Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng luôn đặt ra những câu hỏi liên quan đến tơng lai ( tơng lai xa, rất xa)
nh: liệu đến khi hợp đồng đáo hạn doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn tồn tại
hay không? doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán tiền bảo hiểm đã cam kết hay
không Thực tế triển khai BHNT của Bảo Việt cũng nh của các công ty bảo hiểm
nhân thọ khác hoạt động tại thị trờng Việt Nam cho thấy, các sản phẩm ngắn hạn
vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Vừa là một sản phẩm dài hạn lại vừa là sản phẩm hình
thức nên càng làm cho bảo hiểm nhân thọ càng trở nên đặc biệt, do đó việc tạo
lòng tin nơi khách hàng đóng vai trò tối quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm
nhân thọ. Kinh nghiệm triển khai bảo hiểm nhân thọ tại thị trờng Việt Nam đã cho
thấy uy tín doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định
việc tham gia bảo hiểm nhân thọ của khách hàng
Thứ năm: Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm bán lẻ là chủ yếu, đại đa số
khách hàng là cá nhân quyết định mua BHNT của họ rất ít chịu tác động, chi phối
bởi yếu tố quyền lực hay các yếu tố khác, do vậy việc khách hàng tham gia tại
doanh nghiệp nào phụ thuộc rất lớn vào khả năng chinh phục nhân tâm công
chúng của doanh nghiệp đó.
Do những đặc điểm đó mà các doanh nghiệp phải cần xây dựng hình ảnh doanh
nghiệp và quảng cáo trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ có những nét khác biệt
so với các lĩnh vực khác
3. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ
BHNT có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi gia đình, đối với từng
doanh nghiệp và toàn xã hội.
Đối với từng cá nhân, gia đình:
Xét trên khía cạnh tinh thần, tham gia BHNT thể hiện sự quan tâm, lo lắng của ng-
ời chủ gia đình đối với những ngời phụ thuộc, của cha mẹ đối với con cái làm cho
tình cảm gia đình thêm keo sơn, thắm thiết và hạnh phúc. Đồng thời, BHNT còn
góp phần đảm bảo ổn định cuộc sống cho các cá nhân và gia đình bằng sự hỗ trợ
về tài chính khi không may họ gặp phải rủi ro. Từ đó, BHNT là chỗ dựa tinh thần
cho mọi ngời dân giúp họ yên tâm lao động sản xuất.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt khác, BHNT còn góp phần rất lớn để từng gia đình thực hiện kế hoạch tài
chính thông qua tiết kiệm, tạo quỹ giáo dục giành cho con cái, có tiền chi dùng
khi về hu Từ cơ chế thu phí, các doanh nghiệp BHNT buộc họ phải thực hiện tiết
kiệm thờng xuyên và có kế hoạch nhờ khoản phí bảo hiểm họ phải đóng định kỳ.
Đối với các cơ quan, doanh nghiệp:
Lợi ích đầu tiên đối với các doanh nghiệp là ở chỗ nó làm ổn định tình hình
sản xuất kinh doanh và vấn đề tài chính. Nếu vì một lý do nào đó ngời chủ chốt
trong các có quan, doanh nghiệp bị chết hay thơng tật vĩnh viễn thì họ sẽ nhận đợc
một số tiền để lo chi phí cho ngời bị thiệt mạng và một khoản để có thể tuyển
dụng ngời khác thay thế tiếp tục công việc
Hai là khi ngời chủ sử dụng lao động tham gia BHNT cho ngời lao động của
mình thì không những quyền lợi của ngời lao động tăng lên mà còn thể hiện đợc
sự quan tâm, lo lắng của họ đối với ngời làm công. Từ đó làm giảm bớt khoảng
cách, xoa dịu mâu thuẫn giữa chủ và thợ, kích thích ngời lao động gắn bó hơn với
doanh nghiệp và làm việc hiệu quả hơn, mang về cho doanh nghiệp nhiều lợi hơn.
Đối với xã hội:
Một trong những vai trò của BHNT đối với xã hội chính là nâng cao phúc
lợi cộng đồng. Khi tham gia BHNT tức là ngời dân đã tuân theo quy luật số đông -
rủi ro của họ sẽ đợc san sẻ cho nhiều ngời. Mặt khác, cuộc sống của ngời dân khi
về già gặp không ít khó khăn, với sự ra đời của BHNT đặc biệt là sản phẩm niên
kim nhân thọ sẽ giảm bớt một phần nỗi lo âu về tài chính của họ, bớt đi gánh
nặng trách nhiệm của con cái và xã hội.
Không thể không đề cập tới vai trò tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân
chúng của BHNT. Mỗi cá nhân mua BHNT là một cách tự bảo vệ mình, đồng thời
còn tạo ra một quỹ tiết kiệm cho mình. Đối với doanh nghiệp BHNT thì mỗi một
quỹ tiết kiệm góp lại thành quỹ bảo hiểm tập trung - một quỹ đầu t dài hạn, đầu t
vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Cũng từ đó mà làm tăng nhu cầu
tuyển dụng lao động của các ngành, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động,
tránh hiện tợng lãng phí nguồn nhân lực. Ngoài ra, bản thân sự ra đời và phát triển
của các doanh nghiệp BHNT cũng đã giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngời, chính là mạng lới đại lý rộng khắp và ngày càng gia tăng không ngừng của
các doanh nghiệp này.
4. Các loại hình bảo hiểm nhân thọ:
Hiện nay ở trên thế giới và Việt Nam đều tồn tại 3 loại hình bảo hiểm nh sau:
+ Bảo hiểm trong trờng hợp chết.
+ Bảo hiểm trong trờng hợp sống.
+ BHNT hỗn hợp.
Đấy là ba loại hình bảo hiểm cơ bản tồn tại trên thị trờng bảo hiểm hiện nay. Tuy
nhiên trong quá trình tham gia bảo hiểm thì ngời mua bảo hiểm còn áp dụng các
điều khoản bổ sung nh: Bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm không nộp
phí khi thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạ a. Bảo hiểm trong trờng hợp
chết:
Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và đợc chia thành hai nhóm: Bảo
hiểm tử kỳ và Bảo hiểm nhân thọ trọn đời.
- Bảo hiểm tử kỳ.
Loại hình bảo hiểm này còn đợc gọi là bảo hiểm sinh mạng có thời hạn: Nó
tiến hành bảo hiểm cho cái chết có thể xảy ra bất cứ lúc nào nh: Tai nạn, bệnh
tật .v.v miễn là thời điểm xảy ra tai nạn trong thời gian hợp đồng bảo hiểm vẫn
còn hiệu lực.Nếu tai nạn xảy ra vào lúc hợp đồng còn hiệu lực thì nhà kinh doanh
bảo hiểm phải trả cho ngời tham gia bảo hiểm một khoản tiền đúng bằng số tiền
bồi thờng nh trong hợp đồng đã cam kết. Nếu tai nạn xảy ra vào thời điểm hợp
đồng đã hết hiệu lực thì nhà kinh doanh bảo hiể
-Bảo hiển nhân thọ trọn đời:
BHNT trọn đời, hay còn gọi là bảo hiểm trờng sinh. Hình thức bảo hiểm
của loại hình này là: Cam kết trả một khoản tiền bồi thờng đúng nh trong hợp
đồng quy định khi ngời tham gia bảo hiểm sống đến hết cuộc đời của mình. Vì
thời điểm chết của ngời tham gia bảo hiểm là không xác định nên thời hạn hợp
đồng là không xác định
Loại hình bảo hiểm này có một số đặc điểm cơ bản sau:
+ Thời hạn bảo hiểm không xác định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ STBH trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết bất cứ lúc nào.
+ Phí bảo hiểm của loại này lớn hơn của Bảo hiểm tử kỳ.
+ Phí đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt quá trình bảo hiểm.
BHNT trọn đời đợc triển khai nhằm thoả mãn nhiều mục đích khác nhau:
+ Đảm bảo cuộc sống của gia đình và ngời thân sau cái chết của ngời
đợc bảo hiểm.
+ Giữ gìn tài sản cho thế hệ sau.
+ Mua sắm tài sản cho gia đình và ngời thân theo kế hoạch đã định
trớc.
+ Tiết kiệm.
b. Bảo hiểm trong trờng hợp sống:
Bảo hiểm trong trờng hợp sống hay còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ, là loại hình
bảo hiểm mà thực chất là ngời bảo hiểm cam kết chi trả những khoản tiền đều đặn
trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đời ngời tham gia bảo
hiểm. Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc ngày đến hạn thanh toán thí sẽ không đợc
chi trả bất cứ một khoản tiền nào.
Bảo hiểm sinh kỳ có một số đặc điểm chính sau:
+ Thời hạn bảo hiểm có thể xác định (gọi là niên kim nhân thọ tạm
thời), có thể không xác định (gọi là niên kim nhân thọ trọn đời).
+ Phí bảo hiểm đóng một lần.
+ STBH đợc chi trả nhiều lần nên còn gọi là trợ cấp định kỳ
Loại bảo hiểm này nhằm thoả mãn những mục đích sau:
+ Đảm bảo cuộc sống khi về già hoặc về hu.
+ Đảm bảo thu nhập cố định sau khi hết tuổi lao động.
+ Giảm nhẹ gánh nặng phụ thuộc vào con cái và phúc lợi xã hội khi
tuổi già.
c. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:
Đây là loại hình bảo hiểm đợc kết hợp giữa hai loại hình bảo hiểm trên( Bảo
hiểm trong trờng hợp chết và bảo hiểm trong trờng hợp sống). Vì tính u điểm của
nó là tiết kiệm và rủi ro nên nó đợc áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BHNT hỗn hợp có một số đặc điểm chính sau:
+ Thời hạn bảo hiểm luôn xác định.
+ STBH đợc trả một lần khi có các SKBH xảy ra (ngời bảo hiểm chết
hoặc khi hết hạn hợp đồng mà ngời đợc bảo hiểm còn sống).
+ Phí bảo hiểm thờng đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời hạn
bảo hiểm.
+ Có thể đợc chia lãi hoặc có thể đợc hoàn phí khi không có điều kiện tiếp
tục tham gia.
+ Khách đông và có thể ở mọi lứa tuổi
Loại hình bảo hiểm này đợc triển khai nhằm nhiều mục đích khác nhau :
+ Đảm bảo cuộc sống cho gia đình và ngời thân
+ Thực hiện tiết kiệm từ ngân sách gia đình để tạo lập quỹ gia đình cho con
cái, mua sắm tài sản.
+ Dùng làm vật thế chấp vay vốn hoặc khởi nghiệp kinh doanh.
Khi triển khai BHNT hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hoá loại
sản phẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp đồng phi lợi nhuận,
có lợi nhuận và các loại hợp đồng khác tuỳ theo tình hình thực tế.
5. Các lĩnh vực hoạt động của bảo hiểm nhân thọ:
Hiện nay bảo hiểm nhân thọ hoạt động trên 4 lĩnh vực đó là:
-Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ:
Đây là nghiệp vụ chủ yếu của một công ty bảo hiểm. Nguyên tắc kinh doanh là
Lấy số nhiều bù số ít. Lợi nhuận thu đợc của công ty là nhờ vào sự chênh lệch về
doanh thu phí bảo hiểm và chi phí bồi thờng cho khách hàng. Doanh thu sẽ thu đ-
ợc từ phí bảo hiểm do nhiều ngời tham gia bảo hiểm đóng góp
-Tái bảo hiểm nhân thọ:
Trên thực tế triển khai, tái bảo hiểm giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển giao
rủi ro. Khi một công ty bảo hiểm gốc nhận bảo hiểm cho một dịch vụ có giá trị
bảo hiểm lớn, vợt mức bồi thờng( mức giữ lại của mình), muốn đảm bảo khả năng
thanh toán khi xảy ra rủi ro, tổn thất cho dịch vụ này cũng nh để bảo toàn vốn và
sự tồn tại của công ty, công ty bảo hiểm này cần kí một hợp đồng tái bảo hiểm để
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyển giao rủi ro từ công ty mình sang một công ty bảo hiểm / tái bảo hiểm khác
có năng lực tài chính( khả năng thanh toán) lớn hơn. Trên thị trờng bảo hiểm Việt
Nam, tái bảo hiểm là không còn xa lạ đối với nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ.
- Đầu t tài chính:
Nghiệp vụ đầu t tài chính của bảo hiểm đã phát triển từ lâu trên thế giới. Tuy
nhiên ở Việt Nam thì nghiệp vụ này cha đợc các công ty bảo hiểm áp dụng rộng
rãi. Đây là nghiệp vụ hoạt động giống nh nghiệp vụ của một ngân hàng. Công ty
bảo hiểm sẽ đầu t hoặc cho một cá nhân, một tổ chức nào đó vay. Lợi nhuận mà
công ty thu đợc đó chính là lãi suất. Các công ty bảo hiểm nhân thọ có khả năng
tài chính lớn thờng phát triển về nghiệp vụ này
II . Lý luận về bộ máy quản lý và năng lực hoạt động của bộ
máy quản lý
1. Bộ máy quản lý
a. Khái niệm về bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý là một cơ quan chức năng trong một tổ chức nó bao gồm hệ thống
các phòng ban chức năng có nhiệm vụ cơ bản giúp giám đốc quản lý, điều hành
quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu
quả cao nhất
Tổ chức là sự liên kết những phần tử, những quá trình , những hoạt động
trong hệ thống nhằn thực hiện mục đích đề ra của hệ thống dựa trên các cơ sở các
nguyên tắc và các quy tắc của quản trị quy định
Hệ thống là tập hợp các phần tử và những mối quan hệ giữa các phần tử
nhằm tạo ra một đặc trngđó là tính trồi của phần tử mà tính chất này không thể có
đợ từ những phần tử đơn lẻ
Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hệ thống nhằm
tổ chức và phối hợp hoạt động của họ nhằm đạt mục tiêu đề ra của tổ chức với
hiệu quả cao nhấ
Điều hành là một trong các chức năng quản lý nhằm tác động lên hành vi
của hệ thống hớng hệ thống vào thực hiện mục đích và mục tiêu quản lý theo đớng
lối, chiến lợc đã định. Điều hành là chức năng chủ yếu của hoạt động quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Yêu cầu của bộ máy quản lý:
Mặc dù có rất nhiều hình thức tổ chức bộ máy quản lý để đáp ứng với từng điều
kiện cụ thể của một tổ chức song nhìn chung để đảm bảo dợc tính hiệu quả cao
nhất thì bộ máy quản lý cần đáp ứng những yêu cầu sau đây:
Một là: Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ, toàn diện những chức năng quản lý
nhằm thực hiện mục tiêu chung đã đề ra: hoàn thành toàn diện kế hoach với chi
phí ít và hiệu quả kinh tế nhiều nhất
Hai là: Phải đảm bảo nghiêm túc và tuyệt đối chế độ một thủ trởng chế độ
trách nhiệm cá nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tập thể lao
động trong doanh nghiệp
Ba là: Phải tạo đợc điều kiện để phát huy tối đa tính tự chủ và sáng tạo của
đội ngũ cán bộ công nhân viên thông qua việc giao quyền và phân quyền
Bốn là: Phải phù hợp với quy mô sản xuất, thích ứng với đặc điểm kinh tế
và kĩ thuật của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp có quy mô lớn, công tác của
các phòng chức năng đợc chuyên môn hoá sâu hơn do đó cần thiết và có thiể tổ
chức nhiều phòng chức năng hơn các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Những
đặc điểm kinh tế kĩ thuật nh loại hình sản xuất, tính chất sản phẩm, tính chất công
nghệ, vị trí doanh nghiệp trong phân công lao động xã hội đều đợc xem là những
căn cứ để xây dựng bộ máy quan lý của doanh nghiệp
Năm là: Bộ máy quản lý phải đợc tinh giảm một cách có hiệu quả; nghĩa là
khi tinh giảm bộ vẫn đảm bảo đợc tính vững trắc trong việc liên kết các phần tử, sự
hoạt động vững trắc của tổ chức mà không ảnh hởng xấu đến vai trò cũng nh
năng lực hoạt động của bộ máy
c. Vai trò và chức năng của bộ máy quản lý:
Vai trò:
Bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp nó quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của
toàn doanh nghiệp. Với một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có trình độ có phơng pháp
quản lý phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp có hớng đi đúng, có sự tổ chức kinh
doanh hợp lý, cũng nh có sự chỉ đạo , kiểm tra và điều chỉnh nhanh chóng và
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính xác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó mà doanh
nghiệp phát huy đợc những điểm mạnh, khắc phục đợc những điểm yếu của mình
thích ứng nhanh chóng với điều kiện kinh tế thị trờng đầy biến động và ngày càng
phát triển hơn.
Chức năng:
Bộ máy quản lý là cơ quan đầu não của một doanh nghiệp. Nh vậy bộ máy quản lý
phải thực hiện chức năng nh một đầu tầu để kéo đẩy con tầu đi đúng hớng an toàn
về bến. Nếu căn cứ vào chức năng vào nội dung quản lý thì bộ máy quản lý có5
chức năng chính:
Bộ máy quản lý của công ty có chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng đầu tiên
nó đề ra phơng hớng và mục tiêu hoạt động chung cho toàn doanh nghiệp. Kế
hoạch có thể là kế hoạch dài hạn cũng có thể là kế hoạch ngắn hạn. Theo kế hoạch
đó thì từng thành viên trong doanh nghiệp sẽ nhận thức đợc nhiệm vụ cụ thể của
mình nh thế nào. Họ sẽ biết mình cẩn phải làm gì để hoành thành nhiệm vụ mà
công ty giao phó. Đây là khâu cực kì quan trọng trong hoạt động quản lý, nó quyết
định đến sự thành bại của công ty và ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển trong tơng
lai của công ty. Do vậy các cán bộ quản lý phải xây dựng đợc các kế hoạch sao
cho không có sự mâu thuẫn với nhau cũng nh phải có sự điều chỉnh các kế hoạch
sao cho phù hợp với sự biến động của hệ thống môi trờng
Chức năng tổ chức: Việc thiết lập một bộ máy quản lý quản lý của doanh nghiệp
phụ thuộc vào yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp, mục tiêu đã đặt ra của doanh
nghiệp, nguồn lực của doanh nghiệp, các yếu tố khách quan tác động đến tác động
đến doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác lập một cơ cấu sản xuất
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đợc giao. Trong đó mỗi bộ phận, từng cá nhân
đều có quyền hạn , trách nhiệm và nghĩa vụ nhất định, có mối quan hệ mật thiết
với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để đạt đợc mục tiêu chung mà doanh
nghiệp đề ra.
Chức năng điều hành: Mọi kế hoạch khi đã đợc lập ra và tổ chức xong thì phải
điều hành công việc để hoàn thành kế hoạch đó. Để điều hành có hiệu quả thì cần
phải có sự chỉ đạo thống nhất, chặt chẽ trong quản lý, có nh vậy các bộ phận trong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bộ máy quản lý, cũng nh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc
tiến hành tốt nhiệm vụ của mình
Chức năng điều khiển điều chỉnh: Thực hiện chức năng này các nhà quản lý sẽ sữa
chữa những sai lầm trong quá trình sản xuất kinh doanh, thay đổi công việc cho
phù hợp, phát huy các điểm mạnh của doanh nghiệp
d. Các hình thức tổ chức bộ máy quản lý
Hiện tại có rất nhiều hình thức tổ chức bộ máy quản lý. Tuy nhiên tuỳ từng điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà chọn những mô hình sao cho hiệu quả nhất.
Một số hình thức tổ chức bộ máy đó là:
-Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo trực tuyến:
Nguyên tắc của kiểu tổ chức này là mọi công việc quyền hành đều đợc giao cho
từng đơn vị và quan hệ quyền hành đều đợc phân định rõ ràng với một cấp trên
trực tiếp
-Kiểu cơ cấu quản lý chức năng:
Mô hình này phù hợp với xí nghiệp nhỏ hoạc các đơn vị sự nghiệp. Nhng đối với
các doanh nghiệp có quy mô lớn, quản lý phức tạp thì không nên áp dụng
Ưu điểm:
+ Hiệu quả tác nghiệp cao
+ Phát huy đợc những thế mạnh của chuyên môn hoá ngành nghề
Mô hình quản lý trực tuyến
Giám đốc
Kỹ thuật
cơ khí
Lãnh đạo tổ
chức
Người
Thực
hiện 1
Người
Thực
Hiện 2
Người
Thực
Hiện 3
Người
Thực
Hiện
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Đơn giản hoá việc đào tạo
+ Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và t cách nhân viên
+ Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao hơn
Nh ợc điểm:
+ Thờng dẫn đến các mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra chỉ tiêu chiến
lợc,
+ Thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng
+ Chuyên môn hoá quá mức và tạo ra cách nhìn quá hẹp ở các cán bộ quản lý
+ Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung
+Đổ trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức cho cấp lãnh đạo
cao nhất.
Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng tơng đối dễ hiểu và đợc hầu hết các tổ
chức sử dụng trong một giai đoạn phát triển nào đó, khi tổ chức có quy mô vừa và
nhỏ hoạt động trong một lĩnh vực đơn sản phẩm, đơn thị trờng
Giám đốc
Kỹ thuật
cơ khí
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét