Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014
Nghiên cứu hấp thụ acid salicylic trên thỏ được gây bỏng thực nghiệm có sử dụng thuốc mỡ acid salicylic 40%
1.2/ Acid salicylic.
1.2/ Acid salicylic.
- Công thức phân tử: C
- Công thức phân tử: C
7
7
H
H
6
6
O
O
3
3
.
.
- Công thức cấu tạo:
- Công thức cấu tạo:
Hình 1
Hình 1
: Công thức cấu tạo của acid salicylic.
: Công thức cấu tạo của acid salicylic.
Tên khoa học: acid 2 - hydroxy benzoic.
Tên khoa học: acid 2 - hydroxy benzoic.
TLPT: 138,12.
TLPT: 138,12.
COOH
OH
1.3/ Thuốc mỡ acid salicylic.
1.3/ Thuốc mỡ acid salicylic.
a) Chỉ định:
a) Chỉ định:
Acid salicylic dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối
Acid salicylic dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối
hợp với thuốc khác để điều trị triệu chứng các trường hợp sau:
hợp với thuốc khác để điều trị triệu chứng các trường hợp sau:
+ Các trường hợp bệnh da tróc vẩy.
+ Các trường hợp bệnh da tróc vẩy.
+ Loại bỏ các mụn cơm.
+ Loại bỏ các mụn cơm.
+ Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay hoặc bàn chân.
+ Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay hoặc bàn chân.
+ Loại bỏ da hoại tử trong chuyên khoa bỏng.
+ Loại bỏ da hoại tử trong chuyên khoa bỏng.
b) Tác dụng không mong muốn.
b) Tác dụng không mong muốn.
Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu, thở nhanh, ù tai, giãn mạch, toát
Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu, thở nhanh, ù tai, giãn mạch, toát
mồ hôi.
mồ hôi.
1.4/ Phương pháp định lượng.
1.4/ Phương pháp định lượng.
a) Phương pháp trung hoà acid base.
a) Phương pháp trung hoà acid base.
b) Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
b) Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
c) Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại-khả kiến.
c) Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại-khả kiến.
- Nguyên tắc:
- Nguyên tắc:
Dựa trên cơ sở định luật Lambert Beer: A=D=E=
Dựa trên cơ sở định luật Lambert Beer: A=D=E=
k.C.l
k.C.l
ở
ở
khoảng nồng độ nhất định, mật độ quang tuyến tính
khoảng nồng độ nhất định, mật độ quang tuyến tính
bậc 1 với nồng độ acid salicylic.
bậc 1 với nồng độ acid salicylic.
Phần 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phần 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1/ Đối tượng nghiên cứu.
2.1/ Đối tượng nghiên cứu.
- Huyết thanh thỏ.
- Huyết thanh thỏ.
- Thỏ trưởng thành khoẻ mạnh.
- Thỏ trưởng thành khoẻ mạnh.
2.2/ Phương pháp nghiên cứu.
2.2/ Phương pháp nghiên cứu.
50 mg A.S chuẩn
Bđm 100 ml
dd 500 mcg/ml
Bđm 50 ml
dd 20 mcg/ml
Ghi phổ ở 230-330 nm
Xác định cực
đại hấp thụ
2.2.1/ Khảo sát cực đại hấp thụ của acid salicylic trong CHCl
3
.
Hoà tan / CHCl
3
Lấy cx 2ml + CHCl
3
vđ
2.2.2/ Xác định giá trị của acid salicylic trong CHCl
3
.
50 mg A.S chuẩn
Bđm 100 ml
dd 500 mcg/ml
Bđm 50 ml được các dd
10, 20, 30, 40 mcg/ml
Đo mật độ quang
Hoà tan/CHCl
3
Lấy cx 1, 2, 3, 4 ml + CHCl
3
vđ
1%
1cm
E
Xây dựng đường chuẩn
Xác định ,
1cm
1%
E
1cm
1%
E
dd A.S 1000mcg/ml trong nước
0,3 ml dd A.S 1000mcg/ml
9,7 ml dd đệm có pH = 2 6
10 ml CHCl
3
Đo mật độ quang
Dịch trong
Dịch chiết
Cho vào bình nón + CHCl
3
vđ
Lắc 20
Na
2
SO
4
khan
2.2.3/ Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hệ số phân bố
và hiệu suất chiết của acid salicylic giữa hai pha CHCl
3
/ H
2
O.
Pha các dd đệm có pH = 2 6
Xác định K và H
Huyết thanh thỏ dd A.S 1500mcg/ml trong nước
dd A.S các nồng độ: 30, 45,
60, 75 mcg/ml.
1 ml dd các nồng độ trên
HCl 1N (pH=2)
5 ml CHCl
3
Dịch chiết
Dịch trong
Xây dựng đường chuẩn
Đo mật độ quang
2.2.4/ Xây dựng đường chuẩn định lượng acid salicylic trong huyết
thanh thỏ bằng phương pháp QPHTTNKK.
Cho vào bình nón
Lắc 20
Na
2
SO
4
khan
Hoà tan
2.2.5/ Nghiên cứu sự hấp thu hoạt chất từ thuốc mỡ acid
2.2.5/ Nghiên cứu sự hấp thu hoạt chất từ thuốc mỡ acid
salicylic 40% trên thỏ được gây bỏng thực nghiệm.
salicylic 40% trên thỏ được gây bỏng thực nghiệm.
Gây bỏng thực nghiệm
cho 5 thỏ
Bôi thuốc mỡ A.S 40%
Lấy máu tại các thời
điểm nghiên cứu
Xử lý mẫu máu
Đo mật độ quang
Vẽ đồ thị
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
Abs
240.0 260.0 280.0 300.0 320.0 340.0 360.0 380.0 400.0
nmQuang Pho
239.6
308.3
Phần 3. Kết quả và bàn luận
3.1/ Khảo sát cực đại hấp thụ của acid salicylic trong CHCl
3
.
Hình 1: Phổ của acid salicylic trong CHCl
3
.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét