1. QUI TRÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIÊP NHÀ NƯỚC
Quy trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước sau đây được trình bày dưới dạng một
Bản liệt kê tổng hợp các bước công việc, nêu ra các qui định pháp luật liên quan trực
tiếp hướng dẫn, và chỉ rõ các kết quả - hay “đầu ra” - cần phải đạt được khi kết thúc mỗi
bước. Bản liệt kê này được sử dụng để kiểm tra từng mục công việc, các công việc này
chủ yếu do doanh nghiệp thực hiện. Tuy nhiên, đối với các cơ quan quản lý doanh
nghiệp - Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh hay Tổng Công ty - Bản liệt kê này cũng giúp các cán
bộ quản lý phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi tiến độ thực hiện các công việc cổ
phần hoá của doanh nghiệp. Các nội dung cụ thể của từng bước trong Bản liệt kê này sẽ
lần lượt được trình bày chi tiết tại các Chương tiếp theo của Phần này:
Chương II: Quy trình xử lý tài chính
Chương III: Chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá
Chương IV: Xây dựng Phương án cổ phần hoá
Chương V: Mẫu Điều lệ công ty cổ phần
Chương VI: Bán cổ phần
Chương VII: Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất
Việc tiến hành chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần phải đảm bảo
thực hiện đầy đủ trình tự từng bước công việc cụ thể theo qui định. Tuy nhiên, việc phân
ra các bước công việc này cũng chỉ là tương đối, không nhất thiết phải tuần tự thực hiện
xong bước này rồi mới thực hiện bước tiếp theo, mà doanh nghiệp có thể thực hiện
đồng thời một số bước để đẩy nhanh tiến độ. Ví dụ như việc lập danh sách lao động để
giải quyết chính sách cho người lao động cũng như xây dựng phương án sắp xếp lại lao
động của doanh nghiệp cần thực hiện đồng thời với việc giải quyết các vấn đề tài chính.
Hoặc ngay trong giai đoạn chuẩn bị cổ phần hoá doanh nghiệp đã cần phải có phác thảo
một phương án đầu tư hay kế hoạch kinh doanh sau cổ phần hoá, từ đó mới có phương
án tài chính và lao động phù hợp để thực hiện.
Mặc dù kế hoạch nhiệm vụ thực hiện cổ phần hoá đã được xác định đối với Bộ, ngành,
Uỷ ban nhân dân tỉnh và các doanh nghiệp cụ thể trong giai đoạn 2003-2005 theo Đề án
sắp xếp tổng thể doanh nghiệp nhà nước của Bộ, ngành, địa phương đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, nhưng các doanh nghiệp khác nhau có đặc thù về cơ cấu
và điều kiện hoàn cảnh thực tiễn khác nhau, vì vậy Bản liệt kê này không dự định đưa ra
một tiến độ cụ thể cho từng bước công việc. Thời gian để hoàn thành quá trình cổ phần
hoá của một doanh nghiệp là khá lâu (theo khảo sát của SIRED tháng 9 năm 2002, thời
gian trung bình đối với một doanh nghiệp trong ngành thuỷ sản từ khi có Quyết định thực
hiện cổ phần hoá cho đến khi chính thức nhận được Quyết định phê duyệt phương án
cổ phần hoá và chuyển đổi thành công ty cổ phần là 11,9 tháng). Do đó, doanh nghiệp
phải tự xác định một lịch trình thực hiện nghiêm túc để hoàn thành kế hoạch trong thời
hạn đã được qui định tại Đề án sắp xếp tổng thể.
TÓM TẮT CÁC BƯỚC TRONG QUI TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC:
1. Ra Quyết định thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp, thành lập Ban Đổi mới
quản lý tại doanh nghiệp (hoặc Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp)
Do Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh (cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần
hoá) thực hiện
1.1. Nội dung công việc
• Dựa trên Đề án sắp xếp tổng thể doanh nghiệp nhà nước của Bộ,
ngành, địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan có thẩm
quyền quyết định cổ phần hoá ra Quyết định thực hiện cổ phần hoá doanh
nghiệp
• Doanh nghiệp phải đề xuất danh sách các thành viên Ban Đổi mới quản
lý tại doanh nghiệp để Bộ (hoặc Tổng Công ty được Bộ uỷ quyền) hoặc Uỷ ban
nhân dân tỉnh ra Quyết định thành lập Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp
theo danh sách đề xuất:
o Giám đốc/Phó Giám đốc làm Trưởng ban,
o Kế toán trưởng/trưởng phòng kế toán làm uỷ viên thường trực,
o Các trưởng phòng, ban kế hoạch, sản xuất kinh doanh, tổ chức
cán bộ, kỹ thuật làm uỷ viên,
o Mời Bí thư Đảng uỷ/Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn làm uỷ viên.
1.2. Đầu ra
• Quyết định thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp
• Quyết định thành lập Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp (Ban Đổi
mới và phát triển doanh nghiệp)
2. Phân công công việc thực hiện cổ phần hoá trong Ban Đổi mới quản lý tại
doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn
• Công văn số 11712TC/TCDN ngày 10/11/2003 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn quy trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
• Quyết định thành lập Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp của cơ quan
chủ quản
2.2. Nội dung công việc
• Phân công công việc trong Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp
• Ban Đổi mới quản lý tại doanh nghiệp chuẩn bị thu thập các hồ sơ tài
liệu của doanh nghiệp:
o Các hồ sơ pháp lý khi thành lập doanh nghiệp nhà nước (quyết
định thành lập, điều lệ công ty, đăng ký kinh doanh, các chứng chỉ, giấy
phép đặc biệt…),
o Các hồ sơ pháp lý về quyền quản lý và sử dụng tài sản của
doanh nghiệp, bao gồm cả hồ sơ về quyền quản lý sử dụng đất đai
(quyết định giao đất/hợp đồng thuê nhà, đất, trích lục bản đồ địa chính,
hồ sơ thiết kế…),
o Lập danh sách lao động thường xuyên tại doanh nghiệp đến
thời điểm có quyết định thực hiện cổ phần hoá, phân loại lao động theo
các loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn, thời hạn từ 1-3
năm, hoặc hợp đồng theo mùa vụ (ngắn hạn).
• Tham khảo kinh nghiệm cổ phần hoá ở các doanh nghiệp khác
2.3. Đầu ra
• Biên bản phân công công việc trong Ban Đổi mới quản lý tại doanh
nghiệp
• Các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
• Danh sách lao động thường xuyên tại doanh nghiệp đến thời điểm có
Quyết định thực hiện cổ phần hoá
3. Tuyên truyền chủ trương chính sách về cổ phần hoá cho người lao động trong
doanh nghiệp
3.1. Nội dung công việc
Các nội dung cần tập huấn:
• Chủ trương thực hiện cổ phần hoá của Đảng và Chính phủ
• Các qui định pháp luật về cổ phần hoá và các văn bản khác có liên quan
• Mục tiêu và lợi ích của cổ phần hoá
• Các chính sách, ưu đãi đối với người lao động và đối với doanh nghiệp
khi cổ phần hoá
• Cơ chế hoạt động của công ty cổ phần và vai trò của cổ đông trong công
ty cổ phần
• Sự khác nhau trong cơ chế hoạt động giữa doanh nghiệp nhà nước và
công ty cổ phần
• Cơ hội và thách thức đối với lãnh đạo doanh nghiệp và đối với người lao
động
3.2. Đầu ra
• Phiếu điều tra ý kiến của người lao động
• Báo cáo tổng kết ý kiến của người lao động
4. Dự toán chi phí cổ phần hoá
4.1. Văn bản hướng dẫn
• Mục VI Phần II Thông tư số 76/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng
dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần.
4.2. Nội dung công việc
• Lập dự toán chi phí cổ phần hoá
4.3. Đầu ra
• Báo cáo dự toán chi phí cổ phần hoá
5. Tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản, xử lý các tồn tại về tài chính và sơ bộ xác
định giá trị thực tế và phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
5.1. Văn bản hướng dẫn
• Nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển doanh
nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
• Nghị định số 69/2002/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn
đọng đối với doanh nghiệp nhà nước
• Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt đề án xử lý nợ tồn đọng của các ngân hàng thương mại
• Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý
giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
đối với những doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên
nhân khách quan
• Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
• Thông tư số 32/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý giãn
nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với
doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan
• Thông tư số 74/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn đánh giá lại
nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm của ngân hàng thương mại nhà nước
• Thông tư số 75/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
phương án tài chính cơ cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và ngân hàng
thương mại 2001-2003
• Mục I+II Phần II Thông tư số 76/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng
dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần
• Thông tư số 79/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá
trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
• Thông tư số 05/2003/TT-NHNN hướng dẫn xử lý nợ tồn đọng của doanh
nghiệp nhà nước tại các ngân hàng thương mại nhà nước theo Nghị định số
69/2002/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh
nghiệp nhà nước
• Thông tư số 85/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
69/2002/NĐ-CP về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước
5.2. Nội dung công việc
• Lựa chọn phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp
• Tổ chức kiểm kê tài sản thuộc sở hữu doanh nghiệp
• Phân loại tài sản theo 4 loại:
o tài sản có nhu cầu sử dụng;
o tài sản không có nhu cầu sử dụng;
o tài sản chờ thanh lý; và
o tài sản hình thành từ Quĩ khen thưởng phúc lợi.
• Xử lý các tồn tại về tài chính:
o tài sản thiếu, thừa; tài sản ứ đọng, chờ thanh lý;
o nợ phải thu khó đòi;
o nợ phải trả;
o tài sản góp vốn liên doanh;
o giảm giá hàng tồn kho, chênh lệch tỷ giá;
o lỗ luỹ kế đến thời điểm định giá…
• Đánh giá lại để xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp và phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp
• Lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
• Đề nghị cơ quan thuế tiến hành lập quyết toán thuế đến thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp
5.3. Đầu ra
• Đề xuất lựa chọn phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp và thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp trình cơ quan chủ quản quyết định
• Hồ sơ để xác định giá trị doanh nghiệp, bao gồm:
o Báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản, và bản thuyết
minh cho báo cáo này
o Báo cáo xử lý các tồn tại về tài chính, hồ sơ chi tiết các vấn đề
vướng mắc và đề xuất xử lý khi xác định giá trị doanh nghiệp
o Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
o Báo cáo quyết toán thuế đến thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp (nếu có).
6. Xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp và phần vốn nhà nước tại doanh
6.1. Văn bản hướng dẫn
• Thông tư số 79/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá
trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
• Công văn số 6002/TC-TCDN ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài
chính về việc quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá,
đa dạng sở hữu.
• Công văn số 12525/TC-TCDN ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn bổ sung cơ chế định giá và đấu giá bán cổ phần.
6.2. Nội dung công việc
• Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá thành lập Hội
đồng xác định giá trị doanh nghiệp hoặc lựa chọn tổ chức chuyên nghiệp để
thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp (thông qua đấu thầu)
• Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp/Tổ chức định giá tiến hành thẩm
định kết quả kiểm kê, phân loại, đánh giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp
trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp
• Trình Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh để ra quyết định giá trị doanh nghiệp
hoặc điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
• Báo cáo Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp Trung ương và
Bộ Tài chính
6.3. Đầu ra
• Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp của Hội đồng/Tổ chức định giá
doanh nghiệp
• Quyết định của Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh về công bố giá trị doanh
nghiệp cổ phần hoá
7. Lập danh sách người lao động được mua cổ phần ưu đãi
7.1. Văn bản hướng dẫn
• Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
• Mục VIII Phần II Thông tư số 76/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng
dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần
• Thông tư số 15/2002/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh
nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
7.2. Nội dung công việc
• Dự kiến danh sách lao động được mua cổ phần ưu đãi, cổ phần trả
chậm
• Xác định thời gian làm việc trong khu vực nhà nước của người lao động
• Dự kiến số lượng cổ phần được dùng để bán ưu đãi giảm giá và ưu đãi
trả chậm
• Lập danh sách chi tiết lao động được mua cổ phần ưu đãi
• Lập danh sách lao động nghèo được mua cổ phần trả chậm
7.3. Đầu ra
• Phương án bán cổ phần ưu đãi cho người lao động, trong đó chi tiết:
o Danh sách người lao động trong doanh nghiệp mua cổ phần
theo giá ưu đãi
o Danh sách người lao động nghèo trong doanh nghiệp mua cổ
phần ưu đãi trả chậm trong 10 năm
• Niêm yết công khai phương án bán cổ phần ưu đãi cho người lao động
8. Xây dựng phương án sắp xếp lại lao động
8.1. Văn bản hướng dẫn
• Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
• Thông tư số 15/2002/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển DNN thành
công ty cổ phần
• Nghị định số 41/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách đối với lao
động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
• Thông tư số 11/2002/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
• Thông tư số 11/2003/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi bổ sung Thông tư số 11/2002/TT-LĐTBXH
• Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP của Chính phủ về việc tinh giản biên chế
trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
• Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung
Nghị quyết 16/2000/NQ-CP
• Thông tư liên bộ số 60/2003/TTLB-BNV-BTC của Bộ Nội vụ - Bộ Tài
chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung chính sách, đối tượng tinh giản biên chế
• Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTCCP-BTC của Ban Tổ chức Cán
bộ Chính phủ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế
trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
• Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
• Quyết định số 76/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
• Quyết định số 85/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
nước
• Quyết định số 123/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi một số điều
của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại
doanh nghiệp nhà nước
• Công văn 1526/BHXH-CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc
thực hiện bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
8.2. Nội dung công việc
• Dựa trên Danh sách lao động thường xuyên tại doanh nghiệp đến thời
điểm có quyết định thực hiện cổ phần hoá, tiến hành phân loại lao động trong
doanh nghiệp:
o Lập Danh sách lao động thuộc diện nghỉ hưởng chế độ hưu trí;
o Lập Danh sách lao động hết hạn hợp đồng tại thời điểm cổ
phần hoá;
o Lập Danh sách lao động không bố trí được việc làm tại thời
điểm cổ phần hoá thuộc diện sẽ chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó
có Danh sách lao động được hưởng chế độ lao động dôi dư;
o Lập Danh sách lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ
phần, trong đó trong đó số lao động cần đào tạo lại được lập thành một
danh sách riêng;
• Lập dự toán kinh phí trợ cấp thôi việc, mất việc, kinh phí trợ cấp lao
động dôi dư, kinh phí đào tạo lại.
8.3. Đầu ra
• Phương án tổng thể sắp xếp lại lao động, niêm yết công khai phương án
này
• Danh sách chi tiết lao động hiện có tại doanh nghiệp
• Danh sách lao động tiếp tục làm việc tại công ty cổ phần, danh sách lao
động cần đào tạo lại
• Danh sách lao động sẽ chấm dứt hợp đồng và lao động được hưởng
chế độ dôi dư
• Dự trù kinh phí trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc, kinh phí
đào tạo lại, kinh phí lao động dôi dư, phương án đề nghị hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ
sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư
do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
9. Xây dựng Phương án cổ phần hoá và Điều lệ công ty cổ phần
9.1. Văn bản hướng dẫn
• Nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển doanh
nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (các Chương I, III, IV, V)
• Công văn số 11712TC/TCDN của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy trình
cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
• Luật Doanh nghiệp năm 1999
• Quyết định xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan quyết định cổ
phần hoá
• Công văn số 81/ĐMDN ngày 19/11/2002 của Ban Chỉ đạo đổi mới và
phát triển doanh nghiệp Trung ương công bố mẫu điều lệ tham khảo cho các
công ty cổ phần
9.2. Nội dung công việc
• Xây dựng phương án kinh doanh sau cổ phần hoá
• Lựa chọn hình thức cổ phần hoá
• Xác định cơ cấu vốn điều lệ dự kiến
• Đề xuất phương án bán cổ phần ra bên ngoài doanh nghiệp
• Dự thảo Phương án cổ phần hoá
• Dự thảo điều lệ công ty cổ phần
• Lên kế hoạch tổ chức thực hiện Phương án cổ phần hoá và dự kiến thời
gian thực hiện
9.3. Đầu ra
• Bản dự thảo Phương án cổ phần hoá
• Bản dự thảo điều lệ công ty cổ phần
10. Tổ chức Hội nghị công nhân viên chức bất thường
10.1. Nội dung công việc
• Gửi dự thảo Phương án cổ phần hoá và dự thảo điều lệ công ty cổ phần
cho các bộ phận trong doanh nghiệp, tổng hợp ý kiến đóng góp
• Tổ chức Hội nghị công nhân viên chức bất thường:
o thông qua phương án bán cổ phần ưu đãi cho người lao động
(trong đó có bán trả chậm cho người lao động nghèo) và phương án
sắp xếp lao động
o lấy ý kiến hoàn thiện Phương án cổ phần hoá và dự thảo điều lệ
công ty cổ phần
• Sửa chữa bổ sung Phương án cổ phần hoá, phương án sắp xếp lại lao
động và dự thảo điều lệ công ty cổ phần.
10.2. Đầu ra
• Biên bản họp Hội nghị công nhân viên chức
• Phương án bán cổ phần ưu đãi và phương án sắp xếp lại lao động (sau
khi được thông qua tại Hội nghị)
• Phương án cổ phần hoá (sau khi lấy ý kiến của Hội nghị)
• Dự thảo điều lệ công ty cổ phần (sau khi lấy ý kiến của Hội nghị)
11. Phê duyệt phương án cổ phần hoá và Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà
nước thành công ty cổ phần
Do cơ quan quyết định cổ phần hoá thực hiện
11.1. Nội dung công việc
• Doanh nghiệp trình Phương án cổ phần hoá lên Bộ/Uỷ ban nhân dân
tỉnh để thẩm định phê duyệt, và ra Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước
thành công ty cổ phần
• Nếu là doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty, trình Tổng Công ty
thẩm định trước khi trình Bộ/Uỷ ban nhân dân tỉnh
11.2. Đầu ra
• Quyết định phê duyệt Phương án cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệp
nhà nước thành công ty cổ phần của Bộ/Uỷ ban nhân dân tỉnh
12. Thông báo công khai và tổ chức bán cổ phần
12.1. Văn bản hướng dẫn
• Chương III Nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
• Mục IV Phần II Thông tư số 76/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng
dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần.
• Thông tư số 80/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo lãnh
phát hành và đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài của các doanh nghiệp nhà nước
thực hiện cổ phần hoá
• Thông tư số 86/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu tờ cổ
phiếu và sổ chứng nhận cổ đông trong các công ty cổ phần
• Công văn số 12525/TC-TCDN ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn bổ sung cơ chế định giá và đấu giá bán cổ phần.
12.2. Nội dung công việc
• Mở sổ đăng ký mua cổ phần của các cổ đông
• Chuẩn bị mua/in tờ cổ phiếu
• Thông báo công khai tình hình tài chính của doanh nghiệp đến thời điểm
cổ phần hoá
• Thông báo công khai về việc bán cổ phần của doanh nghiệp (trên các
phương tiện thông tin đại chúng)
• Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để nộp tiền thu về bán cổ phần
• Tổ chức bán cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp
• Tổ chức bán cổ phần cho người sản xuất và cung cấp nguyên liệu
• Thành lập Hội đồng đấu giá, tổ chức bán đấu giá cổ phần ra bên ngoài
doanh nghiệp (doanh nghiệp tự bán hoặc thuê tổ chức tài chính trung gian, theo
quyết định của cơ quan quyết định cổ phần hoá)
• Báo cáo kết quả bán cổ phần với cơ quan quyết định cổ phần hoá
• Đề xuất danh sách người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại công
ty cổ phần
12.3. Đầu ra
• Báo cáo kết quả bán cổ phần
• Danh sách cổ đông
• Quyết định cử người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền
13. Tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty cổ phần
13.1. Văn bản hướng dẫn
• Luật Doanh nghiệp năm 1999.
13.2. Nội dung công việc
Thông qua Điều lệ công ty cổ phần
Thông qua Phương án kinh doanh của công ty sau cổ phần hoá
Bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và bổ nhiệm các chức vụ chủ chốt
trong bộ máy điều hành công ty (Giám đốc, Kế toán trưởng…)
13.3. Đầu ra
• Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất
• Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đã được thông qua
hợp lệ
• Quyết định của Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng
(nếu có)
14. Ra mắt công ty cổ phần và đăng ký kinh doanh
14.1. Văn bản hướng dẫn
• Điều 31 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần
• Công văn số 11712TC/TCDN của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy trình
cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
• Luật Doanh nghiệp 1999
• Nghị định số 02/2000/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, và
Thông tư số 03/2000/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện.
14.2. Nội dung công việc
• Công ty cổ phần tiến hành đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh
doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh)
• Khắc dấu công ty cổ phần và nộp lại con dấu cũ
• àm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản của Nhà nước sang công ty cổ
phần (đối với những tài sản phải đăng ký sở hữu)
• Tổ chức in cổ phiếu và phát hành cho các cổ đông
• Tổ chức ra mắt công ty cổ phần
• Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về đăng ký kinh
doanh của công ty cổ phần
14.3. Đầu ra
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
• Con dấu công ty
• Giấy chứng nhận đăng ký tài sản
15. Xử lý tài chính từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính
thức chuyển sang công ty cổ phần
15.1. Văn bản hướng dẫn
• Mục III Phần II Thông tư số 76/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng
dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty
cổ phần.
15.2. Nội dung công việc
• Điều chỉnh sổ sách kế toán, hạch toán các chi phí liên quan đến việc cổ
phần hoá tiếp tục phát sinh
• Xử lý tài chính và lập báo cáo tài chính đến thời điểm chính thức chuyển
sang công ty cổ phần
• Thực hiện quyết toán thuế đến thời điểm chính thức chuyển sang công
ty cổ phần
• Xác định lại giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm cổ phần hoá
• Tổ chức bàn giao vốn, tài sản, lao động và toàn bộ hồ sơ tài liệu, sổ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét