Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014
Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hoá
-4-
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TRONG LUẬN ÁN
CBCNV Cán bộ cơng nhân viên
CN Cơng nghiệp
CSHT Cơ sở hạ tầng
DV Dịch vụ
DS Dân số
ĐTH Đơ thị hố
ĐTNN Đầu tư nước ngồi
GPMB Giải phóng mặt bằng
HAIDEP
Chương trình phát triển đơ thị tổng thể Thủ đơ
Hà Nội 2006
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
KV Khu vực
TGTSX Tổng giá trị sản xuất
TM Thương mại
TNMN Tài ngun mơi trường
TSPTN Tổng sản phẩm trong nước
TTKTMTDT&KCN
Trung tâm kỹ thuật mơi trường đơ thị và khu
cơng nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-5-
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Trang
Bảng 2.1. Dân số đơ thị Việt Nam giai đoạn 1950-2005 65
Bảng 2.2. Quy mơ và tốc độ tăng dân số Hà Nội giai đoạn 1995-
2007
75
Bảng 2.3. Dân số trung bình và mật độ dân số chia theo quận huyện 76
Bảng 2.4. Lao động và việc làm của Hà Nội giai đoạn 1996-2005 77
Bảng 2.5. Tỷ lệ thất nghiệp ở hai đơ thị lớn và cả nước 78
Bảng 2.6. Giải quyết việc làm tại khu vực nội thành 79
Bảng 2.7. Tốc độ tăng trưởng GDP bình qn năm 79
Bảng 2.8. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành 80
Bảng 2.9. Cơ cấu tổng giá trị sản xuất theo ngành của khu vực nơng
thơn ngoại thành Hà Nội
80
Bảng 2.10. GDP bình qn đầu người và bình qn lao động 81
Bảng 2.11. Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của các đơ thị lớn năm
1996
82
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của các đơ thị lớn năm
2007
82
Bảng 2.13. Biến động diện tích hành chính các Quận huyện của Hà
Nội
83
Bảng 2.14. Quỹ nhà ở năm 1999 và năm 2005 84
Bảng 2.15. Diện tích nhà ở mới được xây dựng trong các năm 85
Bảng 2.16. Số lượng cơ sở Y tế 86
Bảng 2.17. Số cơ sở giáo dục và học sinh, sinh viên 87
Bảng 2.18. Phạm vi cấp nước máy 90
Bảng 2.19. Cơ sở hạ tầng cấp nước giai đoạn 2000-2005 91
Bảng 2.20. Cơ sở hạ tầng thốt nước giai đoạn 2000-2005 92
Bảng 2.21. Biến động đất nơng, lâm nghiệp và thủy sản 96
Bảng 2.22. Kết quả đánh giá theo các tiêu chí và chỉ tiêu 98
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển du lịch Hà Nội 136
Bảng 3.2. Mục tiêu cấp nước đơ thị 140
Bảng 3.3. Dự báo về dân số và nhà ở đến năm 2010 – 2020 142
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-6-
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Mơ hình thành phố phát triển theo kiểu làn sóng 16
Hình 1.2. Mơ hình thành phố phát triển đa cực 16
Hình 1.3. Mơ hình thành phố phát triển theo khu vực 17
Hình 2.1. Bản đồ Phân bố và phát triển đơ thị trên các vùng lãnh thổ 68
Hình 2.2. Bản đồ Hà Nội năm 1890 72
Hình 3.1. Bản đồ Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đơ Hà Nội đến
năm 2020
129
Hình 3.2. Bản đồ Hà Nội mở rộng (từ 1-8-2008) 131
Hình 3.3. Bản đồ Quy hoạch giao thơng Hà Nội đến năm 2020 139
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-0-
Mục lục
Trang
MỞ ĐẦU ____________________________________________________________________1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐƠ THỊ, ĐƠ THỊ HỐ VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐƠ THỊ HỐ_______________________________________9
1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐƠ THỊ HỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI _________22
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐƠ THỊ HỐ ___________37
1.4. XÁC ĐỊNH NỘI DUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA
TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐƠ THỊ HỐ CỦA VIỆT NAM ______________________40
1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1_________________________________________________________58
CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ ĐƠ THỊ HỐ Ở VIỆT NAM, LẤY HÀ NỘI (TRƯỚC NGÀY 1-8-2008) LÀM
VÍ DỤ______________________________________________________________________60
2.1. KHÁI QT VỀ Q TRÌNH ĐƠ THỊ HỐ Ở VIỆT NAM VÀ HÀ NỘI _______________60
2.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐƠ THỊ HỐ CỦA HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 1995-2007 QUA CÁC TIÊU
CHÍ ____________________________________________________________________________75
2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QT MỨC ĐƠ ĐƠ THỊ HỐ HÀ NỘI (TRƯỚC NGÀY 1-8-2008) ___98
2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 _______________________________________________________105
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐƠ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ
HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020. ___________________________________________________107
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐƠ THỊ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ____107
3.2. DỰ BÁO XU THẾ ĐƠ THỊ HỐ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 _____________________121
3.3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐƠ THỊ Ở HÀ NỘI
ĐẾN NĂM 2020_________________________________________________________________126
3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3________________________________________________________154
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ _________________________________________________157
• Những cơng trình đã cơng bố có liên quan đến đề tài luận án
I
• Tài liệu tham khảo
II
• Phụ lục 1. Xác định nội dung các tiêu chí
VI
• Phụ lục 2. Phụ lục ban hành kèm theo thơng tư 02/2002/TTLT-
BXD-TCCP Ngày 8 - 3 - 2002
XVIII
• Phụ lục 3. Một số hình ảnh Hà Nội từ vệ tinh
XXV
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-1-
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đơ thị hố là biểu hiện của sự phát triển kinh tế - xã hội. Để hiểu rõ bản chất
của đơ thị hóa cần xem xét vấn đề từ các góc độ khác nhau.
Đơ thị hóa là sự q độ chuyển từ hình thức sống ít văn minh, ít tiện nghi lên
một hình thức sống hiện đại, văn minh trên tất cả các phương diện. Đơ thị hóa làm
thay đổi sâu sắc mối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trong sinh
hoạt xã hội.
Những biểu hiện cụ thể của đơ thị hố là sự tăng cường mức độ tập trung dân
cư, tăng tỷ lệ lao động phi nơng nghiệp, hiện đại hố cơ sở hạ tầng, mở rộng quy
mơ diện tích đơ thị hiện có, hình thành các đơ thị mới và các khu đơ thị mới.
Về mặt lý luận, các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng q trình đơ thị hóa phải dựa
trên cơ sở phát triển kinh tế, mà cốt lõi là phát triển cơng nghiệp và dịch vụ. Đơ thị
hố khơng chỉ tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, mà còn thúc đẩy hoặc
kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội. Đơ thị hố là cơ sở của q trình phát triển
và tích luỹ nguồn lực cho phát triển.
Trên thực tế, giữa đơ thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ biện
chứng với nhau và biểu hiện của nó có sự khác nhau tùy theo thời gian. Khi lực
lượng sản xuất chưa phát triển, tốc độ đơ thị hóa hồn tồn phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên và điều kiện kinh tế. Sự hình thành và phát triển các đơ thị mang tính tự
phát và trên cơ sở thế mạnh tự nhiên ở mỗi vùng. Hoạt động đầu tư cho phát triển
đơ thị chưa được nhận thức đầy đủ, chưa được tính tốn một cách khoa học. Khi
đó, tác động trở lại của đơ thị hóa đối với phát triển kinh tế còn rất yếu. Khi lực
lượng sản xuất phát triển, đặc biệt là với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa
học, trong đó phải kể đến khoa học kinh tế với sự trợ giúp của các khoa học thống
kê, kinh tế lượng, và tin học thì các nhà kinh tế đều nhận thấy q trình đơ thị hố
có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
vùng nói riêng và cả quốc gia nói chung. Với điều kiện thống kê và tin học hiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-2-
nay chúng ta có thể lượng hóa được mối quan hệ biện chứng giữa q trình đơ thị
hóa và các q trình phát triển kinh tế xã hội.
Thực trạng đơ thị hố ở Việt Nam hiện nay, chúng ta đã có một hệ thống đơ
thị từ Bắc vào Nam là các trung tâm kinh tế chính trị, văn hố của vùng, có vai trò
thúc đẩy phát triển kinh tế vùng và cả nước. Tuy nhiên trong q trình đơ thị hóa,
cũng còn nhiều vấn đề được đặt ra cho các nhà lãnh đạo các cấp các ngành, cho
cơng tác quản lý vĩ mơ và vi mơ. Do sự hiểu biết về phát triển đơ thị còn nhiều hạn
chế, q trình xem xét, đánh giá mức độ đơ thị hốấch được coi trọng đúng mức.
Việc đánh giá sự chuẩn xác, tính hợp lý của các chủ trương đơ thị hố ở Việt Nam
còn có nhiều ý kiến chưa thống nhất.
Trên phương diện vĩ mơ, các câu hỏi được đặt ra là: hệ thống đơ thị hiện tại
của chúng ta sẽ phát triển như thế nào trong tương lai? Các đơ thị mới sẽ được xây
dựng ở đâu? với quy mơ như thế nào? Xác định mức độ đơ thị hóa, tốc độ đơ thị
hóa của các đơ thị như thế nào? Giải quyết hậu quả của đơ thị hóa như thế nào?
Những vấn đề như mơi trường bị ơ nhiễm, suy thối, tài ngun bị cạn kiệt nhanh
chóng, người lao động bị thu hồi đất trở thành thất nghiệp, an ninh xã hội ngày
càng phức tạp, phát triển bền vững bị đe dọa… Trên phương diện vi mơ, ở mỗi
thành phố việc đầu tư xây dựng, cung cấp các dịch vụ hạ tầng, dịch vụ cơng cộng,
quản lý đất đai, quản lý và khai thác các cơng trình còn nhiều bất cập. Để q trình
đơ thị hóa diễn ra một cách có hiệu quả và với tốc độ mong muốn cần có những
giải pháp đúng, điều đó đòi hỏi trước hết cần có những nhận thức đầy đủ, có hệ
thống về bản chất, tính quy luật của q trình đơ thị hóa và tiếp theo đó là nhận
thức về hồn cảnh cụ thể, thực trạng của mỗi quốc gia, mỗi thành phố và bối cảnh
chung của khu vực và thế giới.
Để góp phần xây dựng các quan điểm và giải pháp đẩy nhanh tốc độ đơ thị hố,
phù hợp với u cầu và trình độ quản lý đơ thị hiện đại, về mặt lý luận cần làm rõ
bản chất, tính quy luật của đơ thị hóa, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống tiêu chí và
tiêu chuẩn đánh giá mức độ đơ thị hóa của các đơ thị. Về mặt thực tiễn, cần vận
dụng một phương pháp thống nhất để đánh giá mức độ đơ thị hóa cho các đơ thị,
góp phần bổ sung các quan điểm phát triển đơ thị Việt Nam.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-3-
Đề tài “Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đơ thị
hố nhằm góp phần xây dựng các quan điểm phát triển đơ thị ở Việt Nam đến năm
2020, lấy Hà Nội làm ví dụ” là rất cần thiết nhằm góp phần bổ sung lý luận,
phương pháp luận và phương pháp đánh giá mức độ đơ thị hóa các đơ thị, đồng
thời góp phần bổ sung các quan điểm phát triển đơ thị ở Việt Nam.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Lý luận về đơ thị và đơ thị hố là những vấn đề được các nhà kinh tế và xã
hội rất quan tâm. Đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về sự hình thành, phát
triển của đơ thị, về q trình đơ thị hố nhưng số các cơng trình nghiên cứu (sách
, tạp chí) đánh giá mức độ đơ thị hố, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức
độ đơ thị hố chưa nhiều, chưa đáp ứng được u cầu phân tích và phục vụ quản
lý đơ thị.
Trong tác phẩm “Kinh tế đơ thị” của tác giả Trung Quốc, Giáo sư Nhiêu Hội
Lâm do nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tài Đơng bắc xuất bản năm 1999 có đề
xuất 3 chỉ tiêu để khảo sát và đánh giá thành quả phát triển kinh tế đơ thị là dân số,
đất đai và GDP. Thực chất là tác giả đã đề cập đến phương pháp phân tích đa tiêu
chí nhưng số tiêu chí rất ít và mang tính tổng qt. Đồng thời tác giả chỉ giới thiệu
mang tính định hướng và chưa cụ thể.
Trong tác phẩm “Kinh tế học” của PGS. TS. Phạm Ngọc Cơn (NXB khoa học
kỹ thuật, Hà Nội 1999) đã đề cập đến vấn đề phương pháp đánh giá mức độ đơ thị
hóa (ở chương 2, mục 3). Theo tác giả, “đơ thị hóa là một hiện tượng kinh tế - xã
hội rất phức tạp, việc đánh giá mức độ của nó gặp phải khó khăn từ hai mặt: Một là
tính vận động của đơ thị hóa, tức đơ thị hóa là một q trình, phương pháp đánh
giá mức độ của nó cần sử dụng tiêu chuẩn thống nhất phản ánh những đặc trưng
khác nhau của các thời kỳ đơ thị hóa khác nhau. Mặt khác là tính đa dạng của nội
hàm đơ thị hóa, phương pháp đánh giá mức độ cần sử dụng tiêu chuẩn đơn giản để
phản ánh nội dung phức tạp. Hiện nay, phương pháp đánh giá mức độ đơ thị hóa
chủ yếu có hai nhóm lớn: Phương pháp chỉ số chủ yếu và phương pháp chỉ tiêu
thích hợp”. Tác giả đã giới thiệu sơ lược về các phương pháp. “Phương pháp chỉ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-4-
số chủ yếu” là phương pháp sử dụng ba chỉ tiêu cơ bản : dân số - sức lao động, sử
dụng đất đai, cơ cấu sản xuất để đánh giá mức độ đơ thị hóa. “Phương pháp chỉ
tiêu thích hợp” bao gồm hai hệ thống chỉ tiêu: “Hệ số trưởng thành của đơ thị” và
“kích cỡ đơ thị”. Trong hai hệ thống chỉ tiêu lại bao gồm các chỉ tiêu nhỏ như:
Tổng dân số của khu vực, tổng mức chi trong năm tài chính của địa phương, số
người làm việc trong ngành chế tạo, tổng giá trị sản lượng cơng nghiệp … Quy mơ
dân số đơ thị, tăng trưởng dân số đơ thị diện tích đơ thị, vị trí khu vực đơ thị v.v…
Hệ thống chỉ tiêu được tác giả đưa ra mang tính chất giới thiệu sơ lược, tên
các phương pháp và các chỉ tiêu chưa phản ánh nội dung kinh tế xã hội, do đó chưa
thể vận dụng vào đánh giá mức độ đơ thị hóa của một đơ thị cụ thể cho Việt Nam.
Trên tạp chí “Habitat International” số 3 năm 2006 các tác giả Trung quốc
Siu-Wai Wong, Bo-Sin Tang và B. Van Horen đã có bài viết về “Chiến lược quản
lý đơ thị hố ở Trung quốc với trường hợp nghiên cứu : quản lý phát triển các quận
của tỉnh Quảng châu (Strategic Urban Management in China: A Case Study of
Guangzhou Development Distric)[48]. Để xây dựng định hướng cũng như đánh
giá kết quả của q trình đơ thị hố các tác giả đã đưa ra hệ thống gồm 6 tiêu chí
với khoảng trên 40 chỉ tiêu (được trình bày tóm tắt trong phần 1.4.4.2.). Hệ thống
tiêu chí và các chỉ tiêu này được xây dựng cho những đơ thị đã có mức độ đơ thị
hố và trình độ quản lý tương đối cao như Quảng Châu khơng thể áp dụng một
cách giản đơn vào các thành phố khác. Hơn nữa, bài viết chưa nêu phương pháp
định lượng đối với các chỉ tiêu do đó việc so sánh khó có thể thực hiện được.
Ở Việt Nam gần đây trong tác phẩm “Phát triển bền vững đơ thị: những vấn
đề lý luận và kinh nghiệm của thế giới” của tác giả Đào Hồng Tuấn do Nhà xuất
bản Khoa học xã hội xuất bản năm 2008 đã đề xuất hệ thống tiêu chí đối với đơ thị
bền vững nhưng chưa đầy đủ, chưa được kiểm định bằng phân tích thực tế mà chỉ
dừng lại ở mức độ đề xuất.
Trong Thơng tư Liên tịch số 02/TTLT-BXD-TCCBCP, Hướng dẫn về phân
loại đơ thị và phân cấp quản lý đơ thị, đã xây dựng hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn
phân loại đơ thị. Nhưng mục đích của thơng tư khơng phải là để đánh giá mức độ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-5-
đơ thị hố nên hệ thống tiêu chí khơng đủ để đánh giá mức độ đơ thị hố đồng thời
còn nhiều điểm chưa rõ và chưa hợp lý.
Thơng tư 02 được xây dựng bởi tập thể các chun gia có nhiều am hiểu về đơ
thị và đơ thị hố. Kế thừa việc đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đơ thị để xác
định tầm quan trọng của các tiêu chí khi đánh giá mức độ đơ thị hố là hồn tồn
có thể. Tuy nhiên, mức độ đơ thị hố của một đơ thị và loại đơ thị là hai nội dung
khác nhau nhưng có một phần đồng nhất nhau. Vì vậy có thể có những đơ thị cùng
loại nhưng mức độ đơ thị hố khác nhau và ngược lại.
Vì thực tế nêu trên, trong luận án, tác giả đã đề xuất vận dụng phương pháp
phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đơ thị hố với nội dung cơ bản là xây dựng
hệ thống các tiêu chí cùng với các chỉ tiêu phản ánh q trình đơ thị hố một cách
hồn chỉnh và áp dụng phân tích thực tế cho Hà Nội.
3. Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án: Hệ thống hố các vấn đề lý luận về đơ thị
hố trên thế giới và ở Việt Nam; Xây dựng hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá
mức độ đơ thị hố. Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí để đánh giá mức
độ đơ thị hố của Hà Nội. Kiến nghị các quan điểm, định hướng đơ thị hố cho Hà
Nội và Việt Nam.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Lần đầu tiên luận án xây dựng hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá mức
độ đơ thị hố góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiện trạng và
hoạch định chính sách đơ thị hố ở Việt Nam. Đồng thời góp phần làm sáng tỏ
những vấn đề lý luận về phát triển đơ thị và quản lý đơ thị.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho các cơ quan
hoạch định chính sách liên quan đến quản lý đơ thị trong cả nước nói chung và cho
Hà Nội cũng như các thành phố khác.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo phục vụ cho cơng
tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học về đơ thị trong các trường đại học.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-6-
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề khoa học có liên quan đến việc đánh giá
mức độ đơ thị hố, các phương pháp đánh giá mức độ đơ thị hố đã được sử dụng
ở Việt Nam và các nước.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá mức độ đơ thị hố ở
Việt Nam .
- Đề xuất vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí trên cơ sở hệ thống tiêu
chí và tiêu chuẩn đánh giá đã xây dựng để đánh giá mức độ đơ thị hố của Việt
Nam và lấy Hà Nội làm ví dụ.
- Kiến nghị các quan điểm phát triển đơ thị của Việt Nam và Hà Nội.
- Kiến nghị một số quan điểm và giải pháp phát triển đơ thị ở Việt Nam và Hà
Nội đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là q trình đơ thị hố và vận dụng phương
pháp phân tích đa tiêu chí để đánh giá mức độ đơ thị hố của các đơ thị. Trong một
chừng mực nhất định, luận án nghiên cứu các vấn đề đơ thị nói chung, quan hệ
giữa đơ thị hố và phát triển kinh tế xã hội và các quan điểm phát triển đơ thị.
Luận án kiểm định việc áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí thơng qua việc
áp dụng cho Hà Nội, do đó q trình đơ thị hố của Hà Nội cũng là đối tượng
nghiên cứu của luận án.
Phạm vi nghiên cứu của luận án: Luận án nghiên cứu khái qt các vấn đề lý
luận chung về đơ thị và đơ thị hóa, đi sâu nghiên cứu các tiêu chí phản ánh mức độ
đơ thị hóa của các đơ thị của Việt Nam, lấy thành phố Hà Nội để vận dụng nghiên
cứu. Những số liệu được dùng để phân tích chủ yếu có chuỗi thời gian từ năm
1995 đến năm 2005 và cập nhật đến năm 2007 là thời kỳ được coi là có sự “bùng
nổ về đơ thị hóa”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét