Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa.doc

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
- Thứ ba, tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ.
Tín dụng đã tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hoá và
luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành
kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng
luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ,
vì vậy đã góp phần vào việc đẩy nhanh qua trình lu chuyển tiền tệ trong nên
kinh tế thị trờng, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn.
-Thứ t, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện
một chế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách minh
bạch và hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp phải
tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng
hạn, cũng nh việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm nghĩa vụ
khác ghi trong hợp đồng nh là về vấn đề tài chính
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng
phải quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất
kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế của đát nớc yêu cầu các
doanh nghiệp phải mở rộng mối quan hệ kinh tế không chỉ trong phạm vi một
quốc gia mà còn phả mơ rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. Tín dụng đã trở
thành cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với thế giới và khu vực. Đối với nớc
ta, một nớc đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, tín dụng đóng
vai trò rất quan trọng nhất là trong công tác xuất nhập khẩu, trong công cuộc
quảng bá thơng hiệu NGƯờI Việt trên thế giới.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Tín dụng ngày nay là một công cụ để giúp đỡ các doanh nghiệp trong n-
ớc có đủ năng lực để tham gia vào thị trờng thế giới nh tài trợ việc mua bán
chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất , nang cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp
với yêu cầu về quy mô và chất lợng của thị trờng thế giới.
- Thứ sáu, tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém
phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm.
Với công cụ tín dụng, Chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém
phát triển bằng việc cho vay u đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn.
Ngoài ra, Chính phủ còn tập tung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành
kinh tế mũi nhọn, để tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
theo. Điều này đợc thể hiện rõ trong chính sách, chiến lợc phát triển đất nớc
từng thời kỳ.
- Thứ bảy, tín dụng góp phần điều chính cơ cấu kinh tế, chính sách
kinh tế, hạn chế lạm phát.
Ngân hàng tạo ra các nguồn vốn chủ yếu từ việc huy động các nguồn
tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn,
sau đó đầu t vào nền kinh tế, vào các công trình trọng điểm trong chính sách
phát triển đất nớc mà Chính phủ đã đề ra. Bên cạnh đó vẫn đảm bảo đựơc
không ảnh hởng tiêu cực đến tình hình giá cả và lu thông tiền tệ quốc gia. Ng-
ợc lại, Nhà nớc sử dụng biện pháp khác, ví dụ nh phát hành tiền giấy để tạo
nguồn vốn đầu t vào nền kinh tế, sẽ gây ra sự mất cân đối trong lu thông, trong
quan hệ hàng hoá - tiền tệ, làm tăng lạm phát Kết quả là ảnh h ởng tiêu cực
tới quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
1.2. Rủi ro tín dụng và biện pháp quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân
hàng thơng mại
1.2.1. Hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Sau khi đất nớc tiến hành chuyển đổi nền kinh tế theo hớng thị trờng và
có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, hệ thống ngân hàng đợc phân
chia thành hai cấp. Ngân hàng Nhà nớc đợc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ
mô, còn các NHTM thực hiên nhiệm vụ kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền
tệ trong đó có hoạt động kinh doanh tín dụng. NHTM đợc hoạt động độc lập
trển cơ sở lỗ lãi tự chịu trách nhiệm.
Nguồn vốn kinh doanh hiện nay không còn do Nhà nớc cấp mà phải tự
huy động từ những nguồn nhàn rỗi trong xã hội, thực hiên các hoạt động kinh
doanh mang lại lợi nhuận bù đắp các chi phí đầu vào, trên nguyên tắc phù hợp
với các chế độ, chính sách kinh tế xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ.
1.2.2. Rủi ro tín dụng và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong
hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM
1.2.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra khi cấp tín dụng
cho một khách hàng, hay có thể hiểu là khả năng khách hàng không trả đợc nợ
theo hợp đồng tín dụng. Xét về khía cạnh của ngân hàng, thi rủi ro tín dụng
đồng nghĩa với thu nhập dự tính của ngân hàng từ các tài sản có sinh lời không
đợc hoàn trả đày đủ cả về mặt số lợng và thời hạn.
Do quan hệ tín dụng đợc hiểu theo hai chiều là đi vay và cho vay, vì
vây, cũng cần phải hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong cho
vay và rủi ro trong hoạt động đi vay.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nhu càu cấp thiết về nguòn vốn
đàu t càng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng càng cao. Nguồn thu nhập chính của
các NHTM là từ lãi suất mà ngời vay sẽ thanh toán cho ngân hàng, phần khác
là từ hoạt động trao đổi các món vay hoặc từ việc bảo đảm và cung cấp các
dịch vụ tơng tự. Nguồn thu nhập này phụ thuộc chủ yếu vào doanh số và lãi
suất cho vay.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Tuy nhiên không có gi đảm bảo chắc chắn rằng tiền vay và tiền lãi sẽ đ-
ợc ngời vay hoàn trả đúng hạn và đầy đủ. Sự mất mát vốn vay và thu nhập này
do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó chính là những rủi ro mà ngân hàng th-
ờng gặp khi cho vay. Những rủi ro này là một nhân tố quan trọng có thể quyết
định sự tồn tại của cả một ngân hàng. Vì vậy, mục tiêu chính của các nhà quản
trị rủi ro tín dụng là đảm bảo lợi nhuận tối đa ở các mức rủi ro có thể chấp
nhận đợc. Trong điều kiện cạnh tranh việc cung cấp dịch vụ tài chính ngân
hàng gia tăng và bị áp lực từ nhiều phía, do đó có thể nói rằng tình trạng rủi ro
và đặc biệ là rủi ro tín dụng của ngân hàng đang đợc hết sức chú trọng.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
của các NHTM.
Để có thể đánh giá đợc đúng mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM cần
phải dựa trên một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu: Tổng d nợ tín dụng trên tổng tài sản có
D nợ tín dụng
Tổng tài sản có
Đây là chỉ số tổng quan về quy mô hoạt động của ngân hàng. Chỉ tiêu
này phản ánh hiệu quả tín dụng của một đồn tài sản có.
Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu:
D nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
Từ đó có thể đánh giá đợc, rằng hiệu quả sử dụng vốn nói chung của
ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng
chỉ có thể xảy ra khi bản thân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn
an toàn của Ngân hàng Nhà nớc, so với quy mô vốn huy động.
Hiện nay, các ngân hàng thờng cho vay với tỷ lệ chiếm khoảng trên
70% trong toàn bộ danh mục tài sản có. Nếu cho vay qua mức sẽ ảnh hởng đến
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
khả năng thanh khoản, khả năng quản lý của ngân hàng, khi đó khả năng xảy
ra rủi ro tín dụng sẽ rất lớn.
- Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Nợ quá hạn
Tổng d nợ
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng tín dụng. Chỉ tiêu này càng
thấp càng tốt, nhng ngợc lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số này vợt quá
tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu. Để có thể đánh giá đợc một cách chính
xác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh giá kèm theo
chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng giải quyết các
khoản nợ quá hạn. Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng giải quyết nợ quá
hạn hay vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả năng ngân hàng gặp
rủi ro tín dụng sẽ sất thấp. Và ngợc lại, ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng.
- Chỉ tiêu: Nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn
Nợ quá hạn khó đòi
Tổng nợ qua hạn
Tỷ lệ này đánh giá các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, đợc xác định là
không có khả năng thu hồi. Tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng thu hồi vốn thấp,
nguy cơ mất vồn cao, chất lợng tín dụng của ngân hàng thấp.
- Chỉ tiêu: Mức độ chênh lệch thời lợng của tài sản có vời tài sản nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nếu kế hoạch huy động vốn và s dụng vốn không
có sự nhất quán thì sẽ dẫn đến nguy cơ xả ra rủi ro tín dụng rất cao và kho đó
mức độ ảnh hởng là toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Đánh giá mức độ ảnh
hởng của sự chênh lệch của thời lợng có thể dựa vào công thức sau:
E = A - L
Trong đó: + A = - D
A
. A . i
1+i
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
L = - D
L
. L . i
1+i
Với: * i : lãi suất
* D
A
, D
L
: là thời lợng của toàn bộ tài sản có và tài sản nợ
* A, L : là giá trị của tài sản có và tài sản nợ
Trong trờng hợp E < 0, chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi ro trong hoạt
động kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng.
1.2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
a. Nhóm nguyên nhân chung
a.1. Môi trờng kinh tế có những biến động đối nghịch với mục tiêu phát
triển của mỗi ngân hàng .
- Nền kinh tế suy thoái và đợc thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mố sau:
lạm phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của đồng nội tệ, lãi suất
thị trờng tăng
Lạm phát tăng cao trong nhiều kỳ liên tiếp. Khi đó chỉ số giá cúa các
loại hàng hoá trên thị trờng tăng theo. Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản
xuất đầu vào tăng, và sẽ ảnh hởng tiêu cực tới hoạt động tiêu thụ trên thị trờng
của ngời đi vay. Doanh số giảm sẽ kéo theo lợi nhuận giảm theo. Kết quả là
ảnh hởng đến kế hoạch trả nợ của ngời di vay đối vói ngân hàng
Khi có sự biến động của tỷ giá thì cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng,
ví dụ nh trong trờng hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá tăng
sẽ dẫn tới trờng hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng, qua đó ảnh hởng tới khả
năng trả nợ ngân hàng.
a.2. Xuất phát từ ảnh hởng của văn hoá xã hội.
Đó là ảnh hởng của việc thay đổi tập quán tiêu dùng trong xã hội, nhất
là trong giai đoạn chuyển giao của nền kinh tế nớc ta. Đó là sự thay đổi cách
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
suy nghĩ của cả một xã hội về thói quen tiêu dùng, nếu doanh nghiệp nào
không có sự nắm bắt kịp thời mức độ thay đổi đó sẽ gặp khó khăn trong hoạt
động kinh doanh của mình, thậm chí có thể dẫn tới phá sản, điều đó sẽ trực
tiếp, hoặc gián tiếp gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay.
Đây thực sự là vấn đề đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có hoạt động
marketing một cách có hiệu quả.trong giai đoạn canh tranh khắc nghiệt của
nền kinh tế.
a.3. ảnh hởng của nhân tố công nghệ.
Yếu tố công nghệ hiện nay đang là yếu tố rất quan trọng quyết định
đến sức cạnh tranh trên thị trờng cuả mỗi ngân hàng. Trên thực tế, sự thay đổi
của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng và tới cả quá trình cấp tín dụng. Qua đó nhằm khai thác triệt để
vốn thời gian, kéo dài cánh tay hoạt động của ngân hàng và luôn giữ vị trí
của mình trong nền kinh tế quốc dân. Góp phần làm hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
a.4. ảnh hởng của môi trờng chính trị pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sự
giám sát chặt chẽ của luật pháp. Môi trờng pháp lý sẽ mang đén cho ngân
hàng một loạt các cơ hội mới cũng nh thách thức mới. Điều này đợc thể hiện
rõ trong hoạt động tín dụng, nh việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý của luật pháp
cũng có thể đặt ngân hàng trớc những nguy cơ cạnh tranh mới, nh việc cho
phép thành lập các ngân hàng nớc ngoài sẽ đặt các ngân hàng của nớc đó vào
tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chính sách đầu t, tiết kiệm của Chính phủ
trong từng thời kỳ
Sự thiếu chính xác trong dự đoán môi trờng luật pháp trong hoạt động
tín dụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro, nh dự đoán sai khu vực
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
kinh tế đợc u tiêu đầu t, hay bị hạn chế, dẫn đến tình trạng sai lầm trong
chính sách huy động vốn và trong chính sách cho vay.
Môi trờng chính trị pháp luật này không chỉ bó gọn trong phạm vi Luật
các tổ chức tín dụng, mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp
và cũng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở rộng ra
phạm vi quốc tế nhất là trong điệu kiện kinh tế hội nhập nh hiện nay. Đồng
nghĩa với đó là rủi ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà lan tới tầm
quốc gia, khu vực.
a.5. Môi trờng địa lí
Các vùng địa lí khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau nh tài
nguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng.
Chính những điều kiện đó hình thành các tụ điểm dân c, trung tâm thơng mại,
du lịch hoặc trung tâm sản xuất
Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trờng địa lí mang đến rất khó có
thể nắm bắt, dự đoán và nếu có thể dự đoán dợc thì cũng sẽ bị tổn thất rất cao
nh sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên Những
doanh nghiệp hoạt động trong những khu vực này luôn chịu sự cạnh tranh gay
gắt, những nguy cơ rủi ro rất cao.
b. Nguyên nhân từ phía ngời vay
b.1. Đối với nhóm khách hàng cá nhân (trong cho vay tiêu dùng)
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi
tiêu của ngời tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài
chính vô cùng quan trọng trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe
cộ
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng đó là:
+ Do tình trạng sức khoẻ, bệnh tật, hoặc mâu thuẫn trong gia đình
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
+Ngời vay bị thât nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hởng đến thu nhập
+ Do ngời đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể do
ngời đi vẳy dụng tiền vay sai mục đích, hoặc cha có kinh nghiệm trong việc tổ
chức sản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân
hàng.
Trong tơng lai nhu cầu vay tiêu dùng trong dân c có khả năng tăng
mạnh, do mức sống của các tầng lớp dân c ngày càng tăng cao cả về vật chất
lẫn tinh thần. Vì vậy, bản thân các ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng
thích hợp để hạn chế rủi ro trong cho vay, đồng thời góp phần nâng cao hiệu
quả tín dụng.
b.2. Đối với khách hàng là doanh nghiệp.
Những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là:
+ Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay
vào việc sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm.
+ Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, tham ô,
tham nhũng.
+ Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
mình, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án còn
thấp, không khoa học, không tiếp cận đợc thị trờng. Do cha đánh giá đợc
chính xác nhu cầu thị trờng, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của thị
trờng. Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu. Cần
quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trờng nhất là công tác Marketing doanh
nghiệp.
- Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trờng đầu vào. Đây là thị trờng cung
cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị
công nghệ Do không có kế hoạch tr ớc những biến động của thị trờng nh tình
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá
thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên thì sẽ làm cho
việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hởng tơi
khả năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu doanh
nghiệp giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả
năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tơng lai, thậm chí có thể bị thua lỗ.
Ngoài ra, còn do chất lợng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh h-
ởng tới chất lợng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thơng hiệu sản phẩm trên
thị trờng, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mỗi doanh nghiệp
cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trờng hợp tăng giá
gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất
mang tính thời vụ cao.
- Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất nh tình hình
năng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay nghề của
công nhân còn thấp kém. Do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, gây ra
hiện tợng lãng phí ứ đọng vốn. Cũng có thể là do trình độ quản lý doanh
nghiệp của ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên đợc đội
ngũ nhân viên hoạt động hăng say, không có chế độ lơng bổng khuyến khích,
chính sách quản lý thiếu chiều sâu.
- Rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn
trong tình hình tài chính. Do doanh nghiệp có hệ số nợ cao đó là kết quả của
quá trình tăng trởng quá nóng hoặc quá chậm, do doanh nghiệp bị chiếm dụng
vốn trong thời gian dài, không có biện pháp thu hồi nợ, làm hạn chế khả năng
quay vòng của các khoản phải thu. Với khả năng tài chính vững mạnh, trong
sạch sẽ nh là cái móng vững chắc cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
và tạo dựng lòng tin đối với Ngân hàng.
- Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trờng đầu ra.
Do khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng còn thấp, chất lợng kém,

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét