5
Hình 23: Cơ sở dữ liệu danh mục học sinh
Hình 24: Luồng dữ liệu về danh mục thời khoá biểu
Hình 25: Sơ đồ usecase về danh mục thời khoá biểu
Hình 26: Cơ sở dữ liệu về danh mục thời khóa biểu
Hình 27: Luồng dữ liệu về danh mục chung
Hình 28: Sơ đồ usecase về danh mục chung
Hình 29: Giao diện về danh mục phường của học sinh
Hình 30: Giao diện về danh mục quận/huyện của học sinh
Hình 31: Giao diện về danh mục tỉnh/thành phố
Hình 32: Cơ sở dữ liệu về danh mục chung
Hình 33: Luồng dữ liệu về thông tin học sinh
Hình 34: Sơ đồ usecase về thông tin học sinh
Hình 35: Giao diện về thông tin học sinh
Hình 36: Cơ sở dữ liệu về thông tin học sinh
Hình 37: Luồng dữ liệu về thu học phí
Hình 38: Sơ đồ usecase về thu học phí
Hình 39: Giao diện về việc thu học phí
Hình 40: Cơ sở dữ liệu về thu học phí
Hình 41: Luồng dữ liệu về điểm – hạnh kiểm
Hình 42: Sơ đồ usecase về điểm – hạnh kiểm
Hình 43: Giao diện về điểm – hạnh kiểm
Hình 44: Cơ sở dữ liệu về điểm – hạnh kiểm
Hình 45: Luồng dữ liệu về xếp lớp
Hình 46: Sơ đồ usecase về xếp lớp
6
Hình 47: Giao diện về xếp lớp
Hình 48: Cơ sở dữ liệu về xếp lớp
Hình 49: Luồng dữ liệu về thời khoá biểu chính khoá
Hình 50: Sơ đồ usecase về thời khoá biểu chính khoá
Hình 51: Giao diện về xếp thời khóa biểu bằng tay
Hình 52: Giao diện về xếp thời khoá biểu tự động
Hình 53: Cơ sở dữ liệu về thời khoá biểu chính khoá
Hình 54: luồng dữ liệu tìm kiếm
Hình 55: Sơ đồ usecase về tìm kiếm thông tin học sinh
Hình 56: Giao diện về tìm kiếm thông tin học sinh
7
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nhịp độ phát triển của ngành Công Nghệ Thông Tin đang là một vấn
đề rất được các ngành Khoa Học, Giáo Dục, Kinh Tế … quan tâm. Nó giúp con người
xử lý khối lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, chính xác. Do đó việc ứng
dụng Công Nghệ Thông Tin vào các lĩnh vực để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc
đang là nhu cầu của các ban ngành, công ty, xí nghiệp…
Không nằm ngoài khó khăn trên, trường học là một trong những nơi có lượng
thông tin cần lưu trữ rất lớn. Việc lưu trữ này rất tốn kém về thời gian, tiền bạc và cả
sức người. Nhưng đôi khi lại toả ra không hiệu quả. Với việc phát triển công nghệ thông
tin, nó giúp mọi chuyện trở nên dễ dàng hơn, ít tốn kém và hiệu quả hơn. Nhà trường có
thể lưu trữ tài liệu đểm cho học sinh tiện lợi hơn, truy cập dự liệu nhanh hơn … Với nhu
cầu đó, trong pham vi luận văn này, chúng em xin giới thiệu chương trình giúp giải
quyến các vấn đề trên.
Hiện nay các phần mềm cơ bản đã được ứng dụng rất rộng rãi và phát triển trong
hầu hết mọi doanh nghiệp. Thế nhưng yêu cầu của người sử dụng thì khác nhau nên đòi
hỏi phần mềm ngày càng đa dạng và nhiều tính năng hơn. Em mong chương trình này sẽ
đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết đó.
Đây là lần đầu tiên chúng em đi vào phân tích một hệ thống thật sự chỉ trong một
thời gian ngắn nên chưa có kinh nghiệm và không thể tránh những sai sót.
Chúng em rất mong được sự chỉ dẫn quý báu của thầy cô, cùng với các bạn sinh
viên tạo điều kiện cho chúng em có thể nâng cấp , hoàn chỉnh hệ thống ngày càng tốt
hơn nhằm mang lại một hiệu quả thực tiễn nhất .
1
Chương I: TỔNG QUAN
I.1. Đặt vấn đề
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của cuộc sống về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá,
giáo dục … thì sẽ có một lượng lớn dữ liệu sẽ phát sinh gây khó khăn cho nhiều nhà
quản lý về mặt lưu trữ và tra cứu. Và lượng dữ liệu này ngày càng được tích luỹ nhiều
hơn, họ lưu trữ các dữ liệu này vì cho rằng trong nó ẩn chứa những giá trị nhất định nào
đó. Và trong môi trường cạnh tranh như ngày nay, để có thể ra được 1 quyết định chính
xác, chúng ta cần có thật nhiều thông tin dữ liệu cần biết, nhưng với việc phát triển như
hiện nay thì dữ liệu ngày một phức tạp hơn, không đơn giản để lưu trữ. Nhưng với sự
phát triển của công nghệ thông tin nhanh chóng và việc ứng dụng công nghệ thông tin
có hệ thống đã giúp chúng ta giải quyết tốt nhiều vấn đề với một lượng dữ liệu lớn trong
nhiều lĩnh vực của đời sống, kinh tế xã hội trong nhiều năm qua.
Nhà trường với nhịp phát triển của cuộc sống theo nhiều năm thì số lượng sinh
viên, học sinh, và giảng viên sẽ tăng lên rất nhanh, do đó việc áp dụng công nghệ thông
tin là điều cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến điểm thi của sinh viên, xếp
lớp cho sinh viên, xếp lịch giảng dạy cho giảng viên …
Theo yêu cầu từ thực tế về việc phát triển chương trình Quản lý học sinh –Thời
khóa biểu tài liệu này được thực hiện để cung cấp thông tin về các chức năng sẽ được
thực hiện trong từng phân hệ hệ thống.
Sau khi phân tích các yêu cầu nghiệp vụ và tìm hiểu thực tế, tài liệu nhằm mô tả
đầy đủ các chức năng của chương trình sẽ được phát triển.
2
Sơ đồ:
Hình 1: Sơ đồ hệ thống
Kiến trúc hệ thống:
Hình 2: Kiến trúc hệ thống
3
Sơ đồ dữ liệu:
Hình 3: Sơ đồ dữ liệu
4
I.2. Nhiệm vụ của đồ án
Mục tiêu của luận văn là tạo ra một chương trình để hỗ trợ cho việc quản lý về nhiều
mặt của học sinh và đội ngũ giáo viên của trường trung học phổ thông. Giúp cho việc
lưu trữ và tra cứu thông tin của người quản trị trở nên dễ dàng hơn.
Chương trình sẽ quản lý về các mặt sau:
1. quản lý người dùng: nhà quản trị sẽ cung cấp những quyền hạn nhất định cho
người sử dụng tương tác với hệ thống. Những người sử dụng có các quyền thao tác
giống nhau sẽ thuộc chung một nhóm
2. quản lý học sinh về:
• Khối
• Môn học
• Học lực
• Hạnh kiểm (Tốt, khá, trung bình, yếu)
• Thông tin gia đình
• Quá trình học tập
• Thu phí
• Học kỳ
• Lớp
3. quản lý thời khoá biểu
• thời khóa biểu giảng dạy của giáo viên
• thời khoá biểu học tập của học sinh
4. chức năng tìm kiếm
• học sinh
• thông tin học phí
5
• thời khoá biểu
I.3. Cấu trúc đồ án
Chương 1: Tổng quan
Đặt vấn đề: giới thiệu lĩnh vực và công việc sẽ làm.
Nhiệm vụ của đồ án: Bài toán cụ thể, vấn đề cần giải quyết.
Cấu trúc đồ án: giới thiệu nội dung của từng chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Các phương pháp – lý thuyết – và công nghệ sử dụng để giải quyết nhiệm vụ
của đồ án.
Chương 3: Giải quyết bài toán và kết quả thực nghiệm.
Nêu chi tiết vấn đề cần giải quyết như mô hình hệ thống, cấu trúc chương
trình, các đoạn chương trình quan trọng.
Bài toán được áp dụng như thế nào và mô hình thực nghiệm.
Nêu các bước thực hiện.
Giải thích từng hình, từng bảng, từng chương trình.
6
Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
II.1. Giới thiệu SQL Server 2005
II.1.1. Các thành phần cơ bản của SQL
− Database: cơ sở dữ liệu của SQL.
− Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL.
− Table: bảng dữ liệu.
− Filegroup: tập tin nhóm.
− Diagram: Sơ đồ quan hệ.
− View: khung nhìn số liệu dựa trên bảng.
− Stored Procedure: thủ tục và hàm nội.
− User defined Function: hàm do người dùng định nghĩa.
− User: người sử dụng cơ sở dữ liệu.
− Roles: các quy định vai trò và chức năng trong hệ thống.
− Rules: những quy tắc.
− Default: các giá trị mặc định.
− User-defined data types: kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa.
− Full-text catalogs: tập phân loại dữ liệu text.
Đối tượng cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005:
− Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL
Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần
chính của cơ sở dữ liệu.
− Cơ sở dữ liệu SQL là một CSDL đa người dùng, với mỗi Server bạn chỉ có một
hệ quản trị CSDL. Nếu muốn có nhiều hệ CSDL bạn cần có nhiều Server tương
ứng.
7
− Truy cập CSDL SQL Server dựa vào những tài khoản người dùng riêng biệt và
ứng với quyền truy cập nhất định. Khi cài đặt SQL Server bạn có 6 CSDL mặc
định sau:
Master: bất kì hệ CSDL nào cũng có CSDL Master, chúng chứa đựng tất cả
các bảng dữ liệu đặc biệt (bảng hệ thống) và kiểm soát tất cả hoạt động của
hệ thống.
Model: CSDL này chứa đựng tất cả các Template dùng làm mẫu để tạo
CSDL mới, vì vậy bạn không được xoá CSDL này. Khi một CSDL được tạo
ra thì CSDL mới này ít nhất cũng bằng và giống như CSDL model.
Msdb: như đã nêu trên, nếu ta xoá 2 CSDL Master và Model đã nêu trên thì
hệ thống bị lỗi, nhưng với CSDL Msdb thì khác, Msdb chính là quá trình
SQL Agent lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQK Server. Nếu xoá CSDL
này, bạn phải cài đặt lại khi nó cần dùng hay khi hệ thống yêu cầu.
Tempdb: CSDL tempdb là một trong những CSDL chính của SQL Server.
CSDL này cho phép người dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập
khi bắt đàu với CSDL thực.
Pubs: CSDL pubs chứa hầu hết nội dung về hướng dẫn, trợ giúp và cả tham
khảo về SQL Server. Bạn cũng có thể xoá CSDL này mà không cần xác nhận
với SQL Server.
Northwind: giống CSDL pubs, đây là CSDL mẫu cho người dùng tham khảo,
hay các lập trình viên dùng để truy cập dữ liệu SQL Server.
II.1.2. Các đối tượng của CSDL SQL Server
Bảng – Table:
− Trong CSDL, bảng là phần chính, do bảng lưu trữ các dữ liệu thực, khi cần
giao tiếp với các dữ liệu khác. Bảng là đối tượng căn bản nhất. Trong bất kì
loại CSDL nào, chúng được coi như một miền dữ liệu.
− Khi định nghĩa bảng dữ liệu cần quan tâm đến các yếu tố:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét