Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Luận văn: NGHIÊN CỨU QUY LUẬT THAY ĐỔI GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU THUỘC NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Luận văn: NGHIÊN CỨU QUY LUẬT THAY ĐỔI GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU THUỘC NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. doc": http://123doc.vn/document/1036847-tai-lieu-luan-van-nghien-cuu-quy-luat-thay-doi-gia-cua-cac-co-phieu-thuoc-nganh-hang-thuc-pham-tren-so-giao-dich-chung-khoan-thanh-pho-ho-chi-minh-doc.htm


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

























Cần Thơ, ngày tháng năm 2009.
Giáo viên hướng dẫn
TS. Trương Đông Lộc.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
























Cần Thơ, ngày tháng năm 2009.
Giáo viên phản biện.
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu AGF 30
Bảng 2: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu AGF 31
Bảng 3: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu BBC 33
Bảng 4: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu BBC 34
Bảng 5: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu CAN 36
Bảng 6: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu CAN 37
Bảng 7: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu NKD 39
Bảng 8: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu NKD 40
Bảng 9: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu VNM 42
Bảng 10: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu VNM 43
Bảng 11: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 44
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 22
Hình 2: Biểu đồ giá cổ phiếu AGF 29
Hình 3: Biểu đồ giá cổ phiếu BBC 32
Hình 4: Biểu đồ giá cổ phiếu CAN 35
Hình 5: Biểu đồ giá cổ phiếu NKD 38
Hình 6: Biểu đồ giá cổ phiếu VNM 41
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.4. Cấu trúc của luận văn 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Phương pháp luận 3
2.1.1. Một số khái niệm 3
2.1.2. Các chỉ số thường gặp 5
2.2. Lược khảo tài liệu 7
2.3. Phương pháp nghiên cứu 7
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 7
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu 7
Chương 3: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
VÀ CÁC CỔ PHIẾU ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 10
3.1. Tổng quan TTCK Việt Nam 10
3.1.1. Sự ra đời của TTCK Việt Nam 10
3.1.2. Chức năng cơ bản của TTCK 11
3.1.3. Các chủ thể tham gia TTCK 12
3.1.4. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của TTCK Việt Nam 15
3.1.5. Cấu trúc TTCK 16
3.2. Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 17
3.2.1 Quyền hạn và nghĩa vụ 17
3.2.2. Quá trình hình thành và phát triển 19
3.2.3. Điều kiện công ty cổ phần được niêm yết cổ phiếu trên SGDCK
thành phố Hồ Chí Minh 23
3.3. Tổng quan các cổ phiếu được nghiên cứu trong đề tài 23
3.3.1. Cổ phiếu AGF 23
3.3.2. Cổ phiếu BBC 24
3.3.3. Cổ phiếu CAN 25
3.3.4. Cổ phiếu NKD 26
3.3.5. Cổ phiếu VNM 27
Chương 4: QUY LUẬT THAY ĐỔI GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU
THUỘC NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM 29
4.1. Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu AGF 29
4.2. Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu BBC 32
4.3. Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu CAN 35
4.4. Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu NKD 38
4.5. Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu VNM 41
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY
SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TTCK VIỆT NAM 46
5.1. Những hạn chế của quy luật thay đổi giá và TTCK VN 46
5.2. Một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCK VN 47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1. Kết luận 49
6.2. Kiến nghị 49
 Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 1 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của đề tài
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một
nước công nghiệp phát triển đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của nền kinh tế. Do đó, Việt Nam cần có chính sách huy động tối đa
mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Chính vì thế, việc
thành lập thị trường chứng khoán (TTCK) ở Việt Nam là một tất yếu khách quan,
nhất là khi Việt Nam bước vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Sau hơn tám năm hoạt động, TTCK đã phát huy được các chức năng của
mình đối với nền kinh tế, đồng thời có được những bước phát triển vượt bậc, đưa
Việt Nam trở thành một quốc gia năng động. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của
Trương Đông Lộc (2006) về TTCK ở Việt Nam thì đây vẫn là một thị trường không
hiệu quả tức là giá các cổ phiếu có thể dự báo được hay nói cách khác, nó tuân theo
những quy luật nhất định. Chẳng hạn như ảnh hưởng của ngày trong tuần đến giá cổ
phiếu; giá cổ phiếu trên thị trường OTC thường rẻ hơn trước khi được niêm yết…
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các hiện tượng mang tính quy luật
như nghiên cứu của Boudreaux (1995) về ảnh hưởng của tháng đến thị trường chứng
khoán ở 7 quốc gia: Đan Mạch, Pháp, Đức, Na-uy, Singapore/Maylasia, Tây Ban
Nha và Thụy Sĩ; nghiên cứu của Rosenberg (2004) về ảnh hưởng của tháng đến lợi
nhuận cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ. Tuy nhiên, theo sự hiểu biết của
em thì ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về các quy luật được công bố. Vì vậy,
việc đưa ra một nghiên cứu về quy luật thay đổi giá là thật sự cần thiết bởi vì khi
hiểu được quy luật này, các nhà đầu tư sẽ có định hướng chính xác hơn trong việc
đầu tư của mình, do đó hạn chế được những rủi ro đáng tiếc. Với ý nghĩa thiết thực
như thế, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ
phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh”.
 Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 2 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực
phẩm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu sự phát triển của TTCK Việt Nam.
- Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực
phẩm trên sàn HOSE.
- Đề ra một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của
TTCK Việt Nam.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian
Nghiên cứu 5 cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm được niêm yết tại sở
giao dịch chứng khoán TPHCM.
1.3.2. Thời gian
Số liệu thu thập là giá các cổ phiếu từ lúc được niêm yết đến hết ngày
31/12/2008.
1.4. Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các cổ phiếu
được nghiên cứu.
Chương 4: Quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực
phẩm.
Chương 5: Một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCK
Việt Nam.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
 Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 3 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương hai tác giả sẽ nêu một số khái niệm về các thuật ngữ chuyên
dụng nhằm giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của các thuật ngữ này; đồng thời cách
thức thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu cũng được tác giả mô tả một cách
cụ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài sẽ được trình bày
khái quát thông qua phần lược khảo tài liệu.
2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Một số khái niệm
Thị trường chứng khoán: là nơi mua bán các loại giấy tờ có giá (còn gọi là
chứng khoán) một cách có tổ chức trong một hệ thống luật chặt chẽ. Thị trường
chứng khoán là nơi tập hợp những tổ chức chuyên nghiệp gọi là định chế tài chính
(công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, ngân hàng giám sát ) để vận hành và tổ chức các
hoạt động đặc biệt tạo ra cách dẫn và kênh dẫn an toàn từ người có vốn nhàn rỗi gọi
là nhà đầu tư đến nơi cần các lượng vốn lớn và dài hạn trong toàn xã hội.
Sở giao dịch chứng khoán: là nơi cung cấp địa điểm cho TTCK hoạt động.
Ở đây người mua và người bán sẽ gặp nhau cũng giống như chúng ta muốn mua
hàng thì phải đến chợ để mua. Có thể nói, hầu hết các giao dịch chủ yếu của TTCK
đều diễn ra tại sở giao dịch chứng khoán.
Chứng khoán: là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát
hành. Chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại
chứng khoán khác.
Vốn của công ty cổ phần được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần.
Lưu ký chứng khoán: là việc gửi chứng chỉ chứng khoán như tờ cổ phiếu,
trái phiếu, hoặc các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu chứng khoán
vào hệ thống lưu ký. Chứng khoán đã lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký
 Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 4 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
chứng khoán đứng tên nhà đầu tư. Khi chứng khoán được giao dịch, tài khoản của
nhà đầu tư sẽ được ghi tăng hoặc giảm mà không cần phải trao tay tờ chứng chỉ
chứng khoán. Lưu ký chứng khoán là bắt buộc trước khi muốn chứng khoán được
giao dịch qua sàn giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán, nó như một bước
khởi đầu nhằm tiện lợi và đơn giản hóa các thủ tục về sau.
Cổ phiếu: là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu
cổ phần của người nắm giữ cổ phiếu trong công ty. Người sở hữu cổ phiếu là cổ
đông của công ty cổ phần. Cổ phiếu được chia thành hai loại là cổ phiếu ưu đãi và
cổ phiếu phổ thông.
Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu mà người sở hữu nó được hưởng cổ tức cố định
hàng năm, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Cổ đông
sở hữu cổ phiếu này sẽ được ưu tiên chia lợi tức trước và được ưu tiên chia tài sản
trong trường hợp công ty bị phá sản. Tuy nhiên, các cổ đông này sẽ bị hạn chế về
quyền lợi đó là không được quyền biểu quyết để quyết định chiến lược của công ty
tại đại hội đồng cổ đông.
Cổ phiếu phổ thông: đây là loại cổ phiếu mang tính rủi ro cao. Cổ tức của cổ
phiếu phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Cổ đông sở hữu cổ
phiếu này là người sau cùng được phân chia tài sản còn lại trong trường hợp công ty
bị phá sản. Tuy nhiên, các cổ đông này được xem là người chủ sở hữu công ty và
được quyền biểu quyết đối với các quyết định lớn của công ty.
Cổ tức: là khoản tiền hàng năm công ty cổ phần phân phối cho cổ đông như
là một khoản lãi. Việc chi trả cổ tức do hội đồng quản trị quyết định. Nếu trong năm,
công ty có lợi nhuận, thì cổ tức được trích ra từ khoản lợi nhuận đó. Trong một số
trường hợp công ty không có lợi nhuận trong năm, nhưng công ty vẫn chi trả cổ tức
từ khoản vay ngân hàng.
Tính thanh khoản: tính thanh khoản (tính lỏng) của một chứng khoán là khả
năng chuyển đổi chứng khoán đó sang tiền mặt trong một thời gian ngắn và không
có rủi ro sút giảm giá trị tiền tệ của chứng khoán đó. Tính lỏng của chứng khoán thể
hiện qua việc chứng khoán đó được mua bán, trao đổi trên thị trường.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét