Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

hinh6 hkii

Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 16: GÓC.
I – Mục tiêu:
- HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc.
- HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc. Nhận biết điểm nằm trong góc.
- Giáo dục tính cẩn thận cho HS.
II – Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III – Tiến trình dạy học:
1) HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Thế nào là nửa mp bờ a?
Thế nào là 2 nửa mp đối nhau?
Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm O ∈ aa’, chỉ rõ 2 nửa mp có bờ chung là aa’?
Vẽ hai tia Ox, Oy.
Trên các hình vừa vẽ có những tia nào? Các tia đó có đặc điểm gì?
GV: Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó gọi là góc. Vậy góc là gì, đó là nội dung bài học
hôm nay.
2) HĐ 2: Dạy bài mới
HĐ của Thầy
- Vậy góc là gì?
GV gọi HS lên bảng vẽ 1 góc.
GV giới thiệu về đỉnh, cạnh của góc.
Hướng dẫn cách đọc tên góc và các
ký hiệu về góc.
- Hãy vẽ 1 góc có 2 cạnh là 2 tia đối
nhau?
GV: góc đó gọi là góc bẹt. Vậy góc
bẹt là góc như thế nào?
- Để vẽ 1 góc ta làm như thế nào?
GV hướng dẫn HS như SGK.
HĐ của trò
HS: góc là hình gồm hai tia
chung gốc.
1 HS lên bảng vẽ.
1 HS lên bảng vẽ, cả lớp tự
vẽ vào vở.
HS: Góc bẹt là góc có 2
cạnh là 2 tia đối nhau.
HS xem SGK/74
Nội dung ghi bảng
I – Góc:
Đònh nghóa: Góc là hình gồm
hai tia chung gốc.
O: đỉnh góc.
Ox, Oy: cạnh của góc.
Đọc: góc xOy (hoặc góc yOx
hoặc góc O).
Ký hiệu:
· ·

xOy (yOx;O) .
hoặc
xOy ( yOx, O)Ð Ð Ð
.
II – Góc bẹt:
Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2
tia đối nhau.
III – Vẽ góc:
(SGK/74)
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ góc xOy.
GV lấy điểm M (như hình vẽ).
- Điểm M là điểm nằm bên trong
góc xOy, vậy điểm M nằm bên trong
góc xOy khi nào?
Hướng dẫn: vẽ tia OM, có nhận xét
gì về tia OM với hai tia Ox, Oy.
1 HS lên bảng vẽ.
HS: Tia OM nằm giữa hai tia
Ox, Oy.
IV – Điểm nằm bên trong
góc:
(SGK/74)
Điểm M nằm bên trong góc
xOy nếu tia OM nằm giữa hai
tia Ox, Oy.
3) HĐ 3: Luyện tập – Củng cố
- Nêu đònh nghóa góc.
- Nêu đònh nghóa góc bẹt.
- Có những cách nào đọc tên góc trong hình sau:
(
·
·
· ·
µ
1
aOb,bOa, MON,NOM, O
)
- Làm BT: 6; 7/75.
4) HĐ 4: Hướng dẫn về nhà
- Học theo vở ghi vàSGK.
- Làm BT: 8; 9; 10/75 – 7; 10/53 (SBT).
- Xem trước bài: Số đo góc.
Giáo án Hình học 6
1
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 18: SỐ ĐO GÓC.
I – Mục tiêu:
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác đònh, số đo của góc bẹt là 180
0
.
- HS biết đònh nghóa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
- HS biết đo góc bằng thước đo góc, so sánh 2 góc.
- Đo góc cẩn thận, chính xác.
II – Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
III – Tiến trình dạy học:
1) HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Vẽ 1 góc, đặt tên và chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc.
Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc đó, đặt tên tia đó. Trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên
các góc đó.
(
·
· ·
xOy,xOz,yOz )
GV: Trên hình vẽ có 3 góc, làm thế nào để biết chúng bằng nhau hay không bằng nhau. Muốn trả lời
câu hỏi này ta vào bài học hôm nay.
2) HĐ 2: Dạy bài mới
HĐ của Thầy
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ góc xOy
- Để xác đònh số đo của góc xOy ta
đo góc xOy bằng một dụng dụng cụ
gọi là thước đo góc.
GV giới thiệu thước đo góc và hướng
dẫn HS cách sử dụng (như SGK)
GV gọi vài HS nhắc lại cách đo góc.
GV yêu cầu mỗi HS tự đo góc trong
vở. GV kiểm tra kết quả của vài HS.
- Mỗi góc có bao nhiêu số đo?
→ Nhận xét.
GV cho HS làm ?1
GV giới thiệu các đơn vò đo:
0
, ‘, “
GV đưa bảng phụ đã vẽ sẵn hình: hãy
xác đònh số đo của 3 góc sau:
HĐ của trò
1 HS lên bảng vẽ góc xOy,
các em khác tự vẽ vào vở.
Vài HS đứng tại chỗ nhắc lại
cách đo góc.
HS tự đo góc và vài HS đứng
tạichỗ trả lời HS kết quả.
HS: mỗi góc chỉ có một số
đo.
2 HS dùng thước đo và đọc
kết quả đo được, các em
khác tự đo.
3 HS lần lượt lên bảng đo và
đọc kết quả đo được.
Nội dung ghi bảng
I – Đo góc:
(SGK/76; 77)
Nhận xét: (SGK/77)
Chú ý: (SGK/77; 78)
II – So sánh hai góc:
(SGK/78)
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
- Vậy để so sánh 2 góc ta dựa vào
điều gì?
GV cho HS làm ?2
GV:
µ
1
O
là góc nhọn.
µ
2
O
là góc vuông.
µ
3
O
là góc tù.
- Vậy góc như thế nào được gọi là
góc vuông, góc nhọn, góc tù?
HS: dựa vào số đo của
chúng.
III – Góc vuông – góc nhọn
– gó tù:
(SGK/78; 79)
3) HĐ 3: Luyện tập – Củng cố
- Nhắc lại cách đo góc.
- Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù.
- Làm BT: 11; 14/79.
4) HĐ 4: Hướng dẫn về nhà.
- Học theo vở ghi vàSGK.
- Làm BT: 12; 13; 15; 16; 17/79; 80.
- Xem trước bài: Khi nào thì
·
· ·
xOy yOz xOz+ = .
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 19: KHI NÀO THÌ
·
· ·
xOy yOz xOz?+ =
I – Mục tiêu:
- HS nhận biết và hiểu khi nào thì
·
· ·
xOy yOz xOz+ = .
- HS nắm vững và nhận biết các khái niệm: Hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù
nhau, hai góc kề bù.
- Củng cố, rèn luyện kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các
quan hệ giữa hai góc.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho HS.
II – Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.
III – Tiến trình dạy học:
1) HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Vẽ góc xOz, vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh của góc xOz.
Đo các góc có trong hình. So sánh
·
·
xOy yOz+ với
·
xOz
.
Có nhận xét gì về kết quả trên.
2) HĐ 2: Dạy bài mới
HĐ của Thầy
- Qua kết quả trên, hãy cho biết khi
nào thì
·
· ·
xOy yOz xOz+ = ?
- Ngược lại: nếu
·
· ·
xOy yOz xOz+ =
thì tia Oy có nằm giữa hai tia Ox và
Oz không?
GV cho HS làm ?1 với hình 23 (a, b)
được thay bởi hình sau
- Ở 2 hình trên,
·
xOy

·
yOz là 2
góc kề nhau. Vậy 2 góc kề nhau là 2
góc như thế nào?
- Ở hình 1,
·
xOy

·
yOz là 2 góc
phụ nhau. Vậy 2 góc phụ nhau là 2
góc như thế nào?
- Ở hình 2,
·
xOy

·
yOz là 2 góc bù
nhau. Vậy 2 góc bù nhau là 2 góc
như thế nào?
* GV lưu ý cho HS: hai góc phụ nhau
HĐ của trò
HS: khi tia Oy nằm giữa hai
tia Ox và Oz thì
·
· ·
xOy yOz xOz+ = .
HS: tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz.
HS: là 2 góc có chung 1
cạnh, 2 cạnh còn lại nằm
trên 2 nửa mp đối nhau bờ là
cạnh chung.
HS: là 2 góc có tổng số đo
bằng 90
0
.
HS: là 2 góc có tổng số đo
bằng 180
0
.
Nội dung ghi bảng
I – Khi nào thì tổng số đo
hai góc xOy và yOz bằng số
đo góc xOz?
Nhận xét: Nếu tia 0y nằm
Giừa hai tia 0x và 0z thì
0 0 0x y y z x z∠ + ∠ = ∠
. Ngược
lại, nếu
0 0 0x y y z x z∠ + ∠ = ∠
thì tia 0y nằm giừa hai tia 0x
và 0z.
II – Hai góc kề nhau, phụ
nhau, bù nhau, kề bù:
(SGK/81)
Giáo án Hình học 6
33
0
58
0
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
hoặc bù nhau không nhất thiết phải
kề nhau.
- Qua kiến thức về góc kề nhau và
bù nhau, hãy cho biết hai góc kề bù
là hai góc như thế nào?
GV cho HS làm ?2
HS: là hai góc vừa kề nhau
vừa bù nhau.
HS đứng tại chỗ trả lời: hai
góc kề bù có tổng số đo bằng
180
0
.
3) HĐ 3: Luyện tập – Củng cố
- Khi nào thì
·
· ·
xOy yOz xOz+ = ?
- Nhắc lại các quan hệ giữa 2 góc.
- “Hai góc có tổng số đo bằng 180
0
là hai góc kề bù”. Câu nói này đúng hay sai? (Sai).
- Làm BT: 18; 19/82.
4) HĐ 4: Hướng dẫn về nhà
- Học theo vở ghi vàSGK.
- Làm BT: 20; 21; 22; 23/82; 83.
- Hướng dẫn BT 23/83: Tính
·
NAP
trước, sau đó tính
·
PAQ
IV/Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Hình học 6
40
0
0
0
65
0
35
0
0
0
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 20: VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO.
I – Mục tiêu:
- HS hiểu trên nửa mp xác đònh có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được 1 và chỉ 1 tia Oy sao
cho
·
0
xOy m= (0
0
< m < 180
0
).
- HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
- Đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
II – Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ.
III – Tiến trình dạy học:
1) HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Khi nào thì
·
· ·
xOy yOz xOz+ =
?
Làm BT: 20/82.
- HS 2: Nêu các mối quan hệ giữa 2 góc?
Làm BT: 21/82.
2) HĐ 2: Dạy bài mới
HĐ của Thầy
GV: Khi có một góc ta có thể xác
đònh được số đo của góc đó bằng
thước đo góc. Ngược lại, nếu có số
đo của một góc, làm thế nào để vẽ
được góc đó? Ta xét các VD sau
GV cho HS đọc VD1
- Hãy nêu cách vẽ góc xOy?
GV thao tác lại cách vẽ góc xOy.
GV gọi HS đọc VD2 trong SGK, sau
đó gọi 1 HS lên bảng trình bày cách
vẽ góc ABC.
GV nhận xét phần trình bày của HS
và thao tác lại cách vẽ góc ABC.
GV gọi HS đọc VD3
- Hãy nêu cách vẽ hai góc trên nửa
mp?
GV nhắc lại cách vẽ, gọi HS lên
bảng vẽ.
GV thao tác lại cách vẽ 2 góc trên
nửa mp.
HĐ của trò
HS đọc VD1 trong SGK.
HS xem SGK và trả lời.
1 HS đọc VD2 trong SGK, 1
HS khác lên bảng trình bày.
HS đọc VD3 và nêu cách vẽ
như SGK đã hướng dẫn.
2 HS lần lượt lên bảng, mỗi
em vẽ 1 góc.
Nội dung ghi bảng
I – Vẽ góc trên nửa mp:
VD1: Cho tia0x. Vè góc x0y
sao cho góc x0y = 40
0
.
Nhận xét: (SGK/83)
II – Vẽ hai góc trên nửa mp:

Ta thấy tia 0y nằm giừa hai tia
0x, 0z (vì 30
0
< 60
0
)

Nhận xét:
0 0
0 , 0x y m x z n∠ = ∠ =
, vì m
0
<
n
0
nên tia 0y nằm giừa hai tia
0x và 0z.
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
3) HĐ 3: Luyện tập – Củng cố
- Nhắc lại cách vẽ góc trên nửa mp.
- Làm BT: 24; 25; 26/84.
4) HĐ 4: Hướng dẫn về nhà
- Học theo vở ghi vàSGK.
- Làm BT: 27; 28; 29/85.
IV/Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 21: TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC.
I – Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là tia phân giác của góc.
- HS hiểu đường phân giác của góc là gì?
- HS biết vẽ tia phân giác của góc.
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo, gấp giấy.
II – Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu.
III – Tiến trình dạy học:
1) HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Cho tia Ox, trên cùng một nửa mp bờ chứa tia Ox vẽ tia Oy, tia Oz sao cho
·
·
0 0
xOy 70 ,xOz 35= = .
Vò trí của tia Oz như thế nào với tia Ox và Oy. So sánh
·
yOz với
·
xOz
.
GV: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy, tia Oz tạo với hai tia Ox, Oy hai góc bằng nhau, ta nói Oz là
tia phân giác của góc xOy. Tia phân giác của một góc là gì, đó là nội dung bài học ngày hôm nay.
2) HĐ 2: Dạy bài mới
HĐ của Thầy
GV dựa vào phần kiểm tra bài cũ hỏi:
- Tia phân giác của một góc là tia như
thế nào?
GV nhắc lại và vẽ hình lên bảng.
- Đọc tên góc và tia phân giác của
góc đó (trong hình bên).
- Nếu cho một góc, làm cách nào để
vẽ được tia phân giác của góc đó?
GV gọi HS đọc VD, yêu cầu HS nêu
cách vẽ tia phân giác.
GV nhắc lại: có 2 cách vẽ
+ Dùng thước đo góc.
+ Gấp giấy.
Ngoài ra, GV hướng dẫn HS cách vẽ
tia phân giác của một góc bằng
compa.
- Mỗi góc (không phải là góc bẹt) có
mấy tia phân giác?
GV cho HS làm ?
- Hãy vẽ tia phân giác của góc bẹt?
- Góc bẹt có mấy tia phân giác?
HĐ của trò
HS: tia phân giác là tia nằm
giữa 2 cạnh của góc và tạo
với 2 cạnh ấy 2 góc bằng
nhau.
HS đứng tại chỗ trả lời.
HS đọc VD và nêu cách vẽ
tia phân giác như SGK.
1 HS lên bảng vẽ hình, các
em khác tự vẽ vào vở.
HS: chỉ có một tia phân giác.
1 HS lên bảng vẽ hình.
HS: góc bẹt có 2 tia phân
Nội dung ghi bảng
I – Tia phân giác của một
góc là gì:
(SGK/85)
Oz là tia phân giác của góc
xOy.
Tia phân giác của một góc là
tia nằm giừa hai cạnh của
gócvà tạo với hai cạnh ấy hai
góc bằng nhau.
II – Cách vẽ tia phân giác
của một góc:
VD: Vè tia phân giác 0z của
góc x0ycó số đo 64
0
.
Nhận xét: Mồi góc ( không
phải là góc bẹt ) chỉ có một
Giáo án Hình học 6
64
0
32
0
32
0
32
0
0
0
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
- Có nhận xét gì về 2 tia phân giác
của góc bẹt?
GV nêu chú ý cho HS.
giác.
HS: 2 tia phân giác của góc
bẹt là 2 tia đối nhau.
tia phân giác.
III – Chú ý:
(SGK/86)
3) HĐ 3: Luyện tập – Củng cố
- Tia phân giác của một góc là gì? Nêu các cách vẽ tia phân giác của một góc.
- Làm BT: Vẽ góc aOb bằng 60
0
.
Vẽ tia phân giác của góc aOb.
Vẽ tia Oa’ là tia đối của tia Oa.
Vẽ tia Ob’ là tia đối của tia Ob.
Vẽ tia phân giác của góc a’Ob’.
Có nhận xét gì về hai tia phân giác của góc aOb và góc a’Ob’.
- Làm BT: 32/87.
4) HĐ 4: Hướng dẫn về nhà.
- Học theo vở ghi vàSGK.
- Làm BT: 30; 31; 33; 34/87.
IV/Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 22: LUYỆN TẬP.
I – Mục tiêu:
- Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc.
- Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của 1 góc
để làm BT.
- Rèn kỹ năng về hình.
II – Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, thước đo góc.
III – Tiến trình dạy học:
1) HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Vẽ góc aOb bằng 180
0
.
Vẽ tia phân giác Ot của góc aOb.
Tính
· ·
aOt,tOb
?
- HS 2: Vẽ góc AOB kề bù với góc BOC, biết
·
0
AOB 60=
.
Vẽ tia phân giác OD, OK của các góc AOB và BOC. Tính
·
DOK
?
2) HĐ 2: Luyện tập
HĐ của Thầy
GV gọi HS đọc đề, lên bảng vẽ
hình.
Hướng dẫn:
-
·
xOt

·
tOx'
là hai góc có mối
quan hệ gì?
- Tia Ot là gì của
·
xOy
? Vậy có tính
được
·
xOt
?
- Từ đó có tính được
·
tOx'
?
GV gọi HS lên bảng làm.
Sau đó GV nhận xét bài làm, cách
trình bày và sửa sai (nếu có).
GV gọi HS đọc đề vẽ hình.
- Tính
·
mOn
như thế nào?
Hướng dẫn:
·
·
nOy ?;yOm ?= =
HĐ của trò
2 HS đọc đề, 1 HS khác
lên bảng vẽ hình.
HS: 2 góc kề bù.
HS: là tia phân giác.
1 HS lên bảng làm, cả
lớp tự làm.
HS đọc đề, vẽ hình.
Nội dung ghi bảng
BT 33/87:
Vì Ot là tia phân giác của
·
xOy nên
·
·
0
0
xOy 130
xOt 65
2 2
= = =

·
xOt

·
tOx'
là hai góc kề bù
nên:
·
·
0
xOt tOx' 180+ =
·
·
0
tOx' 180 xOt= -
= 180
0
– 65
0

= 115
0
Vậy
·
tOx'
= 115
0
BT 36/87:
Tia Oz, Oy cùng nằm trên nửa mp
bờ chứa tia Ox nên:
Giáo án Hình học 6
120
0
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú

·
·
·
nOy yOm mOn+ =

·
mOn
= ?
GV gọi HS lên bảng làm, sau đó
cho vài HS khác nhận xét bài làm.
GV nhận xét lại và sửa sai (nếu có).
GV dùng bảng phụ ghi sẵn đề bài,
gọi vài HS đọc đề.
- Đề bài cho các yếu tố như thế
nào? Có thể vẽ hình ngay được
không?
- Để vẽ được hình chúng ta cần phải
làm gì?
GV nhận xét cách tính
·
AOB
,
·
BOC
.
Sau đó GV cho 1 HS lên bảng vẽ
hình dựa vào kết quả trên.
- Tính
·
AOM
như thế nào?
Hướng dẫn: có 2 cách
+ Tính
·
MOC
, có
·
AOM

·
MOC
kề bù nên tính được
·
AOM
.
+ Tính
·
BOM
, có tia OB nằm giữa 2
tia OA và OM nên
·
AOB
+
·
BOM
=
·
AOM
.
GV có thể cho 2 HS cùng lên bảng,
mỗi em tính một cách.
GV nhận xét bài làm và cách trình
bày của mỗi HS.
1 HS lên bảng làm, cả
lớp cùng làm vào vở.
2 HS đọc đề
HS: cần phải tính
·
AOB
,
·
BOC
.
1 HS lên bảng tính
·
AOB
,
·
BOC
.
1 HS lên bảng vẽ hình,
cả lớp tự vẽ vào vở.
2 HS lên bảng, mỗi em
tính một cách theo
hướng dẫn của GV.
·
·
·
·
0
0
xOy 30
xOy xOz
xOz 80
ü
ï
=
ï
ï
Þ <
ý
ï
=
ï
ï
þ
⇒ Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
Oz.
Tia Om là phân giác của
·
xOy nên:
·
·
0
0
xOy 30
mOy 15
2 2
= = =
Tia On là phân giác của
·
yOz nên:
·
·
0 0
0
yOz 80 30
yOn 25
2 2
-
= = =
mà tia Oy nằm giữa hai tia Om, On
nên:
· ·
·
mOn mOy yOn= +
= 15
0
+ 25
0
= 40
0
Vậy:
·
0
mOn 40=
BT: Cho
·
AOB
kề bù với
·
BOC
biết
·
AOB
gấp đôi
·
BOC
. Vẽ tia
phân giác OM của
·
BOC
, tính
·
AOM
?
Giải

·
AOB
kề bù với
·
BOC
nên
·
AOB
+
·
BOC
= 180
0

·
AOB
= 2
·
BOC
⇒ 2
·
BOC
+
·
BOC
= 180
0
3
·
BOC
= 180
0

·
BOC
= 60
0

·
AOB
= 120
0
Ta có hình vẽ
Vì OM là tia phân giác của
·
BOC
nên
·
·
0
BOC
MOC 30
2
= =

·
AOM

·
MOC
là hai góc kề
bù nên
·
AOM
+
·
MOC
= 180
0
·
AOM
+ 30
0
= 180
0

·
AOM
= 180
0
– 30
0
= 150
0
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Vậy
·
AOM
= 150
0
3) HĐ 3: Luyện tập – Củng cố
- Mỗi góc khác góc bẹt có bao nhiêu tia phân giác? (1)
- Muốn chứng minh tia Ob là tia phân giác của góc aOc ta làm như thế nào?
(Chứng minh: + Tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc
+
·
·
aOb bOc=
)
4) HĐ 4: Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại các BT đã giải.
- Làm BT: 34; 35; 37/87.
- Xem trước bài: Thực hành đo góc trên mặt đất.
IV/Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Hình học 6
Trường THCS Tân Thành GV : Đỗ Văn Phú
Tiết 23 + 24: THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT.
I – Mục tiêu:
- HS hiểu cấu tạo của giác kế.
- Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
- Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những quy đònh về kỹ thuật thực hành cho
HS.
II – Phương tiện dạy học:
- GV: 1 bộ thực hành mẫu gồm: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m có 1 đầu nhọn (hoặc cọc có đế
nằm ngang để đứng thẳng được), 1 cọc tiêu ngắn 0,3m và 1 búa đóng cọc.
- HS: bộ thực hành dành cho HS.
- Các tranh vẽ phóng to hình 40; 41; 42 trong SGK/88.
III – Tiến trình dạy học:
1) Chuẩn bò:
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm nhận 1 bộ thực hành.
- GV giới thiệu cấu trúc giác kế (SGK).
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
2) GV hướng dẫn cách đo:
- Bước 1: Đặt giác kế sao cho mặt đóa tròn nằm ngang và tâm của nó nằm trên đường
thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ACB (khi móc 1 đầu dây dọi vào tâm của mặt đóa thì đầu
quả dọi trùng với điểm C).
- Bước 2: Đưa thanh quay về vò trí 0
0
và quay mặt đóa đến vò trí sao cho cọc tiêu đóng
ở A và hai khe hở thẳng hàng.
- Bước 3: Cố đònh mặt đóa và đưa thanh quay đến vò trí sao cho cọc tiêu đóng ở B và
hai khe hở thẳng hàng.
- Bước 4: Đọc số đo (độ) của góc ACB trên mặt đóa.
3) HS thực hiện:
- Chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm đo 1 góc khác nhau:
+ Nhóm 1 đo góc nhọn.
+ Nhóm 2 đo góc tù.
+ Nhóm 3 đo góc vuông.
- GV kiểm tra kết quả đo của từng nhóm.
4) Rút kinh nghiệm:
GV nhận xét, rút kinh nghiệm.
IV/Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Hình học 6

Xem chi tiết: hinh6 hkii


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét