, công việc phân bổ đều trong tháng do có thể áp
dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy
tính.
3.2/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái nh sau:
11
Chứng từ gốc
Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lư
ơng, tiền thưởng, BHXH.
- Các chứng từ thanh toán.
Nhật ký chung.
Sổ cái TK 334, TK338.
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334,338
Sổ(thẻ) chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và báo cáo
về lao động tiền lơng
Bảng tổng hợp chi
tiết TK334, 338
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và các báo
cáo về lao động, tiền lơng
3.3/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ:
Căn cứ vào chứng từ gốc về tiền lơng và các khoản trích theo lơng để lập chứng từ
ghi sổ trớc khi ghi sổ kế toán. Sơ đồ ghi sổ nh sau:
3.4/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ
12
Chứng từ gốc,
Bảng phân bổ số 1
Sổ thẻ kế toán chi
tiết TK334,338
NKCT số 1, NKCT số 7
NKCT số 10
Bảng kê số 1, 2,
4
Sổ cái TK 334
TK 338
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334,TK 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và
các báo cáo về lao
động tiền lơng
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính và
báo cáo về lao động
tiền lơng
IV/. hạch toán tiền lơng với việc tăng năng suất lao động
trong các doanh nghiệp.
Để phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích
kinh tế của ngời lao động, thì chính sách tiền lơng nói chung và các chủ trơng biện
pháp quản lý tiền lơng cần đợc chú trọng theo hớng:
- Mức chi phí lao động và chi phí tiền lơng phải đảm bảo khả năng tối thiểu hoá
chi phí, để doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận lớn nhất.
- Tiền lơng và các mức thu nhập phải đợc tăng lên, để thực sự trở thành động lực
và mối quan tâm lớn nhất của ngời lao động.
- Trong tổ chức lao động - tiền lơng thì nguyên tắc cơ bản là: "Phải đảm bảo tốc
độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân".
Mối quan hệ giữa tiền lơng, năng suất lao động và khả năng hạ giá thành sản
phẩm đợc thể qua công thức sau:
Trong đó:
Z : Khả năng giảm giá thành nhờ giảm chi phí tiền lơng cho một đơn vị
sản phẩm (%).
I
tl
: Chỉ số tiền lơng bình quân.
I
w
: Chỉ số năng suất lao động.
d
tl
: Tỷ trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Để phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ngời ta áp dụng công thức sau:
Q
tl
= T ì L
Khi quỹ tiền lơng giảm có nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm quỹ tiền lơng điều
này đợc coi là tốt. Khi quỹ tiền lơng tăng, nếu tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn
tốc độ tăng tiền lơng thì doanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả. Doanh nghiệp
phải đảm bảo: Tốc độ tăng năng suất lao động bằng tốc độ tăng sản lợng.
13
tl
d
w
I
tl
I
Z ì=
1
Phần II. Thực trạng công tác hạch toán l ơng và các khoản trích theo l -
ơng tại nhà máy thuốc lá thăng long.
I/. khái quát chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long.
1/. Giới thiệu quá trình hình thành phát triển và tổ chức bộ máy quản lý
Nhà máy thuốc lá Thăng Long đợc thành lập năm 1957 là doanh nghiệp sản xuất
thuốc lá thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ. Đây là doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản lý
của tổng công ty thuốc lá Việt Nam.
Trụ sở chính đặt tại 235 Thanh Xuân-Hà Nội.
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất thuốc lá cung cấp cho thị trờng do vậy
sản phẩm chính của nhà máy là những bao thuốc lá. Để sản xuất ra thuốc lá bốn phân
xởng chính phải phối hợp nhịp nhàng với nhau từ khâu nguyên liệu đến khâu đóng
gói. Nguyên liệu chính là lá thuốc lá đợc đa vào phân xởng sợi. Tại đây công nhân
tiến hành sơ chế lá và tách cuộng. Lá và cuộng sau khi tách riêng đợc đa vào hai dây
chuyền khác nhau. Tại mỗi dây chuyền lá và cuộng đợc hấp, ép, thái và sấy sau đó
sợi lá và sợi cuộng đợc trộn với nhau, phun hơng. Kết quả của quá trình này tạo ra sợi
thuốc lá. Sợi thuốc lá đợc chuyển sang các phân xởng bao mềm, bao cứng để cuốn
điếu, đóng bao, đóng tút.
* Tổ chức bộ máy quản lý chung
Nhà máy đợc phân cấp quản lý theo kiểu trực tuyến tham mu gồm có 10 phòng
chức năng chịu sự quản lý của hai phó giám đốc. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật dới
quyền của Giám Đốc và điều hành các phòng ban phụ trách về mặt kỹ thuật. Phó
Giám Đốc phụ trách kinh doanh dới quyền Giám Đốc và điều hành các phòng ban
phụ trách về mặt kinh doanh. Mỗi phòng chức năng lại đợc phân thành nhiều phòng
ban khác nhau. Các phòng này chịu sự điều hành trực tiếp của các phòng chức năng.
Nhà máy có 6 phân xởng sản xuất và 3 đội phục vụ trực tiếp cho sản xuất và chịu sự
quản lý trực tiếp của giám đốc.
* Tổ chức công tác kế toán .
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định
của ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mu
giúp việc Giám đốc về mặt tài chính-kế toán nhà máy. Những số liệu thống kê về chi
phí, doanh thu từ nhà ăn, nhà trẻ đợc đa lên phòng tài vụ để hạch toán .
14
Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2014
0012168.doc
2.1 XÉT NGHIỆP VỤ TIẾP NHẬN HỌC SINH
• Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM1.
-Sơ đồ luồng dữ liệu:
-Các thuộc tính mới:Hohs,Tenlot,Tenhs,ngaysinh,diachi,dienthoai
-Các thuộc tính trừu tượng:MAHS
-Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
HOCSINH
PK MAHS
HoHS
TenLot
TenHS
ngaysinh
diachi
dienthoai
-Sơ đồ logic:
5
Hồ sơ học sinh
Họ và tên : Giới tính :
Ngày sinh : Đòa chỉ :
QD1 : Tuổi học sinh từ 15 đến 20
D4D2
D1
Người dùng
Tiếp nhận mới Xử lý tham số
D3
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính ti ế n hóa
-Qui đònh liên quan : QĐ1
Tuổi học sinh từ 15 đến 20
-Các thuộc tính mới :Tuoitoithieu,Tuoitoida
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá
HOCSINH
PK MAHS
HoHS
TenLot
TenHS
ngaysinh
diachi
dienthoai
THAMSO
Tuoitoithieu
Tuoitoida
-Sơ đđồ logic:
2.2 Xét nghiệp vụ lập danh sách lớp:
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan:BM2
Danh sách lớp
Lớp : Só số :
Stt Họ và tên Ngày sinh Giới tính Đòa chỉ
QD2 : Có 3 khối lớp (10,11,12) . Khối lớp 10 có 4 lớp ( 10A1, 10A2, 10A3, 10A4) .
Khối 11 có 3 lớp ( 11A1, 11A2, 11A3) . Khối 12 có 2 lớp ( 12A1, 12A2) . Mỗi lớp
không quá 40 học sinh
6
HOCSINH
HOCSINH
THAMSO
-Sơ đồ luồng dữ liệu:
- Các thuộc tính mới: TENLOP
- Các thuộc tính trừu tượng: MALOP
- Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
LOP
PK MALOP
TENLOP
MAKHOI
SISO
XEPLOP
PK MAXEPLOP
MAHS
MALOP
-Sơ đồ logic:
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính ti ế n hóa
-Qui đònh liên quan : QĐ2
QD2 : Có 3 khối lớp (10,11,12) . Khối lớp 10 có 4 lớp ( 10A1, 10A2, 10A3, 10A4) .
Khối 11 có 3 lớp ( 11A1, 11A2, 11A3) . Khối 12 có 2 lớp ( 12A1, 12A2) . Mỗi lớp
không quá 40 học sinh
-Các thuộc tính mới:TENKHOI,SOLOPTOIDA,SISOTOIDA
-Các thuộc tính trừu tượng:MAKHOI
7
D3
D4
D2
D1
Người dùng
Lập danh sách
lớp
Xử lý tham số
D1 : Lớp , só số , hồ sơ học sinh
D2 : Hồ sơ học sinh
D3 : Qui đònh về só số và số khối
lớp, qui đđịnh về tuổi học sinh
D4 =D3
LOPXEPLOP
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá:
LOP
PK MALOP
TENLOP
MAKHOI
SISO
KHOI
PK MAKHOI
TENKHOI
THAMSO
Tuoitoithieu
Tuoitoida
SISOTOIDA
SOLOPTOIDA
-Sơ đồ logic:
2.3 Xét nghiệp vụ tra cứu học sinh:
• Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
-Biễu mẫu liên quan:BM3
Danh sách học sinh
Stt Họ và tên Lớp TBHK1 TBHK2
-Các thuộc tính mới: Tracuutheo.
8
LOP
KHOI
THAMSO
-Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
-Sơ đồ logic:
2.4 Xét nghiệp vụ nhập bảng điểm môn học:
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính đúng đắn:
-Biễu mẫu liên quan: BM4
Bảng điểm môn học
Lớp : Môn: Học kỳ :
Stt Họ và tên Điểm 15 phút Điểm 1 tiết Điểm cuối học kỳ
QĐ4 :có 2 học kỳ (1,2 ) . Có 9 môn học ( Toán , Lý, Hóa, Sinh , Sử , Đòa , Văn, Đạo
đức , Thể dục
-Sơ đồ luồng dữ liệu:
9
HOCSINH
- Các thuộc tính mới:TENMON,DIEM
- Các thuộc tính trừu tượng: MAMON,MADIEM
- Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
DIEM
PK MAHS
PK MALOP
MAHOCKY
DIEM
MONHOC
PK MAMONHOC
TENMONHOC
-Sơ đồ logic :
Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá :
-Qui đònh liên quan :QĐ4 :
QĐ4 :có 2 học kỳ (1,2 ) . Có 9 môn học ( Toán , Lý, Hóa, Sinh , Sử , Đòa , Văn, Đạo
đức , Thể dục)
-Các thuộc tính mới:LOAIDIEM,HESO
-Các thuộc tính trừu tượng:MALOAIDIEM
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá:
10
D1
Người dùng
Nhập bảng
điểm môn
D2
D1 : Lớp , môn, Học kỳ , Họ tên , Điểm 15 phút
, điểm 1 tiết , điểm học kỳ
D2 : = D1
DIEM
MONHOC
DIEM
PK MAHS
PK MALOP
MAHOCKY
DIEM
MALOAIDIEM
LOAIDIEM
PK MALOAIDIEM
LOAIDIEM
HESO
-Sơ đồ logic:
2.5 Xét nghiệp vụ báo cáo tổng kết môn,học kì:
• Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn :
-Biểu mẫu liên quan :BM5 :
BM5.1
Báo cáo tổng kết môn
Môn : Học kỳ :
Stt Lớp Só số Số lượng đạt Tỷ lệ
QD5 .1 : Học sinh đạt nếu môn có điểm trung bình >= 5
QD5.2 :
Báo cáo tổng kết học kỳ
Học kỳ :
Stt Lớp Só số Số lượng đạt Tỷ lê
QD5.2 : Học sinh đạt nếu đạt tất cả các môn
11
DIEM LOAIDIEM
-Sơ đồ luồng dữ liệu :
-Các thuộc tính mới : Matongketmon, Matongkethocki, soluongdatmon,
tiledatmon, soluongdathocki, tiledathocki.
-Thiếu kế dữ liệu với tính đúng đắn :
-Các thuộc tính trừu tượng: Matongketmon, Matongkethocki.
Sơ đồ logic :
• Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá :
Qui đònh liên quan : QĐ5
QD5 .1 : Học sinh đạt môn nếu môn có điểm trung bình >= 5
QD5.2 : Học sinh đạt học kì nếu đạt tất cả các môn.
-Các thuộc tính mới :thamsodiemtrungbinh
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa :
12
D3
D1
Người dùng
Báo cáo tổng kết
môn
D2
D1 : Lớp , Môn , Học kỳ
D2 : Thông tin cần báo cáo
D3 = D2
TONGKETMON TONGKET_HOCKI
THAMSO
Thamsodiemtrungbinh
-Sơ đồ logic :
XÉT NGHIỆP VỤ THAY ĐỔI QUI ĐỊNH :
• Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá :
-Qui đònh liên quan : QĐ6
QĐ6 : Người dùng có thể thay đổi các qui đònh sau :
+ QD1 : Thay đổi tuổi tối thiểu , tuổi tối đa.
+ QD2 : Thay đổi só số tối đa của các lớp. Thay đổi số lượng và tên các lớp
trong trường
+ QD3 : Thay đổi số lượng và tên các môn
+ QD4 : Thay đổi điểm chuẩn đánh giá đạt môn
-Sơ đồ luồng dữ liệu :
13
D1
Người dùng
Thay đổi qui
đònh
D2
D1 : Tuổi tối thiểu , tuổi tối đa , só số tối đa, số ,
khối lớp ……
D2 : = D1
ø
TONGKETMON TONGKET_HOCKI
THAMSO
3.Thiết kế màn hình:
3.1 Thiết kế giao diện màn hình chính:
-Thíêt kế màn hình với tính đúng đắn:
-Thiết kế màn hình với tính tiện dụng:
3.2 Thiết kế màn hình tiếp nhận học sinh:
-Thiết kế màn hình với tính đúng đắn:
-Thiết kế màn hình với tính tiện dụng:
14
1.Tiếp nhận học sinh.
2.Xếp lớp.
3.Tra cứu học sinh.
4.Nhập điểm.
5.Tổng kết.
6.Qui đònh của trường.
7.Thêm môn học mới
8.Thoát
Tra cứu và cập nhật Nhập điểm Thêm môn học mới Xem qui đònh Xếp lớp Tổng kết Thoát
Tra cứu học sinh Qui đònh của trường
Tiếp nhận học sinh
• Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM1.
-Sơ đồ luồng dữ liệu:
-Các thuộc tính mới:Hohs,Tenlot,Tenhs,ngaysinh,diachi,dienthoai
-Các thuộc tính trừu tượng:MAHS
-Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
HOCSINH
PK MAHS
HoHS
TenLot
TenHS
ngaysinh
diachi
dienthoai
-Sơ đồ logic:
5
Hồ sơ học sinh
Họ và tên : Giới tính :
Ngày sinh : Đòa chỉ :
QD1 : Tuổi học sinh từ 15 đến 20
D4D2
D1
Người dùng
Tiếp nhận mới Xử lý tham số
D3
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính ti ế n hóa
-Qui đònh liên quan : QĐ1
Tuổi học sinh từ 15 đến 20
-Các thuộc tính mới :Tuoitoithieu,Tuoitoida
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá
HOCSINH
PK MAHS
HoHS
TenLot
TenHS
ngaysinh
diachi
dienthoai
THAMSO
Tuoitoithieu
Tuoitoida
-Sơ đđồ logic:
2.2 Xét nghiệp vụ lập danh sách lớp:
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan:BM2
Danh sách lớp
Lớp : Só số :
Stt Họ và tên Ngày sinh Giới tính Đòa chỉ
QD2 : Có 3 khối lớp (10,11,12) . Khối lớp 10 có 4 lớp ( 10A1, 10A2, 10A3, 10A4) .
Khối 11 có 3 lớp ( 11A1, 11A2, 11A3) . Khối 12 có 2 lớp ( 12A1, 12A2) . Mỗi lớp
không quá 40 học sinh
6
HOCSINH
HOCSINH
THAMSO
-Sơ đồ luồng dữ liệu:
- Các thuộc tính mới: TENLOP
- Các thuộc tính trừu tượng: MALOP
- Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
LOP
PK MALOP
TENLOP
MAKHOI
SISO
XEPLOP
PK MAXEPLOP
MAHS
MALOP
-Sơ đồ logic:
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính ti ế n hóa
-Qui đònh liên quan : QĐ2
QD2 : Có 3 khối lớp (10,11,12) . Khối lớp 10 có 4 lớp ( 10A1, 10A2, 10A3, 10A4) .
Khối 11 có 3 lớp ( 11A1, 11A2, 11A3) . Khối 12 có 2 lớp ( 12A1, 12A2) . Mỗi lớp
không quá 40 học sinh
-Các thuộc tính mới:TENKHOI,SOLOPTOIDA,SISOTOIDA
-Các thuộc tính trừu tượng:MAKHOI
7
D3
D4
D2
D1
Người dùng
Lập danh sách
lớp
Xử lý tham số
D1 : Lớp , só số , hồ sơ học sinh
D2 : Hồ sơ học sinh
D3 : Qui đònh về só số và số khối
lớp, qui đđịnh về tuổi học sinh
D4 =D3
LOPXEPLOP
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá:
LOP
PK MALOP
TENLOP
MAKHOI
SISO
KHOI
PK MAKHOI
TENKHOI
THAMSO
Tuoitoithieu
Tuoitoida
SISOTOIDA
SOLOPTOIDA
-Sơ đồ logic:
2.3 Xét nghiệp vụ tra cứu học sinh:
• Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
-Biễu mẫu liên quan:BM3
Danh sách học sinh
Stt Họ và tên Lớp TBHK1 TBHK2
-Các thuộc tính mới: Tracuutheo.
8
LOP
KHOI
THAMSO
-Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
-Sơ đồ logic:
2.4 Xét nghiệp vụ nhập bảng điểm môn học:
Thi ế t k ế d ữ li ệ u v ớ i tính đúng đắn:
-Biễu mẫu liên quan: BM4
Bảng điểm môn học
Lớp : Môn: Học kỳ :
Stt Họ và tên Điểm 15 phút Điểm 1 tiết Điểm cuối học kỳ
QĐ4 :có 2 học kỳ (1,2 ) . Có 9 môn học ( Toán , Lý, Hóa, Sinh , Sử , Đòa , Văn, Đạo
đức , Thể dục
-Sơ đồ luồng dữ liệu:
9
HOCSINH
- Các thuộc tính mới:TENMON,DIEM
- Các thuộc tính trừu tượng: MAMON,MADIEM
- Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
DIEM
PK MAHS
PK MALOP
MAHOCKY
DIEM
MONHOC
PK MAMONHOC
TENMONHOC
-Sơ đồ logic :
Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá :
-Qui đònh liên quan :QĐ4 :
QĐ4 :có 2 học kỳ (1,2 ) . Có 9 môn học ( Toán , Lý, Hóa, Sinh , Sử , Đòa , Văn, Đạo
đức , Thể dục)
-Các thuộc tính mới:LOAIDIEM,HESO
-Các thuộc tính trừu tượng:MALOAIDIEM
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá:
10
D1
Người dùng
Nhập bảng
điểm môn
D2
D1 : Lớp , môn, Học kỳ , Họ tên , Điểm 15 phút
, điểm 1 tiết , điểm học kỳ
D2 : = D1
DIEM
MONHOC
DIEM
PK MAHS
PK MALOP
MAHOCKY
DIEM
MALOAIDIEM
LOAIDIEM
PK MALOAIDIEM
LOAIDIEM
HESO
-Sơ đồ logic:
2.5 Xét nghiệp vụ báo cáo tổng kết môn,học kì:
• Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn :
-Biểu mẫu liên quan :BM5 :
BM5.1
Báo cáo tổng kết môn
Môn : Học kỳ :
Stt Lớp Só số Số lượng đạt Tỷ lệ
QD5 .1 : Học sinh đạt nếu môn có điểm trung bình >= 5
QD5.2 :
Báo cáo tổng kết học kỳ
Học kỳ :
Stt Lớp Só số Số lượng đạt Tỷ lê
QD5.2 : Học sinh đạt nếu đạt tất cả các môn
11
DIEM LOAIDIEM
-Sơ đồ luồng dữ liệu :
-Các thuộc tính mới : Matongketmon, Matongkethocki, soluongdatmon,
tiledatmon, soluongdathocki, tiledathocki.
-Thiếu kế dữ liệu với tính đúng đắn :
-Các thuộc tính trừu tượng: Matongketmon, Matongkethocki.
Sơ đồ logic :
• Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá :
Qui đònh liên quan : QĐ5
QD5 .1 : Học sinh đạt môn nếu môn có điểm trung bình >= 5
QD5.2 : Học sinh đạt học kì nếu đạt tất cả các môn.
-Các thuộc tính mới :thamsodiemtrungbinh
-Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa :
12
D3
D1
Người dùng
Báo cáo tổng kết
môn
D2
D1 : Lớp , Môn , Học kỳ
D2 : Thông tin cần báo cáo
D3 = D2
TONGKETMON TONGKET_HOCKI
THAMSO
Thamsodiemtrungbinh
-Sơ đồ logic :
XÉT NGHIỆP VỤ THAY ĐỔI QUI ĐỊNH :
• Thiết kế dữ liệu với tính tiến hoá :
-Qui đònh liên quan : QĐ6
QĐ6 : Người dùng có thể thay đổi các qui đònh sau :
+ QD1 : Thay đổi tuổi tối thiểu , tuổi tối đa.
+ QD2 : Thay đổi só số tối đa của các lớp. Thay đổi số lượng và tên các lớp
trong trường
+ QD3 : Thay đổi số lượng và tên các môn
+ QD4 : Thay đổi điểm chuẩn đánh giá đạt môn
-Sơ đồ luồng dữ liệu :
13
D1
Người dùng
Thay đổi qui
đònh
D2
D1 : Tuổi tối thiểu , tuổi tối đa , só số tối đa, số ,
khối lớp ……
D2 : = D1
ø
TONGKETMON TONGKET_HOCKI
THAMSO
3.Thiết kế màn hình:
3.1 Thiết kế giao diện màn hình chính:
-Thíêt kế màn hình với tính đúng đắn:
-Thiết kế màn hình với tính tiện dụng:
3.2 Thiết kế màn hình tiếp nhận học sinh:
-Thiết kế màn hình với tính đúng đắn:
-Thiết kế màn hình với tính tiện dụng:
14
1.Tiếp nhận học sinh.
2.Xếp lớp.
3.Tra cứu học sinh.
4.Nhập điểm.
5.Tổng kết.
6.Qui đònh của trường.
7.Thêm môn học mới
8.Thoát
Tra cứu và cập nhật Nhập điểm Thêm môn học mới Xem qui đònh Xếp lớp Tổng kết Thoát
Tra cứu học sinh Qui đònh của trường
Tiếp nhận học sinh
Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014
vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty cổ phần công trình giao thông thanh hóa
SV: Lê Trọng Toàn
4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ :
Công tác chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật :
+ Cán bộ phòng kỹ thuật và quản lý công trình sẽ xem xét thiết kế cũng
như yêu cầu kỹ thuât do bên chủ đầu tư ( bên A ) cung cấp để lập giá trị dự
toán theo từng công trình, hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu :
+ Giá trị dự toán cũng chính là giá trị dự thầu
Sau khi lập dự toán thi công được bên A chấp nhận, công ty ( bên B ) sẽ
ký hợp đồng. Tiếp theo bên B tiến hành khảo sát và thiết kế mặt bằng thi
công.
5
Lập biện pháp thi công,
biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Nghiệm thu công trình
Lập mặt bằng thi công
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Giá trị dự toán
công trình, HMCT
Giá thành dự toán
công trình, HMCT
Lãi định
mức
= +
SV: Lê Trọng Toàn
Lập biên pháp thi công và biện pháp an toàn lao động là công việc tiếp
theo. Tổ chức thi công được thực hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơ thiết kế
mặt bằng thi công, biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động.
Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, hai bên tiến
hành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Bộ máy kế toán tập trung
Phòng kế toán xử lý các số liệu : Ngoài các yếu tố quản lý nguồn vốn và
tài sản thực hiện nghĩa vụ Ngân sách, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm.
Các xí nghiệp thành viên tập hợp các chứng từ phát sinh liên quan đến
chi phí sản xuất – luân chuyển về phòng kế toán, xử lý số liệu.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
6
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật liệu&
TSCD
Kế toán
tiền ngân
hàng, thuế
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ,
kết quả
Kế toán
quỹ tiền
mặt
Kế toán
tiền lương,
BHXH
SV: Lê Trọng Toàn
*Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ : phụ trách chung công tác
kế toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về mọi
mặt của hoạt động tài chính. Phòng kế toán công ty và kế toán các đơn vị
được đặt dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng.
*Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tập hợp, thu nhận và kiểm tra các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng
hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.
*Kế toán thanh toán quỹ :
Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt.
Theo dõi công nợ, viết phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
Mở sổ theo dõi thanh toán các khoản phải thu ( thông qua TK 131 – chi
tiết cho từng đối tượng ), các khoản phải trả ( thông qua TK 331 – chi tiết cho
từng đối tượng là thầu phụ hay người bán ).
Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của
chứng từ và thanh toán các khoản chi phí phát sinh tại Công ty.
*Kế toán thuế kiêm kế toán tiền gửi
Là người tính toán và trích nộp các khoản thanh toán với Nhà nước như
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế trên vốn .
Đồng thời kế toán có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với
ngân hàng.
Ngoài đội ngũ kế toán viên tại công ty, bộ máy kế toán còn bao gồm các
kế toán viên tại các đơn vị trực thuộc, Những nhân viên kế toán này thực hiện
thu thập và ghi chép các chứng từ ban đầu, vào sổ theo dõi chi tiết sau đó
chuyển số liệu về phòng kế toán công ty.
7
SV: Lê Trọng Toàn
2. VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
• Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141 / TC – QĐ/
CDKT ngày 01/22/1995 và quyết định số 1864 /1998/QD/BTC ngày
16/12/1998. Tuy nhiên do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
hiện nay, Công ty không mở một số TK sau : TK 151, 155, 156, 157, 641 .
• Vận dụng chế độ chứng từ, sổ sách kế toán
Các chứng từ kế toán áp dụng tuân thủ theo đúng quy định của Bộ tài
chính, được lập theo đúng biểu mẫu đã in sẵn. Chẳng hạn, đối với hạch toán
lương, có các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và BHXH; đối với
hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên bản thanh
lý hợp đồng .
Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này,
Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi sổ, sổ cái, và
một số lượng lớn các sổ kế toán chi tiết như : sổ chi tiết TK 336, 136, 131,
331 . Điều đáng chú ý là Công ty sử dụng các “BẢNG KÊ ” trong hạch toán
tổng hợp.
Trình tự ghi chép như sau :
Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán vào
chứng từ ghi sổ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy. Cuối quý
khi các chứng từ, số liệu từ các đơn vị gửi về, kế toán tổng hợp thực hiện vào
chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kê phát sinh bên Có tài
khoản. Cuối quý từ các bảng kê này kế toán vào sổ cái các tài khoản. Số liệu
trên sổ cái được dùng vào bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu với các
sổ chi tiết.
8
SV: Lê Trọng Toàn
Cuối quý kế toán thực hiện khóa sổ kế toán và lên báo cáo tài chính
đồng thời mở sổ kê toán cho kỳ kế toán tiếp theo.
3. HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU.
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản, nghành sản xuất có chức năng tái sản xuất tài sản
cố định cho nền Kinh tế quốc dân, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội tăng tiềm
lực kinh tế và quốc phòng cho đất nước. So với các nghành khác, XDCB co
những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật. Vì những đặc trưng đó mà nó chi
phối nhiều đến công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí tính giá thành
nói riêng. Vì vậy, phần hành chi phí giá thành đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống kế toán của công ty.
Thêm vào đó, do đặc điểm của nghành nghề địa bàn kinh doanh trải
rộng, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt, phát huy nguồn lực, tính sáng
tạo trong thi công, linh hoạt trong xử lý các tình huống, Công ty đã áp dụng
mô hình khoán. Việc hạch toán được hạch toán thông qua TK 136, cuối quý,
từ tài khoản này chi phí được tập hợp và phân bổ vào TK 621, 622, 623, 627,
154 để tính giá thành. Kế toán Công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá
thành sản phẩm cuối cùng của toàn bộ công trình. Do đặc trưng như vậy nên
tại kế toán Công ty hạch toán chi phí và tính giá thành như sau :
9
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí công trình khoán gọn tại Công ty
Công ty lập hợp đồng giao khoán nội bộ, trong đó quy định rõ giá trị
giao khoán cho các xí nghiệp, nội dung công việc, thời hàn thi công cũng như
trách nhiệm quyền lợi của mỗi bên. Hợp đồng giao khoán nội bộ là cơ sở
pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, đồng thời
là căn cứ để công ty cho xí nghiệp vay vốn hay quyết toán nội bộ khi hoàn
thành công trình.
Do đó việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm do kế toán đơn
vị thực hiện. Định kỳ vào cuối quý, kế toán các đơn vị chuyển báo cáo hoạt
động của đơn vị cũng như toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản xuất.
bảng tính giá thành và các tài liệu liên quan khác lên phòng kế toán công ty.
Dựa vào các tài liệu đó sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến hành
vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái. Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối số phát
sinh sau đó khóa sổ và lên báo cáo tài chính.
Khi công ty cấp vốn kinh doanh dưới dạng cho vay, kế toán ghi :
10
TK 111, 112 TK 136
TK 334
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154
Cho vay tiền theo
hợp đồng giao
khoán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
phân bổ
Tiền lương
phải trả
Chi phí nhân công
trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
SV: Lê Trọng Toàn
Nợ TK 136 :
Có TK 111, 112 :
Trong quá trình thi công, tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí đã xác
định, kế toán đơn vị hạch toán chi phí sản xuất trên các tài khoản 621, 622,
627 chi tiết cho từng công trình. Cuối quý lập các bảng phan bổ chi phí sản
xuất cho từng công trình. Đồng thời căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lượng
dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá
trị dở dang cuối quý và chuyển dang kỳ sau theo dõi tiếp.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
11
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng kê phát
sinh bên Có TK
Sổ cái TK 621,
622, 623, 627, 154
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng cân đối số dư
Bảng tổng hợp phân bổ
chi phí sản xuất
Sổ chi tiết TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành
SV: Lê Trọng Toàn
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phi nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công trình giao
thông vận tải Thanh Hóa chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành đơn vị sản phẩm (
chiếm khoảng 2/3 giá trị công trình ). Vì vậy, việc quản lý tốt khoản mục này
là yếu tố cơ bản làm hạ giá thành, đạt được lợi nhuận mong muốn.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
– chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Do Công ty sử dụng hình thức khoán gọn công trình, hạng mục công
trình nên nguyên vật liệu được tập chung tại các XN thi công, nhằm tạo điều
kiện đáp ứng được tiến độ thi công và tiết kiệm. Khi xuất kho nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất, kế toán đơn vị lập Phiếu xuất kho lập thành 3 liên, liên 1
lưu tại cuống, liên 2 thủ kho ghi số lượng và chuyển kế toán ghi sổ, liên 3
giao khách hàng. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp phiếu xuất kho, vào sổ tài
khoản chi tiết TK 621 và chừng từ ghi sổ TK 621.
12
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (9% - 10% ) trong tổng
giá thành của công trình hoàn thành. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ chi phí tiền
lương là công việc quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo lợi ích
cho người lao động.
Tại các XN, hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo
sản phẩm hoặc theo định mức. Hình thức này được thể hiện trong các hợp
đồng làm khoán, trong mỗi hợp đồng ghi rõ đơn giá khoán, khối lượng công
việc được giao và yêu cầu kỹ thuật. Theo hình thức này, bảng chấm công, các
hợp đồng làm khoán, bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bảng thanh
lý hợp đồng là chứng từ ban đầu để tính lương và trả lương theo sản phẩm.
13
TK 111,112,141, 331
TK 152 TK 621
Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất
Vật liệu dùng thẳng không qua kho
Thuế
GTGT
Thuế GTGT trực tiếp
TK 133
TK 3331
Chi phí VL phân
bổ trong kỳ
VL L\ chuyển phải
phân bổ
TK 142
TK 154
Kết chuyển hoặc phân bổ
CPNVTTT để tính giá
thành
Phế liệu thu hồi, vật liệu
dùng không hết nhập kho
TK 152
SV: Lê Trọng Toàn
Kế toán sử dụng TK 622 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, bao
gồm tiền lương và phụ cấp phải trả lao động trong danh sách và tiền lương
phải trả lao động bên ngoài.
Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
3.3. Hạch toán chi phí máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh
nghiệp xây lắp. Hiện nay, công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa
xây lắp các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy. Tuy nhiên trên thực tế ở công ty số lượng máy móc thi công rất ít
và cũ với hệ số hao mòn khá cao. Máy thi công của công ty chủ yếu là những
máy có giá trị cao như máy ủi, máy xúc, máy cẩu . và được giao cho ban cơ
giới thuộc phòng thị trường quản lý, sử dụng. Các xí nghiệp thuộc công ty có
nhu cầu sử dụng máy thi công phải ký hợp đồng thuê máy với ban cơ giới và
thanh toán với công ty về dịch vụ sử dụng máy mà ban cơ giới đã cung cấp.
14
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền công phải trả cho
công nhân trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
Thu tạm ứng chi phí nhân
công về giao khoán sản lượng
Kết chuyển CPNCTT để
tính giá thành
Tk 335, 338
TK 141
4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ :
Công tác chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật :
+ Cán bộ phòng kỹ thuật và quản lý công trình sẽ xem xét thiết kế cũng
như yêu cầu kỹ thuât do bên chủ đầu tư ( bên A ) cung cấp để lập giá trị dự
toán theo từng công trình, hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu :
+ Giá trị dự toán cũng chính là giá trị dự thầu
Sau khi lập dự toán thi công được bên A chấp nhận, công ty ( bên B ) sẽ
ký hợp đồng. Tiếp theo bên B tiến hành khảo sát và thiết kế mặt bằng thi
công.
5
Lập biện pháp thi công,
biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Nghiệm thu công trình
Lập mặt bằng thi công
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Giá trị dự toán
công trình, HMCT
Giá thành dự toán
công trình, HMCT
Lãi định
mức
= +
SV: Lê Trọng Toàn
Lập biên pháp thi công và biện pháp an toàn lao động là công việc tiếp
theo. Tổ chức thi công được thực hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơ thiết kế
mặt bằng thi công, biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động.
Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, hai bên tiến
hành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Bộ máy kế toán tập trung
Phòng kế toán xử lý các số liệu : Ngoài các yếu tố quản lý nguồn vốn và
tài sản thực hiện nghĩa vụ Ngân sách, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm.
Các xí nghiệp thành viên tập hợp các chứng từ phát sinh liên quan đến
chi phí sản xuất – luân chuyển về phòng kế toán, xử lý số liệu.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
6
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật liệu&
TSCD
Kế toán
tiền ngân
hàng, thuế
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ,
kết quả
Kế toán
quỹ tiền
mặt
Kế toán
tiền lương,
BHXH
SV: Lê Trọng Toàn
*Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ : phụ trách chung công tác
kế toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về mọi
mặt của hoạt động tài chính. Phòng kế toán công ty và kế toán các đơn vị
được đặt dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng.
*Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tập hợp, thu nhận và kiểm tra các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng
hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.
*Kế toán thanh toán quỹ :
Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt.
Theo dõi công nợ, viết phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
Mở sổ theo dõi thanh toán các khoản phải thu ( thông qua TK 131 – chi
tiết cho từng đối tượng ), các khoản phải trả ( thông qua TK 331 – chi tiết cho
từng đối tượng là thầu phụ hay người bán ).
Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của
chứng từ và thanh toán các khoản chi phí phát sinh tại Công ty.
*Kế toán thuế kiêm kế toán tiền gửi
Là người tính toán và trích nộp các khoản thanh toán với Nhà nước như
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế trên vốn .
Đồng thời kế toán có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với
ngân hàng.
Ngoài đội ngũ kế toán viên tại công ty, bộ máy kế toán còn bao gồm các
kế toán viên tại các đơn vị trực thuộc, Những nhân viên kế toán này thực hiện
thu thập và ghi chép các chứng từ ban đầu, vào sổ theo dõi chi tiết sau đó
chuyển số liệu về phòng kế toán công ty.
7
SV: Lê Trọng Toàn
2. VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
• Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141 / TC – QĐ/
CDKT ngày 01/22/1995 và quyết định số 1864 /1998/QD/BTC ngày
16/12/1998. Tuy nhiên do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
hiện nay, Công ty không mở một số TK sau : TK 151, 155, 156, 157, 641 .
• Vận dụng chế độ chứng từ, sổ sách kế toán
Các chứng từ kế toán áp dụng tuân thủ theo đúng quy định của Bộ tài
chính, được lập theo đúng biểu mẫu đã in sẵn. Chẳng hạn, đối với hạch toán
lương, có các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và BHXH; đối với
hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên bản thanh
lý hợp đồng .
Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này,
Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi sổ, sổ cái, và
một số lượng lớn các sổ kế toán chi tiết như : sổ chi tiết TK 336, 136, 131,
331 . Điều đáng chú ý là Công ty sử dụng các “BẢNG KÊ ” trong hạch toán
tổng hợp.
Trình tự ghi chép như sau :
Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán vào
chứng từ ghi sổ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy. Cuối quý
khi các chứng từ, số liệu từ các đơn vị gửi về, kế toán tổng hợp thực hiện vào
chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kê phát sinh bên Có tài
khoản. Cuối quý từ các bảng kê này kế toán vào sổ cái các tài khoản. Số liệu
trên sổ cái được dùng vào bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu với các
sổ chi tiết.
8
SV: Lê Trọng Toàn
Cuối quý kế toán thực hiện khóa sổ kế toán và lên báo cáo tài chính
đồng thời mở sổ kê toán cho kỳ kế toán tiếp theo.
3. HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU.
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản, nghành sản xuất có chức năng tái sản xuất tài sản
cố định cho nền Kinh tế quốc dân, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội tăng tiềm
lực kinh tế và quốc phòng cho đất nước. So với các nghành khác, XDCB co
những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật. Vì những đặc trưng đó mà nó chi
phối nhiều đến công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí tính giá thành
nói riêng. Vì vậy, phần hành chi phí giá thành đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống kế toán của công ty.
Thêm vào đó, do đặc điểm của nghành nghề địa bàn kinh doanh trải
rộng, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt, phát huy nguồn lực, tính sáng
tạo trong thi công, linh hoạt trong xử lý các tình huống, Công ty đã áp dụng
mô hình khoán. Việc hạch toán được hạch toán thông qua TK 136, cuối quý,
từ tài khoản này chi phí được tập hợp và phân bổ vào TK 621, 622, 623, 627,
154 để tính giá thành. Kế toán Công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá
thành sản phẩm cuối cùng của toàn bộ công trình. Do đặc trưng như vậy nên
tại kế toán Công ty hạch toán chi phí và tính giá thành như sau :
9
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí công trình khoán gọn tại Công ty
Công ty lập hợp đồng giao khoán nội bộ, trong đó quy định rõ giá trị
giao khoán cho các xí nghiệp, nội dung công việc, thời hàn thi công cũng như
trách nhiệm quyền lợi của mỗi bên. Hợp đồng giao khoán nội bộ là cơ sở
pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, đồng thời
là căn cứ để công ty cho xí nghiệp vay vốn hay quyết toán nội bộ khi hoàn
thành công trình.
Do đó việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm do kế toán đơn
vị thực hiện. Định kỳ vào cuối quý, kế toán các đơn vị chuyển báo cáo hoạt
động của đơn vị cũng như toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản xuất.
bảng tính giá thành và các tài liệu liên quan khác lên phòng kế toán công ty.
Dựa vào các tài liệu đó sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến hành
vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái. Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối số phát
sinh sau đó khóa sổ và lên báo cáo tài chính.
Khi công ty cấp vốn kinh doanh dưới dạng cho vay, kế toán ghi :
10
TK 111, 112 TK 136
TK 334
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154
Cho vay tiền theo
hợp đồng giao
khoán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
phân bổ
Tiền lương
phải trả
Chi phí nhân công
trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
SV: Lê Trọng Toàn
Nợ TK 136 :
Có TK 111, 112 :
Trong quá trình thi công, tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí đã xác
định, kế toán đơn vị hạch toán chi phí sản xuất trên các tài khoản 621, 622,
627 chi tiết cho từng công trình. Cuối quý lập các bảng phan bổ chi phí sản
xuất cho từng công trình. Đồng thời căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lượng
dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá
trị dở dang cuối quý và chuyển dang kỳ sau theo dõi tiếp.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
11
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng kê phát
sinh bên Có TK
Sổ cái TK 621,
622, 623, 627, 154
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng cân đối số dư
Bảng tổng hợp phân bổ
chi phí sản xuất
Sổ chi tiết TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành
SV: Lê Trọng Toàn
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phi nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công trình giao
thông vận tải Thanh Hóa chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành đơn vị sản phẩm (
chiếm khoảng 2/3 giá trị công trình ). Vì vậy, việc quản lý tốt khoản mục này
là yếu tố cơ bản làm hạ giá thành, đạt được lợi nhuận mong muốn.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
– chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Do Công ty sử dụng hình thức khoán gọn công trình, hạng mục công
trình nên nguyên vật liệu được tập chung tại các XN thi công, nhằm tạo điều
kiện đáp ứng được tiến độ thi công và tiết kiệm. Khi xuất kho nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất, kế toán đơn vị lập Phiếu xuất kho lập thành 3 liên, liên 1
lưu tại cuống, liên 2 thủ kho ghi số lượng và chuyển kế toán ghi sổ, liên 3
giao khách hàng. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp phiếu xuất kho, vào sổ tài
khoản chi tiết TK 621 và chừng từ ghi sổ TK 621.
12
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (9% - 10% ) trong tổng
giá thành của công trình hoàn thành. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ chi phí tiền
lương là công việc quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo lợi ích
cho người lao động.
Tại các XN, hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo
sản phẩm hoặc theo định mức. Hình thức này được thể hiện trong các hợp
đồng làm khoán, trong mỗi hợp đồng ghi rõ đơn giá khoán, khối lượng công
việc được giao và yêu cầu kỹ thuật. Theo hình thức này, bảng chấm công, các
hợp đồng làm khoán, bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bảng thanh
lý hợp đồng là chứng từ ban đầu để tính lương và trả lương theo sản phẩm.
13
TK 111,112,141, 331
TK 152 TK 621
Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất
Vật liệu dùng thẳng không qua kho
Thuế
GTGT
Thuế GTGT trực tiếp
TK 133
TK 3331
Chi phí VL phân
bổ trong kỳ
VL L\ chuyển phải
phân bổ
TK 142
TK 154
Kết chuyển hoặc phân bổ
CPNVTTT để tính giá
thành
Phế liệu thu hồi, vật liệu
dùng không hết nhập kho
TK 152
SV: Lê Trọng Toàn
Kế toán sử dụng TK 622 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, bao
gồm tiền lương và phụ cấp phải trả lao động trong danh sách và tiền lương
phải trả lao động bên ngoài.
Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
3.3. Hạch toán chi phí máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh
nghiệp xây lắp. Hiện nay, công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa
xây lắp các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy. Tuy nhiên trên thực tế ở công ty số lượng máy móc thi công rất ít
và cũ với hệ số hao mòn khá cao. Máy thi công của công ty chủ yếu là những
máy có giá trị cao như máy ủi, máy xúc, máy cẩu . và được giao cho ban cơ
giới thuộc phòng thị trường quản lý, sử dụng. Các xí nghiệp thuộc công ty có
nhu cầu sử dụng máy thi công phải ký hợp đồng thuê máy với ban cơ giới và
thanh toán với công ty về dịch vụ sử dụng máy mà ban cơ giới đã cung cấp.
14
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền công phải trả cho
công nhân trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
Thu tạm ứng chi phí nhân
công về giao khoán sản lượng
Kết chuyển CPNCTT để
tính giá thành
Tk 335, 338
TK 141
Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014
22000 tu THI TOEFLIELTS cua harold levine 2
( Làm giảm đi; giảm bớt; làm diụ; làm cho nhẹ nhỏm)
Ex: With the help of novocaine, your dentist can greatly mitigate the pain of drilling.
( Nhờ sự trợ giúp của chất Novocaine, nha sĩ của anh có thể làm giảm bớt cơn đau rất
nhiều khi khoan răng.)
13. Novice / 30: [ n ]
/ 'nɒvɪs /
= One who is new to a field or activity; beginner
( Người mới gia nhập 1 lĩnh vực hoạt động; người mới bắt đầu.)
Ex: Our Dance Club has two groups; one for experienced dancers and one for novices.
( Câu lạc bộ khiêu vũ của chúng tôi có 2 nhóm; 1 nhóm dành cho những người nhảy
đã có kinh nghiệm và 1 nhóm dành cho người mới bắt đầu.)
14. Original / 32: [ adj, n ]
/ ə'rɪdʒənl /
= A work created firsthand and from which copies are made
( 1 công trình gốc đuợc sáng tạo và từ đó có thể sao chép ra các phiên bản.)
= Belonging to the beginning; first; earliest.
( Thuộc về lúc bắt đầu; đầu tiên; sớm nhất.)
Ex: Most of us can buy copies of a masterpiece, but few can afford the original.
( Phần đông chúng ta có thể mua phiên bản của các danh tác, nhưng chỉ có 1 số ít
người là có đủ tiền để có thể mua nguyên bản.)
Ex: Miles Standish was one of the original colonists of Massachusetts; he cam over
on the ‘Mayflower’.
( Miles Standich là 1 trong những người định cư nguyên thủy tại bang Massachusetts;
ông ta đến trên con tàu của Mayflower.)
15. Rarity / 32: [ n ]
/ 'reərəti /
= Something uncommon, infrequent, or rare
( 1 điều gì đó không phổ biến, không thường xuyên, hoặc hiếm)
Ex: Rain in the Sahara Desert is a rarity.
( Mưa ở sa mạc Sahara là 1 điều hiếm có.)
16. Resume / 32: [ v, n ]
/ rɪ'zju:m /
= Begin again
Bắt đầu lại
Ex: School closes for the Christmas recess on December 24 and resumes on January
3.
( Trường học đóng cửa vào kỳ nghỉ giáng sinh 24/12 và bắt đầu lại vào ngày 3/1.)
17. Shrink / 32: [ v ]
/ ʃrɪηk /
= Draw back; recoil
( Thụt lùi; lùi lại vì sợ)
Ex: Wendy shrank from the task of telling her parents about her low French mark, but
she finally got the courage and told them.
( Wendy ngại không dám nói với cha mẹ cô về điểm số thấp môn Pháp văn của cô,
nhưng cuối cùng cô cố can đảm để nói.)
18. Sober / 32: [ adj ]
/ 'səʊbə /
= Not drunk: không say
= Serious; free from excitement or exaggeration: nghiêm túc; không bị kích động hoặc
phóng đại
Ex1: Our driver had refused all strong drinks because he wanted to be sober for the
trip home.
( Tài xế của chúng tôi đã từ chối mọi thức uống có rượu mạnh bởi vì ông ấy muốn
được tỉnh táo trong chuyến đi về nhà.)
Ex2: When he learned of his failure, George thought of quitting school. But after
sober consideration, he realized that would be unwise.
( Khi biết rằng mình đã thi rớt, George đã nghĩ đến việc thôi học. Nhưng sau khi suy
nghĩ nghiêm túc, anh nhận thấy rằng điều đó là không khôn ngoan.)
19. Suffice / 32: [ v ]
/ sə'faɪs /
= Be enough, adequate, or sufficient
( Đủ, tương ứng, hoặc đầy đủ)
Ex: I told Dad that $3 would suffice for my school supplies. As it turned out, it was
not enough.
( Tôi nói với bố tôi rằng 3,5 đô la thì đủ để mua những thứ cần thiết cho việc học của
tôi. Sau đó hóa ra số tiền ấy không đủ.)
20. Vacant / 32: [ adj ]
/ 'veɪkənt /
= Empty; unoccupied; not being used
( Trống; bỏ trống; không được sử dụng)
Ex: I had to stand for the first half of the performance because I could not find a
vacant seat.
( Tôi phải đứng trong suốt nửa buổi trình diễn đầu tiên bởi vì tôi đã không tìm được
ghế trống nào.)
IELTS VOCABULARY – WEEK 2
1. Adjourn / 44: [ v ]
/ ə'dʒə:n /
= Close a meeting; suspend the business of a meeting; disband.
( Kết thúc cuộc họp; ngưng công việc trong 1 phiên họp, giải tán.)
Ex: When we visited Washington, D.C., Congress was not in session; it had
adjourned for the Thanksgiving weekend.
( Khi chúng tôi viếng thăm thủ đô Washington D.C, Quốc hội không đang họp; quốc
hội đã nghỉ lễ Tạ Ơn cuối tuần.)
2. Astute / 46: [ adj ]
/ əs'tju:t /
= Shrewd; wise; crafty; cunning
( Tinh ranh; khôn; mưu mô; quỷ quyệt)
Ex: The only one to solve the riddle before the five minutes were up was Joel; he is a
very astute thinker.
( Người duy nhất giải được bài toán đố trước khi năm phút chấm dứt là Joel; anh ta là
1 người suy nghĩ tinh khôn).
3. Censure / 46: [ n, v ]
= Act of blaming; expression of disapproval; hostile criticism; rebuke
( Hành động quở trách; bày tỏ sự không hài lòng.)
Ex: Cathy was about to reach for a third slice of cake but was stopped by a look of
censure in Mother’s eyes.
( Cathy sắp sửa với tay lấy lát bánh thứ ba, nhưng dừng lại vì cái nhìn quở trách
trong đôi mắt mẹ cô.)
4. Demolish / 46: [ v ]
/ dɪ'mɔlɪ∫/
= Tear down; destroy, raze
( Phá sập; hủy diệt, san bằng.)
Ex: It took several days for the wrecking crew to demolish the old building.
( Phải tốn nhiều ngày để tóan đập phá phá đổ và san bằng tòa nhà cũ.)
5. Discharge / 46: [ n, v ]
/ dɪs't∫ɑ : dʒ /
= Unload
( Bốc; dỡ xuống)
Ex: After discharging her cargo, the ship will go into dry dock for repairs.
( Sau khi bốc dỡ hàng hóa xuống, chiếc tàu sẽ tiến vào ụ tàu khô nước để sửa chữa.)
6. Dissent / 46: [ n, v ]
/ dɪ'sent /
= Differ in opinion; disagree; object.
( Khác y kiến; không đồng y; phản bác.)
Ex: There was nearly complete agreement on Al’s proposal to raise the dues. Enid and
Alice were the only ones who dissented.
(Gần như có sự đồng ý hoàn tòan về đề nghị tăng lệ phí của Al. Enid và Alice là
những kẻ không đồng ý.)
7. Equitable / 46: [ adj ]
/ 'ekwɪtəbl /
= Fair to all concerned; just.
( Tốt với mọi người; bình đẳng.)
Ex: The only equitable way for the three partners to share the $60 profit is for each to
receive $20.
( Cách công bằng duy nhất để 3 người tham dự chia nhau số lãi 60 đô la là mỗi người
lấy 20 đô.)
8. Exonerate /46: [ v ]
/ ɪg'zɔnəreɪt /
= Free from blame; clear from accusation.
( Làm cho khỏi bị khiển trách, làm cho khỏi bị kết tội.)
Ex: The other driver exonerated Dad of any responsibility for the accident.
( Người tài xế khác đã giải trừ cha tôi khỏi trách nhiệm đối với tai nạn.)
9. Extemporaneous / 46: [ adj ]
/ eks,tempə'reɪnjəs /
= Composed or spoken without preparation; off-hand; impromptu; improvised
( Thảo hoặc nói ra mà không chuẩn bị trước; ứng khẩu, ứng chế; làm ra ngay mà
không chuẩn bị.)
Ex: It was easy to tell that the speaker’s talk was memorized, though he tried to make
it seem extemporaneous.
( Thật là dễ để nhận ra rằng bài nói chuyện của diễn giả đã được học thuộc lòng, tuy
nhiên ông ta cố gắng làm ra như thể là ứng khẩu.)
10. Extricate / 46: [ v ]
/ 'ekstrɪkeɪt /
= Free from difficulties; disentangle.
( Vượt khỏi sự khó khăn; thoát ra được.)
Ex: If you let your assignments pile up, you will get into a situation from which you
will not be able to extricate yourself.
( Nếu bạn để cho bài làm của bạn chồng chất lên, bạn có thể rơi vào tình trạng mà bạn
không thể nào thoát ra được.)
11. Forfeit / 48: [ n, adj, v ]
/ 'fɔ:fɪt /
= Lose or have to give up as a penalty for some error, neglect, or fault
( Mất hoặc phải chịu mất, bỏ qua.)
Ex: Our neighbour gave a $20 deposit on an order of slipcovers. When they were
delivered, she decided she didn’t want them. Of course, she foreited her deposit.
( Người láng giềng của chúng tôi đặt 20 đô la tiền cọc để đặt hàng mua các nắp rời.
Khi hàng được giao, bà ấy quyết định là không cần nữa. Lẽ dĩ nhiên, bà chịu mất đi
số tiền đặt cọc.)
12. Illegible / 48: [ adj ]
/ ɪ'ledʒəbl /
= Not able to be read; very hard to read; not legible
( không thể đọc được; rất khó đọc.)
Ex: Roger ought to type his reports because his handwriting is illegible.
(Roger phải đánh máy bản cáo của ông vì chữ viết tay của ông không thể đọc đuợc.)
13. Inadvertently / 48: [ adv ]
/ ɪnəd'və:təntli /
= Not done on purpose; unintentionally; thoughtlessly; accidentally.
( Không dụng tâm; không chủ ; vô ý ; ngẫu nhiên.)
Ex: First I couldn’t locate my math homework, but after a while, I found it in my
English notebook. I must have put it there inadvertently.
( Trước tiên tôi không thể nào xác định được bài tập toán của tôi ở đâu; nhưng sau 1
hồi, tôi tìm thấy nó trong vở ghi bài tiếng Anh. Hẳn là tôi đã vô ý để nó rơi vào trong
đó.)
14. Inappropriate / 48: [ adj ]
/ ɪnə'prəʊpriət /
= Not fitting; unsuitable; unbecoming; not appropriate.
( Không thích hợp; không phù hợp; không khớp với.)
Ex: Since I was the one who nominated Bruce, it would be inappropriate for me to
vote for another candidate.
( Bởi vì tôi là người đã đề cử Bruce, nên việc tôi bầu cho 1 ứng cử viên khác là không
thích hợp.)
15. Lucrative / 48: [ adj ]
/ 'lu:krətɪv /
= Money-making; profitable.
( Làm ra tiền; có lời.)
Ex: This year’s school dance was not so lucrative; we made only $17, compared to
$41 last year.
( Buổi khiêu vũ trong trường năm nay thì không lời lắm; chúng ta kiếm được có 17
đô la so với năm rồi là 42 đô la.)
16. Permanent / 48: [ adj ]
/ 'pə:mənənt /
= Lasting; enduring; intended to last; stable (antonyms: temporary; transient)
( Lâu dài; kéo dài; bền vững.)
Ex: When my friend moved to San Francisco, he asked me to write to him at his
temporary address, the Gateway Hotel. He promised to send me his permanent
address as soon as his family could find an apartment.
( Khi bạn tôi chuyển đến San Francisco, anh ấy bảo tôi viết thư cho anh ta ở địa chỉ
tạm thời là khách sạn Gateway. Anh ta hứa sẽ gửi cho tôi địa chỉ ổn định ngay khi gia
đình anh có thể tìm mua được 1 căn hộ.)
17. Prohibit / 48: [ v ]
/ prə'hɪbɪt /
= Fobid; ban
( Cấm; không cho.)
Ex: Our library’s regulations prohibit the borrowing of more than four books at a
time.
( Nội quy thư viện của chúng tôi cấm không cho mượn sách quá 4 quyển trong 1 lần.)
18. Punctual / 50: [ adj ]
/ 'pʌηkt∫uəl /
= On time; prompt.
( Đúng giờ.)
Ex: Be punctual. If you are late, we shall have to depart without you.
( Hãy đúng giờ. Nếu bạn đến trễ, chúng tôi sẽ phải khởi hành mà không có bạn.)
19. Rebuke / 50: [ n, v ]
/ rɪ'bju:k /
= Express diapproval of ; criticize sharply; censure severely; reprimand; reprove.
( Bày tỏ sự không hài lòng; phê bình mạnh mẽ; khiển trách nặng; quở trách, la mắng)
Ex: Our coach rebuked the two players who were late for practice, but praised the rest
of the team for being punctual.
( Huấn luyện viên của chúng tôi khiển trách 2 vận động viên đến thực tập trễ, nhưng
khen ngợi những người còn lại đã đến đúng giờ.)
20. Transient / 50: [ adj, n ]
/ 'trænzɪənt /
= Not lasting; passing soon; fleeting; short-lived; momentary
( Không tồn tại lâu; chóng qua; thoáng qua; sống ngắn ngủi; chốc lát.)
Ex1: It rained all day upstate,but here we had only a transient shower;it was over in
minutes.
(Trời mưa cả ngày phía trên bang, nhưng ở đây chúng tôi chỉ có 1 cơn mưa rào chóng
qua; nó chỉ trong 1 vài phút.)
= Visitor or guest staying for only a short time.
( Khách viếng thăm trong 1 thời gian ngắn, khách vãng lai.)
Ex2: The hotel’s customers are mainly transients;only a few are permanent guests
(Khách hàng của khách sạn chủ yếu là khách vãng lai; chỉ có 1 vài người là khách
thường xuyên.)
IELTS VOCABULARY – WEEK 3
1. Cache / 62: [n , v ]
/ kæ∫/
= Hiding place to store something.
( Chỗ cất giấu, lưu trữ.)
Ex: After his confession, the robber led detectives to a cache of stolen gems in the
basement.
( Sau khi thú nhận, tên cướp đã dẫn các thám tử đến nơi cất giấu các viên ngọc được
đánh cắp trong tầng hầm.)
2. Commend / 62: [ v ] (ant. Censure, reprimand)
/kə'mend /
= Praise; mention favorably.
( Ca ngợi, đề cập đến 1 cách thuận lợi.)
Ex: Our class was commended for having the best attendance for January.
( Lớp học tôi được khen ngợi vì đi học đều vào tháng giêng.)
3. Cur / 62 [ n ]
/kə /
= Worthless dog.
( Con chó vô dụng.)
Ex: Lassie is a kind and intelligent animal. Please don’t refer to her as a ‘cur’.
( Lassie là 1 con vật hiền và thông minh. Xin đừng kêu nó là 1 ‘con chó vô dụng’)
4. Despotic / 64: [ adj ]
/ des'pɔtɪk/
= Of a despot (a monarch having absolute power); domineering; dictatorial;
tyrannical.
( Thuộc về nhà độc tài _1 vị vua có quyền hành tuyệt đối; áp đảo thống trị, độc đoán.)
Ex: The American colonists revolted against the despotic governement of King
George III.
( Những người dân định cư tại Mỹ đã nổi dậy chống lại chính quyền độc tài của vua
George đệ tam.)
5. Dispute / 64: [ n, v ]
/ dɪs'pju:t /
= Argue about; debate; declare not true; call in question; oppose.
( Ly’ luận, biện bác; tranh luận, tuyên bố là không đứng; đặt thành vấn đề; đối lập.)
Ex: Charley disputed my answer to problem 9 until I showed him definite proof that I
was right.
( Charley tranh cãi về trả lời của tôi cho vấn đề số 9, cho đến khi tôi chỉ cho anh ta
thấy bằng chứng rõ ràng là tôi đúng.)
6. Edifice / 64: [ n ]
/ 'edɪfɪs /
= Building, especially a large or impressive building.
( Cao ốc, nhất là cao ốc lớn và đồ sộ.)
Ex: The huge edifice under construction near the airport will be a modern hotel.
( Tòa nhà khổng lồ đang xây cất gần sân bay sẽ là 1 khách sạn hiện đại.)
7. Era / 64: [n]
/ 'ɪərə /
= Historical period; period (of time)
( Giai đoạn lịch sử; thời kỳ.)
Ex: The atomic era began with the dropping of the first atomic bomb in 1945.
( Thời đại nguyên tử bắt đầu với quả bom nguyên tử đầu tiên được thả xuống năm
1945.)
8. Initiate / 64: [ v ]
/ ɪ'nɪʃɪət /
= Begin; introduce; originate.
( Bắt đầu; du nhập vào; nguồn.)
Ex: The Pilgrims initiated the custom of celebrating Thanksgiving Day.
( Tổ phụ người Mỹ di dân Pilgrims đã khởi đầu tập tục Ngày Lễ Tạ Ơn.)
= Admit or induct into a club by special ceremonies.
( Nhận vào câu lạc bộ với nghi thức đặc biệt.)
Ex: Next Friday our club is going to initiate three new memebers.
( Thứ 6 tới, câu lạc bộ của chúng tôi sẽ làm lễ nhận vào 3 hội viên mới.)
9. Jolly Roger / 64: [n]
/ 'dʒɔlɪ'rəʊdʒə /
= Prirate’s flag; black flag with white skull and crossbones.
( Lá cờ của hải tặc; lá cở đen với đầu lâu trắng và hai khúc xương chéo nhau.)
Ex: The Jolly Roger flying from the mast of the approaching ship indicated that it
was a pirate ship.
( Lá cờ đầu lâu bay trên cột buồm của con tàu đang tiến tới cho biết đây là con tàu của
hải tặc.)
10. Multitude / 64: [n]
/ 'mʌltɪtju/
= Crowd; throng; horde; swarm.
( Đám đông, bầy, đàn.)
Ex: There was such a multitude outside the store waiting for the sale to begin that we
decided to shop on another day.
( Có 1 đám thật đông bên ngòai cửa hiệu chờ cho giờ bán hàng bắt đầu, do đó, chúng
tôi quyết định sẽ đi mua sắm vào 1 ngày khác.)
11. Perceive / 64:[ v]
/pə’si:v/
= Become aware of through the senses; see; note; boserye
(biết được nhờ giác quan; thấy; ghi nhận; quan sát )
Ex: When the lights went out, I couldn’t see a thing, but gradually I was able to
perceive the outlines of the larger pieces of furniture.
(Khi đèn tắt, tôi không thể nhìn thấy một vật gì, nhưng từ trí tôi đã có thể nhận ra
đường nét cuả những đồ đạc lớn hơn.)
12. Portal / [n]
/’pɔ: tl/
= door; entrance; especially; a grand or impressive one
(cửa; lối vào; nhất là cưả to và đồ sộ )
Ex: The original doors at the main entrance to our school have been replaced by
bronze porta ls .
(Chiếc cưả ban đầu ở lối vào trường tôi đã được thay thế bằng cánh cổng bằng đồng )
13. Reserved / [adj]
/ri’zə:vd/
= restrained in speech or action; uncommunicative
(ít nói hoặc hạn chế hành động; không giao tiếp )
Ex: Mark was reserved at first but became much more communicative when he got to
know us better.
(Ban đầu Mark dè dặt nhưng đã trở nên cởi mở nhiều hơn khi anh ấy biết nhiều hơn
về chúng tôi )
14. Restrain / [v]
/ri’strein/
= hold back; check; curb; repress
(giữ lại; ngăn lại; chận lại; đè xuống )
Ex: Midred could not restrain her desire to open the package immediately, even
though it read, “Do not open before Christmas!”
(Mildred không thể kiềm chế được lòng ham muốn mở gói quà ngay, mặc dù trên đó
có viết: “Đừng mở trước lễ Giáng Sinh”
15. Retract / [v]
/ri’trækt/
= draw back; with draw; take back
(rút lui; rút lại; lấy lại )
Ex: You can depend on Frank. Once he has given his promise, he will not retract it.
(Anh có thể tin tưởng ở Frank. Một khi anh ấy đã hưá, anh ấy sẽ không rút lại lời hưá
đâu. )
16. Spine / [n]
/spain/
= chain of small bones down the middle of the back; backbone
(một chuỗi các đốt xương ngắn chạy dọc xuống giưã lưng; cột sống )
Ex: The ribs are curved bones extending from the spine and enclosing the upper part
of the body.
(Những chiếc xương sườn là những khúc xương vòng cung xuất phát từ xương sống
và bao bọc phần trên cuả cơ thể. )
17. Stroll / [n]
/stroul/
= idle and leisurely walk
(đi bộ nhàn tản, đi dạo )
Ex: It was a warm spring afternoon, and many people were out for a stroll on the
boulevard.
(Bấy giờ là buổi xế chiều ấm áp vào muà xuân và nhiều người đi bách bộ trên đại lộ )
18. Timorous / [adj]
/’timərəs/
= full of fear; afraid; timid
(sợ hãi; e sợ; rụt rè )
Ex: With the help of novocaine, your dentist can greatly mitigate the pain of drilling.
( Nhờ sự trợ giúp của chất Novocaine, nha sĩ của anh có thể làm giảm bớt cơn đau rất
nhiều khi khoan răng.)
13. Novice / 30: [ n ]
/ 'nɒvɪs /
= One who is new to a field or activity; beginner
( Người mới gia nhập 1 lĩnh vực hoạt động; người mới bắt đầu.)
Ex: Our Dance Club has two groups; one for experienced dancers and one for novices.
( Câu lạc bộ khiêu vũ của chúng tôi có 2 nhóm; 1 nhóm dành cho những người nhảy
đã có kinh nghiệm và 1 nhóm dành cho người mới bắt đầu.)
14. Original / 32: [ adj, n ]
/ ə'rɪdʒənl /
= A work created firsthand and from which copies are made
( 1 công trình gốc đuợc sáng tạo và từ đó có thể sao chép ra các phiên bản.)
= Belonging to the beginning; first; earliest.
( Thuộc về lúc bắt đầu; đầu tiên; sớm nhất.)
Ex: Most of us can buy copies of a masterpiece, but few can afford the original.
( Phần đông chúng ta có thể mua phiên bản của các danh tác, nhưng chỉ có 1 số ít
người là có đủ tiền để có thể mua nguyên bản.)
Ex: Miles Standish was one of the original colonists of Massachusetts; he cam over
on the ‘Mayflower’.
( Miles Standich là 1 trong những người định cư nguyên thủy tại bang Massachusetts;
ông ta đến trên con tàu của Mayflower.)
15. Rarity / 32: [ n ]
/ 'reərəti /
= Something uncommon, infrequent, or rare
( 1 điều gì đó không phổ biến, không thường xuyên, hoặc hiếm)
Ex: Rain in the Sahara Desert is a rarity.
( Mưa ở sa mạc Sahara là 1 điều hiếm có.)
16. Resume / 32: [ v, n ]
/ rɪ'zju:m /
= Begin again
Bắt đầu lại
Ex: School closes for the Christmas recess on December 24 and resumes on January
3.
( Trường học đóng cửa vào kỳ nghỉ giáng sinh 24/12 và bắt đầu lại vào ngày 3/1.)
17. Shrink / 32: [ v ]
/ ʃrɪηk /
= Draw back; recoil
( Thụt lùi; lùi lại vì sợ)
Ex: Wendy shrank from the task of telling her parents about her low French mark, but
she finally got the courage and told them.
( Wendy ngại không dám nói với cha mẹ cô về điểm số thấp môn Pháp văn của cô,
nhưng cuối cùng cô cố can đảm để nói.)
18. Sober / 32: [ adj ]
/ 'səʊbə /
= Not drunk: không say
= Serious; free from excitement or exaggeration: nghiêm túc; không bị kích động hoặc
phóng đại
Ex1: Our driver had refused all strong drinks because he wanted to be sober for the
trip home.
( Tài xế của chúng tôi đã từ chối mọi thức uống có rượu mạnh bởi vì ông ấy muốn
được tỉnh táo trong chuyến đi về nhà.)
Ex2: When he learned of his failure, George thought of quitting school. But after
sober consideration, he realized that would be unwise.
( Khi biết rằng mình đã thi rớt, George đã nghĩ đến việc thôi học. Nhưng sau khi suy
nghĩ nghiêm túc, anh nhận thấy rằng điều đó là không khôn ngoan.)
19. Suffice / 32: [ v ]
/ sə'faɪs /
= Be enough, adequate, or sufficient
( Đủ, tương ứng, hoặc đầy đủ)
Ex: I told Dad that $3 would suffice for my school supplies. As it turned out, it was
not enough.
( Tôi nói với bố tôi rằng 3,5 đô la thì đủ để mua những thứ cần thiết cho việc học của
tôi. Sau đó hóa ra số tiền ấy không đủ.)
20. Vacant / 32: [ adj ]
/ 'veɪkənt /
= Empty; unoccupied; not being used
( Trống; bỏ trống; không được sử dụng)
Ex: I had to stand for the first half of the performance because I could not find a
vacant seat.
( Tôi phải đứng trong suốt nửa buổi trình diễn đầu tiên bởi vì tôi đã không tìm được
ghế trống nào.)
IELTS VOCABULARY – WEEK 2
1. Adjourn / 44: [ v ]
/ ə'dʒə:n /
= Close a meeting; suspend the business of a meeting; disband.
( Kết thúc cuộc họp; ngưng công việc trong 1 phiên họp, giải tán.)
Ex: When we visited Washington, D.C., Congress was not in session; it had
adjourned for the Thanksgiving weekend.
( Khi chúng tôi viếng thăm thủ đô Washington D.C, Quốc hội không đang họp; quốc
hội đã nghỉ lễ Tạ Ơn cuối tuần.)
2. Astute / 46: [ adj ]
/ əs'tju:t /
= Shrewd; wise; crafty; cunning
( Tinh ranh; khôn; mưu mô; quỷ quyệt)
Ex: The only one to solve the riddle before the five minutes were up was Joel; he is a
very astute thinker.
( Người duy nhất giải được bài toán đố trước khi năm phút chấm dứt là Joel; anh ta là
1 người suy nghĩ tinh khôn).
3. Censure / 46: [ n, v ]
= Act of blaming; expression of disapproval; hostile criticism; rebuke
( Hành động quở trách; bày tỏ sự không hài lòng.)
Ex: Cathy was about to reach for a third slice of cake but was stopped by a look of
censure in Mother’s eyes.
( Cathy sắp sửa với tay lấy lát bánh thứ ba, nhưng dừng lại vì cái nhìn quở trách
trong đôi mắt mẹ cô.)
4. Demolish / 46: [ v ]
/ dɪ'mɔlɪ∫/
= Tear down; destroy, raze
( Phá sập; hủy diệt, san bằng.)
Ex: It took several days for the wrecking crew to demolish the old building.
( Phải tốn nhiều ngày để tóan đập phá phá đổ và san bằng tòa nhà cũ.)
5. Discharge / 46: [ n, v ]
/ dɪs't∫ɑ : dʒ /
= Unload
( Bốc; dỡ xuống)
Ex: After discharging her cargo, the ship will go into dry dock for repairs.
( Sau khi bốc dỡ hàng hóa xuống, chiếc tàu sẽ tiến vào ụ tàu khô nước để sửa chữa.)
6. Dissent / 46: [ n, v ]
/ dɪ'sent /
= Differ in opinion; disagree; object.
( Khác y kiến; không đồng y; phản bác.)
Ex: There was nearly complete agreement on Al’s proposal to raise the dues. Enid and
Alice were the only ones who dissented.
(Gần như có sự đồng ý hoàn tòan về đề nghị tăng lệ phí của Al. Enid và Alice là
những kẻ không đồng ý.)
7. Equitable / 46: [ adj ]
/ 'ekwɪtəbl /
= Fair to all concerned; just.
( Tốt với mọi người; bình đẳng.)
Ex: The only equitable way for the three partners to share the $60 profit is for each to
receive $20.
( Cách công bằng duy nhất để 3 người tham dự chia nhau số lãi 60 đô la là mỗi người
lấy 20 đô.)
8. Exonerate /46: [ v ]
/ ɪg'zɔnəreɪt /
= Free from blame; clear from accusation.
( Làm cho khỏi bị khiển trách, làm cho khỏi bị kết tội.)
Ex: The other driver exonerated Dad of any responsibility for the accident.
( Người tài xế khác đã giải trừ cha tôi khỏi trách nhiệm đối với tai nạn.)
9. Extemporaneous / 46: [ adj ]
/ eks,tempə'reɪnjəs /
= Composed or spoken without preparation; off-hand; impromptu; improvised
( Thảo hoặc nói ra mà không chuẩn bị trước; ứng khẩu, ứng chế; làm ra ngay mà
không chuẩn bị.)
Ex: It was easy to tell that the speaker’s talk was memorized, though he tried to make
it seem extemporaneous.
( Thật là dễ để nhận ra rằng bài nói chuyện của diễn giả đã được học thuộc lòng, tuy
nhiên ông ta cố gắng làm ra như thể là ứng khẩu.)
10. Extricate / 46: [ v ]
/ 'ekstrɪkeɪt /
= Free from difficulties; disentangle.
( Vượt khỏi sự khó khăn; thoát ra được.)
Ex: If you let your assignments pile up, you will get into a situation from which you
will not be able to extricate yourself.
( Nếu bạn để cho bài làm của bạn chồng chất lên, bạn có thể rơi vào tình trạng mà bạn
không thể nào thoát ra được.)
11. Forfeit / 48: [ n, adj, v ]
/ 'fɔ:fɪt /
= Lose or have to give up as a penalty for some error, neglect, or fault
( Mất hoặc phải chịu mất, bỏ qua.)
Ex: Our neighbour gave a $20 deposit on an order of slipcovers. When they were
delivered, she decided she didn’t want them. Of course, she foreited her deposit.
( Người láng giềng của chúng tôi đặt 20 đô la tiền cọc để đặt hàng mua các nắp rời.
Khi hàng được giao, bà ấy quyết định là không cần nữa. Lẽ dĩ nhiên, bà chịu mất đi
số tiền đặt cọc.)
12. Illegible / 48: [ adj ]
/ ɪ'ledʒəbl /
= Not able to be read; very hard to read; not legible
( không thể đọc được; rất khó đọc.)
Ex: Roger ought to type his reports because his handwriting is illegible.
(Roger phải đánh máy bản cáo của ông vì chữ viết tay của ông không thể đọc đuợc.)
13. Inadvertently / 48: [ adv ]
/ ɪnəd'və:təntli /
= Not done on purpose; unintentionally; thoughtlessly; accidentally.
( Không dụng tâm; không chủ ; vô ý ; ngẫu nhiên.)
Ex: First I couldn’t locate my math homework, but after a while, I found it in my
English notebook. I must have put it there inadvertently.
( Trước tiên tôi không thể nào xác định được bài tập toán của tôi ở đâu; nhưng sau 1
hồi, tôi tìm thấy nó trong vở ghi bài tiếng Anh. Hẳn là tôi đã vô ý để nó rơi vào trong
đó.)
14. Inappropriate / 48: [ adj ]
/ ɪnə'prəʊpriət /
= Not fitting; unsuitable; unbecoming; not appropriate.
( Không thích hợp; không phù hợp; không khớp với.)
Ex: Since I was the one who nominated Bruce, it would be inappropriate for me to
vote for another candidate.
( Bởi vì tôi là người đã đề cử Bruce, nên việc tôi bầu cho 1 ứng cử viên khác là không
thích hợp.)
15. Lucrative / 48: [ adj ]
/ 'lu:krətɪv /
= Money-making; profitable.
( Làm ra tiền; có lời.)
Ex: This year’s school dance was not so lucrative; we made only $17, compared to
$41 last year.
( Buổi khiêu vũ trong trường năm nay thì không lời lắm; chúng ta kiếm được có 17
đô la so với năm rồi là 42 đô la.)
16. Permanent / 48: [ adj ]
/ 'pə:mənənt /
= Lasting; enduring; intended to last; stable (antonyms: temporary; transient)
( Lâu dài; kéo dài; bền vững.)
Ex: When my friend moved to San Francisco, he asked me to write to him at his
temporary address, the Gateway Hotel. He promised to send me his permanent
address as soon as his family could find an apartment.
( Khi bạn tôi chuyển đến San Francisco, anh ấy bảo tôi viết thư cho anh ta ở địa chỉ
tạm thời là khách sạn Gateway. Anh ta hứa sẽ gửi cho tôi địa chỉ ổn định ngay khi gia
đình anh có thể tìm mua được 1 căn hộ.)
17. Prohibit / 48: [ v ]
/ prə'hɪbɪt /
= Fobid; ban
( Cấm; không cho.)
Ex: Our library’s regulations prohibit the borrowing of more than four books at a
time.
( Nội quy thư viện của chúng tôi cấm không cho mượn sách quá 4 quyển trong 1 lần.)
18. Punctual / 50: [ adj ]
/ 'pʌηkt∫uəl /
= On time; prompt.
( Đúng giờ.)
Ex: Be punctual. If you are late, we shall have to depart without you.
( Hãy đúng giờ. Nếu bạn đến trễ, chúng tôi sẽ phải khởi hành mà không có bạn.)
19. Rebuke / 50: [ n, v ]
/ rɪ'bju:k /
= Express diapproval of ; criticize sharply; censure severely; reprimand; reprove.
( Bày tỏ sự không hài lòng; phê bình mạnh mẽ; khiển trách nặng; quở trách, la mắng)
Ex: Our coach rebuked the two players who were late for practice, but praised the rest
of the team for being punctual.
( Huấn luyện viên của chúng tôi khiển trách 2 vận động viên đến thực tập trễ, nhưng
khen ngợi những người còn lại đã đến đúng giờ.)
20. Transient / 50: [ adj, n ]
/ 'trænzɪənt /
= Not lasting; passing soon; fleeting; short-lived; momentary
( Không tồn tại lâu; chóng qua; thoáng qua; sống ngắn ngủi; chốc lát.)
Ex1: It rained all day upstate,but here we had only a transient shower;it was over in
minutes.
(Trời mưa cả ngày phía trên bang, nhưng ở đây chúng tôi chỉ có 1 cơn mưa rào chóng
qua; nó chỉ trong 1 vài phút.)
= Visitor or guest staying for only a short time.
( Khách viếng thăm trong 1 thời gian ngắn, khách vãng lai.)
Ex2: The hotel’s customers are mainly transients;only a few are permanent guests
(Khách hàng của khách sạn chủ yếu là khách vãng lai; chỉ có 1 vài người là khách
thường xuyên.)
IELTS VOCABULARY – WEEK 3
1. Cache / 62: [n , v ]
/ kæ∫/
= Hiding place to store something.
( Chỗ cất giấu, lưu trữ.)
Ex: After his confession, the robber led detectives to a cache of stolen gems in the
basement.
( Sau khi thú nhận, tên cướp đã dẫn các thám tử đến nơi cất giấu các viên ngọc được
đánh cắp trong tầng hầm.)
2. Commend / 62: [ v ] (ant. Censure, reprimand)
/kə'mend /
= Praise; mention favorably.
( Ca ngợi, đề cập đến 1 cách thuận lợi.)
Ex: Our class was commended for having the best attendance for January.
( Lớp học tôi được khen ngợi vì đi học đều vào tháng giêng.)
3. Cur / 62 [ n ]
/kə /
= Worthless dog.
( Con chó vô dụng.)
Ex: Lassie is a kind and intelligent animal. Please don’t refer to her as a ‘cur’.
( Lassie là 1 con vật hiền và thông minh. Xin đừng kêu nó là 1 ‘con chó vô dụng’)
4. Despotic / 64: [ adj ]
/ des'pɔtɪk/
= Of a despot (a monarch having absolute power); domineering; dictatorial;
tyrannical.
( Thuộc về nhà độc tài _1 vị vua có quyền hành tuyệt đối; áp đảo thống trị, độc đoán.)
Ex: The American colonists revolted against the despotic governement of King
George III.
( Những người dân định cư tại Mỹ đã nổi dậy chống lại chính quyền độc tài của vua
George đệ tam.)
5. Dispute / 64: [ n, v ]
/ dɪs'pju:t /
= Argue about; debate; declare not true; call in question; oppose.
( Ly’ luận, biện bác; tranh luận, tuyên bố là không đứng; đặt thành vấn đề; đối lập.)
Ex: Charley disputed my answer to problem 9 until I showed him definite proof that I
was right.
( Charley tranh cãi về trả lời của tôi cho vấn đề số 9, cho đến khi tôi chỉ cho anh ta
thấy bằng chứng rõ ràng là tôi đúng.)
6. Edifice / 64: [ n ]
/ 'edɪfɪs /
= Building, especially a large or impressive building.
( Cao ốc, nhất là cao ốc lớn và đồ sộ.)
Ex: The huge edifice under construction near the airport will be a modern hotel.
( Tòa nhà khổng lồ đang xây cất gần sân bay sẽ là 1 khách sạn hiện đại.)
7. Era / 64: [n]
/ 'ɪərə /
= Historical period; period (of time)
( Giai đoạn lịch sử; thời kỳ.)
Ex: The atomic era began with the dropping of the first atomic bomb in 1945.
( Thời đại nguyên tử bắt đầu với quả bom nguyên tử đầu tiên được thả xuống năm
1945.)
8. Initiate / 64: [ v ]
/ ɪ'nɪʃɪət /
= Begin; introduce; originate.
( Bắt đầu; du nhập vào; nguồn.)
Ex: The Pilgrims initiated the custom of celebrating Thanksgiving Day.
( Tổ phụ người Mỹ di dân Pilgrims đã khởi đầu tập tục Ngày Lễ Tạ Ơn.)
= Admit or induct into a club by special ceremonies.
( Nhận vào câu lạc bộ với nghi thức đặc biệt.)
Ex: Next Friday our club is going to initiate three new memebers.
( Thứ 6 tới, câu lạc bộ của chúng tôi sẽ làm lễ nhận vào 3 hội viên mới.)
9. Jolly Roger / 64: [n]
/ 'dʒɔlɪ'rəʊdʒə /
= Prirate’s flag; black flag with white skull and crossbones.
( Lá cờ của hải tặc; lá cở đen với đầu lâu trắng và hai khúc xương chéo nhau.)
Ex: The Jolly Roger flying from the mast of the approaching ship indicated that it
was a pirate ship.
( Lá cờ đầu lâu bay trên cột buồm của con tàu đang tiến tới cho biết đây là con tàu của
hải tặc.)
10. Multitude / 64: [n]
/ 'mʌltɪtju/
= Crowd; throng; horde; swarm.
( Đám đông, bầy, đàn.)
Ex: There was such a multitude outside the store waiting for the sale to begin that we
decided to shop on another day.
( Có 1 đám thật đông bên ngòai cửa hiệu chờ cho giờ bán hàng bắt đầu, do đó, chúng
tôi quyết định sẽ đi mua sắm vào 1 ngày khác.)
11. Perceive / 64:[ v]
/pə’si:v/
= Become aware of through the senses; see; note; boserye
(biết được nhờ giác quan; thấy; ghi nhận; quan sát )
Ex: When the lights went out, I couldn’t see a thing, but gradually I was able to
perceive the outlines of the larger pieces of furniture.
(Khi đèn tắt, tôi không thể nhìn thấy một vật gì, nhưng từ trí tôi đã có thể nhận ra
đường nét cuả những đồ đạc lớn hơn.)
12. Portal / [n]
/’pɔ: tl/
= door; entrance; especially; a grand or impressive one
(cửa; lối vào; nhất là cưả to và đồ sộ )
Ex: The original doors at the main entrance to our school have been replaced by
bronze porta ls .
(Chiếc cưả ban đầu ở lối vào trường tôi đã được thay thế bằng cánh cổng bằng đồng )
13. Reserved / [adj]
/ri’zə:vd/
= restrained in speech or action; uncommunicative
(ít nói hoặc hạn chế hành động; không giao tiếp )
Ex: Mark was reserved at first but became much more communicative when he got to
know us better.
(Ban đầu Mark dè dặt nhưng đã trở nên cởi mở nhiều hơn khi anh ấy biết nhiều hơn
về chúng tôi )
14. Restrain / [v]
/ri’strein/
= hold back; check; curb; repress
(giữ lại; ngăn lại; chận lại; đè xuống )
Ex: Midred could not restrain her desire to open the package immediately, even
though it read, “Do not open before Christmas!”
(Mildred không thể kiềm chế được lòng ham muốn mở gói quà ngay, mặc dù trên đó
có viết: “Đừng mở trước lễ Giáng Sinh”
15. Retract / [v]
/ri’trækt/
= draw back; with draw; take back
(rút lui; rút lại; lấy lại )
Ex: You can depend on Frank. Once he has given his promise, he will not retract it.
(Anh có thể tin tưởng ở Frank. Một khi anh ấy đã hưá, anh ấy sẽ không rút lại lời hưá
đâu. )
16. Spine / [n]
/spain/
= chain of small bones down the middle of the back; backbone
(một chuỗi các đốt xương ngắn chạy dọc xuống giưã lưng; cột sống )
Ex: The ribs are curved bones extending from the spine and enclosing the upper part
of the body.
(Những chiếc xương sườn là những khúc xương vòng cung xuất phát từ xương sống
và bao bọc phần trên cuả cơ thể. )
17. Stroll / [n]
/stroul/
= idle and leisurely walk
(đi bộ nhàn tản, đi dạo )
Ex: It was a warm spring afternoon, and many people were out for a stroll on the
boulevard.
(Bấy giờ là buổi xế chiều ấm áp vào muà xuân và nhiều người đi bách bộ trên đại lộ )
18. Timorous / [adj]
/’timərəs/
= full of fear; afraid; timid
(sợ hãi; e sợ; rụt rè )
Xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh quảng nam theo kiến trúc hướng dịch vụ SOA
5
Eclipse IDE và các Plugin bổ sung (Sydeo…), phần mềm nguồn mở
dùng ñể xây dựng (Build) các dịch vụ Ant.
5. Triển khai ứng dụng
Cài ñặt và cấu hình các phần mềm, công cụ hổ trợ phát triển
Liferay, xây dựng các mẫu dàn trang (layout) và chủ ñề giao diện
(theme) liên quan ñến các trang, xây dựng hệ thống menu và sơ ñồ cây
thư mục (Site Map) các trang, thiết kế cơ sở dữ liệu của các mô ñun,
viết mã các mô ñun (CMS, hỏi ñáp, thủ tục hành chính, văn bản pháp
qui…).
6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của ñề tài
Đề tài mở ra một hướng ñi mới về xây dựng Portal mã nguồn mở
theo SOA.
Định hướng xây dựng một Portal ñáp ứng chức năng, tính năng
theo qui ñịnh của Bộ thông tin và Truyền thông.
Báo cáo luận văn là tài liệu mang tính tham khảo ñể xây dựng và
phát triển các mô ñun trên công nghệ Liferay.
7. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 3 chương trong ñó Chương 1 nghiên cứu tổng
quan về SOA, Liferay và một số Portal của các ñịa phương. Chương 2
ñề xuất giải pháp xây dựng một Portal ñáp ứng các tiêu chí của Bộ (cần
thiết phải xây dựng, các ñối tượng tham gia, những chức năng, tính
năng cần có, phân tích thiết kế hệ thống Portal Quảng Nam ), tìm hiểu
các sản phẩm Portal thương mại và nguồn mở, tạo cơ sở cho việc ñề
xuất xây dựng Portal Quảng Nam bằng công nghệ Liferay. Chương 3
tóm tắt lại quá trình xây dựng Portal Quảng Nam bằng công nghệ
Liferay (giao diện, thiết kế cơ sở dữ liệu, viết mã nguồn…).
6
Chương 1 - NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về SOA
1.1.1. Kiến trúc phần mềm hiện nay
1.1.1.1. Một số kiến trúc phần mềm phân tán hiện nay
RMI (Remote Method Invocation)
CORBA (Common Object Request Broker Architecture)
DCOM (Distributed Component Object Model)
Hình 1.1:Mô hình tương tác của các ñối tượng DCOM.
1.1.1.2. Vấn ñề phát sinh, nguyên nhân và giải pháp
Hiện nay áp lực ñặt lên các doanh nghiệp ngày càng lớn như:
giảm chi phí ñầu tư cơ sở hạ tầng, khai thác có hiệu quả các công nghệ
có sẵn, phục vụ yêu cầu khách hàng tốt hơn, ñáp ứng tốt các thay ñổi
thường xuyên về nghiệp vụ, khả năng tích hợp cao với các hệ thống bên
ngoài…
Xây dựng ñược hệ thống ñáp ứng ñược tất cả các nhu cầu ñó quả
là vấn ñề vô cùng khó khăn. Bởi vậy một hướng ñi mới cho các doanh
nghiệp chính là tìm kiếm các giải pháp tích hợp các ứng dụng có sẵn
hoặc kết hợp với ứng dụng của các doanh nghiệp khác sao cho thỏa
mãn nhu cầu.
7
1.1.2. Kiến trúc SOA
1.1.2.1. Khái niệm
Kiến trúc SOA là một cách tiếp cận hay một phương pháp luận
ñể thiết kế và tích hợp các thành phần khác nhau, bao gồm các phần
mềm và các chức năng riêng lẻ lại thành một hệ thống hoàn chỉnh. Kiến
trúc SOA rất giống với cấu trúc của các phần mềm hướng ñối tượng
gồm nhiều mô ñun.
Dịch vụ (service) là yếu tố then chốt trong SOA. Có thể hiểu
dịch vụ như là một loại mô ñun thực hiện một quy trình nghiệp vụ nào
ñó.
Một dịch vụ có các ñặc ñiểm sau:
- Có ranh giới rõ ràng (Boundaries Are Explicit)
- Tính tự trị (Autonomous)
- Chia sẽ lược ñồ, hợp ñồng không chia sẽ lớp
- Khả năng tương thích dịch vụ dựa trên chính sách
Hình 1.2: Mô hình cơ bản của SOA
1.1.2.2. Nguyên lý SOA
SOA tìm cách giải quyết một số vấn ñề theo cách nhìn lấy ứng
dụng làm trung tâm.
Nói cách khác, SOA nh
ấn mạnh việc hạ thấp các rào cản truyền
thống tới khả năng tái sử dụng của ứng dụng.
8
1.1.2.3. Tính chất của SOA
Kết nối lỏng lẻo
Tái sử dụng dịch vụ
Quản lý chính sách
Tự ñộng dò tìm và ràng buộc ñộng
Khả năng tự hồi phục
1.1.2.4. Lợi ích của SOA
Sử dụng mô hình SOA trong việc thiết kế hệ thống mang lại rất
nhiều lợi ích về cả mặt kinh tế và kỹ thuật.
Về mặt kinh tế:
- Doanh nghiệp có ñiều kiện tập trung thời gian ñể tìm kiếm
các giải pháp cho các bài toán liên quan ñến kinh tế.
- Thúc ñẩy khả năng phát triển của hệ thống hiện có cũng như
khả năng mở rộng của hệ thống trong tương lai.
Về mặt kỹ thuật:
- Độc lập hệ thống : những dịch vụ không phụ thuộc vào hệ
thống và mạng cụ thể.
- Có khả năng tái sử dụng.
- Khả năng hồi ñáp thích nghi tốt và nhanh hơn ñể ñáp ứng
với sự thay ñổi về yêu cầu giao dịch.
- Cho phép dễ dàng triển khai chương trình, môi trường chạy
và quản lý dịch vụ dễ dàng hơn.
- Những sự xác nhận và chứng minh của tiêu thụ dịch vụ
(service consumer) về những tính năng bảo mật dựa trên
giao tiếp dịch cụ tốt hơn cơ chế kết nối chặt chẽ.
1.1.2.5. Ưu nhược ñiểm của SOA
SOA có th
ể ñược coi là một kiến trúc ưu việt trong thiết kế và
xây dựng hệ thống phần mềm cho doanh nghiệp bởi:
9
- Hệ thống uyển chuyển và lâu dài thuận tiện cho việc chỉnh
sửa, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống.
- Dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các tiến trình nghiệp vụ từ
các service ñã có.
- Khả năng tương tác của các service.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ñiểm SOA vẫn tồn tại một số yếu
ñiểm như sau:
- Hệ thống phức tạp.
- Khó miêu tả dữ liệu không cấu trúc trong phần ñầu của
thông ñiệp.
- Đặc biệt, khi xây dựng ứng dụng tổng hợp từ nhiều dịch vụ
với tính tái sử dụng cao thì vấn ñề bảo mật như: xác thực,
phân quyền, bí mật và toàn vẹn dữ liệu, bảo vệ quyền riêng
tư… trở thành một bài toán hết sức phức tạp và ñòi hỏi giải
quyết bằng những hướng tiếp cận bảo mật hoàn toàn mới so
với các phương pháp bảo mật truyền thống.
Trên ñây là những trình bày tổng quan và ñặc trưng nhất của
SOA.
1.1.3. Kết luận
Mô hình SOA là một mô hình luôn biến ñổi, ñòi hỏi phải có một
sự cam kết lâu dài mới có thể ñạt ñược các mục tiêu nghiệp vụ cụ thể.
Và ñể ñạt ñược mục ñích này, nhà phát triển cũng như những người
chịu trách nhiệm về Công nghệ thông tin cần phải nắm ñược các kỹ
năng lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện mô hình SOA thông qua các
dịch vụ có thể sử dụng lại.
10
1.2. Liferay Portal
1.2.1. Giới thiệu kiến trúc và khung Liferay Portal
1.2.1.1. Liferay và các thành phần cơ bản
Là nền tảng Portal mã nguồn mở hàng ñầu thế giới. Liferay
Portal (gọi tắt là Liferay) cung cấp một giao diện web thống nhất ñể dữ
liệu và công cụ qua nhiều tài nguyên phân tán. Trong liferay một giao
diện Portal bao gồm một số thành phần web (portlet) – những thành
phần tương tác khép kín mà ñược viết theo một tiêu chuẩn riêng biệt.
Những thành portlet này ñược phát triển ñộc lập với Portal của nó và
liên kết với Portal. Chúng là kiến trúc SOA.
1.2.1.2. Các tính năng của Liferay
1.2.1.3. Hệ quản trị nội dung của Liferay
1.2.1.4. Phần mềm mạng xã hội và cộng tác Liferay
1.2.2. Những thuận lợi khi sử dụng Liferay
1.2.2.1. Phong phú, thân thiện, trực quan và cộng tác kinh nghiệm
người dùng
1.2.2.2. Điểm duy nhất ñể truy cập ñến mọi thông tin
1.2.2.3. Khả năng thích ứng cao với nhu cầu thị trường thay ñổi nhanh
chóng
1.2.2.4. Giá trị cao nhất
1.2.3. Kiến trúc và Khung Liferay
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ Portal ñó là kiến trúc cơ
bản của nó. Kiến trúc Portal hỗ trợ tính sẵn sàng cao cho ứng dụng
quantrọng sử dụng phân nhóm, phân phối ñầy ñủ bộ nhớ ñệm
(cache), và hỗ trợ nhân rộng trên nhiều máy chủ.
1.2.3.1. Kiến trúc SOA
Liferay s
ử dụng nguyên tắc thiết kế trong suốt SOA và cung cấp
các công cụ và cấu trúc ñể mở rộng SOA với ứng dụng doanh nghiệp
khác.
11
1.2.3.2. Kênh dịch vụ doanh nghiệp
Kênh dịch vụ doanh nghiệp (ESB) là một trung tâm quản lý kết
nối mà cho phép những ứng dụng và dịch vụ nhanh chóng ñược thêm
vào hạ tầng doanh nghiệp, khi một ứng dụng cần ñược thay thế, nó có
thể dễ dàng ngắt kết nối từ kênh tại một ñiểm duy nhất. Liferay sử dụng
Mule hoặc ServiceMix như là ESB.
1.2.4. Chiến lượt phát triển Portal
1.2.4.1. Môi trường mở rộng
Môi trường mở rộng cung cấp khả năng tùy chỉnh hoàn toàn
Liferay.
Hình 1.3: Môi trường Ext phát triển Liferay
1.2.4.2. Môi trường plugins SDK
Hình 1.4: Môi trường Plugins SDK phát triển Liferay
1.2.4.3. Những chiến lược phát triển
Như chúng ta thấy mỗi cấp ñộ mở rộng cung cấp một sự thỏa
hiệp khác nhau của tính linh hoạt với những yêu cầu chuyển ñổi khác
nhau ñến phiên bản tương lai. Vì vậy chúng ta cần chọn một cấp ñộ
thích hợp cho những yêu cầu thuận tiện cho việc bảo trì trong tương lai
m
ột cách dễ dàng hơn.
12
Hình 1.5: Các chiển lược phát triển Liferay
1.2.5. Tóm tắt
1.2.6. Các giải pháp cho Portal
1.2.6.1. Các giải pháp thương mại
Giải pháp Portal của Oracle
Giải pháp IBM Websphere Portal
Giải pháp Microsoft Office SharePoint Server 2007
1.2.6.2. Giải pháp mã nguồn mở
Uportal
ZOPE
PHPNuke
IBUYSPY Portal
DotNetNuke
1.2.7. Tìm hiểu các Portal
1.2.7.1. Portal thành phố Đà Năng
Hình 1.6: Portal thành phố Đà Nẵng
13
1.2.7.2. Portal tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 1.7: Portal tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2.7.3. Portal thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.8: Portal thành phố Hồ Chí Minh
1.2.8. Tổng kết chương
14
Chương 2 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG PORTAL QUẢNG NAM
2.1. Mô tả yêu cầu
2.1.1. Giới thiệu sơ lược tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Khảo sát yêu cầu
2.1.2.1. Mục tiêu thiết lập Portal Quảng Nam
Thiết lập Hệ thống Portal Tỉnh theo ñịnh hướng chung của Bộ
thông tin và Truyền thông ñồng thời làm nền tảng ñể phát triển các dịch
vụ công trực tuyến và tích hợp các ứng dụng quản lý ñiều hành nội bộ
tại các Sở, ban, ngành, huyện thị trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam.
2.1.2.2. Tác ñộng của việc thiết lập trang thông tin ñiện tử
Tăng cường sự minh bạch và nâng cao khả năng cạnh tranh
Đáp ñứng nhu cầu cải cách hành chính
Thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế
Tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp và người dân giao dịch với
Chính quyền
Đáp ứng nhu cầu cung cấp, phổ biến thông tin nhanh chóng,
kịp thời
2.1.2.3. Các ñiều kiện thuận lợi và khó khăn khi triển khai
Thuận lợi
Khó khăn
2.1.3. Đặc tả yêu cầu Portal Quảng Nam
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Đề xuất quy trình nghiệp vụ
2.2.1.1. Quy trình ñăng nhập một lần
2.2.1.2. Quy trình ñịnh nghĩa quy trình ñộng
2.2.1.3. Quy trình qu
ản lý tin (CMS)
2.2.1.4. Quy trình quản lý ñăng tin các ñơn vị trực thuộc
Eclipse IDE và các Plugin bổ sung (Sydeo…), phần mềm nguồn mở
dùng ñể xây dựng (Build) các dịch vụ Ant.
5. Triển khai ứng dụng
Cài ñặt và cấu hình các phần mềm, công cụ hổ trợ phát triển
Liferay, xây dựng các mẫu dàn trang (layout) và chủ ñề giao diện
(theme) liên quan ñến các trang, xây dựng hệ thống menu và sơ ñồ cây
thư mục (Site Map) các trang, thiết kế cơ sở dữ liệu của các mô ñun,
viết mã các mô ñun (CMS, hỏi ñáp, thủ tục hành chính, văn bản pháp
qui…).
6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của ñề tài
Đề tài mở ra một hướng ñi mới về xây dựng Portal mã nguồn mở
theo SOA.
Định hướng xây dựng một Portal ñáp ứng chức năng, tính năng
theo qui ñịnh của Bộ thông tin và Truyền thông.
Báo cáo luận văn là tài liệu mang tính tham khảo ñể xây dựng và
phát triển các mô ñun trên công nghệ Liferay.
7. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 3 chương trong ñó Chương 1 nghiên cứu tổng
quan về SOA, Liferay và một số Portal của các ñịa phương. Chương 2
ñề xuất giải pháp xây dựng một Portal ñáp ứng các tiêu chí của Bộ (cần
thiết phải xây dựng, các ñối tượng tham gia, những chức năng, tính
năng cần có, phân tích thiết kế hệ thống Portal Quảng Nam ), tìm hiểu
các sản phẩm Portal thương mại và nguồn mở, tạo cơ sở cho việc ñề
xuất xây dựng Portal Quảng Nam bằng công nghệ Liferay. Chương 3
tóm tắt lại quá trình xây dựng Portal Quảng Nam bằng công nghệ
Liferay (giao diện, thiết kế cơ sở dữ liệu, viết mã nguồn…).
6
Chương 1 - NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về SOA
1.1.1. Kiến trúc phần mềm hiện nay
1.1.1.1. Một số kiến trúc phần mềm phân tán hiện nay
RMI (Remote Method Invocation)
CORBA (Common Object Request Broker Architecture)
DCOM (Distributed Component Object Model)
Hình 1.1:Mô hình tương tác của các ñối tượng DCOM.
1.1.1.2. Vấn ñề phát sinh, nguyên nhân và giải pháp
Hiện nay áp lực ñặt lên các doanh nghiệp ngày càng lớn như:
giảm chi phí ñầu tư cơ sở hạ tầng, khai thác có hiệu quả các công nghệ
có sẵn, phục vụ yêu cầu khách hàng tốt hơn, ñáp ứng tốt các thay ñổi
thường xuyên về nghiệp vụ, khả năng tích hợp cao với các hệ thống bên
ngoài…
Xây dựng ñược hệ thống ñáp ứng ñược tất cả các nhu cầu ñó quả
là vấn ñề vô cùng khó khăn. Bởi vậy một hướng ñi mới cho các doanh
nghiệp chính là tìm kiếm các giải pháp tích hợp các ứng dụng có sẵn
hoặc kết hợp với ứng dụng của các doanh nghiệp khác sao cho thỏa
mãn nhu cầu.
7
1.1.2. Kiến trúc SOA
1.1.2.1. Khái niệm
Kiến trúc SOA là một cách tiếp cận hay một phương pháp luận
ñể thiết kế và tích hợp các thành phần khác nhau, bao gồm các phần
mềm và các chức năng riêng lẻ lại thành một hệ thống hoàn chỉnh. Kiến
trúc SOA rất giống với cấu trúc của các phần mềm hướng ñối tượng
gồm nhiều mô ñun.
Dịch vụ (service) là yếu tố then chốt trong SOA. Có thể hiểu
dịch vụ như là một loại mô ñun thực hiện một quy trình nghiệp vụ nào
ñó.
Một dịch vụ có các ñặc ñiểm sau:
- Có ranh giới rõ ràng (Boundaries Are Explicit)
- Tính tự trị (Autonomous)
- Chia sẽ lược ñồ, hợp ñồng không chia sẽ lớp
- Khả năng tương thích dịch vụ dựa trên chính sách
Hình 1.2: Mô hình cơ bản của SOA
1.1.2.2. Nguyên lý SOA
SOA tìm cách giải quyết một số vấn ñề theo cách nhìn lấy ứng
dụng làm trung tâm.
Nói cách khác, SOA nh
ấn mạnh việc hạ thấp các rào cản truyền
thống tới khả năng tái sử dụng của ứng dụng.
8
1.1.2.3. Tính chất của SOA
Kết nối lỏng lẻo
Tái sử dụng dịch vụ
Quản lý chính sách
Tự ñộng dò tìm và ràng buộc ñộng
Khả năng tự hồi phục
1.1.2.4. Lợi ích của SOA
Sử dụng mô hình SOA trong việc thiết kế hệ thống mang lại rất
nhiều lợi ích về cả mặt kinh tế và kỹ thuật.
Về mặt kinh tế:
- Doanh nghiệp có ñiều kiện tập trung thời gian ñể tìm kiếm
các giải pháp cho các bài toán liên quan ñến kinh tế.
- Thúc ñẩy khả năng phát triển của hệ thống hiện có cũng như
khả năng mở rộng của hệ thống trong tương lai.
Về mặt kỹ thuật:
- Độc lập hệ thống : những dịch vụ không phụ thuộc vào hệ
thống và mạng cụ thể.
- Có khả năng tái sử dụng.
- Khả năng hồi ñáp thích nghi tốt và nhanh hơn ñể ñáp ứng
với sự thay ñổi về yêu cầu giao dịch.
- Cho phép dễ dàng triển khai chương trình, môi trường chạy
và quản lý dịch vụ dễ dàng hơn.
- Những sự xác nhận và chứng minh của tiêu thụ dịch vụ
(service consumer) về những tính năng bảo mật dựa trên
giao tiếp dịch cụ tốt hơn cơ chế kết nối chặt chẽ.
1.1.2.5. Ưu nhược ñiểm của SOA
SOA có th
ể ñược coi là một kiến trúc ưu việt trong thiết kế và
xây dựng hệ thống phần mềm cho doanh nghiệp bởi:
9
- Hệ thống uyển chuyển và lâu dài thuận tiện cho việc chỉnh
sửa, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống.
- Dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các tiến trình nghiệp vụ từ
các service ñã có.
- Khả năng tương tác của các service.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ñiểm SOA vẫn tồn tại một số yếu
ñiểm như sau:
- Hệ thống phức tạp.
- Khó miêu tả dữ liệu không cấu trúc trong phần ñầu của
thông ñiệp.
- Đặc biệt, khi xây dựng ứng dụng tổng hợp từ nhiều dịch vụ
với tính tái sử dụng cao thì vấn ñề bảo mật như: xác thực,
phân quyền, bí mật và toàn vẹn dữ liệu, bảo vệ quyền riêng
tư… trở thành một bài toán hết sức phức tạp và ñòi hỏi giải
quyết bằng những hướng tiếp cận bảo mật hoàn toàn mới so
với các phương pháp bảo mật truyền thống.
Trên ñây là những trình bày tổng quan và ñặc trưng nhất của
SOA.
1.1.3. Kết luận
Mô hình SOA là một mô hình luôn biến ñổi, ñòi hỏi phải có một
sự cam kết lâu dài mới có thể ñạt ñược các mục tiêu nghiệp vụ cụ thể.
Và ñể ñạt ñược mục ñích này, nhà phát triển cũng như những người
chịu trách nhiệm về Công nghệ thông tin cần phải nắm ñược các kỹ
năng lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện mô hình SOA thông qua các
dịch vụ có thể sử dụng lại.
10
1.2. Liferay Portal
1.2.1. Giới thiệu kiến trúc và khung Liferay Portal
1.2.1.1. Liferay và các thành phần cơ bản
Là nền tảng Portal mã nguồn mở hàng ñầu thế giới. Liferay
Portal (gọi tắt là Liferay) cung cấp một giao diện web thống nhất ñể dữ
liệu và công cụ qua nhiều tài nguyên phân tán. Trong liferay một giao
diện Portal bao gồm một số thành phần web (portlet) – những thành
phần tương tác khép kín mà ñược viết theo một tiêu chuẩn riêng biệt.
Những thành portlet này ñược phát triển ñộc lập với Portal của nó và
liên kết với Portal. Chúng là kiến trúc SOA.
1.2.1.2. Các tính năng của Liferay
1.2.1.3. Hệ quản trị nội dung của Liferay
1.2.1.4. Phần mềm mạng xã hội và cộng tác Liferay
1.2.2. Những thuận lợi khi sử dụng Liferay
1.2.2.1. Phong phú, thân thiện, trực quan và cộng tác kinh nghiệm
người dùng
1.2.2.2. Điểm duy nhất ñể truy cập ñến mọi thông tin
1.2.2.3. Khả năng thích ứng cao với nhu cầu thị trường thay ñổi nhanh
chóng
1.2.2.4. Giá trị cao nhất
1.2.3. Kiến trúc và Khung Liferay
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ Portal ñó là kiến trúc cơ
bản của nó. Kiến trúc Portal hỗ trợ tính sẵn sàng cao cho ứng dụng
quantrọng sử dụng phân nhóm, phân phối ñầy ñủ bộ nhớ ñệm
(cache), và hỗ trợ nhân rộng trên nhiều máy chủ.
1.2.3.1. Kiến trúc SOA
Liferay s
ử dụng nguyên tắc thiết kế trong suốt SOA và cung cấp
các công cụ và cấu trúc ñể mở rộng SOA với ứng dụng doanh nghiệp
khác.
11
1.2.3.2. Kênh dịch vụ doanh nghiệp
Kênh dịch vụ doanh nghiệp (ESB) là một trung tâm quản lý kết
nối mà cho phép những ứng dụng và dịch vụ nhanh chóng ñược thêm
vào hạ tầng doanh nghiệp, khi một ứng dụng cần ñược thay thế, nó có
thể dễ dàng ngắt kết nối từ kênh tại một ñiểm duy nhất. Liferay sử dụng
Mule hoặc ServiceMix như là ESB.
1.2.4. Chiến lượt phát triển Portal
1.2.4.1. Môi trường mở rộng
Môi trường mở rộng cung cấp khả năng tùy chỉnh hoàn toàn
Liferay.
Hình 1.3: Môi trường Ext phát triển Liferay
1.2.4.2. Môi trường plugins SDK
Hình 1.4: Môi trường Plugins SDK phát triển Liferay
1.2.4.3. Những chiến lược phát triển
Như chúng ta thấy mỗi cấp ñộ mở rộng cung cấp một sự thỏa
hiệp khác nhau của tính linh hoạt với những yêu cầu chuyển ñổi khác
nhau ñến phiên bản tương lai. Vì vậy chúng ta cần chọn một cấp ñộ
thích hợp cho những yêu cầu thuận tiện cho việc bảo trì trong tương lai
m
ột cách dễ dàng hơn.
12
Hình 1.5: Các chiển lược phát triển Liferay
1.2.5. Tóm tắt
1.2.6. Các giải pháp cho Portal
1.2.6.1. Các giải pháp thương mại
Giải pháp Portal của Oracle
Giải pháp IBM Websphere Portal
Giải pháp Microsoft Office SharePoint Server 2007
1.2.6.2. Giải pháp mã nguồn mở
Uportal
ZOPE
PHPNuke
IBUYSPY Portal
DotNetNuke
1.2.7. Tìm hiểu các Portal
1.2.7.1. Portal thành phố Đà Năng
Hình 1.6: Portal thành phố Đà Nẵng
13
1.2.7.2. Portal tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 1.7: Portal tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2.7.3. Portal thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.8: Portal thành phố Hồ Chí Minh
1.2.8. Tổng kết chương
14
Chương 2 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG PORTAL QUẢNG NAM
2.1. Mô tả yêu cầu
2.1.1. Giới thiệu sơ lược tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Khảo sát yêu cầu
2.1.2.1. Mục tiêu thiết lập Portal Quảng Nam
Thiết lập Hệ thống Portal Tỉnh theo ñịnh hướng chung của Bộ
thông tin và Truyền thông ñồng thời làm nền tảng ñể phát triển các dịch
vụ công trực tuyến và tích hợp các ứng dụng quản lý ñiều hành nội bộ
tại các Sở, ban, ngành, huyện thị trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam.
2.1.2.2. Tác ñộng của việc thiết lập trang thông tin ñiện tử
Tăng cường sự minh bạch và nâng cao khả năng cạnh tranh
Đáp ñứng nhu cầu cải cách hành chính
Thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế
Tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp và người dân giao dịch với
Chính quyền
Đáp ứng nhu cầu cung cấp, phổ biến thông tin nhanh chóng,
kịp thời
2.1.2.3. Các ñiều kiện thuận lợi và khó khăn khi triển khai
Thuận lợi
Khó khăn
2.1.3. Đặc tả yêu cầu Portal Quảng Nam
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Đề xuất quy trình nghiệp vụ
2.2.1.1. Quy trình ñăng nhập một lần
2.2.1.2. Quy trình ñịnh nghĩa quy trình ñộng
2.2.1.3. Quy trình qu
ản lý tin (CMS)
2.2.1.4. Quy trình quản lý ñăng tin các ñơn vị trực thuộc
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)