5
Eclipse IDE và các Plugin bổ sung (Sydeo…), phần mềm nguồn mở
dùng ñể xây dựng (Build) các dịch vụ Ant.
5. Triển khai ứng dụng
Cài ñặt và cấu hình các phần mềm, công cụ hổ trợ phát triển
Liferay, xây dựng các mẫu dàn trang (layout) và chủ ñề giao diện
(theme) liên quan ñến các trang, xây dựng hệ thống menu và sơ ñồ cây
thư mục (Site Map) các trang, thiết kế cơ sở dữ liệu của các mô ñun,
viết mã các mô ñun (CMS, hỏi ñáp, thủ tục hành chính, văn bản pháp
qui…).
6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của ñề tài
Đề tài mở ra một hướng ñi mới về xây dựng Portal mã nguồn mở
theo SOA.
Định hướng xây dựng một Portal ñáp ứng chức năng, tính năng
theo qui ñịnh của Bộ thông tin và Truyền thông.
Báo cáo luận văn là tài liệu mang tính tham khảo ñể xây dựng và
phát triển các mô ñun trên công nghệ Liferay.
7. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 3 chương trong ñó Chương 1 nghiên cứu tổng
quan về SOA, Liferay và một số Portal của các ñịa phương. Chương 2
ñề xuất giải pháp xây dựng một Portal ñáp ứng các tiêu chí của Bộ (cần
thiết phải xây dựng, các ñối tượng tham gia, những chức năng, tính
năng cần có, phân tích thiết kế hệ thống Portal Quảng Nam ), tìm hiểu
các sản phẩm Portal thương mại và nguồn mở, tạo cơ sở cho việc ñề
xuất xây dựng Portal Quảng Nam bằng công nghệ Liferay. Chương 3
tóm tắt lại quá trình xây dựng Portal Quảng Nam bằng công nghệ
Liferay (giao diện, thiết kế cơ sở dữ liệu, viết mã nguồn…).
6
Chương 1 - NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về SOA
1.1.1. Kiến trúc phần mềm hiện nay
1.1.1.1. Một số kiến trúc phần mềm phân tán hiện nay
RMI (Remote Method Invocation)
CORBA (Common Object Request Broker Architecture)
DCOM (Distributed Component Object Model)
Hình 1.1:Mô hình tương tác của các ñối tượng DCOM.
1.1.1.2. Vấn ñề phát sinh, nguyên nhân và giải pháp
Hiện nay áp lực ñặt lên các doanh nghiệp ngày càng lớn như:
giảm chi phí ñầu tư cơ sở hạ tầng, khai thác có hiệu quả các công nghệ
có sẵn, phục vụ yêu cầu khách hàng tốt hơn, ñáp ứng tốt các thay ñổi
thường xuyên về nghiệp vụ, khả năng tích hợp cao với các hệ thống bên
ngoài…
Xây dựng ñược hệ thống ñáp ứng ñược tất cả các nhu cầu ñó quả
là vấn ñề vô cùng khó khăn. Bởi vậy một hướng ñi mới cho các doanh
nghiệp chính là tìm kiếm các giải pháp tích hợp các ứng dụng có sẵn
hoặc kết hợp với ứng dụng của các doanh nghiệp khác sao cho thỏa
mãn nhu cầu.
7
1.1.2. Kiến trúc SOA
1.1.2.1. Khái niệm
Kiến trúc SOA là một cách tiếp cận hay một phương pháp luận
ñể thiết kế và tích hợp các thành phần khác nhau, bao gồm các phần
mềm và các chức năng riêng lẻ lại thành một hệ thống hoàn chỉnh. Kiến
trúc SOA rất giống với cấu trúc của các phần mềm hướng ñối tượng
gồm nhiều mô ñun.
Dịch vụ (service) là yếu tố then chốt trong SOA. Có thể hiểu
dịch vụ như là một loại mô ñun thực hiện một quy trình nghiệp vụ nào
ñó.
Một dịch vụ có các ñặc ñiểm sau:
- Có ranh giới rõ ràng (Boundaries Are Explicit)
- Tính tự trị (Autonomous)
- Chia sẽ lược ñồ, hợp ñồng không chia sẽ lớp
- Khả năng tương thích dịch vụ dựa trên chính sách
Hình 1.2: Mô hình cơ bản của SOA
1.1.2.2. Nguyên lý SOA
SOA tìm cách giải quyết một số vấn ñề theo cách nhìn lấy ứng
dụng làm trung tâm.
Nói cách khác, SOA nh
ấn mạnh việc hạ thấp các rào cản truyền
thống tới khả năng tái sử dụng của ứng dụng.
8
1.1.2.3. Tính chất của SOA
Kết nối lỏng lẻo
Tái sử dụng dịch vụ
Quản lý chính sách
Tự ñộng dò tìm và ràng buộc ñộng
Khả năng tự hồi phục
1.1.2.4. Lợi ích của SOA
Sử dụng mô hình SOA trong việc thiết kế hệ thống mang lại rất
nhiều lợi ích về cả mặt kinh tế và kỹ thuật.
Về mặt kinh tế:
- Doanh nghiệp có ñiều kiện tập trung thời gian ñể tìm kiếm
các giải pháp cho các bài toán liên quan ñến kinh tế.
- Thúc ñẩy khả năng phát triển của hệ thống hiện có cũng như
khả năng mở rộng của hệ thống trong tương lai.
Về mặt kỹ thuật:
- Độc lập hệ thống : những dịch vụ không phụ thuộc vào hệ
thống và mạng cụ thể.
- Có khả năng tái sử dụng.
- Khả năng hồi ñáp thích nghi tốt và nhanh hơn ñể ñáp ứng
với sự thay ñổi về yêu cầu giao dịch.
- Cho phép dễ dàng triển khai chương trình, môi trường chạy
và quản lý dịch vụ dễ dàng hơn.
- Những sự xác nhận và chứng minh của tiêu thụ dịch vụ
(service consumer) về những tính năng bảo mật dựa trên
giao tiếp dịch cụ tốt hơn cơ chế kết nối chặt chẽ.
1.1.2.5. Ưu nhược ñiểm của SOA
SOA có th
ể ñược coi là một kiến trúc ưu việt trong thiết kế và
xây dựng hệ thống phần mềm cho doanh nghiệp bởi:
9
- Hệ thống uyển chuyển và lâu dài thuận tiện cho việc chỉnh
sửa, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống.
- Dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các tiến trình nghiệp vụ từ
các service ñã có.
- Khả năng tương tác của các service.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ñiểm SOA vẫn tồn tại một số yếu
ñiểm như sau:
- Hệ thống phức tạp.
- Khó miêu tả dữ liệu không cấu trúc trong phần ñầu của
thông ñiệp.
- Đặc biệt, khi xây dựng ứng dụng tổng hợp từ nhiều dịch vụ
với tính tái sử dụng cao thì vấn ñề bảo mật như: xác thực,
phân quyền, bí mật và toàn vẹn dữ liệu, bảo vệ quyền riêng
tư… trở thành một bài toán hết sức phức tạp và ñòi hỏi giải
quyết bằng những hướng tiếp cận bảo mật hoàn toàn mới so
với các phương pháp bảo mật truyền thống.
Trên ñây là những trình bày tổng quan và ñặc trưng nhất của
SOA.
1.1.3. Kết luận
Mô hình SOA là một mô hình luôn biến ñổi, ñòi hỏi phải có một
sự cam kết lâu dài mới có thể ñạt ñược các mục tiêu nghiệp vụ cụ thể.
Và ñể ñạt ñược mục ñích này, nhà phát triển cũng như những người
chịu trách nhiệm về Công nghệ thông tin cần phải nắm ñược các kỹ
năng lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện mô hình SOA thông qua các
dịch vụ có thể sử dụng lại.
10
1.2. Liferay Portal
1.2.1. Giới thiệu kiến trúc và khung Liferay Portal
1.2.1.1. Liferay và các thành phần cơ bản
Là nền tảng Portal mã nguồn mở hàng ñầu thế giới. Liferay
Portal (gọi tắt là Liferay) cung cấp một giao diện web thống nhất ñể dữ
liệu và công cụ qua nhiều tài nguyên phân tán. Trong liferay một giao
diện Portal bao gồm một số thành phần web (portlet) – những thành
phần tương tác khép kín mà ñược viết theo một tiêu chuẩn riêng biệt.
Những thành portlet này ñược phát triển ñộc lập với Portal của nó và
liên kết với Portal. Chúng là kiến trúc SOA.
1.2.1.2. Các tính năng của Liferay
1.2.1.3. Hệ quản trị nội dung của Liferay
1.2.1.4. Phần mềm mạng xã hội và cộng tác Liferay
1.2.2. Những thuận lợi khi sử dụng Liferay
1.2.2.1. Phong phú, thân thiện, trực quan và cộng tác kinh nghiệm
người dùng
1.2.2.2. Điểm duy nhất ñể truy cập ñến mọi thông tin
1.2.2.3. Khả năng thích ứng cao với nhu cầu thị trường thay ñổi nhanh
chóng
1.2.2.4. Giá trị cao nhất
1.2.3. Kiến trúc và Khung Liferay
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ Portal ñó là kiến trúc cơ
bản của nó. Kiến trúc Portal hỗ trợ tính sẵn sàng cao cho ứng dụng
quantrọng sử dụng phân nhóm, phân phối ñầy ñủ bộ nhớ ñệm
(cache), và hỗ trợ nhân rộng trên nhiều máy chủ.
1.2.3.1. Kiến trúc SOA
Liferay s
ử dụng nguyên tắc thiết kế trong suốt SOA và cung cấp
các công cụ và cấu trúc ñể mở rộng SOA với ứng dụng doanh nghiệp
khác.
11
1.2.3.2. Kênh dịch vụ doanh nghiệp
Kênh dịch vụ doanh nghiệp (ESB) là một trung tâm quản lý kết
nối mà cho phép những ứng dụng và dịch vụ nhanh chóng ñược thêm
vào hạ tầng doanh nghiệp, khi một ứng dụng cần ñược thay thế, nó có
thể dễ dàng ngắt kết nối từ kênh tại một ñiểm duy nhất. Liferay sử dụng
Mule hoặc ServiceMix như là ESB.
1.2.4. Chiến lượt phát triển Portal
1.2.4.1. Môi trường mở rộng
Môi trường mở rộng cung cấp khả năng tùy chỉnh hoàn toàn
Liferay.
Hình 1.3: Môi trường Ext phát triển Liferay
1.2.4.2. Môi trường plugins SDK
Hình 1.4: Môi trường Plugins SDK phát triển Liferay
1.2.4.3. Những chiến lược phát triển
Như chúng ta thấy mỗi cấp ñộ mở rộng cung cấp một sự thỏa
hiệp khác nhau của tính linh hoạt với những yêu cầu chuyển ñổi khác
nhau ñến phiên bản tương lai. Vì vậy chúng ta cần chọn một cấp ñộ
thích hợp cho những yêu cầu thuận tiện cho việc bảo trì trong tương lai
m
ột cách dễ dàng hơn.
12
Hình 1.5: Các chiển lược phát triển Liferay
1.2.5. Tóm tắt
1.2.6. Các giải pháp cho Portal
1.2.6.1. Các giải pháp thương mại
Giải pháp Portal của Oracle
Giải pháp IBM Websphere Portal
Giải pháp Microsoft Office SharePoint Server 2007
1.2.6.2. Giải pháp mã nguồn mở
Uportal
ZOPE
PHPNuke
IBUYSPY Portal
DotNetNuke
1.2.7. Tìm hiểu các Portal
1.2.7.1. Portal thành phố Đà Năng
Hình 1.6: Portal thành phố Đà Nẵng
13
1.2.7.2. Portal tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 1.7: Portal tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2.7.3. Portal thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.8: Portal thành phố Hồ Chí Minh
1.2.8. Tổng kết chương
14
Chương 2 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG PORTAL QUẢNG NAM
2.1. Mô tả yêu cầu
2.1.1. Giới thiệu sơ lược tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Khảo sát yêu cầu
2.1.2.1. Mục tiêu thiết lập Portal Quảng Nam
Thiết lập Hệ thống Portal Tỉnh theo ñịnh hướng chung của Bộ
thông tin và Truyền thông ñồng thời làm nền tảng ñể phát triển các dịch
vụ công trực tuyến và tích hợp các ứng dụng quản lý ñiều hành nội bộ
tại các Sở, ban, ngành, huyện thị trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam.
2.1.2.2. Tác ñộng của việc thiết lập trang thông tin ñiện tử
Tăng cường sự minh bạch và nâng cao khả năng cạnh tranh
Đáp ñứng nhu cầu cải cách hành chính
Thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế
Tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp và người dân giao dịch với
Chính quyền
Đáp ứng nhu cầu cung cấp, phổ biến thông tin nhanh chóng,
kịp thời
2.1.2.3. Các ñiều kiện thuận lợi và khó khăn khi triển khai
Thuận lợi
Khó khăn
2.1.3. Đặc tả yêu cầu Portal Quảng Nam
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1. Đề xuất quy trình nghiệp vụ
2.2.1.1. Quy trình ñăng nhập một lần
2.2.1.2. Quy trình ñịnh nghĩa quy trình ñộng
2.2.1.3. Quy trình qu
ản lý tin (CMS)
2.2.1.4. Quy trình quản lý ñăng tin các ñơn vị trực thuộc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét