Lời mở đầu
Chừng giữa thế kỉ 20 và trong vài thế kỉ qua quan niệm và thực tiễn
nổi bật trên thế giới là tăng trởng kinh tế . Thời gian ấy đợc coi là 30
năm vinh quang hoặc 30 năm vàng ở châu Mĩ từ sau chiến tranh thế giới
lần thứ 2 đến nửa đầu những năm 1970, khi các nớc Âu Mĩ tăng trởng
nhanh và liên tục thỉnh thoảng chỉ có trục trặc kinh tế hoặc khủng hoảng
tình thế nhỏ, sớm đợc khắc phục. Lý thuyết tăng trởng kinh tế đợc đề cao,
với nhiều tìm tòi và những phát triển có giá trị. Nhng thực tế, vào cuối
những năm cuối thế kỉ 20 bên cạnh những lợi ích mà tăng trởng kinh tế
đem thì trong xã hội và môi trờng nảy sinh nhiều vấn đề đáng quan tâm là
ô nhiễm môi trờng, sự chênh lệch giàu nghèo, công bằng xã hội ngày càng
gia tăng một câu hỏi đặt ra cho chính phủ các nớc, các nhà hoạch định
chính sách làm thế nào mà nền kinh tế vừa có tăng trởng mà vẫn phát triển
bền vững. bên cạnh tăng trởng kinh tế thì nhiều khái niệm và quan điểm
về phát triển và phát triển bền vững ra đời tăng trởng dã nhập vào phát
triển nh một bộ phận của phá triển. Tăng trởng nặng về số lợng, phát triển
coi trọng chất lợng tăng trởng gần nh chỉ là về kinh tế, phát triển bao quát
hơn nhiều gồm khắp các mặt của đời sống xã hội. Vậy phát triển và phát
triển bền vững là gì. Cho đến nay, giới khoa học trên thế giới có những
câu trả lời khác nhau tuy không trái nhau mà về cơ bản gần nhau hoặc
thống nhất với nhau trên một số điểm quan trọng là coi phát triển và
phát triển bền vững là quá trình qua đó một xã hội ngời cùng nhau phấn
đấu đạt tới chỗ thoả mãn đợc các nhu cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản và
hiện đại. cuối thế kỉ 20 và đầu thế kỉ 21, hội nghị thợng đỉnh và một loạt
các hội nghị chuyên đề về liên hợp quốc đa ra và nhấn mạnh quan điểm và
thực tiễn phạt triển bền vững. Lúc đầu quan niệm phát triển bền vững có
phần nhấn mạnh hơn về giữ gìn môi trờng hoặc công bằng xã hội hiện nay,
quan niệm phát triển bền vững phổ biến trên toàn thế giới bao gồm ba khía
cạnh: tăng trởng kinh tế, giữ gìn môi trờng, công bằng xã hội. Cách đây
vài năm giải thỏng Nôbel đợc trao tặng cho một ngời ấn Độ tên là
Amartya Sen, tác giả của cuốn sách nổi tiếng phát triển là tự do. Cuốn
sách vạch ra nhiều vấn đề văn hoá, chính trị,kinh tế;trong đó nhấn mạnh
tính chất bền vững của phát triển với ba khía cạnh: là tăng trơng kinh tế,
công bằng xã hội, giữ gìn môi trờng. Đặc biệt nhấn mạnh một chật lợng
toàn diện của sự phát triển bộ sung nhiều khía cạnh dân chủ, tự do và khía
cạnh phát triển của con ngời.
Đề án kimh tế chính trị này góp một phần nhỏ trong việc giải quyết
những vấn đề cơ bản . Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của tiến sĩ
NGUYễN AN NINH và trung tâm th viện đã cung cấp cho em tài liệu để
hoàn thành đề án này.
1
Phần một : cở sở lí luận về tăng trởng và phát
triển bền vững .
Baỏ đảm mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế . phát triển bền vững với
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội là 1 đặc trng quan trọng của định hớng
Xã HộI CHủ NGHĩA trong kinh tế thị trơng nớc ta , là nơi thể hiên rõ nhất
tính u việt của chế độ xã hội ta , làm rõ sự khác biệt CHủ NGHĩA Xã HộI
với CHủ NGHĩA T BảN . CHủ NGHĩA Xã HộI là xã hội có sứ mệnh cao
cả tạo lập những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện những mục tiêu giải
phóng toàn diện và triệt để của con ngời . Để làm cho mục tiêu sự phát
triển tự do của mỗi ngời là điều kiện cho sự phát triển tự do của mọi ngời
không chỉ dừng lại ở khẩu hiệu mà là ở hiện thực muốn vậy sự phát triển
của xã hội trên nguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội đòi hỏi một tiền đề
không thể thiếu là có nền kinh tế tăng trởng nhanh , hiệu quả cao, bền
vững trong hệ thống quan hệ sản xuất tiến bộ , đảm bảo quyền làm chủ của
nhân dân ngay từ lãnh vực kinh tế phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến bộ
và công bằng xã hội là nguyên tắc duy nhất cần phảI đợc khắc phục và tiến
hành thực hiện từng bớc trong quá trình phát triển kinh tế phải đi đôi với
bền vững môi trờng . Rút kinh nghiệm từ những bài học của các nớc phát
triển đi trớc , Đảng và nhà nớc ta chú trọng đến làm thế nào để cho nền
kinh tế tăng trởng nhanh nhng song song với nó là phát triển bền vững .
Trớc hết ta xét thế nào là tăng trởng phát và phát triển bền vững .
1 . Khái niệm tăng trởng , phát triển và phát triển bền vững
1.1 Tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng về thu nhập của nền kinh tế trong 1
khoảng thời gian nhất định (thờng là 1 năm) .Sự gia tăng thờng thể hiện ở
quy mô và tốc độ . Quy mô tăng trởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít ,
còn tốc độ tăng trởng đợc sử dụng với ý nghĩa so sánh tơng đối và phản
ánh sự gia tăng nhanh hay chậm , giữa các thời kì . Thu nhập bằng giá trị
phản ánh qua các chỉ tiêu GNP, GNI và đợc tính cho toàn thể nền kinh tế .
2
Vậy bản chất của tăng trởng là phản ánh sự thay đổi về lợng của nền kinh
tế
1.2 Phát triển kinh tế .
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến mọi mặt nền kinh tế bao gồm sự
gia tăng thu nhập và tiến bộ kinh tế và xã hội . Nó đợc xem nh là quá trình
biến đổi cả về lợng và chất . Nội dung phát triển kinh tế theo 3 tiêu thức :
sự gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ngời , biến đổi theo đúng xu thế
của cơ cấu kinh tế , sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội .
1.3 Phát triển bền vững
Phát triển là áp lực của cuộc sống , là quy luật tất yếu của tiến hoá và diễn
ra trên hành tinh của chúng ta từ khi nó đợc hình thành .Sau 20 năm tim
tòi , nghiên cứu Hội nghị Quốc tế của Liên hợp quốc về môi trờng sống tại
StôcKhôm năm 1972 đã nêu lên sự đe doạ của môi trờng sống đối với nhân
loại. Hôi nghị nguyên thủ các quốc gia của hơn 170 nớc trên Thế Giới đã
họp vào tháng 6 - 1992 tại Rio de Janniro ( Brazin) đã nhât trí lấy Phát
triển bền vững làm mục tiêu phát triển toàn nhân loại thế kỉ XXI. Theo hội
đồng Thế giới về môi trờng và phát triển (World Commission On
Envisonment anh Development, WCED) thì phong trào phát triển bền vững
(Sustainable development, development durable) là sự phát triển đáp ứng
nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tơng lai
trong đáp ứng các nhu cầu của họ. Năm 1987 vấn đề ptbv đợc ngân hàng
thế giới (WB) đề cập Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu
hiện tại mà không nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tơng
lai. Hội nghị thợng đỉnh thế giới về ptbv tổ chức tại Johannesbug (Nam
Phi) năm 2002 xác định Phát triển bền vững là quá trinh phát triển có sự
kết hợp chặt chẽ, hài hoà, hợp lí giữa ba mặt của phát triển gồm tăng trởng
kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trờng. Còn Đảng CSVN
đã thể hiện rõ quan điểm về ptbv trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
của đất nớc năm 2010 Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trởng
kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng gắn sự
3
phát triển kinh tế với giữ vững ổn định chính trị, xã hội, bảo đảm an ninh
quốc phòng.
Phần hai : vai trò và thực trạng tăng trởng phát
triển kinh tế ở Việt năm trong những năm đổi mới .
1.Vai trò của tăng trởng kinh tế, phát triển bền vững và thực trạng
của nền kinh tế - xã hội Việt Nam trong những năm đổi mới.
Tăng trởng và phát triển bền vững là nhân tố cần thiết nhằm
nâng cao chất lợng cuộc sống con ngời đồng thời đảm bảo góp phần xoá
dần sự cách biệt về thu nhập và chăm sóc sức khoẻ , tạo sự công bằng , cải
thiện giáo dục . Chính yếu tố này giúp chúng ta có ý thúc hơn về môi tr-
ờng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên , sử dụng hiệu quả dất canh tác và
nguồn nớc cũng nh lựa chon công nghệ tiên tiến đẻ nâng cao sản lợng .
phát triển bền vững là bảo tồn sự phong phú của đa dang sinh học trái đất
cho các thế hệ tơng lai, ngăn chặn sự phá hủy các hệ sinh thái , địa bàn c
trú và sự tuyệt chủng các giống loài. Tăng trởng ở mức cao và ổn định
giúp cho thu nhập của nhân dân ở mức cao , nhà nôc nhiều nguồn lực hơn
cho đầu t phát triển kinh tế nhng phát triển bền vững đòi hỏi môi trờng
không bị suy thoái , đa dạng nguồn gien không mất đi ,chi số phát triển
HDI của con ngời luôn tăng ở mức cao
1.1.Tốc độ tăng trởng kinh tế ở Việt Nam trong 20 năm đổi mới.
Một trong những thành quả tiêu biểu của nền kinh tế Việt Nam trong
suốt thời kì dổi mới chính là tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao. Nừu nh thời
kì trớc đổi mới 1976 - 1985, tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm
ở nớc ta chỉ đạt khoảng 2% thì sau khi đổi mới tốc độ tăng trởng kinh tế
bình quân hàng năm đạt 4,5% trong giai đoạn1986 - 1990 và 8,4% trong
giai đoạn 1991 - 1997. Đặc biệt vẫn đạt tới 6,6% trong giai đoạn 1998 -
2004 cho dù nền kinh tế phải chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.
Sau một thời gian suy giảm vào cuối những năm 1990, thì từ năm2000 GDP
4
đã trở lại xu hớng tăng trởng khá ổn định, tăng trởng GDP năm 2005 đạt
7,5% và tiếp tục đạt cao trong những năm tiếp theo. Cơ cấu ngành chuyển
dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng trong GDP năm 1988 chiếm 21,6% đến năm 2005 tăng lên 41%, tỷ
trọng nông nghiệp năm 1988 chiếm 46,3% đến năm 2005 còn 20,5%, tỷ
trọng dịch vụ năm 1988 là33,1% đến năm 2005 là 38,5%. Thành phần kinh
tế nhà nớc chiếm 39% GDP, 50% ngân sách nhà nứoc, kinh tế 8% GDP,
kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 15,5% GDP. Năm 1988 phải nhập khẩu hơn
60 vạn tấn lơng thực mà năm 1989 xuất khẩu hơn triệu tấn gạo và đến năm
2005 là 4,2 triệu tấn gạo. Tích luỹ nội bộ 30% GDP. Theo số liệu mới nhất
của Tổng cục thống kê, 7 tháng đầu năm 2006, giá trị công nghiệp là 16,5%
so với 16% cùng kì năm 2005. Trong đó khu vực nhà nớc tăng 21,4%, khu
vực nhà nớc có vốn đầu t nớc ngoài tăng 18,8%, khu vực nhà nớc tăng
9,6%. Tổng kim ngạch xuất khẩu 7 tháng ớc đạt hơn 22,34 tỷ USD tăng
25,7% so cùng kì (cùng kì tăng 18,1%), kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt
3,19 tỷ USD/tháng, cao hơn mức bình quân 2,48 tỷ USD/tháng của cùng kì
năm 2005. Tổng kim ngạch nhập khẩu trong 7 tháng ớc đạt 24,76 tỷ USD,
tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trớc (cùng kì tăng 20,5%) cấp giấy phép
đầu t trực tiếp nớc ngoài là 28 dự án với tổng số vốn đăng kí 5,13 triệu
USD, nâng tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 7 tháng đầu năm 2006 đạt
hơn 2,77 tỷ USD.
1.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nớc ta trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tích
cực, với tỷ trọng các lĩnh vực kinh tế có gía trị gia tăng cao ngày càng lớn
hơn. Xem xét cơ cấu kinh tế theo 3 ngành (nông - lâm - ng nghiệp, công
nghiệp - xây dựng và dịch vụ) thì thấy rằng tỷ trọng nông - lâm - ng nghiệp
trong GDP đã giảm khá đều và tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
đã tăng lên tơng ứng. Điều này cho thấy trình độ phát triển của nền kinh tế
đã từng bớc đợc nâng lên. Tổng cộng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây
dựng và dịch vụ năm 2004 đạt tới 78,24% và tiếp tục dang trong xu hớng
5
tăng lên, cho thấy nền kinh tế nớc ta đang tiến triển trên con đờng công
nghiệp hoá.
Tỷ trọng các ngành trong GDP
Các
ngành/Năm
1986 1990 1995 2000 2004
Nông - Lâm -
Ng nghiệp
38,06 38,74 27,18 24,3 21,76
Công nghiệp
- Xây dựng
28,88 22,67 28,76 36,61 40,09
Dịch vụ 33,06 38,59 44,06 39,09 38,15
*Nguồn:Tổng cục thống kê
1.3.Mức độ mở cửa của nền kinh tế.
Trong hai thập kỉ qua, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, tỷ trọng của xuất khẩu trong GDP những
năm gần đây đạt trên dói 50%, tỷ trọng của khu vực FDI trong GDP đạt gần
14%. Tỷ le4ẹ tổng xuất khẩu và nhập khẩu so với GDP tăng nhanh, đã vợt
mốc 100% vào năm 2002 và đạt tới gần 130% vào năm 2004, cho thấy tốc
độ mở cửa đạt mức cao và đang tiếp tục gia tăng.
Bảng: Xuất nhập khẩu và đầu t trực tiếp nớc ngoài 1997 - 2003.
Thơng
mại
(%GDP)
1997 1998 1999 2000 2001
2002 2003
Nhập
khẩu
43,3 42,4 40,9 49,9 49,9 56,1 62,6
Tổng
cộng
77,6 76,8 81,2 96,1 96,1 103,6 112,7
Xuất
khẩu
34,3 34,5 40,2 46,2 46,2 47,5 50,1
FDI(triệ
uUSD)
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Đợc
phê
4649 3897 1568 2012 2536 1558 1950
6
duyệt
Luồng
vốn chảy
vào
2074 800 700 800 900 1100 1355
*Nguồn: Tổng cục thống kê và bộ kế hoạch đầu t
1.4 Thu nhập tăng cao và giảm nghèo đói
Thành tựu tăng trởng kinh tế khá cao của Việt Namtrong hai thập kỉ đã
góp phần làm tăng GDP đầu ngời đạt5,8%/năm trong giai đoạn 1990 - 2004,
từ 114USD năm 1990 lên 397 USD năm 2000 và 545 USD năm 2004. Làm
giảm tỷ lệ nghèo từ 58,1% năm 1993 xuống còn 28,9% năm 2002. Việt Nam
đaz hoàn thành trớc thời hạn kế hoạch toàn cầu giảm một nửa tỷ lệ nghèo
vào năm 2015 mà Liên hiệp quốc đề ra, tỷ lệ nghèo của tất cả các vùng và
dân c giảm xuống.
Bảng: Tỷ lệ nghèo phân theo một số tiêu chí
1993 1998 2002
Tỷ lệ nghèo
nói chung
58,1 37,4 28,9
Thành thị 25,1 9,2 6,6
Nông thôn 66,4 45,5 35,6
Tỷ lệ nghèo phân theo nhóm dân tộc
Ngời Kinh và
Hoa
53,9 31,1 23,1
Dân tộc thiểu
số
86,4 75,2 69,3
Nếu nh năm 1990 tỉ lệ dân số sống dới mức 1USD/ngày (tính theo ngang giá
sức mua - ppp) và 2 USD/ngày tơng ứng là 50,8% và 87,0% thì đế năm 2004
các chỉ số này tơng ứng giảm xuống còn 10,6% và 53,4% - một thành tích
khá ngoạn mục.
1.5 Tạo việc làm
7
Nền kinh tế tăng trởng tốt tác động tích cực đến vấn đề giải quyết việc làm
. Số liệu sau của Tổng cục thống kê đã thể hiện rõ điều đó:
Bảng : Việc làm chính của ngời từ 15 tuổi trở lên (%)
Năm 1998 2002
_Việc làm chính (%)
- Việc làm đợc trả lơng
- Làm trên ruộng của
chính mình
- Làm trong doanh
nghiệp của hộ gia đình
mình
100
19
64
18
100
30
47
23
Việc làm đợc trả lơng
(%)
- Khu vực nhà nớc
- Khu vực t nhân
100
42
58
100
31
69
( Nguồn số liệu điều tra mức sống dân c năm 1998 và điều tra mức sống hộ
gia đình năm )
Nhờ thành tựu về giải quyết việc làm nên tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị đã giảm
từ 6,01% năm 2002 xuống còn 5,6% năm 2004, tỷ lệ thời gian lao động sử
dụng ở nông thôn tăng từ 75,5% lên 79,34%.
1.6 Giáo dục, y tế, văn hoá và an ninh xã hội
Cùng với sụ phát triển kinh tế theo hớng thị trờng trong lĩnh vực xã hội
những năm qua đã diễn ra xu thế xã hội hoá với sự tham gia của nhiều chủ
thể khác nhau, những cố gắng của chính phủ đã đem lại kết quả rất khả quan,
ngời dân đợc hỏng thụ những điều kiện tốt về giáo dục, y tế, văn hoá có tác
8
dụng trực tiếp nâng cao chất lợng cuộc sống. Cuối năm 2004 , cả nớc có
13162 làng văn hoá; 9,9 triệu gia đình văn hoá; 2792 di tích văn hoá xếp hạng
quốc gia. Tuổi thọ con ngời từ 63 tuổi (1990) lên 71,3 tuổi (2005) và tính đến
tháng 6-2005 mạng viễn thông Việt Nam có 12,17 triệu thuê bao, mật độ điện
thoại 14,84/100 dân.
1.7 Phát triển con ngời
Chỉ số HDI của VN tăng từ 0,539 năm 1995 lên 0,691 năm 2004
Bảng : Chỉ số phát triển con ngời qua các năm ở Việt Nam
Báo
cáo
các
năm
Số
liệu
năm
Tuổi thọ GDP Giáo dục HDI
thực
tế
(nă
m)
Chỉ
số
GDP/Ng-
ời
Chỉ
số
Tỉ
lệ
đi
h
ọ
c
Chỉ
số
Giá
trị
HDI
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
65,2
65,5
66,0
66,4
67,4
67,8
67,8
68,2
68,6
69,0
0,63
0,63
0,63
0,64
0,71
0,71
0,71
0,72
0,73
0,73
1010
1040
1208
1236
1630
1689
1860
1996
2070
2300
0,38
0,39
0,42
0,42
0,49
0,49
0,49
0,50
0,51
0,52
49
51
55
55
62
63
67
67
64
64
0,78
0,79
0,80
0,81
0,82
0,83
0,84
0,83
0,83
0,82
0,54
0,557
0,56
0,664
0,664
0,671
0,682
0,686
0,688
0,691
2.8 Bảo vệ môi trờng sinh thái
Cùng với tốc độ tăng trởng kinh tế cao, nớc ta gặp một số vấn đề về ô
nhiễm môi trờng nhng Đảng và nhà nớc đã cố gắng khắc phục nên hậu quả
không lớn. Sau 14 năm, từ năm 1990 đến năm 2004, các chơng trình 327, ch-
ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng bắt đầu phát huy tác dụng, độ che phủ
toàn quốc tăng từ 27,8% năm 1990 lên 33,2% năm 1999 và 36,1% năm2003,
9
diện tích trồng rừng tăng gấp đôi so với năm 1990, đã có 101 khu bảo tồn
thiên nhiên xây dựng nhiều nhà máy xử lí nớc thải với qui mô lớn ở các thành
phố, tiến hành quy hoạch làng nghề, bảo vệ đa dạng sinh học đặc biệt là sinh
vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Phần ba: các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng
kinh tế
1.Nhân tố kinh tế.
1.1.Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung
Xuất phát từ hàm sản xuất của nền kinh tế :
Y=F(K,L,R,T) .
Trong đó: Y: mức sản lợng đầu ra
K: vốn;
T: khoa học kĩ thuật
L: lao động ;
R: đất đai, tài nguyên ;
Vốn là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng tr-
ởng kinh tế. Lao động và đất là yếu tố đầu vào của sản xuất.Công nghệ kĩ
thuật đợc quan niệm là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trởng
trong điều kiện hiện đại.Nớc ta có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên thiên
nhiên trữ lớn ,vấn đề quan trọng để cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển và
phát triển nhanh là Đảng và Nhà nớc cần xây dựng hành lang pháp lí phù hợp
để thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc , khuyến khích kinh tế t nhân và kinh
tế nhà nớc phát triển . Ngoài ra để nâng cao năng suất lao động thì nhà nớc
cần có những chính sách hợp lí phát triển mội trờng trong nớc và nhập công
nghệ tiến phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế .
1.2.Các nhân tố tác động đến tổng cầu.
10
-Chi tiêu cho cá nhân (C) bao gồm chi cố định, chi thờng xuyên và các khoản
chi khác ngoài dự kiến.
-Chi tiêu của chính phủ: bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và dịch
vụ của chính phủ.
Chi cho đầu t (I) : đây là chi cho nhu cầu đầu t của các doanh nghiệp và
các đơn vị kinh tế bao gồm đầu t vốn cố định và vốn lu động .
Chi tiêu cho các hoạt động xuất nhập khẩu (NX =X - M) : đây là khoản
chi tiêu cho các yếu tố nguồn lực trong nớc .
2 Nhân tố phi kinh tế
2.1 Đặc điểm văn hoá xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông
đến các tích luỹ văn minh nhân loại về khoa học công nghệ , văn học , lối
sống . Đây là nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lợng lao động ,
của kĩ thuật , của trình độ quản lí kinh tế xã hội , là nhân trongố cơ bản
của mọi nhân trongố dẫn đến quá trình phát triển .
2.2 Nhân tố thể chế chính trị kinh tế xã hội
Nhân tố thể chế chính trị xã hội có vai trò quan trọng trong việc tác
động đến quá trình phát triển đất nớc theo khiá cạnh tạo hành lang pháp và
môi trờng xác định môi trờng cho các nhà đầu t .
2.3 Cơ cấu dân tộc
Do điều kiện sống khác nhau về trình độ văn minh , về mức sống vật
chất , vị trí địa lí , sự phát triển của tổng thể nền kinh có thể dẫn đến biến
đổi có lợi cho dân tộc này nhng bất lợi cho dân tộc khác . đó chính là
nguyên nhân nảy sinh ra xung đột giữa các dân tộc , mà ta thờng thấy
hiện nay . do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng , cùng có lợi cho tất cả
các dân tộc nhng lại bảo tồn bản sắc văn hoá riêng , khắc phục các xung
đột và sự mất ổn định chung của cộng đồng .Điều đó sẽ tạo điều kiện
nthuận lợi cho quá trình tăng trởng và phát triển .
2.4 Cơ cấu tôn giáo
Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc , mỗi dân tộc đều theo môị
tôn giáo.Trong một quốc gia có thể có nhiều tôn giáo .Mỗi đạo giáo có
những quan niệm , triết lý t tởng riêng , ăn sâu vào cuộc sống của dân tộc
11
từ lâu đoì , tạo ra những ý thức tâm lí xã hội của dân tộc . những ý thức
tôn giáo thờng là cố hữu , ít có sự thay đổi theo sự biến đổi của sự phát
triển kinh tế xã hội .Những thiên kiến của tôn giáo nói chung có ảnh hởng
tới sự tiến bộ của xaz hội , tuỳ theo mức đọ , song có hoà hợp , nếu có
chính sách đúng đắn của chính phủ.
2.5 Sự tham gia của cộng đồng
Có sự tham gia của cộng động là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của xã
hội nhằm tạo sự nhất trí cao , tính hiệu quả , thích ứng với mục tiêu phát
triển .một xã hội thực sự phát triển nếu nh có sự tham gia nhiệt tình của
đông đảo nhân , không có sự xung đột cả về mật chính trị và kinh tế .
hiên nay Đảng và nhà nớc ta đang tìm nhiều biện pháp huy động mọi
nguồn lực trong xã hội , cả trong và ngoaì nớc để phát triển kinh tế
Phần bốn: Giải pháp tăng trởng và phát triển
bền vững của nớc ta
1.Phát huy mọi nguồn lực của dân tộc , chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế để có hiệu qủa
.
1.1. Tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế đa dạng
về sở hữu và loại hình sản xuất , kinh doanh đảm bảo sự bình đẳng giữa
các thành phần kinh tế
Trong quá trình hoạch định và tổ chức thực thi chính sách và pháp
luật và trong ứng xử của các quan công quyền cần xoá bỏ mọi sự phân biệt
đối xử theo thành phần kinh tế , nhất là đối với doanh nghiệp nhà nớc .
Hoạch định và thể hiện các thể chế , chính sách và biện pháp tạo thuận lợi
cho sự phát triển của tất cả các loại hình doanh nghiệp
1.2 Hoạch định và thực hiện các quy hoạch , và chính sách phát triển kinh
tế vùng và lãnh thỗ
12
Đối với vùng núi và các vùng khó khăn thực hiện chính sách giúp đỡ , tạo
điều kiện ban đầu để khai thác các nguồn lực và lợi thế tại chỗ .
Đối với nông thôn và đồng bằng : thực hiện chính sách tập trung vào việc
đảm bảo vững chắc lơng thực quốc gia , cung cấp thực phẩm cho thành
phố , khu công nghiệp .
Đối với khu đô thị : thực hiện chính sách thúc đẩy phát triển mạnh công
nghiệp dịch vụ
1.3. Thực hiện các biện pháp chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu
quả : xây dựng kế hoạch mục tiêu dài hạn , trung hạn và ngắn hạn . Kế
hoạch dài hạn và hiệu quả giữa hội nhập song phơng và đa phơng theo
nguyên tắc 2 bên cùng có lợi .
2. Phát triển đồng bộ , toàn diện và mạnh mẽ nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa .
2.1 Tiếp tục đổi mới t duy lí luận về kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa ; phát triển nền kinh tế thị trờng với tinh thần chung là tôn trọng thị
trờng , củ thể là : các dao dịch thị trờng diễn ra tự do , phù hợp với nguyên
tắc của kinh tế thị trờng , pháp lí thuận tiện , có đầy đủ các yếu tố thị trờng
, tạo điều kiện thuận lợi cho các quan hệ cung cầu , hệ thống quy tắc vận
hành của các tổ chức tham gia thị trờng hoàn thiện , môi trờng cạnh tranh
tự do , nền kinh tế hội nhập nhng phải đảm bảo mục tiêu dân giàu nớc
mạnh , công bằng xã hội , đại đoàn kết toàn dân tộc có sự lãnh đạo của
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
2.2 Phát triển đồng bộ các loại thị trờng và hoàn thiên vai trò của nhà nớc
đối với nền kinh tế thị trờng .
Các cơ quan cần sớm ban hành và thực thi các văn bản pháp luật , và cần
phải nghiên cứu đánh giá đánh diễn biến của thị trờng , thực hiện các
chính sách , biện pháp nhằm tạo dễ dàng cho hoạt động và sự phát triển
của các loại thị trờng
3 . Phát triển nguồn nhân lực và phát triển con ngời 1 cách toàn diện
13
3.1. Các biện pháp đẩy mạnh nguồn nhân lực đáp yêu cầu công nghiệp ,
hiện đại hoá , hội nhập kinh tế quốc tế và từng bớc phát triển kinh tế tri
thức .
Cần xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhân lực với phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc : lấy phát triển bền vững con ngời làm trung tâm : cải cách
mạnh mẽ giáo dục và đào tạo . đặc biệt là xác định phơng hớng đào tạo có
hiệu qủa các chính sách tạo việc làm và biện pháp phát triển thị trờng lao
động.
3.2 Các biện pháp phát triển toàn diện con ngời , chú trọng phát triển giáo
dục - đào tạo , chăm sóc sức khỏe của nhân dân
4 . Từng bớc tích cực phát triển tri thức ở Việt Nam
Căn cứ vào các quan diểm từng bớc phát triển kinh tế tri thức mà soát xét
lại bộ chủ trơng , chính sách đổi mới : chủ trơng công nghiệp hoá , hiện
đại hoá , mở mang kinh tế thị trờng văn minh , chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế , phát triển khoa học công nghệ , giáo dục - đào tạo , văn hoá - xã
hội .
5 Phát triển văn hóa , củng cố và đổi mới nền tảng tinh thần xã hội ,
hình thành và nâng cao hệ giá trị của con ngời Việt Nam .
6. Thực công bằng và tiến bộ xã hội , làm lành mạnh và trong sáng các
quan hệ xã hội , bền vững môi trờng , phòng chống các tệ nạn xã hội .
6.1 Thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội
Đảng ta khẳng định quan diểm : tăng trởng kinh tế phải gắn liền với tiến
bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc và trong suốt quá trình phát
triển
6.2 Bảo vệ môi trờng sinh thái .
Thực hiện và lồng ghép đầy đủ và cụ thể các vấn đề về tài nguyên vào các
chiến lợc quy hoạch , kế hoạch , phát triển kinh tế xã hội , nhà nớc cần ban
hành các qui định cụ thể về việc bảo vệ môi trờng , tăng cờng đầu t của
nhà nớc và huy động nguồn đầu t và tăng cờng quản lí nhà nớc về mọi
mặt .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét