Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

hoàn thiện hạch tóan với người mua và người bán tại công ty cổ phần phát triển an phú


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện hạch tóan với người mua và người bán tại công ty cổ phần phát triển an phú": http://123doc.vn/document/1053188-hoan-thien-hach-toan-voi-nguoi-mua-va-nguoi-ban-tai-cong-ty-co-phan-phat-trien-an-phu.htm


báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
nghề kinh doanh chủ yếu sau:
T vấn tài chính, đầu t
Nuôi trồng, chế biến, mua bán nông lâm, thủy sản, lơng thực phẩm
Đại lý, mua bán và ký gửi hàng hóa
Buôn bán vật liệu xây dựng, kim khí,điện máy, thiết bị vật t ngành
công, nông nghiệp,xăng dầu,chât bôi trơn trong ngành vận tải
Khai thác, chế biến và mua bán các loại khoáng sản ( trừ khoáng
sản Nhà Nớc cấm )
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tần, thể thao,
công viên
Kinh doanh trò chơi trên cạn và dới nớc
Kinh doanh nhà
Dịch vụ nhà đất
Kinh doanh, mô giới, t vấn bất động sản
Trồng rừng
Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn
Lữ hành nội điạ
Đầu t phát triển trang trại, khu du lịch, dịch vụ ăn uống,giải khát,
vui chơi giải trí ( không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke,
vũ trờng, quán bar )
Dịch vụ tang lễ (bao gồm cả kinh doanh nghĩa trang )
Dịch vụ thu gom xử lý nớc thải
Sản xuất, chế biến và kinh doanh phân bón
(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ các điều kiện quy định của
pháp luật )
Trong đó, mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công hiên nay là: Các loại
hải sản nh tôm sú, cá basa và một số mặt hàng hải sản khác đã qua chế
biến. Trong năm qua công ty đã liên kết cùng công ty cổ phần công nghệ nông
lâm Vạn Thành ở Đà Lạt.
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 5 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Công ty cổ phần nông lâm Vạn Thành chuyên nghiên cứu và cung cấp
giống cây các mặt hàng về hoa, cây cảnh và các thiết bị sản xuất nông lâm.
Với phơng châm liên kết hợp tác các bên đều có lợi hàng năm kể từ khi
thành lập cho đến nay công ty cổ phần nông lâm Vạn Thành đã cung cấp cây
giống và chậu hoa cây cảnh bán trong dịp tết nguyên đán. Qua thời gian thực
tập ở công ty cổ phần phát triển An Phú, em có giúp công ty bán hàng hoa
trong dịp tết nguyen đán,em thấy loại hoa Địa Lan của công ty Vạn Thành đã
đợc thị trờng Hà Nội và thị trờng Hải Phòng rất a chuộng đây cũng là một mặt
hàng có thế mạnh cho công ty trong dịp tết nguyên đán và cũng đem lại thu
nhập cao cho công ty
Nhận thấy đợc thế mạnh của mặt của mặt hàng này trên thị trờng, trong năm
qua công ty đã ký kết hợp đồng với công ty Vạn Thành cung cấp giống hoa
Địa Lan cho công ty và một số loại giống rau sạch khác. Công ty đã thực hiện
dự án trồng ở Hòa Bình đây cũng là một dự án sẽ đem lại nhiều tiềm năng
cho công ty. Ngoài ra công ty còn đang có dự án xây dựng các khu du lịch
sinh thái, nhà hàng khách sạn ở Hòa Bình. Nh chúng ta đã thấy Hòa Bình là
một tỉnh gần Hà Nội và có nhiều di tích lịch sử điều này rất thuận cho việc
kinh doanh khách sạn ăn uống.
Hiện nay với phơng châm kinh doanh đa dạng hóa sản phẩm công ty đã
mở rộngthị trờng của mình cả ở trong nớc và nớc ngoài. Trong năm 2005 vừa
qua công ty xuất khẩu và nhập khẩu nhiều loại mặt hàng từ các nớc nh: Thái
Lan, Trung Quốc, Mỹ,.
Đối với mặt hàng hải sản với hơn 20 loại mặt hàng khác nhau đợc thị tr-
ờng nớc ngoài nh: Mỹ, Thái Lan, Đài Loan,.đã có nhiều công ty cũng nh
các đại lý cửa hàng của các nớc này ký kết hợp đồng
Trong năm 2006 công ty tăng thêm mặt hàng kinh doanh của mình là
hang may mặc của Trung Quốc, mặt hàng này đợc bán trong nớc và ở thị tr-
ờng Thái Lan. Thông qua sự khảo sát của nhân viên kinh doanh của công ty đã
nhận thấy ở cả hani thị trờng này mặt hàng may mặc của Trung Quốc đã đợc
thị trờng tiếp nhận nhanh.
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 6 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Theo sự phân tích của nhân viên phòng kinh doanh thì mặt hàng may
mặc của Trung Quốc vừa rẻ, hình thức đẹp,
1.1.4. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, Công Ty Cổ Phần An Phú đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể trong sản xuất, kinh doanh. Điều này đợc thể hiện rõ trong
bảng số liêu sau về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm
2004-2005
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 7 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Dới đây là báo cáo lợi nhuận của công ty trong 2 năm gần nhất.

stt Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1 Tông doanh thu 123,469,352,420 109,717,996,189
Trong đó :doanh thu hàng XK 8,403,139,411 7,915,896,685
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 152,385,750 967,781,856

Giảm giá hàng bán
52,385,750 2,440,000

Hàng bán bị trả lại
52,385,750 21,108,965

TTĐB, thuế XKĐB
0 944,232,891
3 Doanh thu thuần 123,316,966,670 108,750,214,333
4 Giá vốn hàng bán 102,748,771,483 88,267,383,522
5 Lợi nhuận gộp 20,568,195,187 20,482,830,811
6 Chi phí bán hàng 16,436,753,072 15,000,868,504
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3,636,098,518 4,887,168,567
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 495,343,597 594,793,740
9 Thu từ hoạt động tài chính 392,346,668 424,793,740
10 Chi từ hoạt động tài chính 148,888,924 108,477,107
11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 243,457,744 316,316,633
12 Thu nhập bất thờng khác 10,884,900 715,626,419
13 Chi bất thờng khác 228,106,565 946,796,297
14 Lợi nhuận bất thờng khác
(217,221,665
) (231,169,878)
15 Tông lợi nhuận trớc thuế 521,579,676 679,940,495
16
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp 146,042,309 190,383,339
17 Tông lợi nhuận sau thuế 375,537,367 489,557,156
Qua báo cáo lợi nhuận trên đây, ta có thể thấy đợc tổng doanh thu năm 2005
giảm so với năm 2004 nhng lợi nhuận sau thuế của năm 2005 thì lại tăng so
với năm 2004và tổng lợi nhuận trớc và sau thuế cũng nh tổng nộp ngân sách
năm sau đều tăng hơn so với năm trớc.
Qua bảng báo cáo trên chúng ta còn thấy đợc lợng hàng tiêu thụ của
công ty trong năm 2005 đã giảm so với năm 2005. Điều này cho thấy chất l-
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 8 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
ợng hàng của công ty đã tăng lên so vơi năm 2004, điều này tạo uy tin về chất
lợng sản phẩm của công ty trên thị trờng
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên điều này hoàn toàn phù hợp vì
quy mô hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên so với năm 2004
Thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty đã tăng, việc chi phí hoạt
động tài chính tăng lên là hoàn toàn phù hợp với sự tăng lên về doanh thu
trong hoạt động này. Điều này cũng cho thấy lĩnh vực hoạt động tài chính
đang đợc công ty chú trọng đến.
Mặt khác công ty cần phải chú ý đến hoạt động bất thờng của công ty.
Trong hai năm vừa qua các khoản chi bất thờng của công ty đã vợt quá thu.
Điều này sẽ ảnh hởng đến tổng thu nhập của công ty. Việc chi bất thơng tăng
nh vậy điều này cho thấy việc kiểm soát các khoản chi tiêu của công ty là cha
tốt dẫn đến thu vợt qua chi.
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2004 tăng 40,5%; năm 2005 tăng 21,7%.
Có đợc mức tăng này chủ yếu là do tăng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng. Tuy
nhiên ta cũng có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trớc và sau thuế trên tổng doanh
thu năm sau cao hơn năm trớc tuy nhiên đều vẫn còn rất thấp đều thấp:
stt
Chỉ tiêu 2004 2005
1 Tỉ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu 0.42 0.61
2 Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 0.12 0.44
3 Tỉ suất thu nhập trên tông tài sản 0.39 0.51
Thu nhập trên tổng tài sản của công ty năm 2004 đạt 0,39% và năm
2005 đạt 0,51% chứng tỏ 1 đồng vốn bỏ ra chỉ thu lại đợc 0,39 đồng (2004) và
0,51 đồng (2005) cho thấy khả năng sinh lời trên vốn của công ty còn rất thấp.
Các khoản thu, chi của hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng trong
các năm đều có sự biến động lớn dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính
tăng đều trong hai năm ; lợi nhuận từ hoạt động bất thờng thì lại giảm đều
trong 2 năm 2004, 2005, chính vì thế không gây nên biến động gì lớn cho thu
nhập sau thuế.
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 9 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Bên cạnh đó tình hình kinh doanh của công ty còn đợc thể hiện qua
bảng số liệu sau:
Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty

St
t
chỉ tiêu Tại 31/12/2004 tại 31/12/2005
số tiền % số tiền %
Tài sản 96.236.551.941 100 84.745.707.446 100
A TSLĐ và đầu t NH 92.220.863.473 95,8 79.322.285.586 93,6
1 Vốn bằng tiền 4.486.763.403 5.185.962.129
2 Các khoản đầu t tài chính - -
3 Các khoản phải thu 70.529.392.932 43.222.600.796
Trong đó: Phải thu KH 48.959.522.271 40.595.429.993
4 Hàng tồn kho 16.774.197.922 30.319.652.935
5 TSLĐ khác 430.509.216 594.069.726
B TSCĐ và đầu t DH 4.015.688.468 4,2 5.423.421.860 6,4
1 Tài sản cố định 3.876.143.902 5.223.421.860
2 Các khoản đầu t tài chính 100.000.000 200.000.000
3 Chi phí xây dựng cơ bản 39.544.566 -
II Nguồn vốn 96.236.551.941 100 84.745.707.446 100
A Nợ phải trả 79.109.537.322 82,2 67.487.339.795 79,6
1 Nợ ngắn hạn 79.064.384.322 67.447.473.064
2 Nợ dài hạn - -
3 Nợ khác 45.153.000 39,866,731
B Nguồn vốn CSH 17.127.014.619 17,8 17.258.367.651 20,4
1 Nguồn vốn và quỹ 16.823.030.876 16,823.030.876
2 Nguồn kinh phí khác 303.983.743 435.336.775
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2004 và 2005)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng vốn kinh doanh của công ty tại
31/12/2005(84.745.707.446 đồng) giảm so với 31/12/2004 (96.236.551.941
đồng), tức là giảm 11.490.844.495 đồng, tơng ứng với 11,9%, sự giảm này
chủ yếu là do giảm các khoản phải thu.
Cơ cấu vốn của công ty: Là một doanh nghiệp thơng mại nên tỷ trọng
vốn lu động luôn lớn hơn nhiều so với vốn cố định. Tại 31/12/2004, vốn lu
động chiếm 95,8%, vốn cố định chiếm 4,2%. Tại 31/12/2005 vốn lu động
chiếm 93,6%, còn lại 6,4% là vốn cố định.
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 10 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Đây là một điều hợp lý bởi doanh nghiệp thực hiện chức năng kinh
doanh thơng mại, cho nên tỷ trọng về vốn lu động luôn rất lớn, điều này đồng
nghĩa với việc công ty phải không ngừng theo dõi, giám sát quá trình tổ chức
và sử dụng vốn lu động, có làm đợc nh vậy mới đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty đợc tiến hành liên tục và có hiệu quả.
Cơ cấu vốn của công ty tại 31/12/2004 đợc bố trí nh sau:
- Vốn bằng tiền: 6,5%
- Các khoản phải thu: 54,5%
- Hàng tồn kho: 38,2%
- TSLĐ khác: 0,8%
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lu động luôn là các khoản phải
thu (31/12/2004 là 76,5%; và tại 31/12/2005là 54,5%), trong đó khoản phải
thu khách hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các khoản phải thu
(Tại 31/12/2004 là 69,4%; đến 31/12/2005 là 93,9%). Các khoản phải thu
KH lớn khiến vốn của công ty bị chiếm dụng và công ty luôn có khả năng
phải gánh chịu rủi ro do các khoản nợ khó đòi. Thực trạng này là rất phổ biến
ở hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng bởi một mặt công ty
cha quản lý tốt công tác cấp tín dụng cho khách hàng, mặt khác là do đây là
một chính sách u đãi để thu hút khách hàng trong tiêu thụ hàng hoá.
Sau các khoản phải thu thì hàng lu kho cũng chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng vốn lu động (31/12/2004 là 18,2%; tại 31/12/2005 là 38,2%).
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn là do vào cuối năm công ty thờng tập trung
nhiều hàng để đảm bảo đủ lợng hàng cho tiêu thụ đầu năm sau. Việc dự trữ
nhiều hàng lu kho đôi khi gây nên sự ứ đọng về vốn.
Tài sản cố định trong công ty còn chiếm tỷ lệ cao hơn là đầu t tài chinh
và xây dựng cơ bản, với công ty cổ phần An Phú là công ty thơng mại thi tài
sản cố định không cần phải đầu t nhiều. Trong khi đó thì đầu t xây dựng cơ
bản của năm 2005 lại bằng 0 và tài sản cố định thì lại tăng hơn so với năm
2004
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 11 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty tại 31/12/2004 giảm so với
31/12/2005 chủ yếu là do giảm các khoản Nợ phải trả.
Nguồn vốn của công ty đợc phân bổ nh sau: Tại 31/12/2004 nợ phải trả là
82,2% trong khi vốn chủ sở hữu là 17,8%. Tại 31/12/2005, nợ phải trả chiếm
79,6% và vốn chủ sở hữu chiếm 20,4%.
Nh vậy có thể thấy nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vốn
chủ sở hữu, điều này cho thấy phần lớn tài sản của công ty đợc đầu t bằng
nguồn vốn vay, điều này cho thấy doanh nghiệp rất tích cực trong việc huy
động vốn từ bên ngoài cho sản xuất kinh doanh, tuy nhiên cũng từ đó doanh
nghiệp cũng sẽ tăng mức độ phụ thuộc vào bên ngoài.
Mặt khác thì nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn điều này sẽ
ảnh hởng đến khả năng thanh toán của công ty và cũng ảnh hơng đến nguồn
vốn kinh doanh của công ty. Nếu nh những khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao
sẽ ảnh hởng đến lợng hàng đầu vào của công ty và khả năng thanh toan tc thời
của công ty cũng nh uy tín của công ty trên thị trờng
Một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán và quản lý nợ của công ty:
Chỉ tiêu 2004(%) 2005(%)
Khả năng thanh toán hiện hành 1,17 1,17
Khả năng thanh toán nhanh 0,92 0,73
Tỷ lệ vốn lu động ròng 0,17 0,17
Tỷ số nợ phải trả so với tổng tài sản 0,822 0,796
Qua sự tính toán trên, ta có thể thấy đợc rằng khả năng thanh toán của
công ty là tốt và tơng đối ổn định. Khả năng thanh toán hiện thời của công ty
trong 2 năm gần đây đều lớn hơn 1, khả năng thanh toán nhanh lớn gần bằng 1
chứng tỏ các khoản vay của công ty đều có tài sản đảm bảo đúng kỳ hạn.
Công ty cũng cố gắng duy trì đợc mức vốn lu động ròng là 17%.
Bên cạnh đó, nguồn vốn của công ty đợc hình thành chủ yếu từ nợ phải
trả với tỷ lệ tơng ứng tại thời điểm cuối năm 2004và 2005là 82,2% và 79,6%
so với tổng vốn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao , nhng đối với một công ty th-
ơng mại nh Công Ty Cổ Phần An Phú thì với số vốn ít ỏi từ các cổ đông ban
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 12 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
đầu thì nguồn vốn từ nợ phải trả nhiều điều đó cũng không phải là lạ. Vì là
một công ty cổ phần nên mọi nguồn vốn là do tự mình chứ không có sự viện
trợ nào từ các tổ chức khác nh công ty nhà nớc .Mặt hoạt độnh kinh doanh
của công ty ngày càng đợc mở rộng nên việc chiếm dụng vốn của khách hàng
là điều rất cần thiết trong kinh doanh nhất là đối với các công ty thơng mại
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỉ số nợ của công ty trong năm 2005
đã giảm so với năm 2004. Trong khi đó thì năm 2005 công ty mở rộng các
mặt hàng kinh doanh của mình điều này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của
công ty đã tăng, v iệc chiếm dụng vốn của khách hàng đã giảm đi so với năm
2004. Nh vậy sự phụ thuộc tài chính từ các bên liên quan đã giảm
Qua bảng số liệu trên chúng ta còn thấy đợc khả năng thanh toán hiện
thời của công ty trong hai năm qua là không thay đổi nhng khả năng thanh
toán nhanh trong năm 2005 lại giảm so với năm 2004 điều này là do, vốn lu
động dong của công ty trong năm 2005 giảm so với năm 2004 và nợ ngắn hạn
cũng giảm. Điều này là hoàn toàn phù hợp chứ không phải do khả năng thanh
toán của công ty bị giảm đi
Các khoản phải thu trong năm 2005 đã giảm so với năm 2004 điều này
chứng tỏ công ty co chính sách phu hợp trong việc quản lý các khoản nợ phải
thu của mình, có nghĩa là công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn đã giảm so
với năm 2004
1.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.5.1 Thị trờng kinh doanh
Thị trờng trong nớc:
Hiện nay công ty đang có quan hệ mua bán với gần 800 khách hàng
thuộc tất cả các lĩnh vực của các ngành sản xuất công nghiệp, trong đó khách
hàng truyền thống chiếm tỷ trọng tơng đối lớn.
Công ty cung cấp khoảng trên 50 mặt hàng cho tất cả các ngành công
nghiệp nh:
+ Khoáng sản, vật liệu xây dựng cho các công ty xây dựng trong nơc
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 13 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b
báo cáo chuyên đề thực tập Công ty Cổ Phần An Phú
+ Mặt hàng hải sản đã qua chế biếnvà tơi sống cho các nhà hàng, khách
sạn và các đại lý bán buôn bán lẻ
+ Các thiết bị sản xuất và chế biến
+ Các dịch vụ khác
Một số khách hàng chủ yếu của công ty :
- Nhà máy Dệt: dệt 8/3, dệt Vĩnh Phú
- Nhà máy sản xuất bột giặt: LIX, DASO
- Nhà máy sản xuất kính: kính Đáp Cầu, thuỷ tinh Phả Lại
- Nhà máy sản xuất giấy: giấy Bãi Bằng, Giấy Yên Bái, giấy Trúc Bạch
Thị trờng nớc ngoài:
- Thị trờng nhập khẩu: Chủ yếu là từ Trung Quốc (chiếm khoảng 50-
60%). Ngoài ra công ty còn có quan hệ thơng mại với các thị trờng: Đức, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan: Các mặt hàng nhập khẩu ở đây hiện tại
và trong tơng lai của công ty là : Hơng liệu chế biến mỹ phẩm, nớc hoa, các
loại hoa phục vụ cho tết nguyên đán đặc biệt là hoa của Thái Lan. Trong thơi
thực tập em thấy sang năm tới công ty dự định sẽ nhập khẩu thêm mặt hàng
may mặc của Trung Quốc, đây cũng là một mặt hàng sẽ đầy hứa hẹn đối với
thị trờng Việt Nam.
Nh chúng ta cũng thấy nhu cầu về ăn mặc ngày càng tăng mà mặt hàng của
Trung Quốc thị lại rẻ hơn so với mặt hàng trong nớc bên cạnh đó về kiểu cách
trang phục lại đẹp, nên mặt hàng này có khả năng trong tơng lai sẽ đem lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp.
- Thị trờng xuất khẩu: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là các
mặt hàng hải sản sang thị trờngMỹ. Từ năm 2005, công ty đã tiến hành xuất
khẩu hải sản theo phơng thức mua bán mới sang thị trờng Thái Lan và sang
năm tới công ty đã có ký kết hợp đồng với thị trờng mới nh: TRung Quốc, Lào
,Singapo về rau sạch, hơng liệu,các loại khoáng sản đợc nhà nớc cho phép
xuất khẩu và một số mặt hàng nông sản khác. Đặc biệt công ty rất chú trọng
đến thị trờng là Trung Quốc vì đây là một thị trơng có sức tiêu thụ rất lớn với
mật độ dân số đông, bên cạnh đó thì nếp sống Văn Hóa của ngời Trung Quốc
GVHD: TS NGuyễn ngọc quang 14 SV: ngyễn thị thủy- kế toán 44b

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét