Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết Định Số: 1119/QĐ-UBND pptx

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1119/QĐ-UBND
Huế, ngày 15 tháng 06 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI
ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU
KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO
THUÊ ĐẤT (THU
ỘC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHƠI THÔNG, HOÀN
TRẢ DÒNG CHẢY LẠCH TRE TRÊN SÔNG BÙ LU, XÃ LỘC VĨNH, HUYỆN PHÚ
LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi
hành luật đất đai; Nghị định s
ố 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ
phần;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu h
ồi đất;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đ
ai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư;
Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự th
ủ tục thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày
18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê
đất trên địa bàn tỉnh;
Theo đề
nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô tại Tờ trình số 224/TTr-
KKT ngày 26/5/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô quản lý và giao lại đất
hoặc cho thuê đất (thuộc khu vực xây dựng công trình Khơi thông, hoàn trả dòng chảy
Lạch Tre trên sông Bù Lu, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Th
ừa Thiên Huế).
(có Phương án tổng thể kèm theo)
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chỉ đạo Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan
tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước.
Điều 3. Quy
ết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế
Chân Mây - Lăng Cô; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và
Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú
Lộc; Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc; Giám đốc Ban
Đầu tư và Xây dựng huyện Phú Lộ
c và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các hộ gia đình
bị thu hồi đất trong khu vực dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP: CVP, PCVP, M.H.Tuân;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



- Lưu: VT, NĐ, XD.

Nguyễn Văn Cao

PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ
GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ
GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH KHƠI THÔNG, HOÀN TRẢ DÒNG CHẢY LẠCH TRE TRÊN SÔNG BÙ LU,
XÃ LỘC VĨNH, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ)
(Kèm theo Quyết định số: 1119/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 c
ủa UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế)
I. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Về thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định c
ư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số
187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp gi
ấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đấ
t, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất;
- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về
việc ban hành Quy định về bồi thườ
ng, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày
18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tụ
c thu hồi đất, cho thuê đất trên địa
bàn tỉnh.
- Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Về thực hiện dự án, công trình
- Quyết định số 150/QĐ-KKT ngày 05/11/2009 của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây -
Lăng Cô về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Khơi thông,
hoàn trả dòng chảy Lạch Tre trên sông Bù Lu;
- Hồ sơ
đo vẽ địa chính do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm thuộc Ban Quản
lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lập.
II. PHẠM VI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Phạm vi giải phóng mặt bằng là toàn bộ diện tích khu đất quy hoạch tại thôn Cảnh
Dương, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc với tổng diện tích là 178.280,0 m
2
, được thể hiện tại
Bản đồ địa chính khu đất tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ việc làm
thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô lập.
Giới hạn của khu đất cần giải phóng mặt bằng được thể hiện bằng các cọc mốc đã được
chôn sẵn. Quy cách cọc mốc giải phóng mặt bằng: Cọc kích thước 12x12x100cm, bằng
bê tông cốt thép M200 đúc sẵn; Phần chôn dưới đất 60cm; Phần cọc nổi phía trên được
quét sơn; Phần mặt chính nhìn ra phía ngoài ghi chữ “Mốc GPMB”. Cọc mốc được chôn
thẳng đứng và đối xứng qua tim tuyến.
III. KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
1. Diện tích đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ: 178.280,0 m
2
, bao gồm:
STT Loại đất Mã hiệu
Diện tích
đất thu hồi
(m
2
)
Ghi chú

TỔNG CỘNG:

178.280,0


Trong đó:

I Đất nông nghiệp

107.648,0

1 Đất trồng cây hàng năm 3.247,0
a Đất trồng lúa LUC
90,0
b Đất trồng cây hàng năm khác BHK
3.157,0
2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 3.403,0
3 Đất trồng rừng sản xuất RST 18.761,0
4
Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước
mặn
TSL 82.237,0
II Đất phi nông nghiệp

70.632,0

1 Đất thủy lợi DTL 755,0
2 Đất sông ngòi, kênh rạch, suối SON 57.429,0
3 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 12.448,0
III Đất chưa sử dụng
BCS
0,0

2. Đối tượng bị ảnh hưởng: 11 đối tượng, trong đó:
- Về tổ chức: 01 đối tượng (UBND xã Lộc Vĩnh)
- Về hộ gia đình, cá nhân: 10 đối tượng.
3. Khối lượng nhà ở phải di dời: 02 hộ
4. Khối lượng các hộ tái định cư: 02 hộ
5. Khối lượng lăng, mộ phải di dời: Không có
6. Khối lượng các công trình HTKT phải tháo dỡ, di dời: Không có
IV. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
1. Phương án bồi thường, hỗ trợ
a) Đối với đất:
Khu vực cần giải phóng mặt bằng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng củ
a Khu kinh tế
Chân Mây - Lăng Cô, các hộ dân được đền bù về đất cũng nằm trong vùng quy hoạch
xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô nên không có quỹ đất để bồi thường, bố trí
sản xuất nông nghiệp cũng như các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác; Vì vậy, không áp
dụng phương thức đất đổi đất mà áp dụng bồi thường thiệt hại bằng tiền về đất đối với
diện tích đất hợ
p pháp.
Đơn giá bồi thường thiệt hại về đất được áp dụng theo Quyết định số 2803/2009/QĐ-
UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010
thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường: Thực hiện theo các Điều 7, 8, Chương II
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về
việc ban hành Quy đị
nh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
b) Tài sản trên đất:
Áp dụng bồi thường 100% giá trị thiệt hại về tài sản là cây cối, vật nuôi, nhà cửa, vật kiến
trúc, … có tính hợp pháp của hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng trong phạm vi giải
phóng mặt bằng nêu trên.
Nguyên tắc và đơn giá bồi thường về tài s
ản trên đất được áp dụng theo Quyết định số
11/2010/QĐ-UBND ngày 10/04/2010 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày
18/5/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trường hợp đang triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ nhưng có quy định mới về đơn
giá áp dụng thì căn cứ văn bản quy định mới đó để thay đổi hoặc điều chỉnh theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Phần hỗ trợ: Gồm các chế độ áp dụng cho người sử dụng đất đã được Nhà nước giao
khi bị thu hồi, di
ện các gia đình chính sách xã hội, diện di chuyển nhà ở, chính sách hỗ
trợ diện thu hồi đất …v.v… đều được thực hiện đúng theo các chính sách hỗ trợ theo quy
định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế.
2. Phương án tái định cư:
Trong phạm vi GPMB có 02 hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở nên phải thực hiện di dời
tái định cư; Kế hoạch bố trí 02 hộ này vào Khu tái
định cư Lộc Vĩnh.
Các chính sách, chế độ tái định cư được áp dụng theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND
ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
V. TỔNG MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Tổng mức bồi thường, hỗ trợ ước tính: 8.191.171.090 đồng, cụ thể:
STT
Tên loại
chi phí đền

Đơn
vị
Khối lượng
Đơn giá

)
Hệ
số
xây
dựng
Thành tiền
(đ)
Ghi chú
I
Đền bù về
đất

1.421.256.260
1
Đất trồng
lúa
m
2
90,0 14.500 1,00 1.305.000 bq vị trí 2
2
Đất nông
nghiệp
trồng cây
hàng năm
m
2
3.157,0 14.500 1,00 45.776.500 bq vị trí 2
3
Đất nuôi
trồng thủy
m
2
82.237,0 14.500 1,00 1.192.436.500 bq vị trí 2
sản
4
Đất nông
nghiệp
trồng rừng
sản xuất
m
2
18.761,0 2.700 1,00 50.654.700 bq vị trí 2
5
Đất vườn
ao và đất
nông
nghiệp
trong khu
dân cư
nông thôn
m
2
3.403,0 16.500 1,00 56.149.500
Cụm dân
cư KV2
6
Hỗ trợ 60%
giá trị đất ở
nông thôn
trên diện
tích đất
vườn ao và
đất nông
nghiệp
trong khu
dân cư
nông thôn
m
2
3.403,0 22.020 1,00 74.934.060
KV2, vị
trí 2
II
Đền bù
hoa màu,
tài sản
trên đất

2.103.531.830

1
Nhà ở
nhóm D
m
2
200,0 900.000 1,08 194.400.000
2
Sân
ximăng
m
2
100,0 90.000 1,08 9.720.000
3
Cây ăn
quả, cây
lâu năm
cây 1.500 150.000 1,00 225.000.000
đơn giá
bq tạm
tính
trồng phân
tán ở đất
vườn nhà
4
Cây tràm
trồng phân
tán (D=7-
<10cm)
cây 2.000 43.100 1,00 86.200.000
5
Rừng sản
xuất (Tràm
fi 7 ≤ 10
cm)
ha 1,8761 50.300.000 1,00 94.367.830
6
Giếng
khoan
ms 18,0 181.000 1,00 3.258.000
7
Giếng xây
có đường
kính >
2,0m
ms 15,0 688.000 1,00 10.320.000
8
Khối lượng
đào đắp hồ
nuôi trồng
thủy sản
m
3
82.237,0 18.000 1,00 1.480.266.000
III
Chi phí hỗ
trợ

3.764.154.000

1
Hỗ trợ di
chuyển chỗ

hộ 2 3.000.000 1,00 6.000.000
dưới 5
km
2
Hỗ trợ ổn
định sản
xuất và đời
sống
suất 10 3.240.000 1,00 32.400.000
hỗ trợ 12
tháng/suất
3
Hỗ trợ thuê
nhà tạm cư
hộ 2 3.600.000 1,00 7.200.000
hỗ trợ 6
tháng/hộ
4 Hỗ trợ suất 85.484 43.500 1,00 3.718.554.000 3 lần giá
chuyển đổi
nghề
nghiệp
đất NoN
bị thu hồi
IV
Chi phí tổ
chức thực
hiện bồi
thường, hỗ
trợ và tái
định cư
CT 7313545090 0,020 1,00
146.271.000

V
Chi phí đo
đạc

24.603.000

VI
Chi phí
khác, dự
phòng
(10%)
CT 7313545090 0,10 1,00
731.355.000


TỔNG
CỘNG
(I+…+V)

8.191.171.090

VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Vốn Ngân sách Nhà nước.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian và kế hoạch thực hiện
Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái đị
nh cư; Điều 20, 22, 26,
27, 28, 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
Kế hoạch thời gian cụ thể:
- Tổ chức họp dân, thông báo thu hồi đất thực hiện dự án cho các đối tượng có liên quan;
tổ chức kê khai tài sản bị ảnh hưởng; kiểm kê áp giá bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày
25/6/2010.
- Trình duyệt phương án chi tiết và tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ: Đến ngày
25/7/2010.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc: Trên c
ơ sở phương án được
duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc chủ trì phối hợp với chủ
đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo kế hoạch triển khai
dự án; Trong quá trình thực hiện có trách nhiệm thông báo, tuyên truyền các thông tin
cần thiết đến người dân, giải quyết các thắc m
ắc, khiếu nại của họ để đảm bảo quyền lợi
của người dân cũng như tiến độ thực hiện phương án chung.
b) Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phú Lộc:
- Để việc tổ chức thực hiện phương án có hiệu quả và nhanh chóng giải phóng mặt bằng
thi công công trình, đơn vị cử cán bộ tham gia, phối hợp cùng Hội đồng bồi thường, hỗ
trợ và tái
định cư huyện Phú Lộc.
- Làm việc cụ thể với Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô về các thủ tục thu
hồi đất, thuê đất theo quy định.
3. Giám sát phương án: Để thực sự đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng của
công trình, trong giai đoạn thực thi cần thiết lập một hệ thống giám sát chặt chẽ bao gồm
đại diện các cơ quan hữu quan và đạ
i diện những hộ dân bị ảnh hưởng, chính họ sẽ là
những người giám sát chặt chẽ và có hiệu quả nhất.
VIII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Mục đích: Để đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có kiến nghị, Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc là nơi tiếp dân và là nơi giải quyết
các thắc mắ
c của dân bất kỳ một vấn đề nào liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư, định canh của dự án.
2. Phương pháp giải quyết:
- Thủ tục khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ theo đúng Luật khiếu nại, tố cáo số
09/1998/QH01 được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký công bố ban
hành bằng Lệnh số 09L/CTN ngày 11/12/1998.
- Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,
thì được khiếu nại theo quy định của Pháp luật. Trách nhi
ệm giải quyết khiếu nại, thời
hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của
Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164, 165 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do
Ch
ủ tịch UBND huyện Phú Lộc giải quyết lần đầu, nếu người khiếu nại không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại
đến Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.
+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do
Ch
ủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân.
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định
thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế quyết đị
nh. Những hộ cố ý từ chối hay gây chậm trễ việc bàn giao mặt bằng
xây dựng dự án, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được các cấp chính quyền xem xét, xử lý
theo quy định của pháp luật.
IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Báo cáo thường kỳ theo quý và năm hoặc đột xuất: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư huyện Phú Lộc có trách nhiệm lập, báo cáo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND
huyện Phú L
ộc và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
2. Báo cáo gồm các nội dung:
- Báo cáo về công tác tài chính kế toán: Thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các
quy định về quản lý tài chính hiện hành.
- Báo cáo thống kê kế hoạch thực hiện bao gồm:
+ Kết quả, tiến độ thực hiện công tác GPMB.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét