+ Phụ cấp khu vực
áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo láng, có nhiều điều kiện khó khăn và điều kiện
khí hậu khắc nghiệt.
+ Phụ cấp độc hại.
áp dụng cho các doanh nghiệp có điều kiện độc hại hoặc nguy hiểm cha xác định
trong mức lơng.
* Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo thông t số 11/LĐ - TT ngày 14/4/1962 của Bộ LĐ, chế độ này đợc áp dụng
cho ngời lao động làm việc thờng xuyên, buộc phải ngừng làm việc do nguyên nhân
khách quan (nh bão lụt, ma to, mất điện, máy hỏng, thiếu nguyên liệu, do bố trí kế
hoạch ), do ngời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất thử sản phẩm mới.
Cách tính đợc thống nhất cho tất cả mọi ngời lao động theo phầm trăm trên mức l-
ơng cấp bậc công việc kể cả phụ cấp.
* Trả lơng khi làm ra sản phẩm hỏng.
Theo thông t số 97/TT ngày 29/9/1962 của Thủ tớng Chính phủ, chế độ này đợc
áp dụng trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định.
Trong mỗi trờng hợp cụ thể, tiền lơng mà ngời lao động sẽ nhận đợc tuỳ theo mức
độ hỏng của sản phẩm.
* Chế độ trả lơng làm thêm giờ.
Theo nghị định 26/CP ngày 23/3/1993 những ngời làm việc trong thời gian ngoài
giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm thêm giờ.
- Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả 150% tiền lơng của giờ làm việc tiêu
chuẩn.
- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, ngày Tết đợc trả bằng 200%
tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì
ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng của ngày nghỉ lễ theo quy định
chung.
3/. Nội dung quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho
toàn bộ lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Nói cách khác đó là toàn bộ các khoản
tiền lơng và thởng thờng xuyên mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trong
một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Về hạch toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Tiền lơng chính: Là các khoản tiền lơng và có tính chất lơng mà doanh nghiệp
phải trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực tế tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh theo nhiệm vụ đợc phân công.
5
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng và các khoản có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải
trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nh: đi học, họp, nghỉ phép, thời
gian tập quân sự, thời gian ngừng sản xuất.
4/. Nội dung các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
4.1/. Bảo hiểm xã hội.
Trong các doanh nghiệp đi đôi với quỹ tiền lơng là quỹ BHXH. Quỹ BHXH dùng
để đài thọ cán bộ CNV có đóng góp vào quỹ trong trờng hợp:
+ Ngời lao động mất khả năng lao động: hu trí, trợ cấp thôi việc, tiền tuất.
+ Những ngời lao động mất khả năng lao động tạm thời: ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngời lao động một
tỷ lệ nhất định. Theo chế độ hiện hành là 20%. Trong đó:
- Doanh nghiệp phải chịu 15%. (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động phải chịu 5% (Trừ vào lơng).
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất quản lý. Khi các doanh nghiệp trích đ-
ợc BHXH theo quy định phải nộp hết cho cơ quan BHXH. Sau khi nộp, đợc cơ quan
BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh nghiệp. Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu
BHXH lập báo cáo gửi cơ quan bảo hiểm cấp trên duyệt.
4.2/. Bảo hiểm y tế.
BHYT thực chất là sự bảo trợ về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ phần
nào đó trang trải tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập phải trả cho ngời
lao động trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh,
ngời lao động nộp 1% (Trừ vào thu nhập của ngời lao động).
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động
thông qua mạng lới y tế. Khi tính đợc mức trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp
hết 3% cho cơ quan BHYT.
4.3/. Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Đây là
nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Công đoàn (nh trả lơng cho Công đoàn
chuyên trách, chi tiêu cho hội họp).
Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách trích 3% theo lơng của ngời lao
động trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 2% (Tính vào chi phí).
- Ngời lao động chịu 1%.
Khi trích đợc kinh phí công đoàn trong kỳ, một nửa doanh nghiệp nộp cho Công
đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho công tác công đoàn.
6
III/. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
1/. Hạch toán tiền lơng
1.1/. Hạch toán chi tiết tiền lơng.
1.1.1/. Hạch toán số lợng lao động
Việc hạch toán số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ Danh sách lao động của
Doanh nghiệp và sổ Danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do phòng tổ chức
lao động lập theo mẫu quy định và đợc chia thành 2 bản:
+ 1 bản do phòng lao động doanh nghiệp quản lý ghi chép.
+ 1 bản do phòng kế toán quản lý.
Căn cứ để ghi vào sổ danh sách này là các hợp đồng lao động (Khi doanh nghiệp
tuyển thêm lao động) và các quyết định của các cấp có thẩm quyền duyệt theo quy
định của doanh nghiệp (Khi chuyển công tác thôi việc ).
Khi nhận đợc chứng từ trên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời
đầy đủ vào sổ danh sách lao động của doanh nghiệp đến từng bộ phận phòng ban, tổ
sản xuất trong đơn vị. Việc ghi chép này là cơ sở đầu tiên để lập báo cáo lao động và
phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối
quý tuỳ theo yêu cầu quản lý cấp trên.
1.1.2/. Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế
ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng
ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm "Bảng chấm công", "Phiếu làm
thêm giờ", "Phiếu nghỉ hởng BHXH".
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá
nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Tổ trởng sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời
đợc uỷ quyền ghi hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động
thực tế (Số ngày công), số ngày nghỉ để tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao
động của từng ngời lao động trong từng bộ phận. Bảng chấm công cần phải đợc treo
công khai để mọi ngời kiểm tra và giám sát.
Phiếu làm thêm giờ (hoặc phiếu làm thêm) đợc hạch toán toán chi tiết cho từng
ngời theo số giờ làm việc.
"Phiếu nghỉ hởng BHXH" dùng cho trờng hợp ốm đau, con ốm, nghỉ thai sản,
nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ này do y tế cơ quan (nếu đợc phép) hoặc do bệnh
viện và đợc ghi vào bảng chấm công.
1.1.3/. Hạch toán kết quả lao động.
7
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng
sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng, tính th-
ởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính
toán xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của
từng ngời, từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ có thể sử dụng là: "Bảng kê khối lợng
công việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm", "Giấy giao ca" Chứng từ kết
quả lao động phải do ngời lập ký, cán bộ kế toán kiểm tra xác nhận, lãnh đạo duyệt y.
Sau đó chứng từ đợc chuyển phòng kế toán cho kế toán tiền lơng phân xởng tổng hợp
kết quả lao động của toàn đơn vị. Sau đó chuyển lên phòng lao động tiền lơng xác
nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp làm căn cứ tính lơng,
tính thởng.
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viên
hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các chứng từ
do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ. Khi đó nhân viên phân xởng ghi kết quả
của từng ngời, từng bộ phận vào sổ, cộng sổ lập báo cáo kết quả lao động của các bộ
phận liên quan. Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao
động chung của doanh nghiệp.
1.1.4/. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ CNV, hàng tháng kế toán lập
"Bảng thanh toán tiền lơng" cho từng đội, từng tổ sản xuất, từng bộ phận sản xuất dựa
trên kết quả tính lơng. "Bảng thanh toán tiền lơng" đợc lập dựa vào các chứng từ hạch
toán về thời gian lao động, kết quả lao động.
+Với lơng trả theo thời gian: Phải có "Bảng chấm công".
+ Với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm đó là: "Bảng kê khối lợng công
việc hoàn thành", "Bảng giao nhận sản phẩm".
Sau khi Kế toán trởng kiểm tra xác nhận, Giám đốc duyệt, "Bảng thanh toán lơng"
sẽ làm căn cứ để trả lơng cho ngời lao động.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng các
chứng từ khác về thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kế toán
ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến động trong
cơ cấu chi phí tính vào giá thành sản phẩm trong quá trình kinh doanh. Kế toán áp
dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đều đặn vào loại sản
phẩm coi nh một loại chi phí phải trả.
Mức trích đợc trích bằng cách lấy tiền lơng chính phải trả công nhân viên trực tiếp
trong tháng nhân với tỷ lệ trích.
1.2/. Hạch toán tổng hợp.
Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
8
TK334: "Phải trả CNV"
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của doanh nghiệp về tiền lơng,
tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Cách thức hạch toán tổng hợp đợc thể hiện trong sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp lơng
TK 141, 138, 333 TK334 TK622
Trả lơng, BHXH và các Tiền lơng phải trả
cho CNTT sản xuất
TK627
Nhân viên PX
TK 3383, 3384
Phần đóng góp cho quỹ
và quản lý DN
TK 111, 512
TK4311
Thanh toán lơng, thởng, BHXH Tiền thởng
BHXH
Phải trả trực tiếp
2/. Tổ chức hạch toán các khoản trích theo lơng.
2.1/. Hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào chế độ đã nêu, kế toán tính các khoản trích theo tiền lơng. (19% tính
vào chi phí, 6% trừ vào lơng).
Sau khi tính các khoản trích theo lơng kế toán lập bảng phân bổ KPCĐ, BHXH,
BHYT. Bảng phân bổ này dùng chung cho phân bổ tiền long.
9
Khoản khác (Tạm ứng, bồi
thờng VC, thuế TN
NV bán hàng
TK641, 642
BHXH, BHYT
và các khoản khác cho CNV
TK3383
Căn cứ vào các chứng từ "Nghỉ hởng BHXH" do cơ quan y tế cấp các phiếu chi
liên quan đến chi cho BHYT, chi cho hoạt động Công đoàn. Kế toán tổng hợp lập báo
cáo KPCĐ, BHXH, BHYT, gửi lên cấp trên.
2.2/. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng.
Để phản ánh tính hình thanh toán, trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ kế toán sử dụng TK 338 - Phải trả phải nộp khác với 3 TK cấp 2 sau:
TK 3382 - Kinh phí Công đoàn. Phản ánh tình hình trích và chi KPCĐ
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội. Phản ánh tình hình trích và chi BHXH
TK 3384 - Bảo hiểm y tế. Phản ánh tình hình trích và chi BHYT
Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng.
TK 334 TK 3382, 3383, 3384 TK 622, 627, 644, 642
BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
cho CNV theo tỷ lệ quy định
TK 334
BHXH, BHYT trừ vào
lơng của CNV
TK111, 112
TK111, 112
Nộp BHXH, KPCĐ, BHYT KPCĐ chi vợt đợc
cấp bù
3/. Tổ chức hệ thống sổ sách.
Tùy vào quy mô doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp mà kế toán thực hiện ghi sổ theo 1 trong 4 hình thức sau:
3.1/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ ghi sổ đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
10
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức này đơn giản, dễ làm, công việc phân bổ đều trong tháng do có thể áp
dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy
tính.
3.2/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái nh sau:
11
Chứng từ gốc
Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lư
ơng, tiền thưởng, BHXH.
- Các chứng từ thanh toán.
Nhật ký chung.
Sổ cái TK 334, TK338.
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334,338
Sổ(thẻ) chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và báo cáo
về lao động tiền lơng
Bảng tổng hợp chi
tiết TK334, 338
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và các báo
cáo về lao động, tiền lơng
3.3/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ:
Căn cứ vào chứng từ gốc về tiền lơng và các khoản trích theo lơng để lập chứng từ
ghi sổ trớc khi ghi sổ kế toán. Sơ đồ ghi sổ nh sau:
3.4/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ
12
Chứng từ gốc,
Bảng phân bổ số 1
Sổ thẻ kế toán chi
tiết TK334,338
NKCT số 1, NKCT số 7
NKCT số 10
Bảng kê số 1, 2,
4
Sổ cái TK 334
TK 338
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334,TK 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
TK 334,338
Báo cáo tài chính và
các báo cáo về lao
động tiền lơng
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính và
báo cáo về lao động
tiền lơng
IV/. hạch toán tiền lơng với việc tăng năng suất lao động
trong các doanh nghiệp.
Để phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích
kinh tế của ngời lao động, thì chính sách tiền lơng nói chung và các chủ trơng biện
pháp quản lý tiền lơng cần đợc chú trọng theo hớng:
- Mức chi phí lao động và chi phí tiền lơng phải đảm bảo khả năng tối thiểu hoá
chi phí, để doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận lớn nhất.
- Tiền lơng và các mức thu nhập phải đợc tăng lên, để thực sự trở thành động lực
và mối quan tâm lớn nhất của ngời lao động.
- Trong tổ chức lao động - tiền lơng thì nguyên tắc cơ bản là: "Phải đảm bảo tốc
độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân".
Mối quan hệ giữa tiền lơng, năng suất lao động và khả năng hạ giá thành sản
phẩm đợc thể qua công thức sau:
Trong đó:
Z : Khả năng giảm giá thành nhờ giảm chi phí tiền lơng cho một đơn vị
sản phẩm (%).
I
tl
: Chỉ số tiền lơng bình quân.
I
w
: Chỉ số năng suất lao động.
d
tl
: Tỷ trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Để phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ngời ta áp dụng công thức sau:
Q
tl
= T ì L
Khi quỹ tiền lơng giảm có nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm quỹ tiền lơng điều
này đợc coi là tốt. Khi quỹ tiền lơng tăng, nếu tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn
tốc độ tăng tiền lơng thì doanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả. Doanh nghiệp
phải đảm bảo: Tốc độ tăng năng suất lao động bằng tốc độ tăng sản lợng.
13
tl
d
w
I
tl
I
Z ì=
1
Phần II. Thực trạng công tác hạch toán l ơng và các khoản trích theo l -
ơng tại nhà máy thuốc lá thăng long.
I/. khái quát chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long.
1/. Giới thiệu quá trình hình thành phát triển và tổ chức bộ máy quản lý
Nhà máy thuốc lá Thăng Long đợc thành lập năm 1957 là doanh nghiệp sản xuất
thuốc lá thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ. Đây là doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản lý
của tổng công ty thuốc lá Việt Nam.
Trụ sở chính đặt tại 235 Thanh Xuân-Hà Nội.
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất thuốc lá cung cấp cho thị trờng do vậy
sản phẩm chính của nhà máy là những bao thuốc lá. Để sản xuất ra thuốc lá bốn phân
xởng chính phải phối hợp nhịp nhàng với nhau từ khâu nguyên liệu đến khâu đóng
gói. Nguyên liệu chính là lá thuốc lá đợc đa vào phân xởng sợi. Tại đây công nhân
tiến hành sơ chế lá và tách cuộng. Lá và cuộng sau khi tách riêng đợc đa vào hai dây
chuyền khác nhau. Tại mỗi dây chuyền lá và cuộng đợc hấp, ép, thái và sấy sau đó
sợi lá và sợi cuộng đợc trộn với nhau, phun hơng. Kết quả của quá trình này tạo ra sợi
thuốc lá. Sợi thuốc lá đợc chuyển sang các phân xởng bao mềm, bao cứng để cuốn
điếu, đóng bao, đóng tút.
* Tổ chức bộ máy quản lý chung
Nhà máy đợc phân cấp quản lý theo kiểu trực tuyến tham mu gồm có 10 phòng
chức năng chịu sự quản lý của hai phó giám đốc. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật dới
quyền của Giám Đốc và điều hành các phòng ban phụ trách về mặt kỹ thuật. Phó
Giám Đốc phụ trách kinh doanh dới quyền Giám Đốc và điều hành các phòng ban
phụ trách về mặt kinh doanh. Mỗi phòng chức năng lại đợc phân thành nhiều phòng
ban khác nhau. Các phòng này chịu sự điều hành trực tiếp của các phòng chức năng.
Nhà máy có 6 phân xởng sản xuất và 3 đội phục vụ trực tiếp cho sản xuất và chịu sự
quản lý trực tiếp của giám đốc.
* Tổ chức công tác kế toán .
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định
của ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mu
giúp việc Giám đốc về mặt tài chính-kế toán nhà máy. Những số liệu thống kê về chi
phí, doanh thu từ nhà ăn, nhà trẻ đợc đa lên phòng tài vụ để hạch toán .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét