Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 5 Ngày soạn:15/9/2005
Tiết 9 Ngày dạy :22/09/2005
Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Học sinh trả lời được :
- Tế bào lớn lên như thế nào ?
- Tế bào phân chia như thế nào ?
Hiểu được Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. Ở thực vật chỉ có các tế bào
của mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia.
2 .Kĩ năng
Rèn cho hs khả năng phân tích - tổng hợp.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
Phóng to các hình trong sách.
III.Phương pháp dạy học : trực quan + hỏi đáp
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu sư lớn lên của tế bào.
Mục tiêu:Học sinh trả lời được tế bào lớn lên như thế nào ?
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
1. Sự lớn lên của tế bào
Tế bào con có kích thước bé; nhờ
quá trình trao đổi chất chúng lớn
dần lên thành tế bào trưởng thành.
Cho HS quan sát H8.1
Yêu cầu HS thực hiện lệnh.
- Tế bào lớn lên như thế
nào ?
- Nhờ dâu mà tế bào lớn
lên ?
- HS quan sát H8.1
- HS thực hiện lệnh
theo nhóm 2 người
- Hs trả lời câu hỏi
Kết luận
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu tế bào phân chia như thế nào ?
- Mục tiêu : - Học sinh trả lời được tế bào phân chia như thế nào ?
- Hiểu được Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. Ở thực vật chỉ
có các tế bào của mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia.
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
19’
2. sự phân chia tế bào.
- Tế bào lớn lên tới một kích thước
nhất định thì phân chia thành 2 tế
bào con, đó là sự phân bào.
- Quá trình phân bào diễn như sau:
+ Đầu tiên từ 1 nhân hình thành
2 nhân
+ Sau đó chất tế bào phân chí ,
vách tế bào được hình thành ngăn
tế bào cũ thành hai tế bào con.
+ các tế bào con lớ lê bằng tế
bào mẹ.
- Các tế bào ở mô phân sinh ngọn
Cho HS nghiên cứu thông
tin và hình 8.2. Thảo luận
lệnh theo nhóm.
_ Tế bào phân chia như thế
nào ?
- Các tế bào của bộ phận
nào có khả năng phân
chia ?
- Các cơ quan thực vật như
rễ , thân, lá,…. lớn lên
bằng cách nào ?
Nghiên cứu thông
tin và hình 8.2. Thảo
luận nhóm 4 người.
Đại diện nhóm trình
bày – các nhóm
khác nhận xét - bổ
sung.
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 1
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
mới có khả năng phân chia
- tế bào phân chia giúp cây sinh
trưởng và phát triển.
Kết luận
4. Hoạt động 4(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
* Cho hs đọc phần kết luận.
* Cho HS trả lời 2 câu hỏi
5. Hoạt động 6(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 9 các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 9
- mỏi nhóm tìm các cây như : lúa, hành, cam, ổi…
- Xem trước h9.1 h9.2 và h9.3
6. Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 2
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 5 Ngày soạn:15/9/2005
Tiết 10 Ngày dạy :26/09/2005
Chương II . RỄ
Bài 9: CÁC LOẠI RỄ CÁC MIỀN CỦA RỄ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Nhận biết và phân biết được hai loại rễ chính : rễ cọc và rễ chùm. Nêu được ví dụ về 3
cây có rễ cọc và 3 cây có rễ chùm.
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
2 .Kĩ năng
Rèn cho hs khả năng phân tích - tổng hợp và khả năng hợp tác.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn và bảo vệ thực vật.
II.Thiết bị dạy học
Phóng to các hình trong sách.
Mô hình các miền của rễ
III.Phương pháp dạy học : trực quan + hỏi đáp + nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu sư lớn lên của tế bào.
Mục tiêu:Học sinh trả lời được tế bào lớn lên như thế nào ?
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
17
1. Các loại rễ.
- Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ
chùm.
- Rễ cọc có rễ cái to khoẻ, đâm sâu
xuống đất và nhiều rễ con mọc ra
từ rễ cái
Ví dụ cây có rễ cọc : cây bưởi ,
cây cải, cây hồng xiêm
- Rễ chùm gồm nhiều rễ gần bằng
nhau mọc ra từ gốc thân thành một
chùm
Ví dụ cây có rễ chùm : cây tỏi tây,
cây lúa.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của
hs
Cho HS quan sát H9.1
Yêu cầu HS thực hiện lệnh.
-Quan sát giúp đở nhóm hs
gặp khó khăn
- Cho HS quan sát H9.2
thực hiên bài tập.
- các nhóm tập trung
mẫu vật .
- Nhóm HS quan sát
H9.1
- HS thực hiện lệnh
theo nhóm 6 người
Kết luận
- HS quan sát H9.2
+Cây có rễ cọc : cây
bưởi , cây cải, cây
hồng xiêm
+ Cây có rễ chùm :
cây tỏi tây, cây lúa.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu tế bào phân chia như thế nào ?
- Mục tiêu : - Học sinh trả lời được tế bào phân chia như thế nào ?
- Hiểu được Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. Ở thực vật chỉ
có các tế bào của mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia.
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
2. Các miền của rễ.
Rễ cây gồm 4 miền
Hướng dẫn HS quan sát
mô hình
HS quan sát mô hình
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 3
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
17’
Các miền của rễ
Chức năng chính
của từng miền
Miền trưởng
thành có các
mạch dẫn.
Dẫn truyền
Miền hút có các
lông hút
Hấp thụ nước và
muối khoáng
Miền sinh trưởng
(nơi tế bào phân
chia)
Làm cho rễ dài ra.
Miền chóp rễ Che chở cho đầu
rễ.
Cho HS thực hiện lệnh
? Miền trưởng thành có
cấu tạo và chức năng gì
Dựa vào kết quả QS
và bảng để trả lời.
Kết luận
4 Hoạt động 4(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
* Cho hs đọc phần kết luận.
* Cho hs đọc phần “ em có biết”
* Cho HS trả lời câu hỏi 2
5. Hoạt động 5(2 phút): Dặn dò :
Làm câu hỏi 1
Để học tốt được bài 10 các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 10 và chú ý đến bảng cấu tạo và chức năng miền hút của rễ.
- Xem trước h9.1 h9.2 và h9.3
6.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 4
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 6 Ngày soạn:27/9/2005
Tiết 11 Ngày dạy :29/09/2005
Bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
- Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng.
2 .Kĩ năng
Rèn cho hs khả năng phân tích - tổng hợp + nhóm.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
Phóng to các hình trong sách.
III.Phương pháp dạy học : trực quan + hỏi đáp
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
34’
Bảng cấu tạo và chức năng
miền hút của rễ. Cho HS quan sát H10.1và
H10.2 kết hợp với quan sát
bảng cấu tạo và chức năng
miền hút của rễ.
Yêu cầu HS thực hiện lệnh.
? Miền hút có cấu tạo gồm
mấy phần .
? chức năng của từng phần.
- HS quan sát hình 10.2 và
hình 7.4 so sánh trả lời câu
hỏi.
? Tại sao nói lông hút là 1
tế bào . nó có tồn tại mãi
không ?
- HS quan sát
H10.1& H10.2
- HS thực hiện lệnh
cá nhân.
- Hs trả lời câu hỏi
Kết luận
HS quan sát H10.2&
H7.4
- Trả lời : Vì lông hút
có các thành phần
của tế bào.
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 5
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Các bộ phận của miền hút cấu tạo từng bộ phận chức năng chính của từng bộ
phận
Biểu bì
Vỏ
Thịt vỏ
-Gồm một lớp tế bào hình đa giác
xếp sát nhau.
-Bảo vệ các bộ phận bên trong rễ
- Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài
ra
- Hút nước và muối khoáng cho
cây.
- Gồm nhiểu lớp tế bào có độ lớn
khác nhau
- Chuyển các chất từ lông hút vào
trụ giữa .
Mạch gây
Bó mạch
Mạch gỗ
Trụ giữa
- Gồm những tế bào vách mỏng
- Gồm những tế bào vách hoá gỗ
dày, không có chất tế bào
- Vận chuyển chất cơ đi nuôi cây.
- vận chuyển nước và muối khoáng
từ rễ lên thân và lá.
- Gồm những tế bào có vách mỏng. - Chứa chất dự trữ.
3. Hoạt động 3(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
* Cho hs đọc phần kết luận.
* Cho HS trả lời câu hỏi 1,2,3
4. Hoạt động 4(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 11 các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 11
- Hướng dẫn HS làm bài tập và ghi kết quả.
- Xem trước các TN
o
của bài 11
5.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 6
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 6 Ngày soạn: 27/9/2005
Tiết 12 Ngày dạy :3/10/2005
Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Xác định được vai trò nước và muối khoáng đối với cây.
- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào
Biết thiết kế thí nghiệm đơn giản.
2 .Kĩ năng
Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
Hình SGK
Bảng kết qủa tham khảo
TT Tên mẫu thí
nghiệm
Khối lượng trước
khi phơi khô (g)
Khối lượng trước
khi phơi khô (g)
Lượng nước chứa
trong mẫu TN
o
(%)
1 Cây cải bắp 100 10 90
2 Quả dưa chuột 100 5 95
3 Hạt lúa 100 70 30
4 Củ khoai lang 100 70 30
III.Phương pháp dạy học : trực quan + hỏi đáp + nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây
Mục tiêu :Biết được nước rất cần cho cây.Tuy nhiên nếu tưới thừa nước cây có thể bị
úng và chết.
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
19
I. cây cần nước và các loại muối
khoáng
1. Nhu cầu nước của cây
Nước rất cần cho cây, không có
nước cây sẽ chết.
Nhu cầu nước phụ thuộc vào từng
loại cây,các giai đoạn sống của
cây, các bộ phận khác nhau của
cây
Cho HS nghiên cứu TN
o
Yêu cầu HS thực hiện lệnh.
Giáo viên ghi kết quả thí
nghiệm của các tổ và bảng
kết quả tham khảo cho các
nhóm so sánh và nhận xét.
- HS nghiên cứu TN
o
- HS thực hiện lệnh
theo nhóm 4 người
- Hs trả lời câu hỏi
Kết luận
HS báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- Kết quả thí nghiệm
của các tổ và bảng
kết quả tham khảo
cho các nhóm so
sánh và nhận xét.
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 7
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Kết luận
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu tế bào phân chia như thế nào ?
- Mục tiêu : Biết được muối khoang rất cần cho cây.Tuy nhiên nếu bón thừa muối
khoáng thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến cây.
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15’
2. Nhu cầu muối khoáng của cây.
- Muối khoáng cũng rất cần cho
cây.
- Nhu cầu muối khoáng phụ thuộc
vào loại cây và loại muối khoáng
và từng thời kì sinh trưởng của
cây.
Cho HS nghiên cứu
TN
o
và hình 11.1.
Cho HS đọc TT và bảng
trao đổi nhóm thảo luận
lệnh.
Kết luận
Nghiên cứu TN
o
và
hình 11.1. làm việc
độc lập
- Thiết kế TN
o
Đại diện nhóm trình
bày – các nhóm
khác nhận xét - bổ
sung.
4. Hoạt động 4(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
* Cho hs đọc phần kết luận.
*HS đọc “em có biết”
* Cho HS trả lời 2 câu hỏi
5. Hoạt động 5(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 11 tiếp theo các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 11
- Xem trước h11.2
6.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 8
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 7 Ngày soạn: 27/9/2005
Tiết 13 Ngày dạy :3/10/2005
Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Xác định được vai trò nước và muối khoáng đối với cây.
- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào
Biết thiết kế thí nghiệm đơn giản.
2 .Kĩ năng
Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
Hình SGK
III.Phương pháp dạy học : trực quan + hỏi đáp + nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
Mục tiêu : Thấy được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan .
Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
II. sự hút nước và muối khoáng
của rễ:
1. Rễ cây sự hút nước và muối
khoáng
- Nước và muối khoáng hoà tan
trong đất, được lông hút hấp thụ,
chuyển qua vỏ đến mạch gỗ.
- Rễ mang các lông hút có chức
năng hút nước và muối khoang
hoà tan trong đất.
- Cho HS QS hình 11.2
- Yêu cầu HS thực hiện
lệnh.
- Lông hút có vai trò gì ?
- Cho HS lên bản chỉ trên
tranh vẽ con đường hút
nước và muối khoang hoà
tan trong đất.
- HS QS hình 11.2
- HS thực hiện lệnh
Kết quả
- Nước và muối
khoáng hoà tan trong
đất, được lông hút
hấp thụ, chuyển qua
vỏ đến mạch gỗ.
- Rễ mang các lông
hút có chức năng hút
nước và muối
khoang hoà tan trong
đất.
- HS trả lời
Kết luận
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 9
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
- Mục tiêu : Biết được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
-Tiến hành hoạt động 3
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
15
2 .những điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
Những điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây là : đất trồng, thời
tiết, khí hậu.
Cho HS nghiên cứu TT:
- Đất trồng cho VD
- Thời tiết, khí hậu cho
VD
Kết luận
- Nghiên cứu TT.
làm việc độc lập
- HS trình bày – các
nhóm khác nhận xét
- bổ sung.
4. Hoạt động 4(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
* Cho hs đọc phần kết luận.
*HS đọc “em có biết”
* Cho HS trả lời câu hỏi 2&3
5. Hoạt động 5(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 12 tiếp theo các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 12
- Xem trước h12.2
- Về nhà chuẩn bị : khoai mì, tầm gửi, trầu không.
6.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 10
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 7 Ngày soạn: 3/10/2005
Tiết 14 Ngày dạy :8/10/2005
Bài 12 : BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng : rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút. Hiểu được đặc điểm cấu tạo phù hợp
với chức năng của chúng.
2 .Kĩ năng
- Biết nhận dạng một số rễ thường gặp.
- Biết tại sao phải thu hoạch các cây có củ trước khi chúng ra hoa.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
Tranh biến dạng của rễ.
III.Phương pháp dạy học : Trực quan + hỏi đáp + nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu một số rễ biến dạng.
Mục tiêu :-Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng : rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút. Hiểu được đặc điểm cấu
tạo phù hợp với chức năng của chúng.
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
39’
Một số rễ biến dạng
- Rễ củ là rễ phình to, chứa cất dự trữ
cho cây khi ra hoa, tạo quả.
VD: cây củ cải, cây cà rốt, cây củ đậu,
cây khoai mì…
- Rễ móc là rễ phu mọc ra từ thân và
cành trên mặt đất, giúp cây leo lên.
VD : cây trầu không, cây vạn niên
thanh……
- Rễ thở là rễ của các cây sống trong điều
kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên
mặt đất, giúp cây hô hấp.
VD : cây bụt mọc, cây bần…
- Giác mút : rễ biến đổi thành giác múc
đâm vào thân và cành của cây khác, hút
chất DD từ cây chủ.
VD : tầm gửi, tơ hồng……( sống kí sinh)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
- Treo tranh biến dạng của
rễ.
- Theo dõi nhóm – giúp đở
những nhóm gặp khó khăn.
- Rễ củ có đặc điểm gì khác với
rễ bình thường ? đặc điểm đó có
chức năng gì đối với cây ?
- Mẫu vật để theo nhóm
- Nhóm HS quan sát
tranh và mẫu vật thực
hiện lệnh.
- Hoàn thành bản
Học sinh trả lời cau6 hỏi
3. Hoạt động 5(7 phút): Kiểm tra – Đánh giá
* Cho hs đọc phần kết luận.
*HS đọc “em có biết”
* Cho HS trả lời câu hỏi 1&2 và câu hỏi trắc nghiệm
4. Hoạt động 6(2 phút): Dặn dò :Để học tốt được bài 13 tiếp theo các em cần chuẩn bị :
- Đọc trước bài 13
- Xem trước h13
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 11
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
5.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Tuần 8 Ngày soạn: 3/10/2005
Tiết 15 Ngày dạy :15/10/2005
Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Biết được các bộ phận ngoài của thân gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách. Phân biết được chồi
hoa và chồi lá.
2 .Kĩ năng
Nhận biết các loại thân: đứng, leo, bò.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
GV
- Tranh cấu tạo ngoài của thân + các dạng thân.
- Một số mẫu vật như trong sách giáo khoa
HS
- Kính lúp cầm tay.
- Các nhóm phân công tìm vật mẫu như hướng dẫn trong sách giáo khoa.
III.Phương pháp dạy học : Thực hành + Trực quan + hỏi đáp + nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Như sách giáo khoa
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân .
Mục tiêu :Biết được các bộ phận ngoài của thân gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách. Phân biết
được chồi hoa và chồi lá.
Tiến hành
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
17
1. Cấu tạo ngoài của thân.
Cấu tạo ngoài của thân gồm : thân
chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.
Chồi nách mọc ở nách lá, có hai loại
chồi nách:
+ Chồi hoa phát triển thành cành
mang hoa hoặc hoa.
+ Chồi lá phát triển thành cành
mang lá.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
- Treo cấu tạo ngoài của thân
non.
- Theo dõi nhóm – giúp đở
những nhóm gặp khó khăn.
- Hướng dẫn hs bổ dọc chồi
mang hoa và chồi mang lá
- Mẫu vật để theo nhóm
- Nhóm HS quan sát
tranh và mẫu vật thực
hiện lệnh.
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Bổ dọc chồi mang hoa
và chồi mang lá
Dùng kính lúp quan sát
và đối chiếu với hình
13.2
- Học sinh trả lời câu hỏi
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân chia các loại thân.
Mục tiêu :Biết được cách phân chia các loại thân dựa vào cách mọc của thân trên mặt đất
Tiến hành
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
17’ 2. các loại thân.
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 12
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Có 3 loại thân chính:
- Thân đứng :
+ Thân gỗ : cứng, cao, có cành.
VD: Cây xoài, mít….
+ Thân cột: Cứng, cao, không cành.
VD: cây cao, cây dừa….
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp
VD: Cây lúa, ớt………
- Thân leo: leo bằng nhiều cách như bằng
thân quấn, tua cuốn, rễ móc…
VD:cây dậu que, mướp, trầu……
- Thân bò:mềm yếu, bò lan sát đất.
VD: rau má, rau bợ……
- Treo hình 13.3 các loại thân.
- Dựa vào thông tin em hãy
phân chia các loại thân ?
- Theo dõi nhóm – giúp đở
những nhóm gặp khó khăn.
- Hướng dẫn hs bổ dọc chồi
mang hoa và chồi mang lá
- Cây đa, cây xoài có đặc điểm
gì ? chúng được xếp vào loại
thân nào ?
- Các câu hỏi tương tự
- Dựa vào thông tin,
mẫu vât và hình 13.3 các
loại thân phân chia thân
làm 3 loại.
- Nhóm HS quan sát
tranh và mẫu vật thực
hiện lệnh.
- Học sinh trả lời câu hỏi
4. Hoạt động 4: Kiểm tra – Đánh giá (7 phút)
* Cho hs đọc phần kết luận.
*HS đọc “em có biết”
* Cho HS trả lời câu hỏi 1&2 và câu hỏi trắc nghiệm
5. Hoạt động 5: Dặn dò (2 phút)
Làm bài tập trang 45 SGK
Để học tốt được bài 14 tiếp theo các em cần chuẩn bị :
- Về nhà làm TN
o
như hướng dẫn ở bài 14 ( chuẩn bị trước )
- Đọc trước bài 14
- Xem trước h14
6.Kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dạy và
học
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 13
Sinh học 7 Năn học 2008- 2009
Tuần 8 Ngày soạn: 10/10/2005
Tiết 16 Ngày dạy :16/10/2005
Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Qua TN
0
học sinh tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn.
2 .Kĩ năng
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản
xuất.
3 .Thái độ
Yêu thích bộ môn.
II.Thiết bị dạy học
GV
- Tranh phóng to hình 13.1 và hình 14.1
HS
Báo cáo kết quả thí nghiệm.
- loại hạt.
- ngày gieo
- ngày hạt nảy mầm.
- ngày cây ra lá thật: chiều cao của cây từ gốc đến lá thứ nhất. ….Cm
- kết quả TN
0
III.Phương pháp dạy học : Thực hành + Trực quan + hỏi đáp + nhóm
IV.Tiến trình tổ chức tiết học.
A. kiểm tra bài củ.( 5’)
- Hãy cho biết cây sinh trưởng và phát triển được do đâu ?
- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia ?
1.Hoạt động 1(2 phút): Giới thiệu bài.
Sự phát triển của cây không những giúp cây to ra mà còn dài ra . vậy cây dài ra do đâu ? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài : cây dài ra do đâu ?
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu sư dài ra của thân.
Mục tiêu :Qua TN
0
học sinh tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn.
Tiến hành
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
19
1. Sự dài ra của thân
Thân dài ra là do sự phân chia tế
bào của mô phân sinh ngọn.
- Sự dài ra của thân các loại cây
khác nhau thì không giống nhau :
Thân leo, thân cỏ dài ra rất nhanh,
cây thân gỗ thì chậm hơn.
- Cây trưởng thành khi bấm ngọn
sẽ phát triển nhiều chồi, nhiều
hoa, tạo quả; Khi tỉa cành, cây tập
trung phát triển chiều cao.
- Cho HS báo cáo kết quả TN
0
(theo mẫu)
- Ghi nhận kết quả thí nghiệm lên
bảng.
- Cho cả lớp thảo luận 3 câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh trả lời câu 3.
(kiến thức liên quan ở bài 8 “Sự
lớn lên và phân chia tế bào”)
- Cho HS đọc TT
- Hỏi: Sự dài ra của các loại cây
khác nhau như thế nào ?
- GV giải thích vì sau phải bấm
- HS báo cáo kết quả TN
0
(theo mẫu)
Cả lớp thảo luận 3 câu hỏi.
Học sinh trả lời ⇒ Kết luận:
Sự dài ra của thân các loại
cây khác nhau thì không
giống nhau : Thân leo, thân
cỏ dài ra rất nhanh, cây thân
gỗ thì chậm hơn.
Trường THCS Tân Thạnh
GV : Dương Thành Tân Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét