Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các tổ chức kinh tế trong công tác đánh giá và phân loại nợ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex PGBANK.doc

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- M: Thời gian đáo hạn.
Trong thời gian đáo hạn, khoản lỗ (EL) được dự tính như sau:
- Giá trị lỗ dự tính: EL = PD x LGD x EDA.
- Tỷ lệ lỗ dự tính: %EL = PD x LGD.
Với Basel II, việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trở thành
một trong những công cụ xác định và quản trị rủi ro. Hiện nay, Ngân hàng
Trung Ương đều có những chính sách yêu cầu và khuyến khích các tổ chức
tín dụng trong hệ thống của mình xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ. Cũng theo xu thế hội nhập, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã đưa
ra những văn bản nhằm khuyến khích các NHTM xây dựng cho mình hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Năm 2005, Thống đốc NHNN ban hành
Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN cho phép các tổ chức tín dụng trong thời
gian chưa xây dựng được hệ thống xếp hạng, phân loại nợ thì có thể xếp hạng
khách hàng theo thời gian quá hạn của khoản nợ tức là áp dụng theo điều 6
của quyết định trên, và NH nào đã xây dựng cho mình hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ phân loại và xếp hạng theo kết quả của hệ thống đó, tức là theo
Điều 7 quyết định 493. NHNN cũng ra quy định là sau tối đa 3 năm, tức đến
năm 2008, tất cả các tổ chức tín dụng đều phải hoàn tất công việc xây dựng và
đưa vào sử dụng hệ thống xếp hạng, phân loại nợ khách hàng làm công cụ
quản lý tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro.
1.2.2. Yêu cầu tăng cường quản lý tín dụng tập trung thống nhất trong
nội bộ Ngân hàng.
Lượng hóa rủi ro tín dụng mà cụ thể là ước lượng xác suất vỡ nợ đối với
mỗi khách hàng vay và tỷ lệ tổn thất khi xảy ra rủi ro đối với danh mục tín
dụng là một yêu cầu bắt buộc về quản lý giám sát an toàn NH của các cơ quan
giám sát cũng như về tăng cường quản trị điều hành trong NH. Hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quản lý tín dụng cho phép các tổ chức tín
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
dụng đưa ra các mức ước lượng về xác suất vỡ nợ khách hàng và tỷ lệ tổn thất
vỡ nợ làm cơ sở cho việc định giá tín dụng và thực hiện việc trích lập dự
phòng rủi ro.
Mặt khác, tại các NH đang diễn ra việc tái cơ cấu NH theo hướng tập
trung hóa quản lý rủi ro với việc tăng cường năng lực quản lý rủi ro tại Hội sở
chính. Điều đó chỉ có thể áp dụng được trên cơ sở chính sách khách hàng
thống nhất từ cấp quản lý đến bộ phận kinh doanh. Một chính sách khách
hàng phù hợp chỉ có thể được xây dựng khi NH biết được khách hàng mang
lại lợi ích gì cho NH và các rủi ro đi kèm trong quan hệ tín dụng. Vì vậy, xếp
hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quản lý rủi ro mà các NH cần phải xây
dựng khi thực hiện việc tập trung hóa quản lý.
1.3. Nội dung của công tác xếp hạng tín dụng trong NHTM
1.3.1. Phương pháp được sử dụng để xếp hạng tín dụng
1.3.1.1. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài
doanh nghiệp theo những mẫu câu hỏi được soạn thảo trong phiếu điều tra.
Các bước thực hiện phương pháp này như sau:
- Bước 1: lập các nhóm nhà phân tích và nhóm chuyên gia đánh giá.
Nhóm các nhà phân tích là nhứng người am hiểu về lĩnh vực ần đánh giá và
thành thạo kỹ năng phân tích, tổng hợp để soạn thảo các câu hỏi để hính thành
phiếu điều tra. Nhóm các chuyên gia đánh giá là những người có kiến thức
chuyên môn về xếp hạng tín dụng, có trách nhiệm đưa ra ý kiến xếp hạng,
cung cấp những thông tin dự báo thay đổi xếp hạng trong tương lai.
- Bước 2: Xây dựng bảng hỏi
Yêu cầu của bảng hỏi là nội dung của câu hỏi phải gắn liền với nội dung
cần đánh giá và hình thức của chúng có thể là câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở,
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
tùy theo yêu cầu đánh giá. Bên cạnh đó, cũng có thể đề nghị các chuyên gia
xác định tầm quan trọng của các yếu tố cần đánh giá bằng mức điểm trọng số.
- Bước 3: Phát phiếu điều tra cho chuyên gia trả lời.
- Bước 4: Tập hợp các ý kiến trả lời, phân tích và hình thành bằng tổng
hợp kết quả đánh giá
- Bước 5: Tổng hợp các ý kiến đánh giá lần 2 của các chuyên gia.
- Phương pháp này có ưu điểm là tận dụng được kinh nghiệm và kiến
thức của các chuyên gia. Kết quả có độ tin cậy cao, tránh được nhứng ảnh
hưởng của những người có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến. Tuy nhiên,
chi phí thực hiện có thể rất cao do số lượng người tham gia đông và số lần thu
thập ý kiến nhiều. Thêm vào đó, thời gian thực hiện kéo dài gây khó khăn cho
việc tổng hợp, phân tích. Và khi sử dụng phương pháp này thì cũng không thể
loại bỏ tính chủ quan trong kết quả đánh giá.
1.3.1.2. Phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn.
Các bước thực hiện:
- Bước 1: Xác định nội dung và tiêu thức cần đánh giá và xác định điểm
chuẩn cho từng tiêu thức.
- Bước 2: Tiến hành đánh giá: phân tích dữ liệu, thông tin về DN trên
cơ sở thang điểm đã xác định. Sau đó tổng hợp số điểm của các tiêu thức và
tiến hành xếp hạng DN
Phương pháp này cho điểm theo tiêu chuẩn đơn giản, dễ áp dụng, việc
đánh giá dựa trên cơ sở định lượng, thời gian tiến hành ngắn, chi phí thấp.
Nhưng kết quả lại mang tính chủ quan cao.
1.3.1.3. Phương pháp so sánh.
Các bước thực hiện:
- Bước 1: thu thập thông tin
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Bước 2: tiến hành so sánh
Phương pháp này khá đơn giản bởi có thể lấy tiêu thức của một DN khác
hay của ngành làm cơ sở cho sự đánh giá. Thời gian tiến hành ngắn nên chi
phí thấp. Tuy nhiên, việc so sánh sẽ gặp khó khăn trong trường hợp điều kiện
và đặc điểm của DN khác nhau, không xác định tiêu chuẩn để so sánh.
1.3.1.4. Phương pháp kết hợp.
Để tận dụng những ưu điểm, hạn chế nhược điểm của từng phương pháp
thì có thể sử dụng phương pháp kết hợp. Tức là với mỗi nội dung cần đánh
giá, có thể áo dụng từng phương pháp cho phù hợp.
1.3.2. Quy tình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các tổ chức kinh tế tại
NHTM
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích:
Việc xếp hạng tín dụng các DN phải dựa trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu
liên quan nhằm mục đích đánh giá chính xác khả năng và thiện chí trả nợ của
khách hàng. Do vậy, bước đầu tiên trong quy trình là phải xây dựng hệ thống
các chỉ tiêu phân tích một cách khoa học. Số lượng các chỉ tiêu phải phù hợp
và phản ánh chính xác tình hình thực tế của DN cần đánh giá, phải gồm cả chỉ
tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính.
Bước 2: Thu thập thông tin về doanh nghiệp vay vốn:
Thông tin thu thập về Dn bao gồm: các thông tin từ báo cáo tài chính và
các nguồn thông tin khác.
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng để phân tích rủi ro tín
dụng và xếp hạng tín dụng các DN đi vay, là báo cáo tổng hợp nhất về tình
hình tài sản, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN. Bóa cáo
tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
DN. Báo cáo tài chính gồm các loại: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, thông tin trên báo cáo tài chính không phải lúc nào cũng đáng
tin cậy, vì thế để có thể đưa ra các dự báo chính xác thì phương pháp phân
tích phải kết nối các dữ liệu trong quá khứ với hiện tại để đưa ra các dự báo
hợp lý trong tương lai.
Các số liệu tài chính của DN trong bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh
tình hình tài sản và nguồn vốn của Dn tại một thời điểm. Vì thế, các số liệu có
thể tốt cho một thời điểm nhất định mà không tốt trong cả kỳ kinh doanh, nhất
là đối với những DN hoạt động mang tính chất thời vụ. Hơn nữa, không phải
báo cáo tài chính nào cũng được kiểm toán, do đó độ tin cậy cũng khác nhau.
Khi phân tích, cần cẩn thận với một thái độ nghi ngờ cần thiết.
Việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau trong việc xác định giá
trị hàng tồn kho, cách tính khấu hao… có thể dẫn tới sự khác biệt về các chỉ
tiêu hàng tồn kho, lợi nhuận. Vì vậy, khi so sánh giá trị hàng tồn kho, hoặc
mức lợi nhuận giữa các DN cần phải xem xét phương pháp kế toán đối với
các chỉ tiêu này như thế nào.
Bên cạnh các thông tin từ báo cáo tài chính, thông tin có thể được thu
thập từ những nguồn khác như: từ khảo sát thực tế, từ cơ quan kiểm toán, từ
cơ quan quản lý… Số lượng thông tin cần thu thập phụ thuộc vào mục tiêu và
kinh nghiệm của người phân tích. Sự chính xác và đầy đủ các thông tin là yếu
tố quyết định đến kết quả phân tích. Thông tin có thể được thu thập từ các dối
thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào, khách hàng, các đại lý
tiêu thụ … của DN. Thông tin thu thập qua hình thức này đòi hỏi nhà phân
tích phải biết thu nhận một cách có chon lọc, xác định độ chính xác của thông
tin bằng các phương pháp khác nhau, đảm bảo tính khách quan trong đánh giá
và xếp hạng DN.
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bước 3: Phân tích và tính điểm hệ thống chỉ tiêu:
Trong phân tích và xếp hạng DN, phương pháp chủ yếu được thực hiện
là phương pháp so sánh các chỉ tiêu, hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa và
có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau dưới hình thức:
- So sánh các chỉ tiêu thực tế giữa kỳ này với kỳ trước để thấy được sự
tiến bộ hay thụt lùi của chính DN vay vốn.
- So sánh các số liệu thực tế theo một chuỗi thời gian để tìm ra xu
hướng .
- So sánh các hỉ tiêu, số liệu của DN với số liệu trung bình của ngành,
nhóm ngành để thấy được vị trí của DN trong ngành, nhóm ngành đó.
- So sánh các chỉ tiêu thực tế của DN với DN tiên tiến có các điều kiện
khác tương tự hoặc với mức trung bình của thế giới.
Bước 4: Tổng hợp điểm, xếp hạng và xác định mức rủi ro tín dụng.
Trên cơ sở cho điểm các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu và trọng số của
từng chỉ tiêu, xác định được điểm số của DN. Từ đó, xác định thứ hạng của
DN và mức độ rủi ro tín dụng.
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP
HẠNG NỘI BỘ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
PGBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex .
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PGBANK.
Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi
tắt là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp. Ngân hàng Đồng
Tháp Mười được phép hoạt động theo Giấy phép số 0045/NH-GP ngày 13
tháng 11 năm 1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước cấp với số vốn điều
lệ ban đầu là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng); phạm vi hoạt động tại địa
bàn tỉnh Đồng Tháp. Sau 10 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Ngân hàng
đã không ngừng được củng cố, Ngân hàng luôn đạt được tốc độ tăng trưởng
tốt, nợ quá hạn thấp, kết quả kinh doanh hàng năm đều có lãi chia cho cổ
đông; vốn điều lệ đạt 5.000 triệu đồng (tăng 7 lần so với vốn điều lệ ban đầu).
Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng tháng 7
năm 2005, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham
gia, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực
tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công
ty Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài
Gòn (SSI).
Với sự tham gia của các cổ đông lớn, hoạt động của ngân hàng đã có
nhiều chuyển biến tích cực, tháng 9 năm 2006 Ngân hàng tăng vốn lên 200 tỷ
đồng, tổng tài sản của PG Bank tại thời điểm 31/12/2006 đạt 1.187 tỷ đồng,
tổng dư nợ 801 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2006 đạt 69 tỷ đồng, lợi nhuận
trước thuế là 17,49 tỷ đồng.Ngân hàng đã cùng với một tổ chức tư vấn nước
ngoài hoàn thiện chiến lược phát triển dài hạn. Đồng thời, ngân hàng cũng lựa
chọn và triển khai phần mềm ngân hàng lõi (Core banking) của hàng IFLEX,
một trong những phần mềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay.
Tháng 3 năm 2007, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép
chuyển đổi thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-
NHNN ngày 12/01/2007 và đổi tên theo Quyết định số 368/QĐ - NHNN ngày
08/02/2007. Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
(PG Bank) sẽ được phép mở rộng mạng lưới trên phạm vi toàn quốc và thực
hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanh
ngoại hối.
Ngày 17/3/2010, Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – PG Bank
chính thức chuyển trụ sở chính từ Đồng tháp về Thủ đô Hà Nội theo Quyết
định số 3209/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Trụ sở mới của PG Bank đặt tại Văn phòng 5, nhà 18T1-
18T2 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, Đường Lê Văn Lương,
Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà nội
Những bước phát triển của PG Bank
Ngày 26 tháng 6 năm 2007, PG Bank chính thức khai trương chi nhánh
tại Hà Nội. Sự kiện này có ý nghĩa hết sức quan trọng, không chỉ đánh dấu
việc tham gia của PG bank vào thị trường ngân hàng đầy sôi động ở một địa
bàn kinh tế trọng điểm là Hà Nội, mà còn là sự khởi đầu cho chiến lược phát
triển mở rộng các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
Tháng 8 năm 2007, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng.
Tháng 12/2008, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng.
Tháng 11 năm 2008, PG Bank được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng “
Ngân hàng loại A” và được thực hiện Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế
Ngày 29/03/2009, PG Bank được trao giải thưởng Thương hiệu mạnh
Việt Nam 2008 do Cục Xúc Tiến Thương Mại và Thời báo Kinh tế Việt Nam
bình chọn
Tháng 12 năm 2009, PG Bank vinh dự là một trong các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương
mại dịch vụ hàng đầu - Top Trade Services 2009” do Bộ Công thương và báo
Công Thương bình chọn.
Ngày 04/04/2010, PG Bank đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu
Mạnh Việt Nam 2009” . Đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank nhận được giải
thưởng này.
Tháng 12 năm 2010, PG Bank vinh dự 3 năm liên tục đạt “ Ngân hàng
hạng A” do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ghi nhận (theo văn bản thông
báo số 2097/NHNN-HAN8 ngày 14/12/2010)
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Tháng 12 năm 2010 PG Bank tiếp tục là một trong các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương mại
dịch vụ hàng đầu - Top Trade Services 2010” do Bộ Công Thương tổ chức –
đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank đạt giải thưởng này.
Tổng tài sản đến 31 tháng 12 năm 2010 đạt 16,811 tỷ đồng, tăng trưởng
58% so với năm 2009; Dư nợ đạt 10,886 tỷ đồng, tăng trưởng 74% so với
2009 (toàn ngành ngan hàng tăng trưởng 27,65%); Lợi nhuận kế toán trước
thuế đạt 316.8 tỷ đồng đạt 109% kế hoạch với tỷ suất lợi nhuận trước thuế là
29% và sau thuế là 22% tăng 7% so với 2009. Vốn điều lệ đạt 2,000 tỷ đồng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Thăng Long là một
đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng PGBANK. Cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng PGBANK được chia thành các khối như sau:
- Khối nguồn vốn và kinh doanh: Gồm 3 phòng, phòng cân đối và kinh
doanh nguồn vốn, phòng cân đối và kinh doanh ngoại tệ, phòng các sản phẩm
hàng hóa phái sinh
- Khối đầu tư: Gồm các phòng, phòng đầu tư, phòng tư vấn tài chính,
phòng nghiên cứu và phân tích, phòng định chế tài chính, phòng quan hệ cổ
đông
-Khối khách hàng doanh nghiệp: gồm các phòng, phòng phụ trách
KHDN lớn và đầu tư dự án, phòng tiếp thị sản phẩm nguồn vốn và TT TM,
phòng quản trị và phát triển sản phẩm doanh nghiệp, phòng phát triển hỗ trợ
kinh doanh, phòng phụ trách QHKH phía nam
- Khối dịch vụ ngân hàng bán lẻ: gồm các phòng, phòng phát triển kinh
doanh bán lẻ, phòng thẩm định và phê duyệt, phòng quản lý và thu hồi nợ,
phòng phân tích kinh doanh, phòng hợp tác bán lẻ, phòng phát triển kênh
phân phối, trung tâm bán lẻ
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Khối tác nghiệp: gồm các phòng, phòng thanh toán, phòng TTTM và
TTQT, phòng dịch vụ khách hàng, phòng hỗ trợ nguồn vốn và KDTT, phòng
tác nghiệp và phát triển sản phẩm dịch vụ
- Trung tâm thẻ: gồm các phòng, phòng công nghệ thẻ, phòng dịch vụ
khác hàng, phòng quản lý hoạt động, phòng quản lý rủi ro thẻ.
- Khố quản lý rủi ro: gồm các phòng, phòng quản lý rủi ro tín dụng,
phòng quản lý rủi ro thị trường, phòng quản lý rủi ro tác nghiệp, phòng hỗ trợ
tín dụng, phòng giám sát tín dụng và thu hồi nợ.
Ngoài các khối chức năng PGBANK còn có các phòng thuộc ban giám
đốc như các phòng: Phòng nhân sự hành chính, phòng công nghệ thông tin,
phòng tài chính kế toán, phòng pháp chế, phòng marketing và phát triển mạng
lưới.
2.1.3. Các dịch vụ của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex chi nhánh
Thăng Long
+ Huy động vốn bằng nội tệ cũng như ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức
thuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và Ngoại
tệ
+ Đaị lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối với
các DN hoạt động tại Việt nam.
+ Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư.
+ Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh
tế, TCTD trong và ngoài nước.
+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua
mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét