Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2014

vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty cổ phần công trình giao thông thanh hóa

SV: Lê Trọng Toàn
4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ :
Công tác chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật :
+ Cán bộ phòng kỹ thuật và quản lý công trình sẽ xem xét thiết kế cũng
như yêu cầu kỹ thuât do bên chủ đầu tư ( bên A ) cung cấp để lập giá trị dự
toán theo từng công trình, hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu :
+ Giá trị dự toán cũng chính là giá trị dự thầu
Sau khi lập dự toán thi công được bên A chấp nhận, công ty ( bên B ) sẽ
ký hợp đồng. Tiếp theo bên B tiến hành khảo sát và thiết kế mặt bằng thi
công.
5
Lập biện pháp thi công,
biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Nghiệm thu công trình
Lập mặt bằng thi công
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Giá trị dự toán
công trình, HMCT
Giá thành dự toán
công trình, HMCT
Lãi định
mức
= +
SV: Lê Trọng Toàn
Lập biên pháp thi công và biện pháp an toàn lao động là công việc tiếp
theo. Tổ chức thi công được thực hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơ thiết kế
mặt bằng thi công, biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động.
Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, hai bên tiến
hành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Bộ máy kế toán tập trung
Phòng kế toán xử lý các số liệu : Ngoài các yếu tố quản lý nguồn vốn và
tài sản thực hiện nghĩa vụ Ngân sách, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm.
Các xí nghiệp thành viên tập hợp các chứng từ phát sinh liên quan đến
chi phí sản xuất – luân chuyển về phòng kế toán, xử lý số liệu.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
6
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật liệu&
TSCD
Kế toán
tiền ngân
hàng, thuế
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ,
kết quả
Kế toán
quỹ tiền
mặt
Kế toán
tiền lương,
BHXH
SV: Lê Trọng Toàn
*Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ : phụ trách chung công tác
kế toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về mọi
mặt của hoạt động tài chính. Phòng kế toán công ty và kế toán các đơn vị
được đặt dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng.
*Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tập hợp, thu nhận và kiểm tra các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng
hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.
*Kế toán thanh toán quỹ :
Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt.
Theo dõi công nợ, viết phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho sản xuất kinh
doanh.
Mở sổ theo dõi thanh toán các khoản phải thu ( thông qua TK 131 – chi
tiết cho từng đối tượng ), các khoản phải trả ( thông qua TK 331 – chi tiết cho
từng đối tượng là thầu phụ hay người bán ).
Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của
chứng từ và thanh toán các khoản chi phí phát sinh tại Công ty.
*Kế toán thuế kiêm kế toán tiền gửi
Là người tính toán và trích nộp các khoản thanh toán với Nhà nước như
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế trên vốn .
Đồng thời kế toán có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với
ngân hàng.
Ngoài đội ngũ kế toán viên tại công ty, bộ máy kế toán còn bao gồm các
kế toán viên tại các đơn vị trực thuộc, Những nhân viên kế toán này thực hiện
thu thập và ghi chép các chứng từ ban đầu, vào sổ theo dõi chi tiết sau đó
chuyển số liệu về phòng kế toán công ty.
7
SV: Lê Trọng Toàn
2. VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
• Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141 / TC – QĐ/
CDKT ngày 01/22/1995 và quyết định số 1864 /1998/QD/BTC ngày
16/12/1998. Tuy nhiên do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
hiện nay, Công ty không mở một số TK sau : TK 151, 155, 156, 157, 641 .
• Vận dụng chế độ chứng từ, sổ sách kế toán
Các chứng từ kế toán áp dụng tuân thủ theo đúng quy định của Bộ tài
chính, được lập theo đúng biểu mẫu đã in sẵn. Chẳng hạn, đối với hạch toán
lương, có các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và BHXH; đối với
hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên bản thanh
lý hợp đồng .
Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này,
Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi sổ, sổ cái, và
một số lượng lớn các sổ kế toán chi tiết như : sổ chi tiết TK 336, 136, 131,
331 . Điều đáng chú ý là Công ty sử dụng các “BẢNG KÊ ” trong hạch toán
tổng hợp.
Trình tự ghi chép như sau :
Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán vào
chứng từ ghi sổ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy. Cuối quý
khi các chứng từ, số liệu từ các đơn vị gửi về, kế toán tổng hợp thực hiện vào
chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kê phát sinh bên Có tài
khoản. Cuối quý từ các bảng kê này kế toán vào sổ cái các tài khoản. Số liệu
trên sổ cái được dùng vào bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu với các
sổ chi tiết.
8
SV: Lê Trọng Toàn
Cuối quý kế toán thực hiện khóa sổ kế toán và lên báo cáo tài chính
đồng thời mở sổ kê toán cho kỳ kế toán tiếp theo.
3. HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU.
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản, nghành sản xuất có chức năng tái sản xuất tài sản
cố định cho nền Kinh tế quốc dân, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội tăng tiềm
lực kinh tế và quốc phòng cho đất nước. So với các nghành khác, XDCB co
những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật. Vì những đặc trưng đó mà nó chi
phối nhiều đến công tác kế toán nói chung và hạch toán chi phí tính giá thành
nói riêng. Vì vậy, phần hành chi phí giá thành đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống kế toán của công ty.
Thêm vào đó, do đặc điểm của nghành nghề địa bàn kinh doanh trải
rộng, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt, phát huy nguồn lực, tính sáng
tạo trong thi công, linh hoạt trong xử lý các tình huống, Công ty đã áp dụng
mô hình khoán. Việc hạch toán được hạch toán thông qua TK 136, cuối quý,
từ tài khoản này chi phí được tập hợp và phân bổ vào TK 621, 622, 623, 627,
154 để tính giá thành. Kế toán Công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá
thành sản phẩm cuối cùng của toàn bộ công trình. Do đặc trưng như vậy nên
tại kế toán Công ty hạch toán chi phí và tính giá thành như sau :
9
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí công trình khoán gọn tại Công ty
Công ty lập hợp đồng giao khoán nội bộ, trong đó quy định rõ giá trị
giao khoán cho các xí nghiệp, nội dung công việc, thời hàn thi công cũng như
trách nhiệm quyền lợi của mỗi bên. Hợp đồng giao khoán nội bộ là cơ sở
pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, đồng thời
là căn cứ để công ty cho xí nghiệp vay vốn hay quyết toán nội bộ khi hoàn
thành công trình.
Do đó việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm do kế toán đơn
vị thực hiện. Định kỳ vào cuối quý, kế toán các đơn vị chuyển báo cáo hoạt
động của đơn vị cũng như toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản xuất.
bảng tính giá thành và các tài liệu liên quan khác lên phòng kế toán công ty.
Dựa vào các tài liệu đó sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến hành
vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái. Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối số phát
sinh sau đó khóa sổ và lên báo cáo tài chính.
Khi công ty cấp vốn kinh doanh dưới dạng cho vay, kế toán ghi :
10
TK 111, 112 TK 136
TK 334
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154
Cho vay tiền theo
hợp đồng giao
khoán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
phân bổ
Tiền lương
phải trả
Chi phí nhân công
trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
SV: Lê Trọng Toàn
Nợ TK 136 :
Có TK 111, 112 :
Trong quá trình thi công, tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí đã xác
định, kế toán đơn vị hạch toán chi phí sản xuất trên các tài khoản 621, 622,
627 chi tiết cho từng công trình. Cuối quý lập các bảng phan bổ chi phí sản
xuất cho từng công trình. Đồng thời căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lượng
dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá
trị dở dang cuối quý và chuyển dang kỳ sau theo dõi tiếp.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
11
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng kê phát
sinh bên Có TK
Sổ cái TK 621,
622, 623, 627, 154
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng cân đối số dư
Bảng tổng hợp phân bổ
chi phí sản xuất
Sổ chi tiết TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành
SV: Lê Trọng Toàn
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phi nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công trình giao
thông vận tải Thanh Hóa chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành đơn vị sản phẩm (
chiếm khoảng 2/3 giá trị công trình ). Vì vậy, việc quản lý tốt khoản mục này
là yếu tố cơ bản làm hạ giá thành, đạt được lợi nhuận mong muốn.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
– chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Do Công ty sử dụng hình thức khoán gọn công trình, hạng mục công
trình nên nguyên vật liệu được tập chung tại các XN thi công, nhằm tạo điều
kiện đáp ứng được tiến độ thi công và tiết kiệm. Khi xuất kho nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất, kế toán đơn vị lập Phiếu xuất kho lập thành 3 liên, liên 1
lưu tại cuống, liên 2 thủ kho ghi số lượng và chuyển kế toán ghi sổ, liên 3
giao khách hàng. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp phiếu xuất kho, vào sổ tài
khoản chi tiết TK 621 và chừng từ ghi sổ TK 621.
12
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (9% - 10% ) trong tổng
giá thành của công trình hoàn thành. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ chi phí tiền
lương là công việc quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo lợi ích
cho người lao động.
Tại các XN, hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo
sản phẩm hoặc theo định mức. Hình thức này được thể hiện trong các hợp
đồng làm khoán, trong mỗi hợp đồng ghi rõ đơn giá khoán, khối lượng công
việc được giao và yêu cầu kỹ thuật. Theo hình thức này, bảng chấm công, các
hợp đồng làm khoán, bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bảng thanh
lý hợp đồng là chứng từ ban đầu để tính lương và trả lương theo sản phẩm.
13
TK 111,112,141, 331
TK 152 TK 621
Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất
Vật liệu dùng thẳng không qua kho
Thuế
GTGT
Thuế GTGT trực tiếp
TK 133
TK 3331
Chi phí VL phân
bổ trong kỳ
VL L\ chuyển phải
phân bổ
TK 142
TK 154
Kết chuyển hoặc phân bổ
CPNVTTT để tính giá
thành
Phế liệu thu hồi, vật liệu
dùng không hết nhập kho
TK 152
SV: Lê Trọng Toàn
Kế toán sử dụng TK 622 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, bao
gồm tiền lương và phụ cấp phải trả lao động trong danh sách và tiền lương
phải trả lao động bên ngoài.
Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

3.3. Hạch toán chi phí máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh
nghiệp xây lắp. Hiện nay, công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa
xây lắp các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng máy. Tuy nhiên trên thực tế ở công ty số lượng máy móc thi công rất ít
và cũ với hệ số hao mòn khá cao. Máy thi công của công ty chủ yếu là những
máy có giá trị cao như máy ủi, máy xúc, máy cẩu . và được giao cho ban cơ
giới thuộc phòng thị trường quản lý, sử dụng. Các xí nghiệp thuộc công ty có
nhu cầu sử dụng máy thi công phải ký hợp đồng thuê máy với ban cơ giới và
thanh toán với công ty về dịch vụ sử dụng máy mà ban cơ giới đã cung cấp.
14
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền công phải trả cho
công nhân trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
Thu tạm ứng chi phí nhân
công về giao khoán sản lượng
Kết chuyển CPNCTT để
tính giá thành
Tk 335, 338
TK 141

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét