Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

GA Ngu Van 11


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Ngu Van 11": http://123doc.vn/document/570513-ga-ngu-van-11.htm


5
• TUẦN:2
• TIẾT: 5
• TÊN BÀI: TỰ TÌNH II – Hồ Xuân Hương
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống,
khát vọng hạnh phúc của HXH.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của HXH: thơ Đường viết bằng tiếng Việt, cách dùgn từ ngữ,
hình ảnh giản dò, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa vấn đáp, gợi mở, phân tích.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Phần Tiểu dẫn đã giới thiệu
những nét chính nào trong cuộc
đời và sự nghiệp của HXH?
HS ĐỌC BÀI THƠ
GV: nói sơ về thể loại bài thơ
? Câu đầu cho chúng ta thấy nữ só
đang ở trong hoàn cảnh nào?
Mang tâm trạng gì?
? Câu 2, tác giả sử dụng các biện
pháp nghệ thuật nào? Nhằm mục
đích gì?
I. TIỂU DẪN (SGK-Tr 18):
- HXH quê ở làng Quỳnh Đôi-Quỳnh Lưu-Nghệ An nhưng
sống chủ yếu ở khinh thành Thăng Long.
- Bà đi nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh só. Cuộc đời
của bà gặp nhiều éo le, ngang trái.
- Sáng tác của HXH gồm cả chữ Nôm và chữ Hán.
-HXH là hiện tượng rất độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ
nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất VHDG từ đề tài,
cảm hứng đến ngôn ngữ hình tượng.
- Nổi bật trong sáng tác thơ Nôm của HXH là tiếng nói
thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng đònh, đề cao
vẻ đẹp và khát vọng của họ.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1. Hai câu đề :
- Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
+ thời gian: đêm khuya
+ âm thanh: trống canh dồn  bước đi dồn dập của thời
gian, tâm trạng con người thì rới bời, cô đơn.
- Trơ cái hồng nhan với nước non
+ trơ + hồng nhan: thật rẻ rúng, mỉa mai.
+ Đảo ngữ “trơ”: tủi hổ, bẽ bàng.
+ Tương phản: hồng nhan > < nước non: sự thách thức 
6
GV: Từ xưa đến nay, con người
thường dùng gì để giải sầu?
[rượu] ? Còn nữ só thì ntn? Kết
quả?
? HXH tiếp tục làm gì để giải
sầu? Kết quả?
? Rêu và đá là những thứ bé nhỏ
và vô tri; nhưng ở đây chúng ntn?
Qua đó nói lên điều gì(bằng nghệ
thuật nào)?
Sơ đồ: Buồn  thấm thía nỗi
đau khát vọng.
? Nhưng khi gặp cuộc sống thực
tế, thì ntn?
? Câu 7 có gì đặc biệt không? Hai
từ “lại” có giống nghóa nhau
không?
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì trong câu thơ cuối? Hiệu quả
của nó?
HS ĐỌC GHI NHỚ
bản lónh của người phụ nữ trước cuộc đời.
2. Hai câu thực :
- Cụm từ “say lại tỉnh”: gợi lên cái vòng quẩn quanh của
duyên sốcàng thấm thía nỗi đau.
- Mối tương quan giữa hình tượng: vầng trăng(sắp tàn) –
khuyết chưa tròn  sự đồng nhất giữa trăng và người: nhân
duyên không trọn vẹn.
3. Hai câu luận :
- Đảo ngữ: xiên ngang, đâm toạc được đặt lên đầu câu.
- Dùng các động từ mạnh: xiên, đâm.
 Một sức sống mãnh liệt; tuy phẫn uất, nhưng đầy khát
vọng sống hạnh phúc.
4. Hai câu kết :
- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
+ ngán: chán ngán, ngán ngẫm.
+ lại 1: thêm một lần nữa.
+ lại 2: trở lại.
 Sự éo le khi mùa xuân của thiên nhiên thì trở lại; còn tuổi
xuân của con người thì không bao giờ trở về.
- Mảnh tình san sẻ tí con con  nghệ thuật tăng tiến, nhấn
mạnh sự nhỏ bé dần: Mảnh  san sẻ  tí  con con: càng
xót, tội nghiệp.
III. GHI NHỚ (SGK-Tr 19)
E. Củng cố: Bài thơ vừa nói lên bi kòch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
của HXH. Các em hãy phân tích điều đó?
F. Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ “Tự tình II”, phần phân tích.
- Soạn bài “Câu cá mùa thu” – Nguyễn Khuyến.
7
• TUẦN:2
• TIẾT: 6
• TÊN BÀI: CÂU CÁ MÙA THU
Thu điếu – Nguyễn Khuyến
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN và tình yêu thiên nhiên,
đất nước, tâm trạng thời thế của nhà thơ.
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của NK
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa đọc sáng tạo, vấn đáp, gợi tìm, diễn giảng.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Cho biết vài nét sơ lược về cuộc đời NK?
? Sáng tác của ông?
? ND thơ văn?
ĐỌC BÀI THƠ
? Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc
sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát
cảnh thu ntn?
? Cảnh sắc mùa thu được miêu tả ntn về
màu sắc, đường nét?
I. TIỂU DẪN :
- NK(1835-1909) hiệu là Quế Sơn, quê ở Yên Đổ(Hà
Nam). Từng đỗ đầu cả ba kì thi nên đgl Tam nguyên
Yên Đổ. Làm quan được hơn 10 năm, sau đó về dạy
học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên
800 bài, gồm cả thơ, văn, câu đối. Đóng góp nổi bật
là thơ Nôm.
- ND thơ văn(SGK).
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :
1. Cảnh thu:
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu: từ chiếc thuyền
câu, mặt ao  bầu trời  ngõ trúc  thuyền câu 
từ gần  cao xa  gần: từ khung cảnh ao hẹp, không
gian mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.
- Cảnh sắc mùa thu:
+ Màu: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá
vàng.
+ Đường nét chuyển động: sóng “hơi gợn tí”, lá
vàng “khẽ đưa vèo”, tầng mây lơ lửng.
 Dòu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật mùa thu ở làng
8
? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê
nào?
? Tóm lại, không gian mùa thu ntn?
? Có lẽ tác giả không chỉ đơn thuần là câu
cá, vậy tác giả có tâm trạng ntn?
= mùa thu lạnh hay lòng nhà thơ lạnh?
? Các em có cảm nhận ntn về tấm lòng của
nhà thơ đối với thiên nhiên, đất nước?
= Kín đáu gửi gắm tâm sự yêu nước trong
giai đoạn kiểm duyệt gắt gao…
? Ngôn ngữ trong bài thơ ntn? [ không còn
là tùng, trúc, cúc, mai…]
? Cách gieo vần có gì đặc biệt? Gợi cho ta
cảm thấy mùa thu ntn?
? Trong bài thơ, có nghe thấy âm thanh gì
không? [ có – nhưng nhỏ ] ? Không gian
phải ntn thì chúng ta mới nghe thấy những
âm thanh đó? [ tónh ] ? Đây là nghệ thuật
gì?
quê Bắc Bộ.
 Không gian mùa thu tónh lặng, vắng người, vắng
tiếng. Cảnh thu đẹp nhưng đượm buồn.
2. Tình thu:
- Câu cá để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng.
- Không gian tónh lặng, cô quạnh, uẫn khúc trong tâm
hồn nhà thơ.
 Tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên đất
nước, một tấm lòng thầm kính nhưng không kém
phần sâu sắc.
3. Thành công về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dò, trong sáng.
- Cách gieo vần độc đáo(vần eo) để gợi tả không
gian và tâm trạng.
- Nghệ thuật lấy động tả tónh.
III. GHI NHỚ : (SGK – Tr 22)
E. Củng cố:
F. Dặn dò:
9
• TUẦN:2
• TIẾT: 7
• TÊN BÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghò luận.
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghò luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa qui nạp.
- Huy động thực tiễn sử dụng ngôn ngữ để minh họa.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Đề nào có đònh hướng cụ thể, đề
nào đòi hỏi người viết phải tự xác
đònh hướng triển khai?
? Vấn đề cần nghò luận của mỗi
đề là gì?
? Tác dụng của việc lập dàn ý?
? Xác lập luận điểm của đề 1?
I. PHÂN TÍCH ĐỀ:
1. Về kiểu đề:
_ Đề 1 thuộc dạng đề có đònh hướng cụ thể.
_Đề 2 &3 là đề mở.
2. Vấn đề cần nghò luận:
_ Đề 1: suy nghó về việc chuẩn bò hành trang vào thế kỷ mới.
_ Đề 2: tâm sự của Hồ Xuân Hương.
_ Đề 3: một vẻ đẹp của bài thơ câu cá màu thu.
II. LẬP DÀN Ý:
* Tác dụng của việc lập dàn ý: SGK- tr 23.
1. Xác lập luận điểm:
_ Vấn đề cần nghò luận: việc chuẩn bò hành trang vào thế kỷ
mới.
_ Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan, có thể suy ra:
+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với
cái mới.
+ Người VN cũng kg ít điểm yếu: thếu hụt về kiến thức cơ
bản, khả năng thực hành sáng tạo hạn chế.
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là việc thiết thực
để chuẩn bò hành trang vào thế kỷ XXI.
_ Yêu cầu về phương pháp: sd thao tác lập luận bình luận, giải
thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế XH là chủ yếu.
2. Xác lập luận cứ:
10
? Xác lập luận cứ cho các luận
điểm ở đề 1?
? Sắp xếp các luận điểm, luận cứ
vừa tìm được ở đề 1?
ĐỌC GHI NHỚ
? Phân tích và lập dàn ý đề 1?
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
III.GHI NHỚ: SGK tr -24
IV.LUYỆN TẬP:
1. Đề 1:
_ Phân tích đề: dạng đề đònh hướng rõ nội dung nghò luận.
_ Vấn đề cần nghò luận: giá trò hiện thực sâu sắc của đoạn trích
“Vào phủ chúa Trònh”.
_ Yêu cầu về nd:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu
sinh khí của những người trong phủ chúa Trònh(Trònh Cán)
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía, dự cảm về sự suy
tàn của triều Lê-Trònh thế kỉ XVIII
_ Lập dàn ý: GV hướng dẫn
E. Củng cố: Vai trò của việc lập dàn ý?
F. Dặn dò: Trả lời các câu hỏitrong bài “Thao tác lập luận phân tich”
11
• TUẦN:2
• TIẾT: 8
• TÊN BÀI: THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích .
- Biết phân tích một vấn đề XH và VH
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Kết hợp giữa tái tạo, vấn đáp, nêu vấn đề.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
? Xác đònh ND ý kiến đánh giá
của tác giả đối với Sở Khanh?
? Các luận cứ làm sáng tỏ luận
điểm?
? Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa
phân tích và tổng hợp trong đoạn
trích?
? Thế nào là phân tích trong văn
nghò luận? Yêu cầu của thao tác
này?
? Cách phân chia đối tượng?
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân
tích:
1. ND ý kiến đánh giá của tác giả đối với Sở Khanh: là
kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại trong XHPK.
2. Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
- Sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
- Là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại, bất
chính: giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây
thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo, thường xuyên lừa gạt,
tráo trở.
3. Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: sau
khi phân tích bộ mặt lừa bòp, tráo trở của SK, người viết tổng
hợp và khái quát bản chất của hắn “…XH này”.
4. Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để
xem xét một cách kó càng nội dung, hình thức và mqh bên
trong cũng như bên ngoài của chúng.
Phân tích bao giờ gắn liền với tổng hợp. Đó là bản chất của
thao tác phân tích trong văn nghò luận.
II. Cách phân tích :
* Cách phân chia đối tượng:
- Ngữ liệu 1 - mục 1: dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong
bản thân đối tượng(những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu,
bần tiện của SK).
- Ngữ liệu 1 - mục 2: quan hệ nội bộ của đối tượng (đồng
tiền vừa có tác dụng tốt vừa có átc dụng xấu).
- Ngữ liệu 2 - mục 2: quan hệ nguyện nhân-kết quả (bùng nổ
12
HS ĐỌC GHI NHỚ
dân số  ảnh hưởng đến đời sống con người).
Quan hệ nội bộ của đối tượng(ảnh hưởng xấu của việc
bùng nổ dân số đến con người)
III. Ghi nhớ (SGK-Tr27)
IV. Luyện tập :
1. BT 1 – Tr 28: Các qh làm cơ sở để phân tích:
a. Qh nội bộ của đối tượng( diễn biến, các cung bậc
tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn
toàn bế tắc.
b. Qh giữa đối tượng này với các đối tượng khác có
liên quan: bài thơ Lời kó nữ – Xuân Diệu với Tì bà hành –
Bạch Cư Dò.
2. BT 2 – Tr 28: GV hướng dẫn
E. Củng cố:
F. Dặn dò: Soạn bài thơ Thương vợ
13
• Tuần: 3
• Tiết: 9
• Bài: THƯƠNG V
Trần Tế Xương
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà
thơ.
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: sử dụng tiếng Việt giản dò, tự nhiên, giàu ức biểu cảm; vận
dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của VHDG.
II. PHƯƠNG PHÁP:
GV hướng dẫn HS đọc, gợi tìm, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
III.TIẾN TRÌNH:
* Kiểm tra bài cũ:
1. Mục đích của phân tích là gì?
2. Yêu cầu của việc phân tích?
* Giới thiệu bài mới:
Thời
Gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
? Cho biết vài nét về cuộc đời của
TTX?
? Sự nghiệp?
= Bà Tú tên thật là Phạm Thò Mẫn
quê ở Hải Dương nhưng sinh ra ở
Nam Đònh; có lúc ông gọi là(mẹ
mày, cô gái nuôi một thầy đồ, mình)
ĐỌC BÀI THƠ
? Cảm nhận của các em về hình ảnh
bà Tú qua 4 câu thơ đầu?
= lựa chọn chi tiết KG, TG để ghi
nhận công lạo của vợ.
? Câu thơ này có điều gì đặc biệt?
( nuôi đủ, cách đếm)  chồng = con
 ông xem mình thuộc dạng ăn theo,
ăn bám.
HS THẢO LUẬN
* Câu thơ này có sử dụng hình ảnh
I. TIỂU DẪN(SGK – Tr 29)
- TTX(1870-1907) thường gọi là Tú Xương quê ở Nam
Đònh).
- Sáng tác: khoảng trên 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm, gồm
nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đố… với hai
mảng: trào phúng và trữ tình đều bắt nguồn từ tâm huyết
với nước, với dân, với đời.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1. Hình ảnh bà Tú:
- Quanh năm buôn bán ở mom sông
+ “Quanh năm”: là suốt cả năm, từ năm này sang năm
khác.
+ “mom sông”: cũng là nơi đầu sóng, ngọn gió.
Công lao vất vả của bà Tú.
- Nuôi đủ năm con / với một chồng  sự đảm đang, chu
đáo với chồng con của bà Tú.
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng
+ “thân cò”(hình ảnh VHDG)
+ Đảo ngữ(lặn lội)
 nỗi đơn chiếc, vất vả, gian truân của bà Tú.
14
nào của VHDG không? Ýù nghóa của
nó?( Con cò lặn lội bờ sông, Gánh
gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non).
? Bà Tú làm việc trong những môi
trường ntn?
= Câu 3 & 4: đối nhau.
? Khái quát về hình ảnh bà Tú?
? Thái độ của nhà thơ được thể hiện
ntn? Tìm những từ ngữ thuộc VHDG?
= (Chồng gì anh vợ gì tôi, Chẳng qua
là cái nợ đời đó thôi); âu đành phận -
cam chòu  cũng là hình ảnh phụ nữ
VN.
? Theo các em, hai câu cuối, tác giả
chửi ai?
= Tuy không giúp được gì cho vợ,
nhưng TX đã thấy rõ nỗi vất vả, cảm
thông, tự chửi  thương vợ.
HS ĐỌC GHI NHỚ
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông  gợi cảnh chen chúc,
bươn bảtrên sông nước.
 Hình ảnh một bà Tú chòu thương, chòu khó, hết lòng vì
chồng vì con.
2. Thái độ của nhà thơ:
- Một duyên hai nợ âu đành phận  duyên một – nợ hai 
TX tự coi mình là cái nợ đời mà vợ phải gánh chòu.
- Năm nắng mười mưa dám quản công  hóa thân vào vợ
để an ủi, cảm thông.
- Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
 TX tự chửi mình là người vô tình  Xa hơn là phê phán
những người đàn ông bạc bẽo, ít quan tâm đến vợ con  Và
cả XH TD-PK ngột ngạt.
III. GHI NHỚ(SGK – Tr 30)
* CỦNG CỐ:
1. Cảm nhận của các em về hình ảnh bà Tú?
2. Các em cảm nhận ntn về con người TX?
* DẶN DÒ:
- Học thuộc bài thơ và phần phân tích.
- Soạn bài “Khóc Dương Khuê”â – Nguyễn Khuyến.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét