LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN LỚP 2 ( ĐẦY ĐỦ CÁC MÔN )": http://123doc.vn/document/556696-giao-an-lop-2-day-du-cac-mon.htm
* Kể theo nhóm :- Yêu cầu chia nhóm , dựa vào
tranh minh họa và các gợi ý để kể cho các bạn
trong nhóm cùng nghe .
- Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau :
- Đoạn 1: - Na là cô bé như thế nào ?
- Các bạn trong lớp đối xử như thế nào với Na ?
- Bức tranh 1 vẽ Na đang làm gì ?
-Na còn làm những việc tốt gì nữa ?
-Vì sao Na buồn ?
- Đoạn 2 : -Cuối năm học các bạn bàn tán điều gì ?
- Lúc đó Na làmgì ?
- Các bạn túm tụm bàn tán điều gì với nhau ?
- Cô giáo nghó thế nào về sáng kiến của các bạn
- Đoạn 3 : - Phần đầu buổi lễ diễn ra như thế nào?
- Có điều gì bất ngờ xảy ra trong buổi lễ ấy ?
- Khi Na được nhận phần thưởng Na , các bạn và
mẹ Na vui mùng như thế nào ?
*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất .
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện .
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe .
chưa , hợp lí không , giọng kể thể nào
- Nội dung : Đúng hay chưa , đủ hay thiếu , đúng
trình tự chưa .
- Chia thành các nhóm mỗi nhóm 3 em lần lượt
từng em nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh .
- Quan sát và trả lời câu hỏi :
- Na là cô bé tốt bụng
- Các bạn rất quý mến Na .
- Đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Làm trực nhật giúp bạn trong lớp .
- Vì Na chưa học giỏi .
- Cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng
- Na yên lặng nghe các bạn .
- Đề nghò cô giáo tặng cho Na một phần thưởng
về lòng giúp đỡ các bạn bè .
- Cô cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay .
- Cô phát phần thướng lần lượt từng bạn bước lên
bục nhận thưởng .
-Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng .
- Na vui đến mức tưởng mình nghe nhầm , đỏ
mặt . Cô giáo và các bạn vui mừng vỗ tay vang
dậy . Mẹ Na vui mừng chấm khăn lên đôi mắt
đỏ hoe .
-Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cả câu chuyện .
-Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn kể .
- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện .
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác
nghe .
-Học bài và xem trước bài mới .
Toán :
luyện tập
.
A/ Mục đích yêu cầu :- Củng cố về tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đêxi met( dm ). Quan hệ giữa đêxi
met và xăng timét ( 1dm = 10cm ) . Tập ước lượng độ dài theo đơn vò đo xăngtimet ( cm ) và
đêximet(dm). Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước .
-Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép cộng .
B/ Chuẩn bò :- Thước thẳng có chia rõ vạch theo cm và dm .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu đọc các số đo : 2dm, 3dm , 40 cm .
- Viết các số đo theo lời đọc của giáo viên .
-40 xăngtimet bằng bao nhiêu đêximet ?
-2 đêximet , 3đêximet, 40 xăngtimet.
- Viết : 5dm , 7dm , 1dm .
-40 xăngtimét bằng 4 đêximet
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 6 - Lớp 2
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta luyện tập về ddown vò đo độ
dài đêximet .
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em lên bảng làm bài .
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
-Yêu cầu dùng phấn vạch lên thước kẻ vào điểm
có độ dài 1dm .
- Yêu cầu vẽ đoạn thẳng ï dài 1dm vào bảng con .
-Yêu cầu nêu cách thực hiện vẽ đoạn thẳng 1dm
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài .
-Yêu cầu tìm trên thước vạch kẻ 2 dm và dùng
phấn đánh dấu
-2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet ?
-Yêu cầu1 em nhìn trên thước để nêu kết quả .
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài .
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn điền đúng phải làm gì ?
- Lưu ý học sinh nhìn vạch trên thước kẻ để đổi
cho chính xác .
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở .
- Gọi một em đọc bài chữa miệng .
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh .
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề .
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Hướng dẫn muốn điền đúng chúng ta cần ước
lượng vào vật người ta đưa ra để điền .
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
- Gọi một em chữa bài .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
-Học sinh khác nhận xét .
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
-Vài em nhắc lại tựa bài.
- Một em lên bảng làm .
- 10 cm = 1dm , 1dm = 10 cm
- Thao tác theo yêu cầu
- Chỉ vào vạch vừa vạch và đọc to 1 đêximet
- Thực hành vẽ và đổi bảng cho nhau để kiểm
tra
-Hai em nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm
- Em khác nhận xét bài bạn .
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa .
- Thao tác , 2 em ngồi cạnh nhau kiểm tra cho
nhau
- 2dm = 20 cm
- Lớp ghi kết quả vào vở .
-Một em đọc đề bài .
-Điền số thích hợp vào chỗ chấm .
-Suy nghó và đổi các số đo từ đêximet thành
xăngtimet .
-Cả lớp thực hiện làm vào vở .
- 2dm = 20 cm , 30 cm = 3 dm
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề
- Điền đơn vò đo dm hay cm vào chỗ chấm .
- Quan sát cầm bút chì tập ước lượng .
2 em ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau .
- Độ dài bút chì là : 16 cm
-Độ dài gang tay của mẹ là : 2dm
-Độ dài một bước chân của Khoa : 30 cm
-Một em đọc bài làm .
- Một em khác nhận xét bài bạn .
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập .
- Về học bài và làm các bài tập còn lại .
Thứ ba ngày tháng năm 200
Thể dục : Bài:3 .
dàn hàng ngang , dồn hàng - trò chơi “ Qua đường lội “
A/ Mục đích yêu cầu : Ôn một số ĐHĐN đã học ở lớp 1 . Yêu cầu thực hiện được động tác tương
đối chính xác , nhanh , trật tự không xô đẩy nhau .Ôn cách chào , báo cáo khi giáo viên nhận lớp và
kết thúc giờ học . Yêu cầu thực hiện tương đối đúng , nhanh và trật tự hơn giờ trước . Ôn trò chơi : “
Qua đường lội “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi .
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 7 - Lớp 2
B/ Đòa điểm phương tiện :- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm
bảo an toàn luyện tập . Chuẩn bò còi , kẻ sân cho trò chơi “ qua đường lội “
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học
Đònh
lượng
Đội hình luyện
tập
1.Bài mới a/Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học .
- Cho luyện chào báo cáo và chúc giáo viên khi bắt đầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ và đếm theo nhòp .
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên đòa hình tự nhiên 50m
- Đi thành vòng tròn hít thở sâu 6- 10 lần . Dùng khẩu lệnh cho
HS đứng lại quay mặt vào tâm
- Trò chơi do GV chọn
b/Phần cơ bản :
-Ôn tập hợp đội hình hàng dọc , dóng hàng , điểm số , đứng
nghiêm , nghỉ , giậm chân tại chỗ , đứng lại , …(1- 2 lần )
- Dàn hàng ngang , dồn hàng ( 2 -3 lần )
- Lần 1 do GV điều khiển lần 2 và 3 do cán sự lớp điều khiển .
-Tập hợp đội hình hàng dọc , dóng hàng , điểm số , đứng nghiêm ,
nghỉ , dàn hàng , dồn hàng : mỗi tổ 1 lần do cán sự tổ điều
khiển .
-GV và các tổ khác quan sát , đánh giá .
-Chơi trò chơi : “ Qua đường lội “
-Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho học sinh chơi thử
theo đội hình “ nước chảy “ 1-2 lần .
-Yêu cầu chia về các tổ chơi . Trước khi kết thúc giáo viên cho
các tổ thi với nhau .
c/Phần kết thúc:
-Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng.
-Đứng tại chỗ vỗ tay , hát .
- Trò chơi : “ Có chúng em “
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV hô “ Giải tán !” , HS hô đồng thanh “ Khoẻ !”
2 phút
1phút
2phút
10 phút
1 phút
2 phút
2phút
Giáo viên
GV
Chính tả :
phần thưởng
.
A/ Mục đích yêu cầu :- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung của bài “Phần thưởng “.Viết đúng
các tiếng cos âm đầu viết s/ x hoặc có vần ăn / ăng . Học thuộc lòng bảng chữ cái .
B/ Chuẩn bò :- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép và các bài tập 2
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng . Đọc các từ khó cho học sinh
viết , Yêu cầu ở lớp viết vào nháp .
- Gọi đọc thuộc lòng các chữ cái đã học
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết
- Viết theo lời đọc của giáo viên
-Cây bàng , cái bàn , hòn than , cái thang , nhà
sàn , cái sàng ,…
- Đọc thuộc lòng các chữ cái .
- Lắng nghe giới thiệu bài
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 8 - Lớp 2
đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Phần thưởng “, làm
đúng các bài tập ,…
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép .
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo .
-Đoạn văn kể về ai ?
-Bạn Na là người như thế nào ?
2/ Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu đoạn , đầu câu viết như thế nào ? Haỹ đọc
những chữ được viết hoa đó ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
4/Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
6/ Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét từ 10 – 15 bài .
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở .
- Mời 2 em lên bảng làm bài .
-Nhận xét bài học sinh và chốt lại lời giải đúng.
*Học bảng chữ cái : - Nêu yêu cầu của bài tập
- Mời một em lên bảng làm bài
-Yêu cầu lớp làm vào bảng vở .
-Kết luận về lời giải của bài tập .
-Xóa dần bảng cho học thuộc bảng chữ cái .
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
- Nhắc lại tựa bài .
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
-Ba học sinh đọc lại bài
-Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Đoạn văn kể về bạn Na .
-Bạn Na là người rất tốt bụng
- Đoạn văn có 2 câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm .
- Viết hoa chữ cái đầu tiên .
-Cuối , Na , Đây
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con phần
thưởng , cả lớp , đặc biệt .
- Nhìn bảng chép bài .
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .
- Điền vào chỗ trống s hay x vân ăn hay ăng
- Học sinh làm vào vở
- xoa đầu , ngoài sân ,chim câu , câu cá .
b/ cố gắng , gắn bó , gắng sức , yên lặng .
-Em khác nhận xét bài bạn .
-Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa .
- Học sinh làm vào bảng vở
-Một em lên bảng làm bài :
- Điền theo thứ tự : - p, q, r, s , t , u , ư , v , x , y
-Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng .
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo
khoa .
Toán :
số bò trừ - số trừ - hiệu
A/ Mục đích yêu cầu : Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả của phép trừ : số bò trừ , số
trừ , Hiệu . Củng cố , khắc sâu về phép trừ ( không nhớ ) các số có 2 chữ số . Củng cố kiến thức về
giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ .
B/ Chuẩn bò : - Viết sẵn nội dung bài 1 .Thanh thẻ ghi sẵn : Số bò trừ - Số trừ – Hiệu
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Yêu cầu 2 em lên bảng yêu cầu dùng thước
đo chiều đà cạnh bàn , cạnh ghế và quyển vở
- Hỏi thêm :
-HS thực hành đo và đọc số đo các độ dài .
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 9 - Lớp 2
- 120cm bằng mấy đêximet ?
- 2dm gồm bao nhiêu xăng ti met ?
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra .
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu các thành phần
trong phép trừ “ Số bò trừ – Số trừ - Hiệu “
*) Giới thiệu thuật ngữ Số BT , Số trừ , Hiệu
- Ghi bảng : 59 - 35 = 24 yêu cầu đọc phép
tính trên .
- Trong phép tính 59 - 35 = 24 thì 59 gọi là số
bò trừ , 35 là số trừ và 24 gọi là Hiệu .
-59 gọi là gì trong phép trừ 59 - 35 = 24 ?
35 gọi là gì trong phép trừ 59 - 35 = 24 ?
24 gọi là gì trong phép trừ 59 - 35 = 24 ?
- Vậy Hiệu là gì ?
* Giới thiệu tương tự với phần tính dọc .
- 59 - 35 bằng bao nhiêu ?
- 24 gọi là hiệu , 59 - 35 = 24 nên 59 - 35
cũng được gọi là hiệu .
-Yêu cầu nêu hiệu của phép trừ
59 -35 = 24
b/ Luyện tập – Thực hành
Bài 1 : - Yêu cầu đọc tên các thành phần của
phép trừ : 19 - 6 = 13
- Số bò trừ và số trừ là những số nào ?
- Hiệu của phép trừ là số nào ?
- Muốn tính Hiệu ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra .
Bài 2: - Yêu cầu nêu đầu bài đọc phép tính
mẫu nhận xét về cách trình bày của phép tính
mẫu .
-Hãy nêu cách viết và thực hiện phép tính theo
cột dọc ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
- Mời 2 em lên bảng làm bài .
- Gọi học sinh nêu cách viết , cách thực hiện
phép tính 79 - 25
Bài 3 : - Yêu cầu đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại bao nhiêu
ta làm phép tính gì ?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi
chéo vở cho nhau để kiểm tra .
- 120 xăng timet bằng 12đêximet
- 2 đêximet bằng 20 xăngtimet
*Lớp theo dõi giới thiệu
-Vài em nhắc lại tựa bài.
35 cộng 24 bằng 59
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu .
59 gọi là số bò trừ
35 gọi là số trừ
24 gọi là Hiệu
- Hiệu là kết quả của phép Trừ
-Bằng 24 .
- Hiệu là 24 , hiệu là 59 - 35
- Đọc 19 trừ 6 bằng 13
- Đó là 19 và 6
- Là số 13
- Lấy số bò trừ trừ đi số trừ
-Lớp làm vào vở
- 1 em lên làm bài trên bảng .
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Đọc : 79 trừ 25 bằng 54
- Phép tính được trình bày theo cột dọc .
- Viết số bò trừ rồi viết sêtsoos trừ xuống dưới sao
cho các hàng đều thẳng cột với nhau rồi viết dấu
(-) kẻ vạch ngang và tính từ phải sang trái
- Thực hành làm vào vở và chữa bài .
- Hai em làm trên bảng .
- Viết 79 rồi viết 25 sao cho 9 thẳng cột với 5 và
7 thẳng cột với 2 viết dấu - kẻ vạch ngang và
tính .
- Đọc đề bài .
- Cho biết sợi dây dài 8dm , cắt đi 3dm .
- Hỏi độ dài đoạn dây còn lại .
- Ta làm phép tính cộng (lấy 8 dm - 3dm )
-Làm bài vào vở .
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 10 - Lớp 2
Tóm tắt : - Có : 8 dm
- Cắt đi : 3dm
- Còn lại : …dm?
d) Củng cố - Dặn dò:
-Hôm nay toán học bài gì ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập .
-Tóm tắt và trình bày bài giải
Giải :
- Số xe đạp bán cả 2 buổi :
12 + 20 = 32 ( xe đạp ) Đ/S: 32 xe đạp
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học và làm bài tập còn lại.
-Xem trước bài mới .
Tập đọc :
làm việc thật là vui
.
A/ Mục đích yêu cầu- Đọc trơn cả bài và các từ khó như : Quanh , quét ,… đọc đúng các từ hay sai do
ảnh hưởng của phương âm như : sắc xuân , rực rỡ , tưng bừng , bận rộn , …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các dòng .
-Hiểu nghóa một số từ ngữ mới : sắc xuân , rực rỡ , tưng bừng … .
-Nắm được lợi ích của người , cây cối , đồ vật , con vật , được giới thiệu trong bài
– Hiểu nội dung ý nghóa của bài : Mọi người , mọi vật quanh ta đều làm việc . Làm việc mang lại
niềm vui . Làm việc giúp mọi người , mọi vật có ích cho cuộc sống .
B/Chua å n bò – Tranh minh họa - Bảng phụ ghi các từ cần luyện đọc , phát âm , ngắt giọng .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng .
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em .
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ .
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Làm việc thật là vui “
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu : chú ý đọc to rõ ràng , rành mạch
- Mời một học sinh khá đọc lại .
2/ Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Mời học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu .
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu học sinh đọc .
3/ Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo dấu phân
cách , hướng dẫn cách đọc rồi thống nhất cách đọc .
4/ Đọc cả bài :
- Yêu cầu đọc theo nhóm .
- Yêu cầu lớp thi đọc cả bài .
-Yêu cầu lớp đọc đồng thanh .
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài .
- Gạch chân các từ chỉ đồ vật , con vật , cây cối , người
được nói đến trong bài ?
- Nêu những công việc mà các đồ vật , cây cối đã làm ?
- Vậy còn em Bé làm những việc gì ?
-Hai em lên mỗi em đọc 2 đoạn bài : “ Phần
thưởng “ .
-Nêu lên bài học rút ra từ câu chuyện
-Lớp theo dõi giới thiệu.
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài.
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo .
- Một em khá đọc mẫu lần 2 .
-Mỗi em đọc một câu cho đến hết
3- 5 em đọc bài cá nhân sau đó cả lớp đọc
đồng thanh các từ khó và từ dễ nhầm lẫn .
bài . quanh , quét ,gà trống , trời, sâu , rau …
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu :
- Quanh ta ,/mọi vật ,/ mọi người ,/đều làm
việc .//Con tu hú kêu ,/ tu hú ,/ tư hú .//
- Lần lượt đọc theo nhóm trước lớp .
-Thi đọc cá nhân .
-Cả lớp đọc đồng thanh .
-Cả lớp đọc thầm cả bài thơ .
-Lần lượt từng em nói từng chi tiết về : đồng
hồ , con tu hú , chim sâu , cành đào , Bé .
- Trả lời theo nội dung trong bài học .
-Bé đi học, quét nhà , nhặt rau , chơi với em
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 11 - Lớp 2
- Khi làm việc Bé cảm thấy thế nào ?
- Em có đồng ý với ý kiến của bé không ? Vì sao ?
- Theo em tại sao mọi người , mọi vật quanh ta đều làm
việc ? Nếu không làm việc thì có ích cho xã hội không ?
- Yêu cầu học sinh đọc câu : Cành đào tưng bừng .
- Rực rỡ có nghó là gì ?
Hãy đặt câu với từ rực rỡ ?
- Tưng bừng là gì ?
- Hãy đặt câu với từ “ tưng bừng”?
d) Củng cố - Dặn dò:
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.
- Em bé cảm thấy bận rộn nhưng rất vui
-Trả lời theo suy nghó từng em .
- Vì làm việc mang lại niềm vui . Giúp mọi
người , mọi vật đều có ích trong cuộc sống .
- Đọc bài
- Có nghóa là tươi sáng , nổi bật lên .
- Mặt trời tỏa ánh nắng vàng rực rỡ .
- Có nghóa là vui lôi cuốn nhiều người .
-Lễ khai giảng năm học mới thật tưng bừng .
- Mọi vật , mọi người đều làm việc . Làm việc
đem lại niềm vui và có ích cho đời .
-Ba học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học thuộc bài, xem trước bài mới
Thứ tư ngày tháng năm 200
Tự nhiên xã hội : Bài
2 : bộ xương
.
A/ Mục đích yêu cầu : Học sinh biết :- Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể . Hiểu
được cần đi , đứng , ngồi đúng tư thế và không mang , xách vật nặng để cột sống không bò con vẹo.
B/ Chuẩn bò Tranh vẽ bộ xưong , các phiếu rời ghi tên một số xương , khớp xương .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài “ Cơ
quan vận động “
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay các sẽ hiểu về bộ xương và vai trò của
bộ xương .
-Hoạt động 1 : -Quan sát hình vẽ bộ xương .
* Bước 1 : Làm việc theo cặp :
- Yêu cầu quan sát hình vẽ sách giáo khoa chỉ và nêu
tên một số xương và khớp xương .
- Yêu cầu một số nhóm học sinh lên chỉ và nêu .
*Bước 2 : Hoạt động cả lớp .
- Treo tranh vẽ bộ xương phóng to lên bảng .
-Yêu cầu 2 em lên bảng chỉ và nêu tên một số xương và
khớp xương .
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi .
-Theo em hình dạng và kích thước các xương có giống
nhau không ?
- Nêu vai trò của hộp sọ , lồng ngực , cột sống và các
khớp xương như : khớp xương bả vai , khuỷu tay , đầu gối?
* Giáo viên rút kết luận như sách giáo khoa .
-Hoạt động 2 : - Thảo luận về cách giữ gìn bảo vệ bộ
xương
* Bước 1 : Làm việc theo cặp :
- Cho lớp quan sát hình 2,3 trong sách trang 7 và trả lời
- Ba em lên bảng chỉ tranh và kể tên , nêu
vai trò của cơ quan vận động .
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài .Vài em nhắc
lại tựa bài
- Lớp mở sách giáo khoa quan sát hình vẽ bộ
xương .
-Một số em lên thực hành chỉ tranh và nêu .
- Bộ xương người khoảng 200 xương . Các
xương có hình dạng và kích thước các xương
không giống nhau .
- Hộp sọ bảo vệ bộ não , lồng ngực bảo vệ
tim , cột sống và các khớp xương giúp cho
con người cử động được .
- Nhắc lại .
- Quan sát và thực hành và trả lời các câu
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 12 - Lớp 2
câu hỏi ở dưới mỗi hình .
*Bước 2 : Hoạt động cả lớp .
- Yêu cầu lớp thảo luận các câu hỏi :
-Tại sao hàng ngày chúng ta ngồi , đi , đứng đúng tư thế ?
- Tại sao các em không nên mang , vác , xách các vật
nặng ?
- Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt ?
* Kết luận : - Phải đi , đứng đúng cách , ngồi học ngay
ngắn . Chúng ta phải thường xuyên tập thể dục , ngồi học
ngay ngắn , đeo cặp bằng 2 vai .
-Mời nhiều em nhắc lại .
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày để khỏe
mạnh xương phát triển cân đối ta cần siêng năng tập thể
dục ngồi học ngay ngắn , đeo cặp bằng 2 vai.
- Nhận xét tiết học dặn học bài , xem trước bài mới .
hỏi được ghi ở dưới mỗi hình .
- Lớp quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi .
- Đi đứng , ngồi đúng tư thế giúp cho xương
phát triển tốt . Nếu mang vác , xách nặng sẽ
làm cho xương bò cong vẹo , lệch vai .
- Lao động vừa sức , năng tập thể dục , đi
đứng , ngồi học phải đúng tư thế
- Nhiều em nêu về những điều cần lưu ý để
giúp xương trẻ em phát triển tốt .
- Hai em nêu lại nội dung bài học .
-Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Toán :
luyện tập
.
A/ Mục đích yêu cầu :- Củng cố về tên gọi , các thành phần và kết quả trong phép trừ . Thực hiện
phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số ( trừ nhẩm trừ viết ) .
-Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép trừ .Làm quen với toán trắc nghệm .
B/ Chuẩn bò :- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1 và 2 . Nội dung kiểm tra bài cũ .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
- Thực hiện phép trừ sau .
-Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần và kết quả
trong phép trừ .
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép trừ không
nhớ có 2 chữ số .
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 2 em lên bảng tính kết quả .
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Yêu cầu nêu cách viết cách thực hiện phép tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài .
- Mời một em làm bài mẫu 60 - 10 - 30
-Yêu cầu lớp làm bài vào vở .
-Yêu cầu1 em nêu miệng cách tính và kết quả .
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Khi biết 60 - 10 -30 = 20 có cần tính 60 - 30
không ? Vì sao ?
-Học sinh lên bảng làm bài .
78 - 51 , 39 - 15
87 - 43 , 99 - 72 .
- Nêu số bò trừ , số trừ và hiệu trong từng phép
tính .
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
-Vài em nhắc lại tựa bài.
- Hai em lên bảng làm .
- Em khác nhận xét bài bạn .
- Ba em lần lượt nêu cách đặt tính cách tính 2
phép tính 88 - 36 và 64 - 44
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa .
Nhẩm :60 trừ 10 bằng50,50 trừ 30 bằng 20
- Lớp làm vào vở .
- Một em nêu cách tính và tính ra kết quả .
- Em khác nhận xét bài bạn .
- Không cần tính mà có thể ghi ngay kết quả là
20 vì 50 - 30 = 20
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 13 - Lớp 2
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài .
-Muốn tính hiệu khi đã biết các số bò trừ và số trừ
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn .
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh .
Bài 4: - Yêu cầu 1em đọc đề .
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
-Bài toán cho biết gì về mảnh vải ?
- Muốn biết độ dài mảnh vải còn lại bao nhiêu ta
làm phép tính gì ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Tóm tắt :
- Dài : 9 dm
-Cắt đi : 5 dm
- Còn lại …dm ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5: - Yêu cầu 1em đọc đề .
- Muốn biết trong kho còn lại bao nhiêu cái ghế ta
làm như thế nào ?
84 trừ 24 bằng bao nhiêu ?
Vậy ta khoanh vào câu nào ?
Khoanh vào các chữ A , B , D có được không ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở .
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
-Một em đọc đề bài .
- Ta lấy số bò trừ trừ đi số trừ
- Lấy 84 - 31
-Cả lớp thực hiện làm vào vở .
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề
- Tìm độ dài còn lại của mảnh vải
- Dài 9dm cắt đi 5 dm
- Làm phép trừ . Vì mảnh vải bò cắt đi 5 dm
- Làm vào vở .
-Một em lên bảng làm bài
- Một em khác nhận xét bài bạn .
* Giải : Số vải còn lại dài là :
9 - 5 = 4 ( dm )
Đáp số : 4 dm
- Một em khác nhận xét bài bạn .
- Một em đọc đề
- Lấy 84 trừ đi 24
- 84 trừ 24 bằng 60
- Ta khoanh vào câu C 60 cái ghế
- Không được vì : 24 , 48 , 64 không phải là đáp
số đúng .
- Một em khác nhận xét bài bạn .
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học và làm bài tập còn lại
Luyện từ và câu :
mở rộng vốn từ học tập - làm quen với câu hỏi
.
A/ Mục đích yêu cầu - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập .Rèn kó năng đặt câu
với các từ mới học ; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo thành câu mới . Làm quen với câu hỏi
B/ Chuẩn bò : - Bảng phụ viết sẵn bài tập .
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng kiểm tra nội dung bài học trước
- Nhận xét ghi điểm từng em .
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ .
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bây giờ chúng ta tìm hiểu về từ liên quan đến học
tập và làm quen với câu hỏi .
b)Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1 : - Yêu cầu một em đọc bài tập 1.
- Mời một em đọc mẫu .
- HS1: Kể tên một số đồ vật , người , con vật
hoạt động mà em biết .
- HS2:Làm bài tập 4 về nhà .
- Nhắc lại tựa bài
-Tìm từ có chứa tiếng “học” hoặc tiếng “tập “
-Học hành , tập đọc , bài tập ,…
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Giáo án - 14 - Lớp 2
-Hãy nêu yêu cầu của bài .
- Yêu cầu suy nghó và tìm từ
- Gọi 1 em thông báo kết quả .
- Ghi các từ học sinh nêu lên bảng .
-Yêu cầu lớp đọc các từ tìm được .
*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập 2
-Bài tập này yêu cầu ta làm gì ?
-Yêu cầu đặt câu vào vở .
- Yêu cầu học sinh đọc câu của mình .
- Tổ chức cho lớp nhận xét câu của bạn .
*Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài tập 3 lớp đọc
thầm theo .
-Yêu cầu một em đọ mẫu
- Để chuyển câu Con yêu mẹ thành một câu mới , bài
mẫu đã làm như thế nào?
- Tương tự hãy chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
thành một câu mới
- Yêu cầu lớp suy nghó để làm tiếp câu còn lại ?
- Yêu cầu viết câu tìm được của em vào vở .
* Bài 4 : - Yêu cầu một em đọc bài tập 4.
- Mời một em đọc câu trong bài .
- Đây là các câu gì ?
- Khi viết câu hỏi , cuối câu ta phải làm gì ?
- Yêu cầu suy nghó và viết lại các câu đặt dấu chấm
hỏi vào cuối câu .
- Yêu cầu trả lời câu hỏi của bài .
d) Củng cố - Dặn dò
- muốn viết một câu mới dựa vào một câu đã có em
làm thế nào ?
- Khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Nối tiếp phát biểu mỗi em nêu một từ
- Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào vở .
- Một em đọc bài tập 2
- Đặt câu với các từ vừa tìm được ở bài tập 1
- Thực hành đặt câu .
- Đọc câu mình vừa đặt .
- Chúng em chăm chỉ học tập . Lan đọc tập đọc
- Một học sinh đọc bài tập 3 .
-Lớp theo dõi và đọc thầm theo .
-Con yêu mẹ - Mẹ yêu con .
- Sắp xếp lại từ trong câu , đổi chỗ từ con và từ
mẹ cho nhau
- Thực hành sắp : Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ.
- Lớp tiếp tục xếp lại câu còn lại .
- Ghi vào vở .
- Một em đọc bài tập 4
- Đặt dấu gì vào cuối mỗi câu sau ?
- Là câu hỏi .
- Ta phải đặt dấu chấm hỏi .
- Thực hành viết lại các câu và đặt dấu câu .
Trả lời
- Ta thay đổi trật tự các từ trong câu .
- Cuối câu hỏi phải ghi dấu chấm hỏi .
-Hai em nêu lại nội dung vừa học
-Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại .
Tập viết
chữ hoa Ă - â
A/ Mục đích yêu cầu : - Nắm về cách viết chữ Ă, Â ( Viết đúng mẫu , viết đẹp chữ hoa Ă, Â.
Biết cách nối nét từ các chữ hoa Ă, Â sang chữ cái đứng liền sau .
-Viết đúng cụm từ áp dụng n chậm nhai kó .
B/ Chuẩn bò : * Mẫu chữ hoa Ă, Â đặt trong khung chữ . Vở tập viết
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh .
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
*Mở đầu : - Giáo viên nêu yêu cầu và các đồ dùng
cần cho môn tập viết ở lớp 2 .
-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn
bò của các tổ viên trong tổ của mình
Người soạn : Bùi Thị Minh Phụng Trường TH Trà Tân 1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét