Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công trình giao thông 134


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công trình giao thông 134": http://123doc.vn/document/1051622-mot-so-y-kien-nham-hoan-thien-cong-tac-quan-ly-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong-tai-cong-trinh-giao-thong-134.htm


I
CG
Trong đó: I
LDT
là chỉ số tiền lơng
I
SMĐT
là chỉ số sức mua đồng tiền
I
LĐN
là chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
CG
là chỉ số giá cả
Với mức tiền lơng nhất định , nếu giá cả hàng hoá thị trờng thì chỉ số tiền l-
ơng thực tế giảm và ngợc lại. Trờng hợp giá cả thị trờng ổn định, tiền lơng doanh
nghiệp tăng, chỉ số tiền lơng thực tế cũng tăng. Nếu một lúc, tiền lơng danh
nghĩa và giá cả cùng tăng hoặc cùng giảm thì đại lợng này có tăng hoặc giảm lớn
hơn sẽ quyết định sự thay đổi của chỉ số tiền lơng thực tế. Đối với ngời lao động,
lợi ích và mục đích cuối cùng của việc cung ứng lao động là tiền lơng thực tế chứ
không phải tiền lơng danh nghĩa, vì tiền lơng thực tế quyết định khả năng tái sản
xuất sức lao động, quyết định các lợi ích trực tiếp của họ. Về cơ bản thì trong
hợp đồng, ngời thuê và ngời cung ứng sức lao động ngầm tính so sánh giữa mức
lơng đa ra (tiền lơng danh nghĩa) với giá trị hiện hành, để thống nhất một mức l-
ơng thực tế thích hợp, song không có sự ăn khớp, thậm chí có sự giãn cách khá
lớn giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế theo chiều hớng không có lợi
cho ngời cung ứng lao động. Sự giảm sút tiền lơng thực tế khi nền kinh tế đang
có lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá trong khi những thoả
thuận về mức lơng danh nghĩa lại trì trệ, không điều chỉnh kịp. Đây cũng là vấn
đề phổ biến ở mọi nền kinh tế, đó là vấn đề điển hình về sự thiếu ăn khớp giữa
tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
Trong trờng hợp Chính phủ phải trực tiếp can thiệp bằng các chính sách cụ
thể để bảo đảm cho mức lơng thực tế của ngời lao động chẳng hạn nh khống chế
giá cả hàng hoá tiêu dùng thiết yếu trong thời kì lạm phát cao. Yêu cầu các doanh
nghiệp phải có biện pháp trợ cấp lơng cho công nhân khi giá tiêu dùng cao, quy
định một mức lơng tối thiểu để làm căn cứ gốc cho chính sách trả lơng của doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội. Mức lơng tối thiểu đợc luật hoá mà nhà nớc có
cơ quan giám sát để kiến nghị và iIều chỉnh (nâng lên) khi xét thấy chỉ số giá cả
chung đã tăng bảo đảm thực tế ổn định.
Phạm Văn Mừng - KT8
5
Mức lơng tối thiểu:
Có rất nhiều quan đIểm khác nhau về mức lơng tối thiểu. Từ trớc đến nay,
mức lơng tối thiểu đợc coi là cái ngỡng cuối cùng để từ đó tạo ra thành hệ
thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc một hệ thống tiền lơng chung cho
một quốc gia là căn cứ để định chính sách tiền lơng.
Theo Điều 56b của chế độ tiền lơng đã ghi: Mức lơng tối thiểu đợc ấn định
theo giá sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao động làm những công việc giản đơn và
một phần tích luỹ, tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ
tính các mức lơng khác nhau cho các loại lao động khác nhau. Chính vì thế,
Nghị định 26/CP ban hành ngày 23/05/1993 quy định mức lơng tối thiểu là
120.000 đồng/tháng và coi đây là cơ sở để xác định mức lơng cho các ngành
nghề và tất cả các chức danh trong nền kinh tế quốc dân thông qua hệ thống
thang, bảng lơng của nhà nớc. Nhng với mức lơng 120.000 đồng/tháng ở trên
cộng với tỉ lệ lạm phát bình quân hàng năm của nớc ta từ 11,5% đến 13% thì
mức lơng thực tế hiện nay giảm 30%. Còn so với giá nhân công ở một số nớc lao
động trong các doanh nghiệp Nhà Nớc Việt Nam là quá thấp. Cho nên ngày
28/3/1997 Chính phủ ban hành Nghị định 28/ CP mở rộng tiền lơng tối thiểu
trong khoảng từ 144.000 đồng/tháng đến 360.000 đồng/ tháng tuỳ theo các
ngành nghề khác nhau nhằm tạo nên sự hợp lý giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền
lơng thực tế.
Theo khoản I, đIều II Nghị định 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 nâng
mức lơng tối thiểu từ 144.000 đồng/tháng lên 180.000 đồng/tháng. Căn cứ vào
NĐ số 77/2000 TTLB-BLĐTBXH-BTC ngày 22/12/2000 điều chỉnh mức lơng
tối thiểu và mức trợ cấp sinh hoạt phí nâng mức lơng từ 180.000 đ/tháng lên
210.000 đ/tháng.
Tuy nhiên với quan đIểm nh thế nào đi chăng nữa thì tiền lơng không
thuần tuý là vấn đề kinh tế, lợi ích mà cao hơn nó là vấn đề xã hội có liên quan
trực tiếp đến các chính sách vĩ mô của nhà nứơc và mức lơng tối thiểu phải đảm
bảo:
+ Là ranh giới cuối cùng để có thể bảo trợ cho ngời lao động chống lại sức
ép của thị trờng lao động và bảo đảm sản xuất đợc bình thờng.
Phạm Văn Mừng - KT8
6
+ Bảo đảm mối liên hệ giữa tăng lơng tối thiểu và lơng bình thờng.
+ Tạo điều kiện cho ngời lao động đợc biết quyền lợi của họ, công khai
mức lơng tối thiểu và sự thay đổi của nó.
1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lơng.
1.2.1. Bảo hiểm xã hội ( BHXH)
Ngoài tiền lơng công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp
thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH.
Trong các doanh nghiệp, đi đôi với qũy tiền lơng là quỹ BHXH. Nó giữ
vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì sự phân phối lại tổng thu nhập, có tác
dụng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, giảm bớt bất công xã hội. Trong quỹ
BHXH đợc hình thành theo tỉ lệ trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền l-
ơng, cấp bậc và các khoản trợ cấp (chức vụ, khu vực ) của công nhân viên
chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích 20% trong
đó:
+ 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh
doanh.
+ 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng.
Nếu ngời lao động bị ốm đau phải nghỉ việc thì đợc hởng tiền bảo hiểm
xác định trả theo tiền lơng. Mức lơng này phụ thuộc vào thời gian đóng góp
BHXH của ngời lao động, thời gian hởng BHXH ốm đau và đợc xác định theo tỷ
lệ phần trăm mức lơng từng tháng (thông thờng là 75%)
Trờng hợp thai sản thì ngời nữ lao đông đợc hởng thời gian khám thai, thời
gian nghỉ việc do sẩy thai, thời gian nghỉ trớc khi đau đẻ (thời gian này tuỳ thuộc
vào tình trạng lao động và tình trạng sinh con) với trợ cấp 100% tiền lơng và l-
ơng một tháng trớc khi sinh.
Đối với tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ngời lao động (ngời hởng
BHXH) sẽ đợc hởng 100% tiền lơng trong những ngày đầu tiên khi bệnh tình tuỳ
theo mức độ suy giảm sức khoẻ do hội đồng y khoa xác nhận, ngời bị tai nạn (bị
bệnh ) sẽ đợc hởng trợ cấp nh sau :
Phạm Văn Mừng - KT8
7
Suy giảm 50% đến 60% khả năng lao động thì đợc hởng trợ cấp một lần
và ngời sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí công việc thích hợp và lâu dài để
ổn định cuộc sống . Đến mức suy giảm 61% đến 80% thì đợc hởng trợ cấp hàng
tháng theo hạng thơng tật . Từ 81% trở lên mà không đảm bảo sinh hoạt thì đợc
hởng trợ cấp phục vụ 80% mức lơng tối thiểu. Nếu ngời bị tai nạn mất sau khi tai
nạn mất sau khi tai nạn thì gia đình đợc hởng trợ cấp bằng 24% tháng lơng và đ-
ợc hởng chế độ tử tuất.
Chế độ hu trí đợc hởng một lần trớc khi nghỉ hu cộng với số tiền lơng
hàng tháng (không dới mức lơng tối thiểu)
Chế dộ tử tuất gồm có trợ cấp chôn cất bằng 7 tháng tiền lơng tối thiểuvà
sự trợ cấp tiền tử tuất phụ thuộc số năm dóng BHXH và quản lý BHXH của ngời
lao động
Chi phí về sự nghiệp BHXH và quản lý BHXH bao gồm: chi phí phúc lợi
nhằm nâng cao sức lao động, tuổi thọ và đời sống vật chất, tinh thần của công
nhân viên chức khi họ đang công tác hoặc nghỉ hu nh các chi phí cho nhà nghỉ
nhà ăn dỡng. Chi phí về quản lý ,chi phí hội nghị chuyên ngành BHXH, cho các
công tác BHXH.
1.2.2. Bảo hiểm y tế (BHYT) .
Quỹ BHYT là khoản đóng góp của ngời lao động và ngời sử dfụng lao động
cho cơ quan BHYT theo tỷ lệ quy định. Quỹ đợc sử dụng để đài thọ ngời lao động
có tham gia đóng góp trong các hoạt động khám chữa bệnh .
Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên
số thu nhập của ngời lao động trong đó đơn vị hoặc ngời sử dụng lao động phảI
chịu 2% tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu
nhập của ngời lao động). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và
trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế. Vì vậy khi tính đợc mức trích
BHYT các doanh nghiệp phải nộp toàn cho cơ quan BHYT.
1.2.3: Kinh phí công đoàn.(KPCĐ)
Đây là kinh phí của một đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên tiếng
nói chung của ngời lao động, và bảo vệ cho ngời lao động. Kinh phí công đoàn
Phạm Văn Mừng - KT8
8
ngoài chức năng duy trì hoạt động tổ chức, nó còn đợc chi để thăm hỏi ngời đau
ốm trợ cấp khó khăn cho mọi công nhân viên.
KPCĐ là khoản thu cho bộ phận công đoàn, một tổ chức độc lập có t cách pháp
nhân tự hoạch toán thu chi với nhiệm vụ bảo vệ cho ngời lao động. KPCĐ đợc
trích theo quy lơng thực chi trong doanh nghiệp, bao gồm 2% lên cấp trên, sau
đó cấp trên sẽ cấp lại một nửa cho việc chi tiêu ở cơ sở việc chi tiêu này có thể
quan tâm đến cán bộ công nhân viên nh ốm đau .
2. Chức năng của tiền l ơng:
Trong mọi lĩnh vức của đời sống xã hội cả về mặt kinh tế - chính trị - xã
hội, tiền lơng có ý nghĩa rất quan trọng. Và để phát huy hết vai trò và hiệu quả
của công tác tiền lơng thì phải thực hiện đợc 4 chức năng sau:
+ Tiền lơng phải đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động. Đây cũng
là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao
động của họ.
+ Bảo đảm vai trò tiền lơng thực hiện chức năng kích thích, lôi cuốn con
ngời tham gia vào lao động. Vì sức ép của tiền lơng, ngời lao động phải có trách
nhiệm với công việc, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cả kiến thức lý
luận, kỹ năng, kỹ xảo và chịu khó tìm tòi học hỏi kinh nghiệm.
+ Chức năng điều phối lao động của tiền lơng: với tiền lơng thoả đáng ngời
lao động tự nguyện nhận công việc đợc giao cho dù ở đâu, làm gì.
+ Chức năng quản lý lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công
cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động mà
còn với nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn nh thông qua việc trả lơng mà
kiểm tra giám sát đợc ngời lao động và hớng họ làm việc theo ý đồ của mình để
đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại hiệu quả và kết quả rõ rệt.
3. Yêu cầu của tổ chức tiền l ơng.
Phạm Văn Mừng - KT8
9
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho ngời lao động. Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm
bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống của xã hội.
Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng cao: tiền lơng là đòn bẩy
nâng cao
Tiền lơng phải đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động. Đây cũng
là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao
động của họ.
+ Bảo đảm vai trò tiền lơng thực hiện chức năng kích thích, lôi cuốn
con ngời tham gia vào lao động. Vì sức ép của tiền lơng, ngời lao động phải
có trách nhiệm với công việc, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt,
cả kiến thức lý luận, kỹ năng, kỹ xảo và chịu khó tìm tòi học hỏi kinh
nghiệm.
+ Chức năng điều phối lao động của tiền lơng: với tiền lơng thoả đáng, ngời
lao động tự nguyện nhận công việc đợc giao cho dù ở đâu, làm gì?
+ Chức năng quản lý lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công
cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động mà
còn với nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn nh thông qua việc trả lơng mà
kiểm tra, giám sát ngời lao động và hớng họ làm việc theo ý đồ của mình bảo
đảm tiền lơng chi ra phải đem lại kết qủa và kết qủa rõ rệt.
Phạm Văn Mừng - KT8
10
ii. các nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng
Định mức lao động đợc coi là khâu quan trọng của công tác quản lý lao
động tiền lơng. Định mức lao động có tác dụng nh là cơ sở để xác định rõ trách
nhiệm và đánh giá kết quả lao động của mỗi ngời, là cơ sở để phân công bố trí
lao động và tổ chức sản xuất, cơ sở để xây dựng kế hoạch và là cơ sở để trả lơng
theo sản phẩm hay tính toán các chi phí và giá thành.
Công tác kế toán cũng ảnh hởng không nhỏ tới công tác quản lý tiền lơng.
Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phân loại tổng hợp các hoạt động của doanh
nghiệp và trình bày kết quả của chúng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc
ra các quyết định về kinh tế và đánh giá hiệu quả của một doanh nghiệp Những
thông tin kế toán mà các nhà quản lý kinh tế định ra các kế hoạch, dự án và kiểm
tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án đặt ra.
Chế độ tiền lơng cũng ảnh hởng tới công tác quản lý tiền lơng. một chế độ
tiền lơng đơn giản rõ ràng, dễ hiểu sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản lý hoạt
động có hiệu quả hơn, giảm bớt đợc những khó khăn trong công tác quản lý.
Công tác quản lý tiền lơng còn phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi, lợi nhuận nhiều thì
việc phân chia tiền lơng sẽ thuận lợi hơn, tạo tâm lý phấn khởi không chỉ cho ng-
ời lao động mà còn cho các nhà quản lý. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ, tiên lơng của ngời lao động giảm, tạo tâm lý chán nản.
iii. quỹ tiền lơng và các hình thức trả lơng
1. Khái niệm quỹ tiền l ơng
Quỹ lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao
động phù hợp với số lợng, chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp phụ
trách. Nói cách khác, đó là toàn bộ khoản tiền lơng và thởng thờng xuyên mà
doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm).
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thông thang bảng lơng Nhà nớc.
Phạm Văn Mừng - KT8
11
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng công nhật cho ngời lao động ngoài biên chế.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩm
xấu.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị,
máy móc ngừng hoạt động, do các nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hay
làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học theo chế độ quy định và các nhu cầu khác
đợc ghi trong quỹ lơng.
- Các khoản tiền thởng thờng xuyên.
- Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và các nhu cầu khác đợc ghi trong
quỹ lơng.
Quỹ lơng bao gồm: Quỹ lơng cơ bản và quỹ lơng biến đổi.
+ Quỹ lơng cơ bản bao gổm tiền lơng cấp bậc hay tiền lơng do các
thang bảng lơng của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định. Hệ thống thang
bảng lơng do Nhà nớc quy định hoặc do doanh nghiệp tham khảo thang bảng
lơng của Nhà nớc để thiết lập các mức lơng và các chế độ tiền lơng.
+ Quỹ tiền lơng biến đổi bao gổm các loại phụ cấp, tiền thởng bên cạnh
tiền lơng cơ bản.
Bộ phận tiền lơng cơ bản thờng chiếm 70% đến 75%, còn 25% - 30% là
bộ phận tiền lơng biến đổi.
Về mặt hạch toán, có thể chia quỹ lơng thành tiền lơng lao động trực tiếp,
tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng
phụ.
Phạm Văn Mừng - KT8
12
Tiền lơng chính là các khoản tiền lơng và có tính chất lơng mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nhau nh đi học, nghỉ
phép, ngừng sản xuất.
2. Các hình thức trả l ơng
Việc tính lơng và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình
thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và
trình độ quản lý của doanh nghiệp. Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức tiền
lơng theo thời gian, tiền lơng tho sản phẩm và tiền lơng khoán.
2.1 Tiền lơng theo thời gian
Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào
thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ
thuật chuyên môn của ngời lao động. Hình thức trả lơng này thờng áp dụng cho
công việc văn phòng nh hành chính sự nghiệp, quản trị tổ chức lao động, thống
kê, kế toán, tài vụ
Tiền lơng theo thời gian có thể chia ra:
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động.
+ Tiền lơng tuần là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng tháng.
Lơng tuần =
Lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
+ Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng tuần.
Lơng ngày =
Lơng tuần
Số ngày làm việc trong tuần
Lơng ngày thờng đợc áp dụng để tính trong những ngày hội họp, học tập,
hoặc để trả lơng cho ngời lao động làm việc theo hợp đồng.
Phạm Văn Mừng - KT8
13
+ Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo quy định của Luật lao
động (không quá 8 giờ/ngày). Lơng giờ áp dụng cho những công việc mang lại kết
qủa trong thời gian ngắn nhất và đòi hỏi chất lợng cao.
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính chất bình quan) cha thật sự gắn với kết qủa sản xuất, nên ngời ta trả lơng
theo thời gian bằng 2 cách.
2.1.1. Trả lơng theo thời gian giản đơn.
Theo chế độ này, tiền trả cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời
gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ lao động và kết qủa công việc.
Lơng thời gian tháng = lơng cơ bản + lơng khác
Lơng cơ bản =
Hệ số lơng x mức lơng tối thiểu
x
Số ngày công làm

việc thực tế.
Số ngày làm việc theo quy định
Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn có u điểm nổi bật là dễ tính dễ
trả cho ngời lao động, nhng cách tính nh vậy mang tính chất bình quân cha gắn
tiền lơng với kết qủa lao động và chất lợng lao động, kém kích thích ngời lao
động.
2.1.2. Trả lơng theo thời gian có thởng
Theo hình thức này ngời lao động ngoài tiền lơng theo thời gian giản đơn
còn đợc nhận một khoản tiền thởng do kết qủa tăng năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
Đối với việc tính trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đầy đủ các nguyên
tắc của tiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha hát huy hết khả
năng có sẵn của ngời lao động để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội.
Vì vậy, khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cần phải áp dụng một số
biện pháp phù hợp nh khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động
nhằm tạo cho ngời lao động có ý thức tự giác làm việc, làm việc kỷ luật, có trách
nhiệm và nâng cao năng suất lao động tạo ra năng suất cao.
2.2. Trả lơng theo sản phẩm
Phạm Văn Mừng - KT8
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét