? Ngoài những biện pháp nghệ thuật chính
mà ta vừa nhắc đến khi tìm hiểu VB thì để
làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách sinh
hoạt của Bác, tác giả còn sử dụng những
biện pháp nào khác nữa ?
( Việc sử dụng nhiều từ Hán Việt ? Việc
đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm)
? Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp trong
phong cách HCM ?
- GV cho HS đọc phần ( ghi nhớ )
với các bậc hiền triết của dân tộc
* HS dựa vào phần ghi nhớ khái quát lại
* 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
4) Luyện tập, củng cố :
? Nếu coi VB Phong cách HCM là VB nhật dụng thì mục đích của Vb này là gì ?
? Từ bài Phong cách HCM, em học tập đợc điều gì để viết VB thuyết minh ?
5) HD về nhà :
- Nắm chắc nội dung, ý nghĩa của VB
- Thực hiện phần LT- SGK và bài tập 1,2- SBT
- Đọc kĩ và soạn VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình theo hệ thống câu
trong ( SGK ) .
Tiết 3 - tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại
Soạn:
Dạy: .
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị :
- HS : Ôn lại những kiến thức đã học về hội thoai ở lớp 8.
Đọc, tìm hiểu trớc nội dung tiết học.
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nhắc lại những nội dung kiến thức đã học về hội thoại trong chơng trình lớp
8?
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV dẫn vào bài, ghi đầu bài và nội dung
tiết dạy
I) Phơng châm về lợng :
1) Ví dụ:
a) VD1.
- GV gọi HS đọc VD1- SGK
- GV sử dụng câu hỏi cuối VD1 để hớng
dẫn HS tìm hiểu
? Khi An hỏi: "học bơi ở đâu"? mà Ba trả
lời" ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng
điều mà An muốn biết không ? Cần trả lời
nh thế nào ?
? Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao
tiếp ?
b) VD2.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu VD2- SGK
? Vì sao truyện này lại gây cời ?
? Lẽ ra 2 anh đó phải hỏi và trả lời nh thế
nào ?
? Nh vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp?
2) Nhận xét :
? Từ việc tìm hiểu 2VD trên , em rút ra
nhận xét gì khi giao tiếp ?
* HS đọc VD1:
* HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu
hỏi :
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết
- Cần trả lời rõ một địa điểm cụ thể nào
đó: ao làng, bể bơi thành phố
* HS rút ra bài học :
Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu cua giao tiếp; không nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
* HS đọc và tìm hiểu VD2. Sau đó thảo
luận và trả lời các câu hỏi :
- Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi:"Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không"? và chỉ cần trả
lời:" Từ nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả"
* HS trả lời :
Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
* HS rút ra nhận xét :
GV chốt lại :
Khi giao tiếp, cần nhớ nói cho đúng, đủ,
không thừa, không thiếu
3) Kết luận : ( Ghi nhớ 1: SGK )
- GV tổ chức cho HS vận dụng làm bài
tập1- sgk - phần LT: Vận dụng phơng
châm về lợng để phân tích lỗi câu.
II) Phơng châm về chất :
1) Ví dụ :
- GV cho HS đọc truyện cời ở VD
2) Nhận xét:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Truyện cời này phê phán điều gì ?
? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
- GV hỏi thêm:
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là
bạn nghỉ học vì ốm ( hoặc đi chơi) k
0
?
Vậy cần tránh thêm điều gì ?
- GV bổ sung :
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho ngời
nghe biết rằng tính xác thực của điều đó
cha đợc kiểm chứng bằng cách thêm vào
các từ: hình nh, có lẽ
- GV: Từ việc tìm hiểu các VD, em có rút
ra nhận xét gì về việc giao tiếp ?
GV chốt lại :
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 )
- GV cho HS đọc (ghi nhớ 2 ) sau khi đã
hệ thống hoá kiến thức.
III) Luyện tập :
- GV hớng dẫn HS làm các bài tập còn lại :
* Bài tập 2 :
- GV sử dụng bảng phụ có ghi sẵn yêu
cầu, nội dung bài tập 2
- GV gọi 1 HS lên làm bài tập ở bảng phụ
- GV nhận xét chung và đa ra đáp án
chính xác.
* Bài tập 4 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
yêu cầu của bài tập 4: chia 2 nhóm, mỗi
* 1 HS đọc (ghi nhớ: SGK )
* HS thảo luận, phát hiện lỗi sai và phát
biểu :
a) Thừa cụm từ : nuôi ở nhà
b) Thừa cụm từ : có hai cánh
* HS đọc truyện cời "Quả bí khổng lồ"
* HS trả lời :
- Truyện cời phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng sự thực.
* HS suy nghĩ trả lời
- Không
- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà
mình không có bằng chứng xác thực.
* HS rút ra nhận xét :
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2 )
* HS quan sát yêu cầu và nội dung của bài
tập trên bảng phụ
* 1 HS lên bảng điền theo yêu cầu của bài
tập. Các HS khác quan sát , nhận xét.
nhóm thực hiện 1 phần.
- Gv gọi HS các nhóm nhận xét và đa ra
đáp án chính xác.
* Bài tập 5 :
- Gv tổ chức cho HS tự làm bài tập5. Sau
đó gọi đại diện một vài em trả lời và nhận
xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét chung và đa đáp án chính
xác ( tài liệu SGV- 10, 11)
* 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 4
* HS thảo luận theo hai nhóm và cử đại
diện trình bày
* HS hai nhóm nhận xét chéo nhau
* HS đọc yêu cầu của bài tập 5 và tự làm.
Sau đó một vài em trả lời:
4) Củng cố :
? Khi giao tiếp, nh thế nào là tuân thủ phơng châm về lợng và phơng
châm về chất ?
5) HD về nhà:
- Học thuộc 2 ( ghi nhớ : SGK )
- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc giao tiếp hàng ngày.
- Làm các bài tập còn lại trong (SGK ) và bài tập trong (SBT).
Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết TV : Các phơng châm hội thoại ( TT)
Tiết 4 : Tập làm văn : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Soạn: trong văn bản thuyết minh
Dạy:
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản TM.
B/ Chuẩn bị :
- HS : Ôn lại kiến thức về văn bản TM.
Đọc và tìm hiểu trớc nôi dung tiết học.
- GV: Bảng phụ ghi các đoạn văn TM và bài tập.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản TM.
1. Ôn tập văn bản TM:
- GV sử dụng bảng phụ có ghi một đoạn
văn TM ( Văn bản " Họ nhà Kim "
- SGK tr 16)
- GV yêu cầu HS xác định đoạn văn thuộc
kiểu VB nào ?
- GV hớng dẫn HS ôn tập về VBTM bằng
các câu hỏi sau :
? Văn bản TM là gì ?
? Văn bản TM đợc viết ra nhằm mục đích
gì ?
? Hãy kể tên các phơng pháp thuyết minh
đã học ?
2.Viết VBTM có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
a) Ví dụ :
- GV chỉ định 1- 2 HS đọc diễn cảm VB:
"Hạ Long- Đá và nớc " ( SGK - 12, 13 ).
b) Nhận xét :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? VB thuyết minh về vấn đề gì ? Vấn đề
ấy có khó không ? Tại sao ?
? Để làm sáng tỏ vấn đề đợc TM, tác giả đã
vận dụng những PPTM nào là chủ yếu ?
? Đồng thời để cho sinh động, tác giả còn
sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào ?
Hãy tìm những câu văn có chứa các biện
* HS quan sát bảng phụ và đọc thầm đoạn
văn.
* HS xác định : VBTM
* HS trả lời nhanh các câu hỏi dựa trên cơ
sở đã ôn tập ở nhà.
* HS đọc diễn cảm VB.
* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :
- VBTM về sự kì lạ của Hạ Long .Đây là
một vấn đề khó vì đối tợng TM rất trừu t-
ợng và ngoài việc TM về đối tợng còn phải
truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ng-
ời đọc
- Văn bản đã vận dụng PPTM chủ yếu là
giải thích và liệt kê.
- Tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nh so sánh, nhân hoá thông qua liên
tởng, tởng tợng để giới thiệu sự kì lạ của
pháp nghệ thuật đó ?
- GV cho HS quan sát lại đoạn văn TM ở
bảng phụ ( đã đa ở mục I.1) và yêu cầu HS
xác định biện pháp nghệ thuật đã đợc sử
dụng trong đoạn.
? Từ việc tìm hiểu các VD, em hãy cho
biết muốn cho VBTM thêm sinh động,
hấp dẫn, ngời ta sử dụng thêm một số biện
pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật đó ?
GV chốt và ghi bảng :
Muốn cho VBTM đợc sinh động, hấp dẫn,
ngời ta sử dụng thêm một số biên pháp
nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, nhân
hoá, miêu tả, so sánh, ẩn dụ làm cho
VBTM bớt khô khan, gây hứng thú cho
ngời đọc.
? Có phải tất cả các VBTM đều đa đợc các
yếu tố nghệ thuật vào và đa càng nhiều
vào càng có tác dụng không ?
GV chốt lại :
Các biện pháp nghệ thuật cần đợc sử dụng
thích hợp, tránh lạm dụng làm lạc kiểu
VB.
c) Kết luận : ( ghi nhớ : SGK - 13 )
- GV hệ thống hoá kiến thức và cho HS
đọc (ghi nhớ ).
II) Luyện tập :
1) Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc VB:" Ngọc Hoàng
xử tội Ruồi Xanh " và trả lời các câu hỏi:
a) ? Văn bản có tính chất TM không ?
Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào ?
Những PPTM nào đã đợc sử dụng ?
Hạ Long.
HS tìm các câu văn cụ thể trong bài
* HS xác định :
- Biện pháp kể chuyện, tự thuật
* HS rút ra nhận xét tổng hợp từ việc tìm
hiểu, phân tích hai ví dụ.
* HS trao đổi, thảo luận và trả lời :
Không phải VBTM nào cũng có thể tuỳ
tiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật và
cần sử dụng chúmg một cách thích hợp để
không làm mất đi tính chất của kiểu VB.
* 1 HS đọc mục (ghi nhớ ).
* 2 HS đọc VB :
* HS trao đổi thảo luận theo nhóm( bàn)
sau đó cử đại diện trả lời
a) - Bài văn có tính chất TM vì đã cung
cấp những tri thức khách quan về loài ruồi.
- Tính chất TM đợc thể hiện: Giới thiệu
loài ruồi rất có hệ thống: Tính chất chung
về họ, giống, loài, các tập tính sinh sống,
sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, thức tỉnh ý thức
vệ sinh, phòng bệnh
- Các PPTM đợc sử dụng :
Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê.
b) Bài TM đặc biệt ở chỗ đã sử dụng kết
hợp các PPTM với các biện pháp nghệ
b) ? Bài TM này có gì đặc biệt? Tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
c) ? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì? Chúng có gây hứng thú và làm
nổi bật nội dung TM không ?
2) Bài tập 2 :
- GV chỉ định 1HS đọc bài tập 2
- GV gọi 1 HS trả lời yêu cầu của bài tập,
các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung và bổ sung, sửa chữa
( nếu HS trả lời cha đúng, đủ ).
thuật. Đó là các biện pháp kể chuyện,
nhân hoá.
c) Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho
VB trở nên sinh đông, hấp dẫn, thú vị, gây
hứng thú cho ngời đọc, vừa là truyện vui,
vừa học thêm tri thức.
* 1 HS đọc bài tập.
* HS suy nghĩ và nêu nhận xét về biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết
minh trong đoạn văn
- Biện pháp kể chuyện: lấy ngộ nhận thời
thơ ấu làm đầu mối câu chuyện để TM về
tập tính của chim cú.
4) Củng cố :
? Tại sao cần phải sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM ?
Hãy kể tên một số biện pháp nghệ thuật thờng đợc sử dụng ?
5) HD về nhà:
- Học thuộc phần (ghi nhớ : SGK )
- Làm bài tập bổ sung ở ( SBT )
- Chuẩn bị cho tiết học sau: Luyện tập sử dụng
Yêu cầu: lập dàn ý chi tiết cho bài TM và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài
viết sinh động. Viết hoàn chỉnh phần mở bài.
Nhóm 1:
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
Nhóm 2:
Đề bài: Thuyết minh về cái bút
Tiết 5 - Tập làm văn : Luyện tập sử dụng một số biện pháp
Soạn: nghệ thuật trong vb thuyết minh
Dạy:
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Đợc ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản TM; nâng cao thông qua
việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản TM
B/ Chuẩn bị :
- HS : nh phần đã hớng dẫn về nhà ở tiết học trớc
- GV: một số VB, đoạn văn mẫu về VBTM có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức : KT sĩ số : 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: - KT việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3) Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Luyện tập trên lớp :
- GV cho 1 HS đọc lại yêu cầu của tiết LT
ở phần I của SGK- tr 15.
- GV tổ chức cho HS trình bày và thảo
luận các đề đã đợc phân công chuẩn bị ở
nhà.
1. Cho một số HS ở nhóm 1 trình bày dàn
ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong bài TM. Đọc
đoạn mở bài.
2. GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luân,
nhận xét, bổ sung, sửa chữa của các bạn
đã trình bày.
3. Tiếp đó GV cho HS nhóm 2 trình bày:
Tiến trình nh đã làm với nhóm 1.
4. GV nhận xét chung về cách xây dựng
dàn ý chi tiết, cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật và cách viết phần mở bài của
cả 2 nhóm.
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết
và cách viết phần mở bài cho một trong
hai đề mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở
bảng phụ.
II/ Luyện tập ở nhà :
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết
thành bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên.
* 1 HS đọc lại yêu cầu.
- Một số HS ở nhóm 1 thực hiệ yêu cầu
của GV với đề bài: Thuyết minh về cái
quạt.
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung,
sửa chữa dàn ý của các bạn vừa trình bày.
Chú ý vào hai yêu cầu về nội dung và hình
thức.
- HS cả lớp nghe, phát huy hoặc rút kinh
nghiệm.
* HS quan sát, học tập.
* HS ghi yêu cầu về nhà thực hiện.
4) Củng cố:
- GV cho HS đọc bài TM:" Họ nhà Kim" ở phần đọc thêm. Yêu cầu HS
chỉ ra PPTM và các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong bài viết.
5) HD về nhà:
- Học thuộc, nắm thật chắc nội dung phần ghi nhớ ở tiết TLV trớc
- Thực hiện phần LT ở nhà theo yêu cầu của GV
- Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV:" Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM" ở
bài 2.
Tuần 2 :
Bài 2 - Tiết 6 - VB : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Soạn : . (G. G. Mác- két)
Dạy : .
A/ Mục tiêu: Qua tiết học, HS có thể :
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đợc đặt ra trong VB: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, lađấu tranh cho một thế giới hoà bình. Bớc đầu thấy đợc đặc sắc nghệ thuật
của VB: nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng, toàn diên, cụ thể, đầy sức thuyết
phục
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong VBnghị luận chính
trị, xã hội
- Có ý thức ngăn chặn các nguy cơ có ảnh hởng đến hoà bình thế giới
B/ Chuẩn bị :
- GV: Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí; lu ý những sự kiện quan
trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học
- HS: Su tầm h/ả bom hạt nhân( bom H, phân biệt với bom nguyên tử- bom A), tên lửa
mang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân.
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức: KT sĩ số: 9 : 9 : 9 :
2) KT bài cũ: (3
)
- GV sử dụng bảng phụ có câu hỏi trắc nghiệm
? Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?
A. Truyền thống văn hoá dân tộc. C. Vĩ đại và giản dị.
B. Tinh hoa văn hoá nhân loại. D.Kết hợp hài hoà những vẻ đẹp đó.
? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì?
A. Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM.
B. Làm tốt 5 điều Bác dạy.
C. Sống thật trong sạch, giản dị.
D. Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời.
( HS cần lựa chọn hai ý đúng là D và A)
3) Bài mới : - GV giới thiệu vào bài: (1
)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I) Tìm hiểu chung: (3
)
? Qua phần soạn bài ở nhà, em hãy cho
biết xuất xứ của VB :" Đấu tranh " ?
* HS dựa vào phần chú thích () trả lời:
Văn bản trích từ tham luận của Mác- két
tại cuộc họp nguyên thủ 6 nớc tại Mê- hi-
? Xét về tính chất nội dung, VB này thuộc
loạiVB nào ? Vì sao ?
II) Đọc, hiểu VB : (33
)
1) Đọc, tìm hiểu chú thích: (7
)
- GV hớng dẫn đọc: giọng rõ ràng, dứt
khoát, chính xác các từ phiên âm, viết tắt,
các con số.
- GV đọc mẫu 1 đoạn sau đó gọi HS đọc
và nhận xét.
- Gv hớng dẫn giải nghĩa các từ khó có
trong chú thích và yêu cầu HS giải thích
thêm từ " hạt nhân".
2) Tìm hiểu VB : (26
)
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu luận điểm chủ
chốt và các luận cứ của VB. Trên cơ sở đó
HS sẽ xác định đợc bố cục của VB
? Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra và
tìm cách giải quyết trong VB là gì ? Giải
thích tại sao em lại hiểu nh vậy ?
A. Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ toàn thế giới.
B. Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ
chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà
bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại.
C. Kết hợp cả A và B.
? Hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm đ-
ợc triển khai nh thế nào?
? Vậy PTBĐ chính của VB này là gì ?
a) Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu của
VB và cho biết:
? Bằng những lí lẽ và chứng cứ nào, tác
giả đã làm rõ nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân ?
? Theo em cách đa lí lẽ và chứng cứ trong
cô
* HS xác định :
- VB nhật dụng vì nó bàn về một vấn đề
lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại.
* 3 HS đọc tiếp đến hết.
* HS tìm hiểu chú thích, giải nghĩa từ.
* HS lựa chọn và giải thích :
Đáp án : C
- A là nguyên nhân , B là kết quả. Vì vậy
không thể chỉ là A hoặc chỉ là B.
* HS thảo luận, phát hiện và trả lời :
- Có 4 luận cứ tơng ứng với 4 phần của
VB.
VB nghị luận.
* HS phát hiện, phát biểu :
Lí lẽ:
- CT hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt (Về lí
thuyết hệ mặt trời ) .
- Phát minh hạt nhân quyết định vận mệnh
thế giới ( không có một đứa con thế
giới).
chứng cứ :
- Thời gian : Ngày 8/8
- Số lợng: Tất cả mọi ngời 4 tấn sự
sống trên trái đất.
Lí lẽ kết hợp chứng cứ đều dựa trên sự
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét