Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Bài 28: Điện thế nghỉ


- Quá trình tổng hợp
Chất chuyển hóa sơ cấp
(axit amin, Axit Nucleic,…)
Chất chuyển hóa thứ cấp
(Axit Xitric, Axit axetic,
…)
- Quá trình phân giải
Phân giải ngoài (VSV tiết các
Enzim ngoại bào phân giải các chất
trong môi trương)
Phân giải trong (hô hấp hay lên
men)
- Tốc độ chuyển hóa nhanh
Đặc điểm của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở
VSV có gì khác so với các sinh vật khác?

- Sản xuất Protein đơn bào giàu dinh dưỡng
- Sản xuất chất kháng sinh
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi
1. Ứng dụng của quá trình tổng hợp
- Sản xuất các aa quí: Axit glutamic, lizin,…
Quá trình tổng hợp các chất ở VSV được ứng dụng
trong thực tiễn như thế nào?

Vi khuẩn lam hình xoắn
- Sản xuất các Protêin đơn bào (các VSV đơn bào giàu Protêin)

- Sản xuất thức ăn chăn nuôi nhờ nấm men
+ 500kg nấm men → 50 tấn Protêin/ngày
Nấm men Sacaromyces
+ 1 con bò 500kg → 0,5kg Protêin/ngày
VD:

- Sản xuất kháng sinh penicillin

Trong làm tương và làm nước mắm, người ta có sử dụng cùng
một loại vi sinh vật không? Đạm trong nước mắm từ đâu ra?
+ Làm tương: Sử dụng nấm mốc hoa cau
+ Làm mắm: Sử dụng vi khuẩn sống trong ruột cá,
chúng tiết ra Proteaza phân giải Protein
2. Ứng dụng của quá trình phân giải:
Quá trình phân giải các chất ở VSV được ứng dụng trong
thực tiễn như thế nào?
- Làm tương, làm mắm,…
- Nấu rượu
- Muối dưa cà, làm sữa chua,…
- Xử lí rác thải

Nấm mốc hoa cau
+ Sản xuất nước tương nhờ nấm mốc hoa cau

- Quá trình lên men Lactic:
+ Glucozơ Axit Lactic
Vi khuẩn Lactic đồng hình
+ Glucozơ Axit Lactic + CO2 + Etanol + Axit Axetic
Vi khuẩn Lactic dị hình
Làm sữa chua, muối dưa là ứng dụng của quá trình phân giải nào?

- Lên men Etylic (lên men rượu)
Tinh bột
Glucozơ Etanol + CO
2
Nấm men rượu
Nấm (đường hóa)

+ Làm giấm: Oxi hóa rượu nhờ Vi khuẩn sinh ra Axit Axetic
Rượu Etylic + O
2
Axit Axetic + H
2
O + Năng lượng
VK Axetic
(Acetobacter)
Vi Khuẩn Acetobacter
- Một số quá trình ôxi hóa không hoàn toàn các chất hữu cơ:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét