Người lao động không phân biệt nam nữ, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, không phân
biệt khu vực làm việc khi tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội nếu có đủ điều kiện luật định sẽ
hưởng quyền được bảo hiểm xã hội trên cơ sở mức đóng góp cho xã hội của họ.
Nguyên tắc này tạo cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi cho mọi người lao động đồng thời
khuyến khích mọi người lao động tham gia hoạt động bảo hiểm xã hội.
Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội không được cao hơn mức tiền lương khi làm việc nhưng
phải đảm bảo mức sống tối thiểu cho người được bảo hiểm.
Nguyên tắc này tạo cơ sở bình đẳng cho người lao động đang làm việc và người lao động
được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Mức bảo hiểm xã hội mà người lao động nhận được là một khoản trợ cấp nhằm bù đắp
cho người lao động và gia đình họ trên cơ sở sự phân tán rủi ro của quỹ bảo hiểm xã hội do đó
mức bảo hiểm xã hội không được cao hơn mức tiền lương người lao động đang làm việc. Tuy
nhiên, khi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nhà nước phải tính đến những nhu cầu tối
thiểu đảm bảo quyền lợi cho người được bảo hiểm.
- Bảo hiểm xã hội phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội.
Mỗi một giai đoạn lịch sử khác nhau thì bảo hiểm xã hội hoạt động với phương thức khác
nhau. Quá trinh phát triển của bảo hiểm xã hội phụ thuộc điều kiện kinh tế-xã hội nhất định. Việc
ban hành các chế độ bảo hiểm xã hội, đối tượng tham gia bảo hiểm, mức trợ cấp, chế độ chi trả
bảo hiểm, mức đóng góp bảo hiểm xã hội phải có sự tương quan với mức thu nhập trong cộng
đồng xã hội.
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo
hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền
lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở
mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương
tối thiểu chung.
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã
đóng bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử
dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và
đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
II. NỘI DUNG CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Quỹ bảo hiểm xã hội
- Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tiền tệ tập trung, được hình thành từ sự dóng góp của
các bên tham gia bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau:
+ Người sử dụng lao động đóng theo quy định sau:
Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm
xã hội của người lao động
* 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp
thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III của
Luật BHXH và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
* 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
28
* 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1%
cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
+ Người lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ
năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.
+ Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.
+ Hỗ trợ của Nhà nước.
+ Các nguồn thu hợp pháp khác.
Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý theo các nguyên tắc cơ bản sau:
* Nguyên tắc tập trung thống nhất, dân chủ và công khai.
* Nguyên tắc hoạch toán độc lập.
* Nguyên tắc được nhà nước bảo hộ.
* Nguyên tắc được thực hiện các biện pháp bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy
định của Chính Phủ.
Nguyên tắc tập trung thống nhất, dân chủ và công khai được coi là nguyên tắc cơ bản và
quan trọng nhất. Thông qua nguyên tắc này tạo ra dược một khối lượng tiền thống nhất tránh sự
thất thoát quỹ và sử dụng quỹ không đúng mục đích. Bên cạnh đó, nguyên tắc này cũng tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà nước trong việc chỉ đạo, tổ chức, kiêm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của
quỹ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra các nguyên tắc khác phối hợp và liên kết với nhau cũng đóng vai trò
nòng cốt tạo cơ sở đảm bảo cho việc cân đối thu chi của quỹ.
2. Các loại hình bảo hiểm xã hội
a. Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc
* Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử
dụng lao động phải tham gia.
- Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng:
+ Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có
thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương
như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ
có thời hạn;
e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
+ Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ
chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho
người lao động.
- Ở những doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức này người sử dụng lao động, người lao động
phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm
xã hội sau:
+ Chế độ trợ cấp ốm đau.
+ Chế độ trợ cấp thai sản
29
+ Chế độ tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp.
+ Chế độ hưu trí.
+ Chế độ tử tuất.
+ Chế độ nghỉ dưỡng, hồi phục sức khhoẻ cho người lao động.
b. Loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện
tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để
hưởng bảo hiểm xã hội.
3. Giải quyết tranh chấp về bảo hiểm xã hội
Khi xảy ra tranh chấp về bảo hiểm xã hội thì giải quyết như sau:
* Đối với tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động được giải
quyết theo các quy định về giải quyết tranh chấp lao động (theo chương XIV BLLĐ).
* Đối với tranh chấp giữa người lao động đã nghỉ việc theo chế độ với người sử
dụng lao động hoặc với cơ quan bảo hiểm xã hội, giữa người sử dụng lao động với cơ quan bảo
hiểm xã hội do hai bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì do Toà án nhân dân giải quyết.
III. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Chế độ ốm đau.
a. Khái niệm và ý nghĩa của chế độ ốm đau
Ốm đau là sự kiện pháp lý làm cho người lao động tạm thời mất khả năng lao động dẫn
đến gián đoạn về thu nhập. Theo Luật bảo hiểm xã hội thì bảo hiểm ốm đau là trường hợp được
trợ cấp khi mất khả năng lao động do ốm đau, tai nạn lao động, chăm sóc con ốm đau mà người
lao động bị gián đoạn về thu nhập.
Bảo hiểm ốm đau là một chế độ rất quan rọng không chỉ đối với người lao động và gia
đình họ mà còn đối với người sử dụng lao động, nhà nước và xã hội.
Đối với người lao động, bảo hiểm ốm đau là sự trợ giúp ngắn hạn hỗ trợ người lao động
và thành viên gia đình người lao động khi họ bị gián đoạn về thu nhập. Đây là sự bù đắp giúp
người lao động có khả năng phục hồi sức khỏe, duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình người
lao động. Bảo hiểm ốm đau còn là cơ sở pháp lý động viên người lao động điều trị hiệu quả và
khuyến khích người lao động trong quá trình thực hiện công việc của mình.
Đối với người sử dụng lao động và nhà nước, chế độ ốm đau phản ánh trách nhiệm của
nhà nước và người sử dụng lao động quan tâm đến nhân thân, đời sống người lao động . Điều này
hỗ trợ người lao động yên tâm trong hoạt động sản xuất giúp người lao động ổn định thu nhập, ổn
định cuộc sống. Đây cũng là yếu tố góp phần ổn định quan hệ lao động hài hòa, ổn định hạn chế
các tranh chấp, bất đồng xảy ra, tạo sự ổn định cho nền kinh tế xã hội của đất nước.
b. Đối tượng hưởng chế độ ốm đau
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản
lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp
đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên.
+ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
+ Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội
một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu,
nhận thầu, công trình ở nước ngoài;
c. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
30
Không phải đối tượng nào bị ốm đau đều hưởng chế độ ốm đau. Chỉ có những đối tượng
thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về chế độ ốm đau mới được hưởng. Người
lao động được hưởng chế độ ốm đau khi có các điều kiện sau:
+ Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng
ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
+ Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở
y tế.
+ Người lao động có đóng bảo hiểm xã hội. Hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể mức
thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu là bao nhiêu thì được hưởng chế độ ốm đau. Theo quy
định của pháp luật, bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với những hợp đồng lao động từ 3
tháng trở lên. Như vậy có nên hiểu là những người lao động đang làm việc tại cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 3 tháng trở lên thì được hưởng chế độ ốm
đau?Pháp luật cần quy định cụ thể thời gian tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ
này.
d. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào số năm tham gia đóng BHXH, điều kiện,
môi trường làm việc và tình trạng bệnh tật.
- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong một năm tính theo thời gian làm việc như sau:
* Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật
Bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần
theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm
dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
* Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc trong
điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc
thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật
Bảo hiểm xã hội.
Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc ban hành.
* Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội được quy
định như sau:
+ Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con tối đa là 20
ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7
tuổi.
+ Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn
hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1
Điều này.
+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH dưới 15 năm số ngày nghỉ hưởng trợ cấp
là 30 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường; 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng
nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưói 30 năm số
ngày nghỉ hưởng trợ cấp là 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường; 50 ngày nếu làm
việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH trên 30 năm số ngày nghỉ hưởng trợ cấp
là 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường; 70 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng
nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.
31
- Người lao động mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ y tế quy định
thời hạn không quá 180 ngày trong một năm thì hưởng 75% mức tiền lương của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc. Đối với người lao động mắc bệnh điều trị quá 180 ngày thì mức hưởng như
sau:
+ 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đóng đủ
30 năm trở lên.
+ 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đóng
đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 45% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu đóng
dưới 15 năm.
Riêng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như quân đội nhân dân, công an nhân dân thời gian hưởng ốm đau tùy thuộc vào
thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo
hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
* Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban
Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:
+ Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm đau do mắc
bệnh cần chữa trị dài ngày;
+ Tối đa 7 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm đau do phải
phẫu thuật;
+ Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.
* Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:
+ Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia
đình;
+ Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở
tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.
* Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên
trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội
trong tháng đó. Thời gian này không tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
2. Chế độ trợ cấp thai sản
a. Khái niệm và ý nghĩa của chế độ thai sản
Chế độ thai sản là chế độ thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với lao động đặc thù và
nhóm người nhận nuôi con nuôi.
Chế độ thai sản nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi có thai, sinh con,
nhân nuôi con nuôi sơ sinh. Việc quy định chế độ thai sản nhằm giúp người lao động phục hồi
sức khỏe khi sinh con, nuôi con nuôi. Đồng thời đó cũng là một khoản trợ cấp nhằm trợ giúp cho
người lao động góp phần bảo đảm cân bằng về thu nhập và ổn định sức khỏe cho người lao động.
Thông qua chế độ thai sản, chức năng làm mẹ của lao động nữ được nhà nước quan tâm và bảo
đảm thực hiện.
b. Đối tượng hưởng chế độ thai sản
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản
32
lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp
đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên.
+ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
+ Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội
một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu,
nhận thầu, công trình ở nước ngoài;
c. Điều kiện
Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy
định như sau:
+ Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải
đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi. Trước đây, pháp luật quy định lao động nữ chi được hưởng thai sản cho hai con
nhưng hiện nay, pháp luật không hạn chế số lần sinh con mà người lao động vẫn được hưởng chế
độ thai sản.
+ Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước
thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. theo
quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.
+ Lao động nữ bị sảy thai, đẻ thai chết lưu.
+ Lao động nữ sau khi sinh con con chết.
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
+ người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội và có xác nhận của tổ chức cơ sở y tế có
thẩm quyền.
d. Thời gian hưởng trợ cấp thai sản
* Chế độ khám thai: trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám
thai 5 lần, mỗi lần một ngày. Trường hợp thai bệnh lý hoặc xa cơ sở y tế thì nghỉ hai ngày cho
mỗi lần khám thai.
* Chế độ sẩy thai, nạo hút thai, thia chết lưu lao động nữ được nghỉ 10 ngày nếu thai dưới
1 tháng; 20 ngày nếu thai 1 đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai 3 tháng trở lên đến dưới 6 tháng;
50 ngày nếu thai 6 tháng trở lên (Thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần.)
* Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện
lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:
+ 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
+ 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo
chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;
+ 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21%
trở lên.
+ Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại điểm a,
b, c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày.
* Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
của lao động nữ như sau:
+ Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con;
+ Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết.
Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này không vượt quá thời gian nghỉ sinh con và
không tính vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.
33
* Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham
gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được
hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
* Trường hợp đặt vòng tránh thai người lao động nghỉ 7 ngày; trường hợp triệt sản người
lao động nghỉ 15 ngày. (Thời gian này tính cả nghỉ lễ, tết, nghỉ hnàg tuần.)
e. Mức trợ cấp
Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết thì cha cũng được trợ cấp
như trên.
Người lao động hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng
liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu chưa đủ 6 tháng thì bình quân các tháng đã đóng bảo hiểm xã
hội.
Trường hợp người lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản phải có đủ 3
điều kiện:
+ Sau khi sinh con đủ 60 ngày.
+ Có xác nhận về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe.
+ Báo trước cho người sử dụng lao động và được đồng ý.
* Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng
chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
* Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế
độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp
tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân
tiền lương, tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp lao động nữ sau khi nghỉ thai sản mà vẫn yếu sức khỏe thì được hưởng chế độ
nghỉ dưỡng sức theo quy định như sau:
+ Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy
định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khỏe.
+ Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban
Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:
- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;
- Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.
* Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:
+ Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia
đình;
+ Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở
tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.
• Mức hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:
34
+ Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai
chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề
trước khi nghỉ việc được tính như quy định tại khoản 4 Mục này.
- Số ngày nghỉ việc theo chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng
tuần. Riêng đối với thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi khám thai tính theo ngày làm việc
không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
+ Mức hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc sinh con hoặc nghỉ việc nuôi con nuôi được
tính theo công thức sau:
* Trong thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nếu không hưởng tiền
lương, tiền công tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm
xã hội. Thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
a. Khái niệm bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Khái niệm tai nạn lao động
Tai nạn lao động là thuật ngữ được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau. Tai nạn lao
động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài
làm chết người, làm tổn thương hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận
nào đó của cơ thể. Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một
lượng đủ lớn các chất độc có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc hủy hoại một chức năng nào
đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng được coi là tai nạn lao động.
1
Điều 105 Bộ luật lao động quy định tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ
bộ phân chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với
việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Khái niệm bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp được hiểu là một trạng thái bệnh lý mnag tính chất đặc trưng cho một
bệnh nghề nghiệp hoặc có liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại
thường xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu.
2
1
Tập bài giảng bảo hộ lao động, NXB LĐXH tr 27
2
Sđd, tr 28.
35
Mức hưởng khi nghỉ
việc đi khám thai, sẩy
thai, nạo, hút thai hoặc
thai chết lưu, thực hiện
các biện pháp tránh
thai
Mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm xã hội
của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ
việc
=
26 ngày
Số ngày nghỉ
việc theo chế
độ thai sản
x 100% x
Mức hưởng khi
nghỉ việc sinh
con hoặc nuôi
con nuôi
Mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm xã hội
của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ
việc
=
Số tháng nghỉ sinh con
hoặc nghỉ nuôi con
nuôi theo chế độ
x
Điều 106 Bộ luật lao động quy định bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao
động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là sự bù đắp một phần thu nhập cho người
lao động về những thiệt hại của họ, giúp họ phục hồi sức khỏe do bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp làm giảm hoặc mất đi khả năng lao động dẫn đến mất hoặc giảm thu nhập. Chế độ tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm trợ giúp cho người lao động khắc phục những thiệt hại tạm
thời cũng như lâu dài để gióp phần ổn định cuộc sống của người lao động do bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp gây ra.
Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có những đặc trưng cơ bản sau:
+ Việc thực hiện chế độ này thông qua qũy bảo hiểm xã hội theo cơ chế ba bên và thông qua quỹ
của người sử dụng lao động.
+ Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gắn liền với quan hệ lao động, gắn liền
với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người lao động.
+ Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gắn với rủi ro và điều kiện lao động có hại gây ra
cho người lao động.
b. Đối tượng hưởng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản
lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp
đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên.
+ Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
+ Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội
một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu,
nhận thầu, công trình ở nước ngoài;
c. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
* Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc bao gồm:
- Tai nạn xảy ra trong lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ được phân
công;
- Tai nạn trong thời gian ngừng việc giữa giờ do nhu cầu sinh hoạt đã được chế độ, nội
quy quy định như vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
- Tai nạn trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, trong thời gian
chuẩn bị và kết thúc công việc.
* Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu
cầu của người sử dụng lao động mà các công việc đó gắn liền với việc thực hiện công việc,
nhiệm vụ lao động được phân công.
* Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và
tuyến đường mà hằng ngày, người lao động vẫn thường xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
và ngược lại.
Điều kiện hưởng bệnh nghề nghiệp
Người lao động mắc một trong các bệnh do Bộ lao động –Thương binh- Xã hội và Bộ Y
tế ban hành.
Người lao động làm việc ở môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại.
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5 % trở lên.
Danh mục bệnh nghề nghiệp bao gồm các loại sau:
1. Nhiễm độc chì và ccá hợp chất chì
36
2. Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng
3. Nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất thủy ngân.
4. Bệnh bụi phổi do silic.
5. Bệnh bụi phổi do Amiang
6. Nhiễm độc mang gan và các hợp chất mang gan.
7. Nhiễm các tia phóng xạ và X
8. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.
9. Loét da, loét vách ngăn môi, viêm da, chàm tiếp xúc.
10. Bệnh xạm da.
11. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp.
12. Bệnh bụi phổi bông.
13. Bệnh lao nghề nghiệp.
14. Bệnh viêm gan do vi rút nghề nghiệp.
15. Bệnh do Leptospira.
16. Bệnh nhiễm độc Trinitrototuene (TNT).
17. Bệnh nhiễm độc Axen và các hợp chất Axen nghề nghiệp.
18. Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp.
19. Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp.
20.Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
21. Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp.
22. Bệnh hen phế quản nghề nghiệp.
23. Bệnh nhiễm độc Cacbônmonoxit nghề nghiệp.
24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.
25. Bệnh viêm loét da, viêm móng vfa xung quanh móng nghề nghiệp.
* Quyền lợi và mức trợ cấp của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải
chịu trách nhiệm tả các khảon chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu đến khi điều trị ổn định
thương tật cho người lao động bị tai nạn lao động. Các khỏan chi phí y tế và tiền lương do người
sử dụng lao động chi trả bao gồm:
+ Tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí bồi thường theo bệnh lý (nếu có).
+ Tiền lương trả trong thời gian chữa trị.
Sau khi điều trị ổn định, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù
hợp cho người lao động bị tai nạn và được tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định khả
năng lao động theo quy định của pháp luật.
Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ trợ cấp tùy thuộc vào
mức suy giảm khả năng lao động. Người lao động có thể hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc một lần.
Trợ cấp một lần theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp thì được hưởng trợ cấp một lần.
+ Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:
Trợ cấp một lần quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được tính
theo công thức sau:
37
Mức trợ
cấp một lần
Mức trợ cấp tính theo mức suy
giảm khả năng lao động
Mức trợ cấp tính theo số
năm đóng BHXH
= +
{5 x L
min
+ (m – 5) x 0,5 x L
min
}
=
+
{0,5 x L + (t – 1) x 0,3 x L}
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét