Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
GFR =
4915
W
B
x 1000
Trong đó:
GFR: Tỷ suất sinh chung.
B: Số trẻ em sinh ra trong năm.
4915
W
: Số lợng phụ nữ trung bình có khả năng sing đẻ trong năm.
Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ đợc ảnh hởng của cấu trúc
tuổi và giới - nó không so với 1000 dân nói chung mà chỉ so với 1000 phụ nữ
trong độ tuổi có khả năng sinh sản. Tuy nhiên cách tính này vẫn chịu ảnh hởng
của sự phân bố mức sinh trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng hôn nhân.
+ Tỷ suất sinh đặc trng theo tuổi: Đối với các độ tuổi khác nhau , mức
sinh đẻ của phụ nữ cũng khác nhau. Do vậy cần xác định mức sinh theo từng độ
tuổi của phụ nữ.
Công thức:
ASFR
X
=
x
FX
W
B
x 1000
Trong đó:
ASFR
X
: Tỷ suất sinh đặc trng của phụ nữ ở độ tuổi X
B
FX
: Số trẻ em sinh ra trong một năm của những phụ nữ ở độ tuổi X
W
X
: Số phụ nữ ở độ tuổi X trong năm.
Để xác định đợc ASFR
X
cần có hệ thống số liệu chi tiết, hơn nữa mặc dù
mức sinh ở các độ tuổi khác nhau là khác nhau, nhng đối với các độ tuổi gần
nhau, mức sinh không khác nhau nhiều. Do vậy, trong thực tế ngời ta thờng xác
định tỷ suất sinh đặc trng cho từng nhóm tuổi. Thờng toàn bộ phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ đợc chia thành 7 nhóm mỗi nhóm 5 tuổi.
2.2. Mức chết và các thớc đo chủ yếu
- Mức chết: Chết là một trong những yếu tố của quá trình tái sản xuất dân
số, là hiện tợng tự nhiên, không thể tránh khỏi đối với mỗi con ngời. Nếu loại
bỏ sự biến động cơ học, tăng tự nhiên dân số bằng hiệu số sinh và số chết. Vì
vậy, việc tăng hay giảm số sinh hoặc số chết đều làm thay đổi quy mô, cơ cấu
và tốc độ tăng tự nhiên của dân số. Đồng thời trong quá trình tái sản xuất dân
số, các yếu tố sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Sinh đẻ
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
nhiều hay ít, mau hay tha, sớm hay muộn đều có thể làm tăng hoặc giảm mức
chết. Ngợc lại mức chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm mức sinh.
Chính vì vậy việc giảm mức chết là nghĩa vụ và trách nhiệm thờng xuyên
của mọi nớc, mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phơng. Giảm mức chết vừa có ý
nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc.
Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời
điểm nào đó.
Để đánh giá mức độ chết cần dùng các thớc đo. Có nhiều thớc đo khác
nhau. Mỗi thớc đo phản ánh một khía cạnh này hay khía cạnh khác của mục
đích nghiên cứu và mỗi thớc đo có những u điểm, nhợc điểm riêng.
- Các thớc đo chủ yếu:
+ Tỷ suất chết thô (CDR): Biểu thị số ngời chết trong một năm trong một
ngàn ngời dân trung bình năm đó ở một lãnh thổ nhất định.
Công thức:
CDR =
_
P
D
x 1000
Trong đó:
D: Số ngời chết trong năm của một lãnh thổ nào đó.
_
P
: Dân số trung bình trong năm của lãnh thổ đó.
u điểm: Đơn giản, dễ tính toán, xác định nó không cần lợng thông tin
nhiều, và phức tạp do đó nó đợc sử dụng rộng rãi trong các án phẩm quốc gia và
quốc tế nhằm đánh giá một cách tổng quát mức độ chết của dân c giữa các nớc,
các thời kỳ. Trực tiếp tính toán tỷ suất gia tăng tự nhiên.
Nhợc điểm: Không đánh giá chính xác mức độ chết của dân c, bởi vì
trong chừng mực nhất định nó phụ thuộc khá lớn vào cơ cấu dân số. Do vây, khi
so sánh tỷ suất chết thô giữa các vùng, hoặc các thời kỳ khác nhau không phản
ánh chính xác mức độ chết của dân c vì sự khác biệt giữa cơ cấu giới và cơ cấu
tuổi. Để khắc phục ngời ta dụng biện pháp chuẩn hoá; đó là việc biến các tỷ
suất chết thô có cấu trúc tuổi và giới khác nhau thành các tỷ suất chết tơng ứng
có cấu trúc tuổi và giới giống nhau để so sánh.
Tỷ suất chết đặc trng theo tuổi (ASDR
X
): Biểu thị số ngời chết trong
năm ở một độ tuổi nào đó so với 1000 nghìn ngời trung bình ở độ tuổi đó trong
năm tại một nơi nào đó.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Công thức:
ASDR
X
=
_
X
X
P
D
Trong đó:
ASDR
X
: Tỷ suất chết đặc trng ở tuổi X
X
D
: Số ngời chết trong năm ở độ tuổi X
_
X
P
: Dân số trung bình trong năm ở độ tuổi X
u điểm: Phản ánh mức độ chết ở từng độ tuổi, so sánh giữa các vùng, các
thời kỳ mà không chịu ảnh hởng của cấu trúc tuổi.
Nhợc điểm: Cha phản ánh mức chết bao chùm của cả dân số, cần nhiều
số liệu chi tiết cho tính toán. Để khác phục cần kết hợp với việc xác định tỷ suất
chết thô và chỉ tính tỷ suất đặc trng cho từng nhóm tuổi.
+ Tỷ suất chết trẻ em dới 1 tuổi: Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong
phân tích về chết của dân số, bởi vì nó là chỉ tiêu rất nhạy cảm nhất đánh giá
mức độ ảnh hởng của y tế, bảo vệ sức khoẻ trong dân c. Mức độ này có ảnh h-
ởng to lớn tới mức độ chết chung, đến tuổi thọ bình quân và có tác động qua lại
với mức sinh.
Công thức:
IMR =
B
D
o
x 1000
Trong đó:
IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dới 1 tuổi.
o
D
: Số trẻ em chết dới 1 tuổi trong năm.
B: Số trẻ em sinh sống trong cùng năm.
2.3. Di dân
- Khái niệm di dân:
Biến động dân số nói chung đợc chia thành hai bộ phận chủ yếu tơng đối
riêng biệt: biến động tự nhiên và biến động cơ học. Biến động tự nhiên mô tả sự
thay đổi dân số gắn liền với sự ra đời, tồn tại và mất đi của con ngời theo thời
gian. Quá trình này trong dân số học chủ yếu thông qua các hiện tợng sinh và
chết. Khác với biến động tự nhiên, biến động cơ học biểu thị sự thay đổi dân số
về mặt không gian, lãnh thổ. Trong cuộc sống con ngời di dời bởi nhiều nguyên
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
nhân, với nhiều mục đích khác nhau, với khoảng cách xa gần khác nhau và vào
những thời điểm khác nhau. Quá trình này chịu tác động bởi nhiều những nhân
tố kinh tế, chính trị, xã hội do vậy nó mang bản chất kinh tế, chính trị, xã hội
sâu sắc. Đây chính là đặc điểm mấu chốt phân biệt hai bộ phận biến đông dân
số nêu trên.
Vậy di dân là gì ? Có rất nhiều định nghĩa về di dân, mỗi định nghĩa xuất
páht từ những mục đích nghiên cứu khác nhau, do đó rất khó tổng hợp thành
một định nghĩa thống nhất bởi tính phức tạp và đa dạng của hiện tợng. Tuy
nhiên hiện nay ngời ta tạm thống nhất với nhau khái niệm về di dân nhằm đảm
bảo sự thống nhất về khảo sát, điều tra, can thiệp vào hiện tợng này nh sau:
"Di dân là hiện tợng di chuyển của ngời dân theo lãnh thổ với những
chuẩn mực về thời gian và không gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi c trú"
Hiểu về di dân nh vậy là dựa vào một số đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất,
con ngời di chuyển khỏi một địa d nào đó. Nơi đi và nơi đến phải đợc xác định.
Có thể là một vũng lãnh thổ hay là một đơn vị hành chính. Thứ hai, con ngời di
chuyển bao giờ cũng có mục đích, tính chất c trú là tiêu thức để xác định di dân.
Thứ ba, khoảng thời gian ở lại bao lâu ở nơi mới để xác định sự di chuyển nào
đó có phải là di dân hay không.
- Phân loại di dân:
+ Theo độ thời gian nới c trú cho phép phân biệt các kiểu di dân: lâu dài,
tạm thời hay chuyển tiếp. Di dân lâu dài bao gồm các hình thức thay đổi nơi c
trú thờng xuyên và nơi làm việc đến nơi mới với mục đích sinh sống lâu dài.
Những thành phần này thờng không trở về quê hơng nơi c trú. Di dân tạm thời
ngụ ý sự thay đổi nơi ở gốc là không lâu dài và khả năng quay trở lại nơi ở cũ là
chắc chắn. Kiểu di dân này bao gồm những hình thức di chuyển nơi làm việc
theo mùa vụ, đi công tác, du lịch dài ngày Di dân chuyển tiếp phân biệt các
hình thức di dân mà không thay đổi nơi làm việc. Kiểu di dân này gợi ý các
điều tiết thị trờng lao động.
+ Theo khoảng cách ngời ta phân biệt di dân xa hay gần giữa nơi đi và
nơi đến. Di dân giữa các nớc gọi là di dân quốc tế; giữa các vùng, các đơn vị
hành chính trong nớc thì gọi là di dân nội địa.
+ Theo tính chất chuyên quyền ngời ta phân biệt di dân hợp pháp hay di
dân bất hợp pháp, di dân tự do hay có tổ chức, di dân tình nguyện hay bất buộc.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của chính quyền trung ơng hay địa phơng mà
ngời ta phân biệt di dân theo loại này hay loại khác.
- Các phơng pháp đo lờng di dân: Các phơng pháp đo lờng có thể chia ra
làm hai loại: di dân trực tiếp và di dân gián tiếp.
+ Phơng pháp trực tiếp: Là phơng pháp xác định quy mô di dân dựa vào
các cuộc tổng điều tra dân số, thống kê thuyền xuyên và điều tra chọn mẫu về
dân số.
+ Phơng pháp gián tiếp:
Nếu biết quy mô tăng dân số chung và tăng tự nhiên của dân số thì ta có
thể tính đợc quy mô di dân thuần tuý theo công thức:
NM =
( ) ( )
xDBPP
nt
tnt
+
++
t
Trong đó:
NM: Di dân thuần tuý.
t
P
và
nt
P
+
Tổng số di dân ở các thời điểm t và t+n
B và D: Tổng số sinh và chết của khoảng t đến t+n.
Nếu chỉ biết tỷ lệ tăng dân số chung (r) và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
(NIR). Ta có thể tính đợc tỷ lệ di dân thuần tuý (NMR):
NMR = r - NIR
Nếu chỉ biết hệ số sống (S), dân số ở độ tuổi x vào thời điểm t, dân số ở
độ tuổi x+n vào thời điểm t+n. Ta sẽ xác định đợc di dân thuần tuý trong số ng-
ời sống ở độ tuổi "x" từ thời đểm t đến t+n.
txntnxnx
PSPNM
.
=
+++
3. Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình dân số
Quy mô dân số thờng xuyên vận động theo thời gian. Nó có thể tăng
hoặc giảm tuỳ theo các chuyền hớng biến động của các nhân tố sinh, chết và di
dân. Tức là, nếu nh ở một vùng nào đó trong một thời điểm xác định nào đó mà
mức sinh và nhập c cao hơn mức chết và xuất c thì quy mô dân số ở vùng đó
tăng trong thời gian đó và ngợc lại, nó sẽ gảim nếu nh mức sinh và nhập c thấp
hơn mức chết và xuất c. Để hiểu sâu về tác động của các yếu tố nói trên, ta lần
lợt nghiên cứu sự tác động của các yếu tố đến quá trình dân số.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
3.1. ảnh hởng của yếu tố sinh đến quá trình dân số.
Việc nghiên cứu mức sinh chiếm vị trí trung tâm trong nghiên cứu dân số
vì hàng loạt các lý do nh: sinh đóng vai trò thay thế và duy trì về mặt sinh học
của xã hội loài ngời, tăng dân số phụ thuộc chủ yếu vào mức sinh. Bất kỳ một
xã hội nào cũng tồn tại dựa vào thay thế thế hệ này bằng thế hệ khác thông qua
sinh đẻ. Nếu việc thay thế về số lợng không phù hợp sẽ ảnh hởng to lớn đến sự
tồn tại và phát triển của con ngời. Quá trình thay thế của một xã hội thông qua
sinh đẻ là một quá trình rất phức tạp. Ngoài các giới hạn về mặt sinh học thì
hàng loạt các yếu tố về kinh tế, xã hội tôn giáo, quan niệm, địa vị của phụ nữ
đều có ảnh hởng cà quyết định đến mức sinh.
Trong những năm 1960, ngời ta nhận thấy rõ là nhân tố chịu trách nhiệm
chính trong sự gia tăng dân số là tỷ lệ sinh. Do dân số tập trung chủ yếu vào các
nớc đang phát triển với một đặc điểm chính của thời kỳ này là mức độ chết
giảm rất nhanh chóng trong khi tỷ lệ sinh lại không giảm một cách tơng ứng đã
dẫn đến quy mô dân số của toàn cầu tăng quá nhanh. Việc gia tăng dân số quá
nhanh nh vậy là mối đe doạ quá trình phát triển kinh tế và xã hội.
3.2. ảnh hởng của yếu tố chết đến quá trình dân số
Hiện tợng chết là một trong ba thành phần của biến động dân số. Vì vậy
việc làm tăng hay giảm yếu tố này cũng làm thay đổi cả quy mô, cơ cấu và cả
tới mức sinh. Tác động của mức chết có hai mặt: Vừa thay đổi sự phát triển của
dân số vừa thay đổi mức sinh. Chết nhiều dù bất cứ nguyên nhân nào đều buộc
con ngời sinh bù để thay thế sự mất mát hay giảm sự rủi ro. Lịc sử phát triển
dân số cho hay cứ sau một cuộc chiến tranh lại có một cuộc bùng nổ dân số, d-
ờng nh mức sinh tăng lên một cách chóng mặt để bù lại sự mất mát vè ngời sau
chiến tranh và tạo ra một trào lu sau đó. Mức chết của trẻ em nói chung và mức
chết của trẻ em sơ sinh nói riêng cao sẽ gây ra một tâm lý "sinh bù", "sinh dự
trữ" hay "sinh đề phòng" để đảm bảo ssó con mong muốn trong thực tế.
3.3 ảnh hởng của di dân đến biến động dân số
Ngời ta thấy ngay đợc rằng di dân tác động trực tiếp đến quy mô dân số.
Sự xuất c của một bộ phận dân số từ một vùng nào đó làm cho quy mô dân số
của nó giảm đi, và ngợc lại, số ngời nhập c nhiều sẽ làm cho quy mô dân số
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
tăng lên. Mặt khác số lợng di dân thuần tuý có thể không lớn, song nếu số xuất
và nhập c lớn, chắc chắn chất lợng của dân số có nhiều thay đổi, sự hiện diện
của những ngời mới đến sinh sống mang theo những đặc điểm khác những ngời
đã di dời đi nơi khác sinh sống.
Các cơ cấu tuổi và giới tính của dân số cungtx chịu ảnh hởng nhiều của
di dân. Tỷ lệ giới tính giữa các độ tuổi khác nhau trong dân số có nhiều trờng
hợp có những chênh lệch đãng kể do cờng độ và tính chất chọn lọc của di dân.
Có thể khẳng định rằng, sự biến động quy mô dân số của bất kỳ quốc gia
nào cũng chịu ảnh hởng của ba yếu tố trên. Nhng tuỳ thuộc vào các điều kiện
kinh tế, xã hội mà sự tác động của các yếu tố đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia
khác nhau là khác nhau.
II. Các khái niệm cơ bản về lao động và việc làm
1. Một số khái niệm và phạm trù có liên quan.
Ngời lao động là lực lợng về con ngời và đợc nghiên cứu dới nhiều khía
cạnh. Trớc hết với t cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm
toàn bộ dân số có thể phát triển bình thờng cả về thể lực lẫn trí lực (không bị
khiếm khuyết, dị tật bẩm sinh).
Nguồn lao động với t cách là nguồn lực cách mạng nhất, quan trọng nhất
quyết định tới sự phát triển kinh tế, xã hội đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao
gồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao động.
Nguồn lao động đợc xem xét trên hai góc độ số lợng và chất lợng.
Số lợng nguồn lao động đợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu nh quy mô
và tốc độ phát triển nguồn lao động
Chất lợng nguồn lao động đợc xem xét trên các mặt: Sức khoẻ, trình độ
văn hoá, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất.
2. Phơng pháp xác định nguồn lao động
Việc xác điịnh quy mô, cơ cấu nguồn lao động đợc thực hiện thông qua
các cuộc tổng điều tra dân số hoặc điều tra thực trạng lao động và việc làm hàng
năm. Phơng pháp xác định cũng đợc quy định cụ thể và áp dụng cho từng thời
kỳ.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
2.1. Dân số trong độ tuổi lao động.
Để có thể sống và phát triển, con ngời phải tiêu dùng một lợng của cải
nhất định dới nhiều dạng nh: lơng thực, thực phẩm, vải vóc, nhà cửa, phơng tiện
thông tin liên lạc những t liệu sinh hoạt này không phải là quà tặng của tự
nhiên mà ro con ngời sáng tạo ra thông qua quá trình lao động. Tuy vậy không
phải toàn bộ dân số tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ một bộ phận có đủ
sức khoẻ và trí tuệ mà thôi. Khả năng đó chỉ gắn với một giới hạn tuổi nhất
định, gọi là "độ tuổi lao động". Một số nớc quy định "độ tuổi lao động" đối với
nam từ 15 đến 64 tuổi, một số nớc khác lại từ 15 đến 59 tuổi, thậm chí từ 10 đến
59 tuổi tuỳ theo trình độ phát triển về thể lực cũng nh trí lực của ngời dân mỗi
nớc và nhu cầu về lao động của nớc họ. Đối với lao động nữ giới hạn trên về độ
tuổi lao động thờng ngắn hơn. Hiện nay bộ luật Lao động của nớc Việt nam ban
hành năm 1994 quy định về "độ tuổi lao động" nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ đủ
từ 15 đến 55 tuổi. Tuy nhiên không phải mọi ngời trong độ tuổi lao động đều
tham gia hoạt động kinh tế. Việc quy đổi ngời trên và dới độ tuổi lao động
thành ngời lao động nh sau: cứ hai ngời trên tuổi lao động đợc tính bằng một
ngời lao động, ba ngời dới độ tuổi lao động đợc tính bằng một ngời trong độ
tuổi lao động.
2.2. Dân số hoạt động kinh tế.
Trong nghiên cứu nguồn lao động, các thuật ngữ sau đây đợc sử dụng
theo nghĩa tơng tự: Lực lợng lao động, dân số làm việc và "dân số hoạt động
kinh tế" thông thờng, ngời ta phải chia dân số thành hai khối lớn: Một khối là
những ngời tích cực với các hoạt động kinh tế. Khuyến nghị của Liên hợp quốc
đối với các cuộc điều tra dân số, hai bộ phận này đợc tách bạch nh sau: Dân số
hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngời không phân biệt giới, có thể cung
cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hoá kinh tế hoặc các
hoạt động trong lĩnh vực hoạt động dân sự hopặc những ngời hoạt động trong
lĩnh vực vũ trang; khi phân tích số liệu, nhóm ngời làm việc trong lĩnh vực vũ
trang có thể tách riêng không tính vào "lực lợng lao động". Nh thế, lực lợng
nhân sự bao gồm:
- Những ngời đang có việc làm: Là những ngời làm việc trong khoảng
thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình đợc trả công
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, tranh chấp lao động hoặc nghỉ lễ
hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu, trục trặc dây truyền sản xuất
- Không có việc làm, thất nghiệp: Gồm những ngời trong khoảng thời
gian xác định của cuộc điều tra không có việc làm. Nó cũng bao gồm cả những
ngời trớc đó không tìm đợc việc làm vì lý do ốm đau, tai nạn tạm thời mà họ
không có thoả thuận sẽ bắt đầu công việc mới ngay sau khoảng thời gian xác
định ở trên, hoặc họ tạm thời nghỉ hoặc nghỉ không có thời hạn mà không đợc
trả công ở những nơi mà cơ hội kiếm việc làm rất hạn hẹp. Khối thất nghiệp
cũng bao gồm những ngời không có việc làm, có khả năng lao động mặc dù họ
không tích cực kiếm việc làm vì họ tin rằng không có cơ hội làm việc nào mở ra
đối với họ.
2.3. Dân số không hoạt động kinh tế.
Khối này bao gồm các nhóm sau:
Ngời làm việc nhà: Bao gồm những ngời không phân biệt giới tính,
không thuộc dân số hoạt động kinh tế, tham gia vào các hoạt động trong phạm
vi gia đình của chính họ. Ví dụ ngời làm việc nội trợ hoặc trông nom nhà cửa
con cái (những ngời đợc thuê giúp việc nhà có trả công thì lại đợc coi là có hoạt
động kinh tế).
- Học sinh, sinh viên: Bao gồm tất cả mọi ngời không phân biệt giới tính
đang tham gia học tập thờng xuyên, không kể trờng công trờng t hay các khoá
huấn luyện ở bất kỳ cấp giáo dục nào.
- Ngời hởng lợi tức, hởng thu nhập mà không làm việc. Bao gồm tất cả
những ngời không phân biệt giới tính, không thuộc khối dân số hoạt động kinh
tế, nhng thu nhập do đầu t, do có tài sản cho thuê, do tiền bản quyền hay phát
minh sáng chế, tiền tác giả, tiền lơng hu do các năm làm việc trớc đó.
- Các ngời khác: Bao gồm tất cả những ngời khác không phân biệt giới
tính, không thuộc khối dân số hoạt động kinh tế nhng đợc trợ cấp hoặc đợc
nhận các khoản hỗ trợ có tính t nhân khác và những ngời không thuộc bất kỳ
một diện nào trong các diện kể trên, chẳng hạn nh trẻ em không hoặc cha đi
học.
2.4. Ngời thất nghiệp.
Là ngời có tuổi nằm trong tuổi lao động, có khả năng lao động và có nhu
cầu lao động nhng không có việc làm trong thời điểm xác định của cuộc điều
tra.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
3. Việc làm.
3.1. Việc làm, phân loại việc làm.
Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con ngời trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội. Để đảm bảo nâng cao chất lợng cuộc sống, ngời lao động
phải thông qua hoạt động sản xuất, chính là ngời lao động có việc làm. Tuy vậy
khái niệm về việc làm lại có sự khác nhau, tuỳ vào từng thời kỳ, từng giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội.
Trớc đây trong chế độ quan liêu bao cấp, ở nớc ta thì việc làm đợc xem là
những hoạt động lao động trong các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã và
các đơn vị kinh tế tập thể. Tức là ngời lao động phải nằm trong biên chế nhà n-
ớc thì mới đợc xem là ngời có việc làm.
Tuy nhiên khi nớc ta chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trờng có sự điều tiết và định hớng của Nhà nớc thì quan niệm việc
làm có thay đổi cho phù hợp hơn với cơ chế mới. Ngày nay Nhà nớc ta quy định
rất rõ về việc làm trong bộ luật Lao động là: "Việc làm là những hoạt động có
ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho ngời lao động". Vậy,
theo quan niệm mới này thì tất cả các hoạt động lao động trong mọi thành phần
kinh tế, không bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập từ hoạt động đó đợc coi là
việc làm.
Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt
động sản xuất con ngời mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lợng cuộc
sống. "Lao động là nguồn gốc của mọi của cải lao động là điều kiện cơ bản
đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngời." Ta có thể thấy việc làm đợc thể hiện d-
ới các dạng sau:
- Việc làm chính: Là công việc mà ngời thực hiện dành nhiều thời gian
nhất hoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác.
- Việc làm phụ: Là công việc mà ngời lao động dành nhiều thời gian nhất
sau công việc chính.
- Việc làm hợp lý: Là công việc mà ngời thực hiện nhận thấy phù hợp với
điều kiện và năng lực của bản thân.
- Việc làm hiệu quả: Là công việc mà đem lại hiệu quả cao nhất đối với
ngời lao động.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét