Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Thực trạng về các hoạt động quản lý thuế nông nghiệp ở hợp tác

khác nhau trình độ phát triển tin học rất khác nhau , mức ảnh hưởng tin học
đối với hoặt động kinh tế là rất lớn các hoặt động đó đã không dừng lại ở
mức một quốc gia mà nó đã lan rộng ra phạm vi toàn thế giới thông qua
mạng internet , thông qua mạng toàn cầu này khoảng cách địa lý gần như
rút ngắn lại, chúng ta có thể liên lạc với nhau thông qua mạng thông qua các
web site ,Email …để có thể giao lưu.
Đối với Việt Nam trong những năm gần đây chúng ta thấy việc sử
dụng máy tính ở các doanh nghiệp đã tăng nên một cách đáng kể ,trình
độ sử dụng tin học cũng đã tăng lên từ chỗ sử dụng tin học để thay máy
trữ phục vụ soạn thảo văn bản nay đã dùng chúng vào các công việc lưu trữ,
tính toán, thâm trí bán hàng tự động Một thực tế cho thấy việc ứng dụng
tin học đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ còn rất hạn chế ,các doanh
nghiệp này có nhu cầu sử dụng rất lớn nhưng bị hạn chế bởi trình độ cũng
như giới hạn tài chính không cho phép . Qua ví dụ trên chúng ta thấy kinh tế
có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình tin học hoá là sự trở ngại lớn nhất
chính vì thế để thực hiện được quá trình trên chúng ta cần phải có chính
sách đặc biệt.
2.3 Văn hoá giáo dục
Văn hoá giáo dục thể hiện sự phát triển của đất nứơc đó ,đối các nước
Công nghiệp chúng ta có thể thấy giáo dục của đất nước đó phát triển ở
một mức rất cao , trình độ mặt bằng chung về giáo dục cao hơn rất nhiều
so với các nước đang phát triển và kém phát triển. Đối với các nước phát
triển này để triển khai dự án tin học hoá thì không phải là vấn đề khó
khăn bởi chi phí không quá cao, nhân lực ít phải đào tạo lại, kinh nghiệm
có sẵn…Về văn hoá quan niệm của họ khác ,nối sống tỏ ra năng động với
sự phát triển của thời đại ,chính vì thế đứng trước một sự thay đổi mới họ
không quá khó khăn trong công việc mà cảm thấy luôn phù hợp với nhịp
sống hiện đại. Với Việt Nam chúng ta là một đất nước nghèo do tàn dư của
chiến tranh để lại văn hoá giáo dục chúng ta còn chậm hơn so với các nứơc,
nhưng nhìn lại một cách tổng thể chúng chúng ta có thể thấy rằng sự lỗ lực
của chúng ta để phấn đấu bằng các nước bạn là đáng khích lệ, chúng ta đã
khắc phục được nạn mù trữ thời thực dân để lại,hoàn thành phổ cập ở các
cấp đối với từng khu vực ,trình độ đại học của chúng ta là rất lớn .Có thể
5
nói giáo dục Việt Nam đã sang tầm cao mới, mặc dù không được bằng các
nước tiên tiến nhưng những gì Việt Nam làm để lại cho thế giới rất nhiều
ấn tượng. Rất nhiều chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam đã rất ngỡ ngàng
trước sự thay đổi kinh tế và giáo dục họ cảm thấy khác xưa rất nhiều. Sự
phát triển về giáo dục đã rút ngắn khoảng cách về giáo dục với các nước
phát triển ,điều này có tác động rất lớn đến việc ứng dụng khoa học kĩ thuật
vào đời sống ,đặc biệt là khoa học máy tính một ngành kĩ thuật cao đòi hỏi
giáo dục phải phát triển mạnh,sự phát triển giáo dục đã tạo điều kiện cho
quá trình tin học hoá xã hội nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói
riêng có thể nói sự phát triển này cơ sở nền tảng cho quá trình hội nhập thế
giới.
3.Kết luận :
Có thể nói tin học hoá trong quản lý là một yêu cầu cấp bách đối với thời
đại ngày nay, thời đại công nghệ thông tin ,sự phát triển và ứng dụng tin tin
học không những giúp ta bắt nhịp cuộc sống hiện đại mà còn đem lại cho
chúng ta một lợi ích kinh tế rất đáng kể , từ khi tin học ra đời thế giới đã
thay đổi đáng kể, các ngành khoa học đua nhau để phát triển, các ngành kĩ
thuật cao được ứng dụng tin học như ngân hàng, quân sự, vũ trụ, an ninh,
bưu điện nghiên cứu khoa học…Sự ra đời của mạng internet là làm cho thế
giới chúng ta như một ngôi nhà chung. Trong thời đại ngày naytin học đã đi
vào cuộc sống của mỗi người, tin học hoá đối với xã hội là phù hợp, tuỳ
theo tính chất của mỗi ngành mà chúng ta triển khai ứng dụng tin học cho
phù hợp và đạt kết quả cao nhất.
6
Chương hai : Thực trạng về các hoạt động quản lý thuế nông nghiệp ở
hợp tác nông nghiệp
1. Tình hình kinh tế xã hội
Như chúng ta đã từng thấy ở nông thôn phần lớn nghề nghịêp chủ yếu là
làm nông nghiệp,ở Việt Nam với dân số gần 80% là nông thôn, chính vì thế
có thể nói đời sống kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn , trong thời kỳ đổi
mới nông thôn Việt Nam đã có nhiều khởi sắc ,đời sống nông dân đang
từng ngày được thay đổi, cuộc sống từ thiếu ăn nay không những đủ ăn mà
còn dư thừa để có thể xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai thế giới , mặc dù
lương thực dôi dư nhưng nhìn chung mức sống ở nông thôn vẫn còn thấp
,đây là vấn đề rất cần được quan tâm để có thể xoá bỏ khoảng cách giàu
nghèo. Tình hình xã hội nói chung là rất ổn định nếp sống tuy chưa thực sự
văn minh nhưng nguyên nhân chỉ do hạn hẹp kinh tế sô đẩy. Có thế nhận
định rằng trong thời kì đổi mới này tương lai đối với người nông dân sẽ có
nhiều đổi mới.
2. Các hoặt động tính thuế ở hợp tác xã
Hoặt động tính thuế nông nghiệp ở hợp tác xã là hết sức phức tạp và
kém hiệu quả ,để hoàn thành công việc đó đòi hỏi có một lượng lớn
nhân lực tham gia ,đối với những người ghi sổ sách là 10 người ,số
người vận chuyển các hoá đơn tính thuế là 14 người (14 tổ
trưởng),khối lượng giấy tờ để lưu trữ là rất lớn và hoạt động kiểm tra
hết sức khó khăn.Công việc tính thuế thì rất đơn giản chỉ là các phép
tính cộng trừ nhân chia đơn thuần ,ngoài ra còn lưu trữ và xử lý các
khoản nợ cũ , cuối cùng là in phiếu cho các hộ gia đình và một sổ tổng
hợp lưu trữ hồ sơ của hộ gia đình .
3.Kết quả đem lại :
Công việc tính thuế thủ công diễn ra trong thời gian dài,hiệu quả thấp
hơn nữa công việc tính thuế lại diễn ra theo mùa vụ chỉ có hai vụ trong
một năm, chính vì thế người tính thuế cũng phải làm việc theo mùa vụ
và công việc trong mùa diễn ra một cách hết sức cập rập do phải hoàn
thành đúng kế hoạch .Chính vì sự kém hiệu quả đó cho nên chúng ta
cần phải có một giải pháp mới để có hiệu quả hơn và phù hợp với thời
7
đại , một trong số giải pháp hữu hiệu đó chính là việc tin học hoá trong
quản lý .
Chương ba :Giải pháp thực hiện tin học hoá trong quản lý thuế
Công cụ lập trình “ Visual Foxpro & Fox”
Cùng với sự ra đời & phát triển của máy tính , các ngôn ngữ lập trình
cũng được sáng lập & cải tiến càng ngày càng tiện lợi hơn , hỗ trợ mạnh
hơn, sử dụng dễ dàng hơn. Tuy nhiên mỗi một ngôn ngữ lập trình có một
vốn từ vựng hạn chế & một văn phạm hoàn toàn xác định nh :FORTRAN
là ngôn ngữ chủ yếu để giải quyết các bài toàn trong kỹ thuật (tính toán độ
bền vật liệu,mức độ chịu lực của một cây cầu…), COBOL là ngôn ngữ ứng
dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế & thương mại ,… Đặc biệt là FOXPRO
( với phiên bản VISUAL FOXPRO 6.0, 7.0 ) mang đến cho bạn những khả
năng mở rộng giúp bạn trong nhiều lĩnh vực khi xây dựng & phát triển ứng
dụng trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu , hay các cơ sở dữ liệu độc lập, đơn
lẻ.
Để thấy được những tiện lợi của VISUAL FOXPRO ta xét một số đặc trưng
cơ bản sau đây :
- Nâng cao khả nằng quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) và Project
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin, có nhiều loại cơ sở dữ liệu ta chỉ
quan tâm đến cơ sở dữ liệu quan hệ với những đặc trng nh sau: Dữ liệu
chứa trong các bảng đợc cấu tạo từ các dòng và cột, cho phép truy vấn các
tập hợp dữ liệu con từ bảng, cho phép kết nối các bảng với nhau cho mục
đích truy cập các bản ghi liên quan với nhau.
Để tạo một cơ sở dữ liệu, trớc hết phải xác định thông tin gì cần theo dõi,
sau đó thiết kế các bảng, tạo cấu trúc bảng, thiết lập các quan hệ giữa các
bảng.
Trong phiên bản này, có thể thấy điểm mạnh hơn trong Project và
Database. Có thể kiểm soát những hành vi do Projecthook Class cung cấp
khi thực hiện lệnh Create Class, Create Opject, hay New Opject hoặc sử
dụng Application Builder. Database container cho phép nhiều ngời sử dụng
tạo lập hoặc hiệu chỉnh ứng dụng đồng thời trong cùng một Database. Đặc
điểm luôn đáp ứng làm mới theo yêu cầu cho việc cập nhật những ý tởng
của mình trên Database hoặc Project nào. Đặc trng tìm kiếm và sắp xếp
trong Database Designer cho phép thay đổi cách nhìn đối với các đối tợng
trong cơ sở dữ liệu. Cũng nh vậy, khả năng truy xuất bằng phím có sẵn
trong Project Manager hay các icom trong Project Manager hay Database
Designer giúp ta nhận biết các đối tợng rất nhanh.
- Phát triển các ứng dụng dễ dàng hơn
Các lớp nền của Visual Foxpro làm dễ dàng hơn khi thêm gần100 đặc tính
vào ứng dụng.
8
Component Gallery tạo sự dễ dàng hơn khi quản lý các lớp của Visual
Foxpro, những văn bản, những tập tin mà bạn muốn thêm vào ứng dụng
của mình.
Phần mới Applcation Buider cho phép thêm một cơ sở dữ liệu, tạo thêm
hay chỉnh sửa các bảng dữ liệu, các report ,các form, dịch và chạy các ứng
dụng cho đúng cách. Cải tiến công cụ Debug Trong phiên bản này của
Visual Foxpro ta có thể tìm lỗi và kiểm tra các thành phần của ứng dụng
một cách dễ dàng hơn. Chương trình debug cung cấp những công cụ để bật
những điểm dừng, kiểm tra những tình huống và code gần giống nh thể
hiện trong môi trờng bẫy lỗi trong Visual C.Trong cửa sổ Watch và cửa sổ
Local trình bày cách cài đặt thuộc tính, những đối tợng và giá trị những
thành phần của mảng. Để xem giá trị của biến hiện thời, ta chỉ việc đặt con
trỏ vào tên biến trong cửa sổ Trace. Dễ dàng khi thiết kế bảng & lập từ điển
dữ liệu mở rộng.
Trong phiên bản này của Table Designer, dễ dàng thêm các Iendex giống
như tạo các trờng và chỉ rõ nhiều giá trị mặc nhiên làm cho khi thiết kế
form nhanh hơn và dễ dàng hơn. Có thể định nghĩa một khoá thờng trên
cùng một trang và trên cùng một hàng với trờng. Trang Table cho ta truy
xuất trực tiếp vào Validation Rule, Trigger và Statistic cấp bảng. Lớp và
thuộc tính của th viện mặc định cho phép quy định kiểu điều khiển cho một
trường: Khi thêm một trờng vào form, bạn tạo một điều khiển mà bạn
muốn chỉ bằng một bớc dễ dàng. Hơn nữa, thuộc tính Input Mark và Format
giúp ta định kiểu hiện diện của dữ liệu.Nâng cao tính năng Query & View
Designer Gia tăng những tính năng cho Form & sự dễ dàng trong thiết kế
Gắn ActiveX & OLE chặt hơn
I . Chi phí cho việc thực hiện dự án
1. Chi phí đào tạo
Là khoản chi phí dùng để đào tạo lại nguần nhân lực, số người tham
gia tính thuế là 10 người nay chỉ cần đào tạo lấy ba người,số còn lại
cho chuyển công tác, trong số ba người này đem đi đào tạo chương
trình đào tạo chủ yếu là sử dụng hệ điều hành Windows, office, nc, các
chương trình tiện ích khác và biết cài đặt một số phần mềm thông
dụng.Quá trình đào tạo này diễn ra trong một tháng và tổng chi phí là
4,5 00,000đ (bốn triệu năm trăm ngàn) .
2.Chi phí phần cứng
9
Chi phí phần cứng bao gồm 3 máy tính có cấu hình tương đối mạnh sử
dụng chíp pentium 4 với tổng giá thành 3 máy là 25 triệu bao gồm tất cả
các khoản chi phí,một máy in 5 triệu.
3.Chi phí phần mềm
Chi phí phần mềm là khoản chi phí để xây dựng phần mềm tính thuế
Các khoản chi phí chi tiết bao gồm :
- Chi phí cho hoặt động tìm kiếm thông tin ,thời gian tìm kiếm là bảy
ngày tìm kiếm được bao gồm các hoá đơn ,sổ ghi thuế,và các giấy
tờ liên quan…
- chi phí lập trình
- chi phí bảo trì
- các chi phí khác…
Tổng cộng các khoản chi phí này có thể là 15 triệu.
II.Thực hiện phần mềm
A. Giao diện bên ngoài
1.Giao diện khi vào chương trình
khi vào màn hình chính ta có chương trình mật khẩu để bảo vệ,
giao diện hình 1

10

Hình 1: Giao diện khi vào màn hình chính

2 . Màn hình chính :
Bao gồm các bảng chọn như sau, Thoát ra , nhập mới,
nhập công ích/bão lụt,nhập nợ ,xem xửa,in sổ TH,in phiếu hộ,tìm
kiếm
Trợ giúp , ứng dụng. Màn hình giao diện như hình 2

11
Hình 2 : Màn hình chính
3. Bảng chọn “nhập mới” :
Bao gồm 14 xóm có Form nhập liệu như sau (hình 3)
đây là form nhập dữ liệu thuế và các khoản phải nộp của một hộ gia đình
nào đó
12
Hình 3 Bảng chọn nhập mới
4. Bảng chọn “nhập công ích/bão lụt”
Bao gồm các khoản lao động công ích và quỹ bão lụt : Hình 4

13
Hình 4 Các khoản khác
5. Bảng chọn “Nhập nợ”
Đây là bảng dùng để nhập các khoản còn nợ tồn : bản mẫu hình 5
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét