Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại nhno & ptnt hữu lũng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại nhno & ptnt hữu lũng": http://123doc.vn/document/1054491-giai-phap-nang-cao-chat-luong-tin-dung-doi-voi-ho-san-xuat-tai-nhno-ptnt-huu-lung.htm


Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
b) Góp phần thúc đẩy tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Trong cơ chế thị trờng, vai trò tập trung vốn, tập trung sản xuất của tín dụng
NH đã thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ. Hiệu quả hoạt động
kinh doanh là vấn đề sống còn đối với các ngân hàng phải đảm bảo đợc độ an toàn
và có lợi nhuận, tránh rủi ro trong khi cho vay. Thực hiện tốt chức năng là cầu nối
giữa tiết kiệm và đầu t, NH phải quan tâm đến nguồn vốn đã huy động đợc để cho
hộ sản xuất vay. Vì vậy NH sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả,
tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lu thông. Trên cơ sở đó
hộ sản xuất biết phải tập trung vốn nh thế nào để sản xuất góp phần tích cực vào
quá trình vận động liên tục của nguồn vốn.
c) Tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống ngành nghề mới giải
quyết việc làm cho ngời lao động.
Việt nam là một nớc có nhiều ngành nghề truyền thống nhng cha đợc quan
tâm và đầu t đúng mức. Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển
đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá chúng ta cũng phải quan tâm đến
ngành nghề truyền thống. Phát huy đợc làng nghề truyền thống cũng chính là phát
huy đợc nội lực của kinh tế hộ và tín dụng NH sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành
nghề mới thu hút đợc số lao động nhàn rỗi, giải quyết việc làm cho ngời lao động.
Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông, lâm, ng nghiệp mở rộng thơng
nghiệp Do đó tín dụng NH là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề kinh tế
trong hộ sản xuất phát triển.
Tín dụng NH góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, tăng tính
hàng hoá của sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra nó còn góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của ngời nông dân và góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi
tại nông thôn
d) Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị xã hội
Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất tín dung NH
đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời lao động, hạn
chế đợc những tiêu cực xã hội.
Tín dụng NH góp phần thực hịên tốt các chính sách của Đảng và Nhà nớc,
điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo. Tín dụng NH thúc đẩy các hộ sản xuất
phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộ nghèo trở nên khá hơn và
các hộ khá trở nên giàu hơn. Tệ nạn xã hội dần dần đợc xoá bỏ nh: rợu chè, cờ bạc,
mê tín dị đoan Qua đây chúng ta thấy đợc vai trò của tín dụng NH trong việc
củng cố lòng tin của nông dân nói chung và của hộ sản xuất nói riêng và sự lãnh
đạo của Đảng và Nhà nớc.
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hởng tới quan hệ tín dụng giữa NH và hộ sản xuất.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
- Chính sách của chính phủ: Trên 80% dân số nớc ta sống chủ yếu ở nông
thôn, hình thức sản xuất chủ yếu là làm kinh tế ở quy mô gia đình. Vì vậy, sự phát
triển kinh tế hộ sản xuất có ảnh hởng lớn tới mọi mặt đời sống kinh tế đất nớc. Do
đó, chính sách đối với hộ sản xuất có vị trí quan trọng trong chính sách kinh tế
quốc gia, trong đó chính sách về đầu t vốn có ý nghĩa quan trọng nhằm giải quyết
những khó khăn về vốn SXKD của hầu hết các hộ sản xuất. Các chính sách của
chính phủ sẽ tạo ra cơ sở để vốn tín dụng NH tiếp cận với hộ sản xuất.
- Chính sách của ngân hàng: Trong SXKD, mục tiêu hàng đầu là đạt đợc lợi
nhuận và an toàn vốn trong kinh doanh. Mức độ rủi ro đầu t trong nông nghiệp,
nông thôn cao do đó hạn chế nhiều trong việc mở rộng cho vay và giảm hiệu quả
tín dụng NH đối với hộ sản xuất. Đối với NHNo, hộ gia đình là khách hàng truyền
thống và là đối tợng phục vụ chính, do vậy chính sách cho vay của NH có ảnh hởng
khối lợng cho vay các hộ sản xuất.
- Sự phát triển của hộ sản xuất: Hiện nay phần lớn hộ gia đình năng lực sản
xuất kinh doanh thấp kém do trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, kinh tế hộ còn
trong giai đoạn tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá còn cha phát triển. Cho nên, việc
cho vay của ngân hàng đối với hộ sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.
1.2. Chất lợng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất.
1.2.1 Khái niệm chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất.
Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của NH. Đây là hình thức sản
phẩm mang hình thái phi vật chất, là dịch vụ đặc biệt. Sản phẩm này chỉ có khả
năng đánh giá đợc chất lợng sau khi khách hàng đã sử dụng. Do vậy, có thể hiểu
chất lợng tín dụng NH là việc đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan
hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hoặc hạn chế rủi ro về vốn, phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội.
+ Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của NH thì chất lợng tín dụng là
khoản tín dụng đợc đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính
sách tín dụng của NH, hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đem lại lợi nhuận cho
NH với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của NH trên thị trờng.
+ Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì chất lợng tín dụng là khoản tín
dụng đợc cho vay phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ
hạn hợp lý, thủ tục tín dụng đơn giản và quan trọng hơn khoản đi vay đó phải mang
lại lợi ích kỳ vọng cho khách hàng.
+ Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lợng là phải góp phần phục vụ sản
xuất, tạo công ăn việc làm thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng mong muốn.
Chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất cũng không nằm ngoài chất lợng
tín dụng nói chung. Có thể hiểu chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất là vốn
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
cho vay của NH đợc hộ sản xuất đa vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tạo ra đợc một số tiền lớn đủ để hoàn trả cả gốc và lãi, trang trải chi phí khác
và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của NH và của nền KTXH.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất.
Chất lợng tín dụng là chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của NH. Nó
phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và NH về mặt kinh tế.
Việc đánh giá này phải thông qua các chỉ tiêu sau:.
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
- Bảo đảm nguyên tắc cho vay: NH là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động
của nó ảnh hởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc. Do vậy
các nguyên tắc hoạt động của NH rất chặt chẽ. Với mỗi NH lại có những nguyên
tắc khác nhau. Để đánh giá chất lợng một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem
xét là khoản cho vay đó có đảm bảo 2 nguyên tắc cơ bản của cho vay là cho vay
đúng mục đích và cho vay phải hoàn trả đúng hạn và có lãi hay không. Đây là 2
nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản cho vay có chất lợng nào cũng phải đảm
bảo.
- Cho vay bảo đảm có điều kiện:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật. Đối với hộ sản xuất phải thờng trú tại địa bàn nơi
chi nhánh NHNo & PTNT đóng trụ sở. Có xác nhận hộ khẩu nơi thờng trú và có
xác nhận của UBND xã (phờng) nơi cho phép hoạt động SXKD.
Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, phù hợp với mục tiêu phát triển KTXH.
Hộ sản xuất có dự án, phơng án SXKD có hiệu quả.
Hộ sản xuất thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay: Đối với hộ vay đến
10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản, đối với hộ trên 10 triệu đồng phải thực
hiện biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản.
- Quá trình thẩm định: Đây là một chỉ tiêu định tính mang tính quan trọng
nhất quyết định tới chất lợng khoản cho vay và là một cách tốt nhất để NH nắm đợc
thông tin về khách hàng, về năng lực pháp luật của khách hàng, khả năng trả nợ của
khách hàng Đây là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và
theo dõi khoản vay. Quá trình thẩm định phải tuân theo các các quy định về quy
trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay của từng NH. Một khoản vay có
chất lợng là một khoản vay đã đợc thẩm định và đảm bảo các bớc của quá trình
thẩm định. Quá trình thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phức tạp do đặc
điểm sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất kinh doanh tổng hợp. Vì vậy, việc tuân
thủ quy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoản
cho vay đạt chất lợng.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lợng
- Khả năng thu nợ cho vay hộ sản xuất (HSX): Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng
thu hồi đợc giữa tổng doanh số thu nợ và tổng doanh số cho vay hộ sản xuất của
NH trong một thời kỳ. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
- Chỉ tiêu về nợ quá hạn (NQH) hộ sản xuất : Đây là chỉ tiêu đợc sử dụng chủ
yếu để đánh giá chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất. Hoạt động NH nói
chung và hoạt động tín dụng NH ở hộ sản xuất nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi
ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn kinh doanh của NH. Do vậy, việc đảm bảo
thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ NQH thấp là vấn đề quan trọng
trong quản lý NH. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức sau:
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi đợc nợ ngời ta sử dụng chỉ
tiêu tỷ lệ khó đòi và tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi. Tỷ lệ này ở mức cao là dấu
hiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn đề.

- Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất (HSX): Đây là một chỉ tiêu xem xét
chất lợng tín dụng hộ sản xuất, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn trong năm. Chỉ
tiêu này càng lớn thì chất lợng tín dụng càng cao và ngợc lại.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
(%) 100 x
nợd Tổng
trắngmất bị nợD
hồithu khả năngcó không nợlệ Tỷ =
(%) 100 x
xuất nsả hộ nợd Tổng
xuất nsả hộ NQHD
xuất nsả hộ NQHlệ Tỷ =
(%) 100 x
hạnquá nợTổng
dòi khó nợTổng
dòi khólệ Tỷ =
(%) 100 x
HSX vaycho số Doanh
HSX nợthu số Doanh
HSX vaycho nợthu Khả năng =

bq HSX nợD
bq nợthu số Doanh
HSX dụng tín vốnquay Vòng =
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Ngân hàng trong cho vay hộ sản xuất.
Lợi nhuận = Tổng thu - tổng chi - thuế.
Trong tổng thu, lãi thu đợc từ cho vay là chủ yếu, mà đối với NHNO hộ sản
xuất là khách hàng chính của NH, cho nên lợi nhuận NH là thớc đo hiệu quả sử
dụng vốn của NH cũng nh chất lợng cho vay hộ sản xuất.
- Một số chỉ tiêu khác:
+ Doanh số cho vay bình quân 1 hộ sản xuất: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền
vay mỗi lợt của hộ sản xuất. Số tiền vay càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng nh chất l-
ợng cho vay tăng lên, thể hiện sức sản xuất cũng nh quy mô hoạt động SXKD của
hộ sản xuất tăng lên.
+ Tỷ lệ cho vay trung dài hạn : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nhu
cầu vốn trung, dài hạn của hộ sản xuất để mở rộng sản xuất kinh doanh theo đánh
giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng d nợ (mục tiêu của NHNo

& PTNT Việt Nam).

+ Tốc độ tăng trởng d nợ hộ sản xuất trong năm: Chỉ tiêu này cho thấy kết
quả hoạt động tín dụng. Sử dụng kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ NQH có thể biết đợc chất
lợng cũng nh hiệu quả của tín dụng NH đối với hộ sản xuất. Từ chỉ tiêu này có thể
tính ra tốc độ tăng trởng bình quân một giai đoạn và cho phép đánh giá toàn diện
hơn chất lợng tín dụng một thời kỳ nào đó.


1.2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất.
1.2.3.1 Yếu tố môi trờng:
- Điều kiện tự nhiên xã hội: Tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của hộ
sản xuất. Nhất là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện
tự nhiên. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít bị ảnh hởng của thiên tai nh thời tiết
khí hậu, SXKD suôn sẻ thì hộ sản xuất có khả năng tài chính để trả nợ NH. Nhng
nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì hộ sản xuất sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, việc trả nợ
NH sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Diễn biến của tự nhiên là không để đoán trớc và khó
có thể tránh đợc khi thiên tai xẩy ra. Cho nên môi trờng tự nhiên là yếu tố ảnh hởng
lớn đến chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
- Môi trờng kinh tế xã hội: Nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện
cho lu thông hàng hoá, làm cho hoạt động NH và hộ sản xuất phát triển thuận lợi
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên

vốn vayHSXl ợt số Tổng
HSX vaycho số Doanh
bq vaycho số Doanh =

HSX nợd Tổng
HSX hạndài - trung vaycho nợD
HSX hạndài - trung vaycho lệ Tỷ =

tr ớc kỳHSX nợD
kỳtrong HSX nợd tăng Mức
nămtrong HSX nợd tr ởng tăng dộ Tốc =
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
làm ăn có hiệu quả và mang lại hiệu quả kinh tế. Từ đó các khoản vay đợc hoàn trả
đúng thời hạn cả tiền gốc và lãi. Trên cơ sở đó chất lợng tín dụng hộ sản xuất đợc
nâng lên.
- Môi trờng chính trị pháp lý: Môi trờng chính trị pháp luật ổn định tạo điều
kiện và cơ sở pháp lý để hoạt động tín dụng NH cũng nh hoạt động SXKD của hộ
sản xuất tiến hành thuận lợi. Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và
các lĩnh vực khác có liên quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để xử lý, giải quyết
khi xảy ra các tranh chấp tín dụng. Vì vậy môi trờng chính trị pháp luật có ảnh h-
ởng rất lớn tới chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
1.2.3.2 Yếu tố thuộc về khách hàng:
Yếu tố này liên quan đến khả năng trả nợ cả gốc và lãi của khách hàng cho
NH bao gồm một số nhân tố cơ bản sau:
- Uy tín của khách hàng: Thể hiện dới nhiều khía cạnh đa dạng nh chất lợng,
giá cả hàng hoá, các quan hệ tài chínhUy tín khẳng định và kiểm nghiệm bằng
kết quả thực tế trên thị trờng. Nhân tố này còn ảnh hởng đến khả năng rủi ro do chủ
quan của khách hàng gây nên: rủi ro về đạo đức, thiếu năng lực, trình độ, kinh
nghiệmảnh hởng đến khả năng SXKD của hộ sản xuất, do đó ảnh hởng đến chất
lợng tín dụng NH.
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Phơng án vay vốn
- Đảm bảo cho khoản vay: Có 3 loại thờng đợc dùng là cầm cố & chiết khấu
thơng phiếu, bảo đảm bằng thế chấp tài sản, bảo đảm bằng sự bảo lãnh
1.2.3.3 Yếu tố thuộc về Ngân hàng:
- Chính sách tín dụng của NH: Là một trong những chính sách quan trọng
nhất của NH. Có chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đa ra đợc hình thức cho vay phù
hợp với nhu cầu, thu hút đợc khách hàng, đồng thời khuyến khích khách hàng trả
nợ đúng hạn. Do đó nó ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng.
- Hệ thống thông tin NH sẽ tạo điều kiện để NH nắm bắt đợc các thông tin
về NH trớc khi quyết định một khoản cho vay, yếu tố này rất quan trọng vì nó góp
phần ngăn chặn những khoản cho vay chất lợng không tốt ngay từ đầu.
- Quy trình tín dụng: Đợc bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, kiểm tra quá trình
cho vay đến khi thu đợc nợ. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bớc trong quá trình
tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng đợc luân chuyển theo đúng kế hoạch đã
định từ đó đảm bảo đợc chất lợng tín dụng.
- Cán bộ NH: Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng có vai trò quan trọng
nhất. Họ kiểm tra tính cách, thẩm định dự án xin vay vốn của khách hàng.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
- Công tác tổ chức của NH: Đợc sắp xếp một cách có kế hoạch, là cơ sở để
tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý hiệu quả vốn tín dụng. Trên
cơ sở đó có tín dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: NH cần có trang thiết bị tiên
tiến phù hợp với khả năng tài chính và quy mô hoạt động của NH. Qua đó NH có
thể đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của khách hàng và giúp các cấp quản lý co thông
tin nhanh, đầy đủ, chính xác để ra quyết định kịp thời.
1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất.
Tín dụng NH có vai trò hết sức to lớn đối với hộ sản xuất cả về mặt kinh tế,
chính trị và xã hội. Nó đợc coi là công cụ đắc lực của Nhà nớc, là đòn bẩy kinh tế,
là động lực thúc đẩy hộ sản xuất phát triển một cách toàn diện, từ đó phát huy hết
đợc vai trò to lớn của mình đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
cũng nh đối với hộ sản xuất còn nhiều vấn đề giải quyết và tháo gỡ. Do đó việc
nâng cao chất lợng tín dụng NH đối với hộ sản xuất là điều rất quan trọng đối với
NH nói chung và NHNO & PTNT Việt Nam nói riêng.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
chơng II
Thực trạng cho vay hộ sản xuất và chất lợng tín
dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo & PTNT Hữu
Lũng.
2.1. Khái quát chung về chi nhánh nhno & ptnt hữu lũng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trớc những khó khăn chung của nền kinh tế những năm đầu của thập kỷ
90 NHNo & PTNT Việt Nam ra đời theo nghị định 53 ngày 26/03/1988 của
Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ), NHNo & PTNT Việt Nam là doanh
nghiệp Nhà nớc đặc biệt, tổ chức theo mô hình tổng công ty Nhà nớc, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn đầu t. Chi nhánh
NHNo & PTNT Hữu Lũng là đơn vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam
đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1988.
Buổi ban đầu thành lập, Chi nhánh NHNo & PTNT Hữu Lũng phải đối
mặt không ít khó khăn, do nền sản xuất trong huyện đình đốn, tiền mặt căng
thẳng, thu không đủ chi, bộ máy cồng kềnh, biên chế đến hơn 70 ng ời trong
khi đó nguồn vốn và d nợ quá nhỏ bé chỉ có vài trăm triệu đồng, tỷ trọng nợ
quá hạn chiếm đến 75% trên tổng d nợ. Xuất phát từ những điểm đó cho thấy
nếu có chuyển hớng đầu t, không cách mạng ngay bản thân chính nội bộ NH
khó có thể tồn tại đợc.
Trong khi vừa thực hiện chủ trơng đổi mới theo cơ chế, vừa tiếp tục nhận
bàn giao những khó khăn vốn có do lịch sử để lại, có thể nói giai đoạn này cái
cũ còn tồn tại cha mất đi, cái mới cha hình thành, thêm vào đó xã hội có nhiều
diễn biến phức tạp. Để khắc phục tình trạng ấy hớng tồn tại và phát triển duy
nhất là chủ động sắp xếp bộ máy, tinh giảm biên chế đồng thời phải mở rộng
kinh doanh thực hiện phơng châm đi vay để cho vay.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Hữu Lũng
Để phù hợp với sự biến động của nền kinh tế cũng nh thoả mãn nhu cầu tối đa
của khách hàng, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh nh sau:
Ban lãnh đạo Chi nhánh gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc. Giám đốc NH
chịu trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động của NH theo đúng chức năng và
nhiệm vụ. 1 phó Giám đốc phụ trách điều hành công tác tín dụng và 1 phó giám
đốc phụ trách điều hành công tác kế toán, ngân quỹ, hành chính.
Phòng tín dụng: Thực hiện các hoạt động tác nghiệp, thẩm định, cho vay, thu
nợ và quản lý d nợ.
Phòng kế toán: Chủ yếu thực hiện công việc giao dịch với khách hàng.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
Phòng hành chính: Đảm nhận việc sắp xếp nhân sự, quản lý tất cả những vấn đề
liên quan đến nhân sự của tổ chức nh: lơng, chế độ khen thởng, kỷ luật
Phòng ngân quỹ: Chịu trách nhiệm toàn bộ những việc có liên quan đến việc
nhập, xuất, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán.
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo &
PTNT Hữu Lũng.
Là một NHTM hoạt động ở huyện miền núi khi chuyển sang kinh doanh gặp
không ít những khó khăn. Nhng Chi nhánh vẫn kiên trì đi theo đờng lối của Đảng và
Nhà nớc. Đợc sự chỉ đạo của NHNo & PTNT Tỉnh Lạng Sơn , sự lãnh đạo của cấp
uỷ chính quyền địa phơng cũng nh sự ủng hộ của các ngành các cấp cùng với sự cố
gắng nỗ lực của tập thể lãnh đạo, CBCNV chi nhánh đã từng bớc khắc phục những
khó khăn, đến nay đã đạt đợc một số kết quả lệ sau:
2.1.3.1. Công tác nguồn vốn
Là nghiệp vụ đợc Chi nhánh luôn coi trọng bởi nó quyết định khả năng kinh
doanh của NH cơ sở trong việc mở rộng tín dụng hoặc thu hẹp tín dụng, đồng thời
tạo tiền đề để tăng lợi nhuận và các lợi thế khác về tài chính. Nguồn vốn của Chi
nhánh đợc hình thành cụ thể nh sau:
- Nguồn vốn huy động tại địa phơng bao gồm: Tiền gửi thanh toán của kho
bạc nhà nớc, của các đơn vị trong huyện nh bu điện, bảo hiểm, cửa hàng xăng
dầu là nguồn tiền gửi không kỳ hạn thờng không ổn định tăng giảm thất thờng,
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dới 12 tháng có chia ra các kỳ
hạn 9 tháng, 6 tháng, 3 tháng. Với mỗi kỳ hạn có từng loại lãi suất khác nhau. Hiện
nay lãi suất huy động cao nhất là 0.73%, lãi suất thấp nhất có kỳ hạn 3 tháng là
0.62%.
- Nguồn vốn đi vay NH cấp trên chủ yếu là NHNo & PTNT Tỉnh Lạng sơn.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Hữu Lũng
Bảng 1. Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT Hữu Lũng
Đơn vị: Triệu đồng
T
T
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
So sánh năm 2005 với
(+/-) %
2003 2004 2003 2004
I Nguồn vốn huy động tại chỗ
24.018 34.500 43.214 19.196 8.714 179,9 125,3
1
Tiền gửi KKH TCKT
4.460 11.325 8.511 4.051 - 2.814 190,8 75,2
2
Tiền gửi TKKKH
2.604 1.000 1.997 - 607 997 76,7 199,7
3
Tiền gửi TK dới 12 tháng
10.131 7.450 10.321 190 2.871 101,9 138,5
4
Tiền gửi TK trên 12 tháng
6.823 14.725 22.385 15.562 7.660 328,1 150,0
II Nguồn vốn vay NH cấp trên
79.723 82.718 81.749 2.026 - 969 102,5 98,8
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của NHNo Hữu Lũng)
Qua bảng 1, ta thấy rõ nguồn vốn huy động tại chỗ tăng khá nhanh, năm
2005 so với năm 2003 tăng 19.196 triệu đồng. Trong đó nguồn tiền gửi không kỳ
hạn của các tổ chức kinh tế tăng so với năm 2003 là 4.051 triệu đồng. Điều đó
chứng tỏ đơn vị đã làm tốt công tác tuyên truyền mở tài khoản tại NH và làm tốt
việc thanh toán và cung ứng tiền mặt. Tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng cũng tăng
khá nhanh so sánh từ năm 2003 đến năm 2005 tăng 15.562 triệu đồng, bình quân
mỗi năm tăng 7.78 triệu đồng, tạo điều kiện cho NH mở rộng đầu t cho vay trung
dài hạn, đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất hiện nay.
2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn
Là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM, thực hiện việc cấp tín dụng cho
khách hàng. Trong hoạt động tín dụng, mục tiêu quản lý chủ yếu của NH là lợi
nhuận, trên cơ sở phục vụ các nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế. Do làm
tốt công tác hoạt động tín dụng là an toàn, bền vững và co hiệu quả. Trong năm qua
tuy có nhiều khó khăn, song đợc sự quan tâm của NHNo Việt Nam, cùng với sự
quyết tâm cao của đội ngũ cán bộ nên Chi nhánh đã đạt đợc kết quả:
Bảng 2. Tình hình d nợ qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005
So sánh năm 2005 với
(+/-) (%)
2003 2004 2003 2004
NHNo 103.302 113.722 121.104 17.802 7.382 117,2 106,4
NH N.nghèo 18.065 18.517 21.032 2.967 2.515 116,4 113,6
Tổng d nợ 121.367 132.239 142.136 20.769 9.897 117,1 107,4
(Nguồn: Báo cáo tín dụng hàng năm của NHNo Hữu Lũng)
Năm 2005 tổng d nợ so với năm 2003 tăng 20.769 triệu đồng. Chủ yếu là
tăng d nợ cho vay của NHNo từ 103.302 triệu đồng năm 2003 lên 121.104 triệu
đồng năm 2005. Trong khi đó, NH N.nghèo chỉ tăng trên 2 triệu đồng bình quân
mỗi năm. Kết quả này phản ánh đơn vị đã tập trung củng cố nâng cao chất lợng tín
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh SVTH: Lý Thuỷ Quyên

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét