Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng Hà Nội.DOC

Báo cáo tốt nghiệp
thanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quy định giữa hai bên thì hàng hoá xuất kho
mới chính thức đợc coi là tiêu thụ. Trong trờng hợp này doanh nghiệp phải thanh
toán cho đại lý một khoản hoa hồng bán hàng
*Phơng thức bán hàng trả góp
Đây là phơng thức khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc
coi là tiêu thụ ,ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần số
tiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định .Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằng
nhau ,trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm
b, Bán buôn vận chuyển thẳng :
- Ban buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp phải tổ
chức quá trình mua hàng, bán hàng thanh toán tiền mua, tiền hàng bán với nhà cung
cấp và khách hàng của doanh nghiệp.
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, thực chất là hình
thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, đơn vị chỉ đợc phản ánh hoa hồng
môi giới cho việc mua hoặc bán.
3.1.2 Bán lẻ :
Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng đợc thực hiện dới hai hình thức :
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì ngời bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiền của
thu ngân. Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và nộp cho kế toán bán lẻ.
- Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trng khác về mặt tổ chức quầy bán so với
phơng thức thu tiền tại chỗ. Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bán hàng
thực hiện chức năng độc lập. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm quầy, đối
chiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày.
3.1.3 Các trờng hợp đợc tính tiêu thụ khác :
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sử dụng
vật t , hàng hoá sản phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân
viên chức để trao đổi lấy hàng hoá khác
3.2 Các phơng thức thanh toán:
Trong quan hệ trao đổi hàng tiền giữa doanh nghiệp với ngời mua thì thời
điểm doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán mà doanh nghiệp áp dụng. Ưng với mỗi phơng thức thanh toán khác nhau
thì hàng hoá khi chuyển đi đợc xác định là tiêu thụ :
- Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã thu đợc tiền ( có thể bằng tiền
mặt hoặc séc ) thì số hàng hoá đã giao đó đ ợc coi là tiêu thụ. Trờng hợp này gồm
hai khả năng :
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
+Doanh nghiệp giao hàng cho ngời và thu đợc tiền ngay tại thời điểm đó.
+Ngời mua ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp.
- Hàng hoá chuyển cho khách hàng và đã đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận đợc tiền hoặc giấy báo của ngân hàng
thì vẫn coi là tiêu thụ.
- Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh toán theo kế
hoạch thì khi gửi hàng cho ngời mua thì số hàng hoá đó xác định là tiệu thụ.
Nh vậy do việc áp dụng các phơng thức thanh toán khác nhau nên hành vi giao
hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về thời gian và không gian. Nếu
xem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thì doanh thu tiêu thụvà số tiền bán
hàng thu đợc là không trùng nhau, nhng tới khi kết thúc một vòng luân chuyển của
vốn lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán hàng thu đợc là bằng nhau.
4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
4.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng :
- Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng theo các chỉ tiêu
doanh thu, số lợng và chất lợng hàng bán theo từng nhóm mặt hàng và theo từng loại
hoạt động.
- Tính toán chung thực chính xác trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ.
- Theo dõi và kkiểm tra tình hình thu hồi tiền bán hàng theo từng kháck hàng.
- Cung cấp thông tin cần thiết về quá trình bán hàng cho các nhà quản lý
doanh nghiệp.
4.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp phản
ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả.Đôn đốc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách nhà nớc.
5. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán chủ yếu.
Để phản ánh quá trình bán hàng, kế toán sử dụng một số tài khoản sau :
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
5.1. Các tài khoản chủ yếu :
-TK 157 : Hàng gửi đi bán :
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đã
gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng,gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc thanh toán.
+ Kết cấu và nội dung :
TK 157 : Hàng gửi đi bán
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng
hoá,dịch vụ đã cung cấp giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp < đối với doanh
nghiệp xây lắp > đã bán trong kỳ.
+ Kết cấu và nội dung :
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho, theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên :
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
hàng hoá, dịch vụ đã bán hoàn thành
để xác định kết quả kinh doanh.
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
- Trị giá hàng hoá, đã gửi cho hàng
hoặc gửi bán đại lý ký gửi.
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá
đã gửi đi bán nhng cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán.
- Trị giá hàng hoá, dich vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán.
- Trị giá gửi đi bị khách hàng trả lại.
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá đã
gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán ( phơng pháp kiểm kê định kỳ
).
- DCK trị giá hàng hoá đã gửi đi, dịch
vụ đã cung cấp cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán.
Báo cáo tốt nghiệp

- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm
tồn kho đầu kỳ.
- Trị gía vốn thực tế của thành phẩm
sản xuất xong nhập kho, dịch vụ đã
hoàn thành
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ
và nợ TK911 - xác định kết quả kinh
doanh.
* TK 511 Doanh thu bán hàng :
- Công dụng : phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp, thực
hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết cấu và nội dung :

TK 511 - Doanh thu bán hàng
- - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp của hàng bán trong kỳ kế
toán.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối
kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán hàng sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ hạch toán.
* TK 511 có bốn tài khoản cấp hai :
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 :Doanh thu trợ cấp trơ giá
Tk 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
-Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩm
hàng hoá dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp.
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
TK 632 giá vốn hàng bán
Báo cáo tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm cung
cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty
-Kết cấu nội dung:- Phản ánh tơng tự nh tài khoản; 511
TK 512 đợc chia thành 3 tài khoản cấp hai
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 2221: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
*TK 531-Hàng bán bị trả lại
- Tác dụng: Tài khoản này phản ánh doanh thu của một số hàng hoá, thành
phẩm lao vụ, dịch vụ đã bán nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân
- Nội dung kết cấu:
- TK 531- Hàng bán bị trả lại
-Tập hợp các khoản doanh thu của
số hàng đã bán bị , doanh nghiệp đã trả lại
tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào số nợ
phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh
thu của số hàng bị trả lại vào bên nợ
TK511-Doanh thu bán hàng hoặc TK512_
Doanh thu bán hàng nội bộ

*TK 532- Giảm giá hàng bán
-Công dụng; Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh trong kỳ kế toán
-Kết cấu và nội dung.
TK 532- Giảm giá hàng bán.
-Tập hợp các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho ngời mua trong kỳ,
doanh nghiệp đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của khách
hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
giảm giá hàng bán vào bên nợ Tk511-
Doanh thu bán hàng
- Tk512-Doanh thu bán hàng nội bộ
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
5.2. Kế toán các phơng thức bán hàng chủ yếu
5.2.1. Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho( hay
trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp.
Số hàng này khi giao cho ngời mua phải trả tiền ngay hoậc chấp nhận thanh
toán, vì vậy sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trị giá vốn thực tế hàng hoá dịch vụ xuất bán trực tiếp kế toán ghi
Nợ TK632-Giá vốn hàng bán
Có TK154 - Xuất trực tiếp tại phân xởng
- Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK : 111,112 - Số đã thu bằng tiền
Nợ TK : 131 - Số bán chịu cho khách hàng.
Có TK : 3331 ( 33311 ) - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK: 511, 512 - Doanh thu bán hàng
- Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán, bớt giá, hồi khấu chập nhận cho
khách hàng (nếu có )
Nợ TK : 532 - Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Có TK : 111,112 - Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK : 338(3388) - Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
ngời mua.
- Phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ ( nếu có )
Nợ TK 811 - Tập hợp chiết khấu thanh toán
Có TK liên quan ( 111,112,131,3388 )
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại :
+ Phản ánh trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 157 - Gửi lại khô ngời mua
Nợ TK : 138(1381) - Giá trị chờ xử lý
Có TK : 632 - Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 531 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan : ( 111,112,131,3388 )
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu
của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 511- Doanh thu bán hàng
Có TK : 531 - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK : 532 - Kết chuyển số giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK : 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK : 911 - Xác định kết quả
-Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
Nợ TK : 911 - Xác định kết quả
Có TK : 632 - Gí vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
TK :111,112 TK : 3331 TK : 111,112

TK : 531,532 TK 511,512 TK 131,1388


TK : 911
* Kế toán bán hàng theo hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán
- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán là phơng thức mà bên bán
gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số
hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao
thì số hàng này đợc coi là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu số
hàng đó.
+ Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi cho khách hàng
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
Có TK 154 - Xuất trực tiếp từ các phân xởng
(2)Trị giá thực tế dịch vụ cung cấp hoàn thành cho khách hàng nhng cha đợc
chấp nhận thanh toán
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(3) Khách hàng chấp nhận thanh toán ( một phần hay toàn bộ )
(3.1) Doanh thu bán hàng của số hàng đã đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK liên quan ( 111,112,131 )- Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) - Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp cho hàng tiêu thụ
(3.2) Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
(4)Trị giá vốn thực tế của hàng bán trả lại.
Nợ TK 138( 1388), 334 - Số bắt bồi thờng
Nợ TK 152 - Số nhập kho phế liệu
Nợ TK 138(1) - Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý
Có TK 157 - Trị gia vốn của hàng gỉ bán bị trả lại
(5) Các nghiệp vụ kinh tế còn lại nh :
+ Hàng đã bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng.
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đợc ghi sổ
kế toán tơng tự nh phơng thức bán hàng trực tiếp.
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng theo phơng thức
hàng gửi bán đợc thể hiện ở sơ đồ kế toán sau:
Sơ đồ kế toán hàng gửi đi bán.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511


Giải thích sơ đồ:
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
TK111,112,131
(3)(4) (2.2
(2.1)
(1)
TK331
Báo cáo tốt nghiệp
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán )
(2.2) Doanh thu của hàng gửi bán đã bán hoặc đợc chấp nhận thanh toán
(3) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý ký gửi :
+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
- Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
(1) Giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký
gửi, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho.
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154
(2.1) Kế toán căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các
đại lý hởng hoa hồng gửi về để theo dõi doanh thu và thuế giá trị gia tăng của hàng
giao cho cơ sở bán đại lý, nhận ký gửi đã bán đợc.
Nợ TK :111,112,131 - Tổng giá thanh toán ( cả thuế giá trị gia tăng )
Có TK 511 - Doanh thu của hàng đã bán
CóTK 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng đã bán.
(2.2) Trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán.
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
(3).Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 641 - Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi.
Có TK : 111,112,131 - Tổng số hoa hồng
(4) Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán
Nợ TK : 111,112 - Số tiền đã nhận
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng, số tiền đã thu
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán hàng gửi bán đại lý đợc
thể hiện ở sơ đồ kế toán sau :
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán bán hàng thông qua đại lý.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,11


Giải thích sơ đồ :
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý
(2.1) :Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý đã bán
(2.2) : Doanh thu của hàng gửi bán đại lý đã bán.
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý.
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để sản xuất kinh doanh.
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất
kinh doanh.
+ Tại đơn vị nhận ký gửi đại lý.
Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kế toán ghi nợ tài khoản
003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi.
- Căn cứ vào hoá đơn ( Giá trị gia tăng ) hoặc hoá đơn bán hàng và các
chứng từ liên qua, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho
bên giao hàng, kế toán ghi
Nợ TK : 111,112,131 - Tổng số tiền hàng
Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng đại lý,ký gửi đợc hởng theo hoa
hồng đã đợc thoả thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 551 - Doanh thu bán hàng ( hoa hồng bán hàng đại lý )
- Trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 331 - Số tiền bán hàng đã thanh toán
Có TK : 111,112
Phạm Thị Lý Lớp A24 - K35
TK641
(3)
(2.1)
(4)
(5)(2.2)(1)
TK333,111

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét