Điều 9. Hiệp hội thương mại
1. Hiệp hội thương mại được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của thương nhân, động viên thương nhân tham gia phát triển
thương mại, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thương
mại.
2. Hiệp hội thương mại được tổ chức và hoạt động theo quy định của
pháp luật về hội.
MỤC 2
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI
Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân
trong hoạt động thương mại
Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp
luật trong hoạt động thương mại.
Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động
thương mại
1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định
của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các
quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn
trọng và bảo hộ các quyền đó.
2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện,
không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản
bên nào.
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương
mại được thiết lập giữa các bên
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên
áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các
bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy
định của pháp luật.
5
Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương
mại
Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả
thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng
tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy
định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.
Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu
dùng
1. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông
tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà
mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các
thông tin đó.
2. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách
nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh
doanh.
Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ
liệu trong hoạt động thương mại
Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các
điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa
nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.
MỤC 3
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG
MẠI
TẠI VIỆT NAM
Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt
Nam
1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật
nước ngoài công nhận.
2. Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh
tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.
3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt
6
Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của
mình tại Việt Nam.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước
ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc
điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
thì được coi là thương nhân Việt Nam.
Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện
1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định
trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho
hoạt động của Văn phòng đại diện.
3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để
làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ
tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài
khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
2. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm
vi mà Luật này cho phép.
3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã
giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng
đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các
trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.
4. Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
7
Điều 19. Quyền của Chi nhánh
1. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho
hoạt động của Chi nhánh.
2. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để
làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động
được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của
Luật này.
4. Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng
được phép hoạt động tại Việt Nam.
5. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
6. Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
7. Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp
luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nghĩa vụ của Chi nhánh
1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam;
trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ
Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.
2. Báo cáo hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được
xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8
Điều 22. Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt
động thương mại tại Việt Nam
1. Chính phủ thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước
ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý
việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc
cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài
tại Việt Nam; thành lập Chi nhánh, doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân
đó chuyên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo pháp luật Việt Nam và phù hợp
với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm
quyền của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản
lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại
tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
Điều 23. Chấm dứt hoạt động tại Việt Nam của thương nhân
nước ngoài
1. Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong
các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép;
b) Theo đề nghị của thương nhân và được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền chấp nhận;
c) Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do
vi phạm pháp luật và quy định của giấy phép;
d) Do thương nhân bị tuyên bố phá sản;
đ) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định
của pháp luật nước ngoài đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi
nhánh và tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước
ngoài có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà
nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Việt Nam.
9
CHƯƠNG II
MUA BÁN HÀNG HÓA
MỤC 1
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA
BÁN HÀNG HÓA
Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn
bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy
định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh
doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện
1. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ
quy định cụ thể danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế
kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh
doanh hàng hóa đó.
2. Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có
điều kiện, việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua
bán hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông
trong nước
1. Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng
một hoặc các biện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu
thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép đối với một trong
các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại
dịch bệnh;
b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp.
2. Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc
áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
10
Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế
1. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương
đương.
Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ
Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam
được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt
Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam
được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ
quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép.
Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước
ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi
là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có
làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng
hoá đó ra khỏi Việt Nam.
2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước
ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam
được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm
thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính
hàng hoá đó vào Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm
xuất, tái nhập hàng hóa.
Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá
1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh
thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà
11
không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất
khẩu ra khỏi Việt Nam.
2. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước
nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam;
b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập
khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào
Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập
khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực
trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập
khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động chuyển khẩu hàng hóa.
Điều 31. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua
bán hàng hóa quốc tế
Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi
ích quốc gia khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Thủ tướng Chính
phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua
bán hàng hóa quốc tế.
Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu
1. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình
vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá,
bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn
lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá.
2. Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
phải có nhãn hàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp
luật.
3. Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng
hóa được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
12
Điều 33. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ
hàng hóa
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ
trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế hoặc ưu đãi khác;
b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Chính phủ quy định chi tiết về quy tắc xuất xứ hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu.
MỤC 2
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP
ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA
Điều 34. Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa
1. Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng
về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định
khác trong hợp đồng.
2. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao
hàng và chứng từ liên quan theo quy định của Luật này.
Điều 35. Địa điểm giao hàng
1. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận.
2. Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa
điểm giao hàng được xác định như sau:
a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải
giao hàng tại nơi có hàng hoá đó;
b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá
thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;
c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển
hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa
điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng
hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;
d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm
kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao
13
hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp
đồng mua bán.
Điều 36. Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận
chuyển
1. Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng
không được xác định rõ bằng ký mã hiệu trên hàng hóa, chứng từ vận
chuyển hoặc cách thức khác thì bên bán phải thông báo cho bên mua về
việc đã giao hàng cho người vận chuyển và phải xác định rõ tên và cách
thức nhận biết hàng hoá được vận chuyển.
2. Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng
hoá thì bên bán phải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở
được thực hiện tới đích bằng các phương tiện chuyên chở thích hợp với
hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương thức
chuyên chở đó.
3. Trường hợp bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng
hoá trong quá trình vận chuyển, nếu bên mua có yêu cầu thì bên bán phải
cung cấp cho bên mua những thông tin cần thiết liên quan đến hàng hoá
và việc vận chuyển hàng hoá để tạo điều kiện cho bên mua mua bảo hiểm
cho hàng hoá đó.
Điều 37. Thời hạn giao hàng
1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả
thuận trong hợp đồng.
2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác
định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất
kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.
3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên
bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng.
Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận
Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên
mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả
thuận khác.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét