Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hoá ở Malaixia – Kinh nghiệm đối với Việt Nam

5
so sánh thường khó hình thành lợi thế cạnh tranh quốc tế. Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh
tranh nương tựa vào nhau; Lợi thế so sánh nhấn mạnh việc so sánh năng suất giữa các
ngành khác nhau của các quốc gia còn lợi thế cạnh tranh nhấn mạnh năng suất giữa các
ngành giống nhau của các quốc gia.
1.1.2. Về chiến lược công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển
Luận án đã đi tập trung phân tích những vấ
n đề cơ bản về mục tiêu, nội dung
chiến lược cùng các chính sách thực hiện chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
và công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu cũng như chỉ rõ những ưu điểm và những mặt
hạn chế của nó.
Đồng thời, luận án cũng phân tích những nội dung cơ bản về một dạng mô hình
công nghiệp hoá đang được thự
c hiện ở một số nước đang phát triển là mô hình công
nghiệp hoá bền vững theo hướng hội nhập hay còn gọi là mô hình công nghiệp hoá hỗn
hợp. Thực tế, đó là sự điều chỉnh có sự kết hợp của hai mô hình thay thế nhập khẩu và
hướng về xuất khẩu, coi trọng cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước nhưng
lấy thị trường nước ngoài là tr
ọng tâm, coi ngoại thương là động lực thúc đẩy nhanh sự
tăng trưởng kinh tế.
Từ thực tế công nghiệp hoá ở các nước đang phát triển trong thời gian qua cho
thấy, nó là một quá trình khó khăn phức tạp, bao hàm cả nội dung kinh tế - xã hội luôn
còn chịu sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài. Các lý thuyết về lợi thế so
sánh và lợi thế cạnh tranh có ý nghĩa thiết thực để luận giải cơ sở khoa h
ọc cho việc
hoạch định các chính sách, giải pháp đối với công nghiệp hóa, trong đó có vấn đề công
nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
1.2. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG NGHIỆP HOÁ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU
1.2.1. Một số lý thuyết về vai trò của nhà nước với sự phát triển kinh tế
Luận án đã khái quát một số lý thuyết về vai trò của nhà nước với sự phát triển
kinh tế. Đó là lý thuyết của J.M. Keynes, của trường phái Cấu trúc luận, của P.
Samuelson với mô hình kinh tế hỗn hợp. Luận án cũng khái quát một số kiểu nhà nước
được các nhà khoa học phân loại và xác định cụ thể vai trò, chức nă
ng chủ yếu của nhà
nước, đánh giá mức độ tham gia của nhà nước trong nền kinh tế thị trường từ thực tiễn ở
một số quốc gia, đó là: Nhà nước chỉ huy; Nhà nước phát triển; Nhà nước kích thích thị
trường tự do; Nhà nước thân thị trường v.v… Về cơ bản, các nhà khoa học đều khẳng
định mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường là mối quan hệ bổ sung nghĩ
a là nhà nước
và thị trường luôn luôn cùng tồn tại, hỗ trợ cho nhau để tạo ra sự phát triển. P.
Samuelson cho rằng nhà nước có những chức năng quan trọng sau:
- Đóng vai trò quan trọng nâng cao hiệu quả nền kinh tế;
- Có thể hoàn thiện quá trình phân phối thu nhập quốc dân.
- Sử dụng các công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô để ổn định nền kinh tế.
- Định hướng và thực thi các chính sách kinh tế đối ngoại, hay chính sách kinh tế
quố
c tế của một quốc gia.
6
1.2.2. Vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
- Lựa chọn chiến lược và tạo lập môi trường cho công nghiệp hoá
- Chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển những ngành có
khả năng xuất khẩu
- Chính sách huy động các nguồn lực cho công nghiệp hóa hướng về xuất
khẩu
+ Về chính sách huy động vốn
+ Về chính sách phát triển khoa học - công nghệ
+ Về chính sách phát triển nguồn nhân l
ực
- Chính sách thúc đẩy xuất khẩu



Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA
HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA MALAIXIA - BÀI HỌC KINH NGHIỆM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC THỜI KỲ MALAIXIA THỰC
HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA THAY THẾ NHẬP KHẨU (1957 - 1970)
2.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội
Luận án đã khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của Malaixia để thấy
được những khó khăn của nước này khi bước vào công nghiệp hoá.
2.1.2. Vai trò của nhà nước trong công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
* Mục tiêu công nghiệp hoá là tập trung phát triển nông nghiệp, đồng thời xúc
tiến phát tri
ển công nghiệp, trọng tâm là các ngành công nghiệp chế tạo để giảm dần sự
phụ thuộc vào nước ngoài.
* Chính sách phát triển nông nghiệp
- Thực hiện “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
- Ngân sách nhà nước dành cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng
24% chi tiêu của ngân sách trong giai đoạn 1966 - 1970.
- Điều tiết giá cả thị trường nông sản và trợ cấp cho một số loại sản phẩm nông
nghiệp.
* Chính sách phát triển công nghiệp
Ưu tiên phát triển công nghiệ
p chế biến thực phẩm, chế biến cao su, gỗ; dệt may,
cơ khí, luyện kim và chế tạo máy móc điện tử và đồ gia dụng.
- Chính sách huy động vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp.
+ Vừa khuyến khích đầu tư trong nước, vừa khuyến khích thu hút vốn đầu tư
nước ngoài.
+ Năm 1960, Uỷ ban tài chính phát triển công nghiệp Malaixia được thành lập với
nhiệm vụ cung cấp tài chính cho công nghiệp.
7
- Thành lập các KCN để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
* Chính sách ngoại thương
- Thực hiện các biện pháp bảo hộ thị trường nội địa và nhiều ưu đãi tài chính
nhằm khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu.
- Nâng thuế nhập khẩu ở mức bình quân chung trong các ngành từ 25% năm 1962
lên 50% năm 1966 và 65% năm 1969.
2.1.3. Đánh giá về vai trò của nhà nước đối với công nghiệp hoá thay thế nhập kh
ẩu
- Việc lựa chọn chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu là phù hợp với
hoàn cảnh cụ thể của Malaixia sau ngày giành độc lập dân tộc. Điều đó đã đem lại tác
động tích cực bước đầu với sự phát triển kinh tế của Malaixia.
Từ 1961 đến 1965, GDP tăng bình quân 5% hàng năm và từ 1966 đến 1970 tăng
bình quân 5,4%. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong giai đoạn này phát tri
ển
với tốc độ khá nhanh, tỷ trọng của công nghiệp chế biến trong GDP năm 1957 khoảng
8%, năm 1970 tăng lên 13,9% GDP.
- Chính sách bảo hộ công nghiệp đã tạo nên sự bất cập đối với sự phát triển của
công nghiệp do năng lực cạnh tranh thấp và sự hạn hẹp của thị trường nội địa.
- Quá trình thực hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu còn gây ra sự mấ
t cân
bằng trong phát triển giữa các vùng và sự chênh lệch trong thu nhập giữa các sắc tộc
ngày càng tăng.
2.2. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG NGHIỆP HOÁ HƯỚNG VỀ XUẤT
KHẨU CỦA MALAIXIA (1971 - NAY)
2.2.1. Giai đoạn 1971 - 1996
2.2.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
- Malaixia ban hành chính sách kinh tế mới (NEP) và thay đổi chiến lược công
nghiệp hoá cho phù hợp với tình hình mới.
- Xu hướng toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ tạo điều kiện để Malaixia xuất khẩ
u và
thu hút đầu tư nước ngoài.
2.2.1.2. Mục tiêu của chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
Mục tiêu bao trùm của chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của
Malaixia là đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế tạo và xuất khẩu là mục tiêu hàng đầu
đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Nội dung của chiến lược đã được cụ thể hoá trong các kế
hoạch 5 năm phát triển
kinh tế của Malaixia. Đặc biệt, nhà nước đã đưa ra Kế hoạch phát triển tổng thể ngành
công nghiệp - IMP (1986 - 1995), trong đó đề ra 12 nhóm ngành công nghiệp then chốt
hướng ngoại.
2.2.1.3. Các chính sách trong thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
a. Chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Về phát triển nông nghiệp
8
+ Nhà nước dành một tỷ lệ lớn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn
(chiếm 24% giai đoạn 1971 - 1975 và 21% giai đoạn 1976 – 1985) tập trung vào việc
cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng…
+ Ban hành một số chính sách về giá cả, thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích phát
triển các loại cây trồng phục vụ xuất khẩu.
+ Khuyến khích thực hiện cơ giới hoá trong sản xu
ất nông nghiệp. Nhà nước
không đánh thuế nhập khẩu máy móc nông nghiệp.
+ Chính sách đa dạng hoá nông nghiệp; khuyến khích thâm canh, tăng vụ.
- Về phát triển công nghiệp
+ Chính sách phát triển công nghiệp được điều chỉnh theo hướng tập trung vào
sản xuất xuất khẩu hàng hoá chế tạo, đặc biệt là hàng điện, điện tử và nông sản chế biến.
+ Nhà nước tăng đầu tư từ ngân sách cho phát triển công nghi
ệp. Giai đoạn 1986
– 1990 là 2.811,8 triệu USD, giai đoạn 1991 – 1995 đạt 3.186,8 triệu USD.
+ Tư nhân hoá một bộ phận khu vực kinh tế nhà nước: Trong giai đoạn 1988 -
1994, có 31 dự án tư nhân hoá được hoàn thành với tổng thu từ tư nhân hoá là 6,63 tỷ
USD, góp phần giảm bớt gánh nặng ngân sách, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; nâng
cao hiệu quả của ngành kinh tế công cộng…
+ Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng các biện pháp: tr

cấp tài chính; cho phép tái đầu tư vốn tăng từ 40-50%; miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu
nguyên liệu thô, máy móc, thiết bị và linh kiện sản xuất; giảm chi phí đào tạo của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Chính sách đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu
b. Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài
* Về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Xây dựng mô hình quản lý FDI gọn nhẹ và có hiệu quả
cao.
- Nhà nước tiếp tục cam kết đảm bảo tài sản, các quyền sở hữu cho người nước
ngoài bằng luật pháp
- Nhà nước đã đưa ra các khuyến khích ưu đãi FDI.
+ Duy trì chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ theo mức độ vốn đầu tư.
+ Quy định các dự án FDI được sở hữu 100% vốn nước ngoài phải có từ 80% sản
phẩm xuất khẩu.
+ Giảm dần tỷ l
ệ bảo hộ trong nhiều ngành công nghiệp từ năm 1986.
+ Duy trì chính sách tỷ giá ổn định.
+ Áp dụng chính sách lãi suất tiền gửi ở mức thấp, ổn định nhằm khuyến khích
nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn hình thức đầu tư trực tiếp.
- Tích cực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông vận tải, tài chính
ngân hàng, viễn thông, đào tạo nguồn nhân lực v.v

9
Thực tế, chính sách thu hút FDI đã có tác động tích cực làm cho dòng FDI vào
Malaixia tăng nhanh. Năm 1971, mới có 368 triệu USD, năm 1990 tăng lên 2.330 triệu
USD và năm 1996 đạt 7.296 triệu USD. Trong đó, một lượng vốn FDI rất lớn được đầu
tư vào các ngành công nghiệp xuất khẩu. Xem xét động thái thu hút FDI của Malaixia
cũng cho thấy, chính sách thu hút FDI đã hướng vào một số lĩnh vực ưu tiên trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã góp phầ
n tác động thuận chiều đến sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự gia tăng về tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ. Từ
thập kỷ 1980, dòng FDI vào các ngành công nghiệp chế tạo có xu hướng tăng nhanh và
trở thành khu vực chủ yếu thu hút FDI.
Bảng 2.2: FDI vào các ngành kinh tế của Malaixia 1988 - 1994
Đơn vị tính: tỷ RM
Ngành kinh tế 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994
Chế tạo
Bất động sản
Nông nghiệp
Dầu mỏ
2,1
0,1
0,1
1,7
3,8
0,1
0,1
2,0
5,1
0,3
0,1
2,5
8,3
1,1
0,5
2,9
10,5
1,5
0,5
2,9
12,0
2,4
0,3
3,2
15,0
1,7
0,2
3,0
Tổng cộng 4,0 6,1 8,0 12,7 15,6 17,9 19,9
Tỷ giá bình quân giai đoạn 1988 - 1996 là 1 USD = 2,6 RM.
Nguồn: (1988 - 1994): Foreign Direct Investment Policies and Related Institution
Building in Malaysia, Development Papers, No. 19, 1998, tr 111, (1995): Statistics on
Munufacturing Sector in Malaysia, MIDA, 1998.
* Về khuyến khích đầu tư trong nước
- Tiếp tục thực hiện chính sách miễn giảm thuế theo Luật khuyến khích đầu tư
(1968) để khuyến khích các công ty trong đầu tư kinh doanh.
- Ngân hàng trung ương Malaixia đã nới lỏng các điều luật và đơn giản hoá các
thủ tục về tài chính, đề ra các biện pháp linh hoạt về lãi suất, phát hành trái phiếu v.v…
Thực tế
cho thấy, nhờ có chính sách tự do hóa các dòng vốn, kết hợp với chế độ tỷ
giá linh hoạt và thị trường tiền tệ có tính cạnh tranh nên hệ thống tài chính - ngân hàng
Malaixia đã có sự gắn kết chặt chẽ với hệ thống tài chính quốc tế, góp phần thúc đẩy sự
phát triển thị trường vốn ở Malaixia. Giai đoạn 1990 – 1995 mức tăng trưởng tín dụng
luôn đạt 25% đã tạo điều ki
ện cho khu vực kinh tế tư nhân được mở rộng vay vốn ngân
hàng để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế. Tỷ lệ đầu tư tư nhân năm 1995 đạt 25,3%
thu nhập quốc dân.
c. Chính sách phát triển khoa học - công nghệ
- Năm 1986, Malaixia đã xây dựng chính sách khoa học và công nghệ quốc gia,
năm 1987, thành lập Ủy ban xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về phát triển công
nghệ trong công nghiệp.

10
- Các viện nghiên cứu có sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, gắn kết quả
nghiên cứu với thị trường công nghệ.
- Ưu đãi thu hút FDI vào những ngành, lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao v.v
d. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Ngân sách cho giáo dục được ưu tiên và ổn định, chiếm tỷ lệ 19,6% năm 1992.
- Các trường kỹ thuật, dạy nghề được phát triển. Năm 1996, Malaixia đã có 10
viện đào t
ạo công nghệ, 49 trường dạy nghề, 29 trường kỹ thuật, 07 trường bách khoa và
nhiều trung tâm giới thiệu việc làm. Đối với các dự án thành lập các trường đào tạo kỹ
thuật, Malaixia có chính sách ưu đãi giảm 100% thuế đầu tư trong thời hạn 10 năm, miễn
thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị dùng cho đào tạo v.v…
- Thành lập Quỹ Phát triển nguồn nhân lực (HRDF).
Kết quả, chỉ số
phát triển nhân lực (HDI) của Malaixia tăng cao, đạt 0,794 vào
năm 1993 xếp thứ 57 trên thế giới. Lực lượng lao động có trình độ trung học và đại học
năm 1995 chiếm tỷ lệ 36%.
e. Chính sách phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Chú trọng đầu tư phát triển hệ thống đường giao thông hiện đại, đạt tiêu chuẩn
quốc tế.
- Khuyến khích các nhà đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào
lĩnh vự
c này.
- Xây dựng các khu thương mại tự do, khu công nghiệp, khu công nghệ cao với cơ
sở hạ tầng, hệ thống dịch vụ thuận tiện và nhiều chính sách ưu đãi với mục đích là gắn
thương mại với đầu tư để đẩy mạnh xuất khẩu.
f. Chính sách đa dạng hoá thị trường xuất khẩu
- Trong thập kỷ 1960, thị trường truyền th
ống của Malaixia là Tây Âu, Mỹ và
Nhật Bản. Các nước tư bản là Anh, Mỹ, Nhật, Cộng hòa liên bang Đức, Hà Lan, Canađa,
Ôxtrâylia và Pháp chiếm tới 80% tổng giá trị thương mại của nước này.
- Từ thập kỷ 1970, khu vực châu Á - Thái Bình Dương ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động ngoại thương của Malaixia. Năm 1980, khu vực này chiếm
72,4% kim ngạch xuất khẩu, 69,2% kim ngạch nhập khẩu của Malaixia. Năm 1980
Malaixia đã đề ra chính sách “Nhìn về phươ
ng Đông” nhằm thúc đẩy mối quan hệ kinh
tế - thương mại mạnh mẽ hơn với Nhật Bản và Hàn Quốc.
2.2.1.4. Đánh giá về vai trò của nhà nước trong công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
* Những mặt được
- Việc chuyển sang công nghiệp hóa theo chiến lược hướng ngoại là sự lựa chọn
khôn khéo của nhà nước nhằm giải quyết những khó khăn kinh tế trong nước, đồng th
ời
tận dụng những cơ hội phát triển trong quá trình mở cửa nền kinh tế - điều mà không
phải các quốc gia đang phát triển nào cũng sớm nhận thức được.

11
- Nhà nước đã có những chính sách, giải pháp tương đối đồng bộ trong điều
chỉnh cơ cấu ngành kinh tế, huy động nguồn lực, phát triển công nghệ v.v cho phát
triển sản xuất, thực hiện đa dạng hóa sản phẩm cùng đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
- Những chính sách và giải pháp tích cực đã góp phần tăng nhanh xuất khẩu và
xuất khẩu đã trở thành động lực cho s
ự tăng trưởng kinh tế.
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Malaixia giai đoạn 1986 - 1996
Đơn vị tính: Triệu RM
Năm Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Xuất khẩu Nhập khẩu
1986
1990
1996
63.240
158.765
156.668
35.319
79.646
78.246
27.921
79.119
78.422
Nguồn: Tổng cục thống kê - Tư liệu kinh tế các nước thành viên ASEAN, Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội 1998, tr. 114.
Về cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển biến tích cực, đặc biệt trong cơ cấu công
nghiệp. Trong ngành công nghiệp chế tạo, chỉ số tăng bình quân 13,9%/năm trong giai
đoạn 1985 - 1990. Ngành chế biến cao su đạt tốc độ tăng chỉ số sản xuất cao nhất:
29,3%/năm, tiếp theo là ngành đ
iện, điện tử 26,8%/năm, sản xuất thiết bị vận tải:
14,2%/năm, ngành dệt, hoá chất, sản xuất dầu ăn và chất béo: 11,5%/năm. Trong giai
đoạn 1991 - 1995, ngành công nghiệp máy móc chiếm tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng
sản lượng của ngành chế tạo, từ 22,5% năm 1983 tăng lên 36,8% năm 1993.
20.76
18.01
13.49
36.67
42.17
47.37
42.57
39.82
39.14
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1985 1990 1995
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

Nguồn: Tư liệu kinh tế các nước thành viên ASEAN. Tổng cục Thống kê, Hà Nội 1998.
Hình 2.2. Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP
Tăng trưởng xuất khẩu của toàn ngành chế tạo giai đoạn 1985 - 1990 đạt 31%,
trong đó ngành chế biến cao su đạt 64,4%, ngành chế biến giấy đạt 42,6%, máy móc phi
kim loại đạt 38,7%, thiết bị khoa học: 36,1%, điện tử 32,5% và sắt thép 35,3%.
12
Bảng 2.5: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Malaixia giai đoạn 1970 -1995
Đơn vị tính: %
Sản phẩm 1970 1975 1980 1985 1990 1995
1. Hàng chế tạo 18,9 21,9 22,4 32,7 58,8 79,6
+ Thiết bị điện tử - - 4,4 3,7 5,3 5,2
+ Máy móc điện tử - - 7,1 12,9 26,3 38,0
+ Thiết bị vận tải 5,3 3,3 3,5 4,6 4,1 3,6
+ Khác 6,6 18,6 7,4 12,5 23,1 32,8
2. Hàng nông sản 81,1 78,1 77,6 67,3 41,2 20,4
+ Cao su 33,4 21,9 16,4 7,6 9,5 2,2
+ Thiếc 19,5 13,1 8,9 4,3 1,7 1,1
+ Gỗ tròn 12,5 7,3 9,3 7,2 7,3 3,4
+ Gỗ xẻ 4,0 4,8 4,8 3,0 3,3 0,5
+ Dầu khí 3,9 9,3 23,8 22,9 11,2 6,4
+ Dầu cọ 5,1 14,3 9,2 10,4 8,2 5,5
+ Lương thực, thực phẩm và đồ
uống khác
2,7 7,4 5,2 11,9 - 1,3
Nguồn: Malaysian Economy: Policy and Structural Change, 1990; Examining
Asia’s Tigers: Nine Economies Challenging Common Structural Problems, 1997.
Do vậy, tăng trưởng kinh tế: Malaixia luôn đạt tốc độ cao: bình quân 7,8%/ năm
trong giai đoạn 1970 - 1980; 5,9%/ năm trong giai đoạn 1980 - 1990 và 8,7%/năm trong
giai đoạn 1990 - 1995. Nhờ đó, Malaixia cũng giải quyết được các vấn đề xã hội. Tỷ lệ
nghèo đói giảm đáng kể từ 49,3% số hộ năm 1970 xuống 9,6% năm 1995. Thu nhập
bình quân đầu người năm 1970 là 360 USD, năm 1995 là 3980 USD.
* Những mặt hạ
n chế
- Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu dẫn đến sự phụ thuộc nặng nề
về vốn, kỹ thuật và thị trường nước ngoài.
- Chính sách hướng về xuất khẩu làm tăng nhanh sự mất cân đối giữa những
ngành công nghiệp xuất khẩu và những ngành công nghiệp chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa.
- Chính sách tài chính - tiền tệ mở rộng khi khả
năng quản lý hệ thống tài chính,
các nguồn vốn luân chuyển trong từng khu vực của nền kinh tế còn nhiều hạn chế. Nền
kinh tế Malaixia chứa đựng những nguyên nhân tiềm ẩn của khủng hoảng nợ nước
ngoài.
2.2.2. Giai đoạn 1997 - nay
2.2.2.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
- Tháng 7/1997, Malaixia bị cuốn vào cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực.
- Xu thế toàn cầu hóa với tự do hóa th
ương mại diễn ra mạnh mẽ cùng với việc
bùng nổ công nghệ thông tin sự phát triển của kinh tế tri thức.
13
2.2.2.2. Mục tiêu chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu giai đoạn từ 1997
đến nay
Trong “Kế hoạch công nghiệp tổng thể lần thứ hai – MIP2” (1996 – 2005), Chính
phủ Malaixia đã chủ trương: Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là ngành
công nghiệp; Tăng cường tính cạnh tranh của nền kinh tế; Cải thiện hiệu quả kinh tế;
Phát triển các ngành công nghiệp theo hướng tri thức và công ngh
ệ thông tin.
Do vậy, các ngành được định hướng phát triển cao hướng về xuất khẩu là: điện,
điện tử; công nghiệp vận tải (ôtô, xe máy, vận tải đường biển, hàng không…); hóa chất
(hóa dầu và hóa dược); dệt, may; các ngành dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (cao
su, dầu cọ, thực phẩm, gỗ, cô ca); công nghiệp nguyên vật liệu tiên tiến; công nghiệp chế
biến nông sản; máy móc và thiết bị. Malaixia xúc tiến điều chỉnh mạnh mẽ
cơ cấu sản
xuất - thương mại theo hướng đa dạng hóa cơ cấu hàng xuất khẩu, đồng thời chuyên
môn hóa vào nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cao.
2.2.2.3. Chính sách trong công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu giai đoạn 1997 - nay
a. Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô
- Thực hiện chính sách kiểm soát vốn có lựa chọn nhằm hạn chế dòng vốn chảy ra
khỏi Malaixia. Tháng 6/1998 Malaixia thành lập tổ chức x
ử lý nợ tồn đọng quốc gia do
Bộ Tài chính quản lý.
- Thực hiện một số chính sách củng cố và phát triển thị trường tài chính - tiền tệ:
+ Sử dụng chính sách lãi suất thấp nhằm khuyến khích các nguồn tiền nhàn rỗi
đưa vào sản xuất kinh doanh.
+ Cơ cấu lại hệ thống tín dụng theo hướng tăng cường sáp nhập thành các ngân
hàng có quy mô lớn, đủ tiềm lực cạnh tranh quốc tế.
- Thiết lập hệ thống giám sát tài chính; chú trọng khắc phục tình trạng dựa quá
nhiều vào các khoản vay ngắn hạn của nước ngoài.
b. Chính sách điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế
- Điều chỉnh cơ cấu ngành, cải tiến công nghệ trong những ngành xuất khẩu quan
trọng.
- Lập Quỹ đầu tư phát triển công nghệ mới nhằm cung cấp các khoản chi phí cho
đào tạo, nghiên cứu, ứng d
ụng và triển khai các dự án của một số lĩnh vực nhất định.
c. Mở rộng tự do hóa nhằm khuyến khích đầu tư trong nước và tăng cường thu hút
đầu tư nước ngoài
* Về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Tiếp tục đẩy mạnh và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến đầu tư
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, đảm bảo quyền lợi cho nhà
đầu tư
- Từng bước nới lỏng những hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài:
- Thu hút FDI hướng vào các ngành kinh tế gắn với mục tiêu phát triển đất nước.
Về kết quả thu hút FDI: Năm 2003, Malaixia thu hút 587 dự án với giá trị 15,6 tỷ
14
RM, trong đó dự án đầu tư mới 11,2 tỷ RM, tái đầu tư mở rộng dự án 4,4 tỷ RM, tăng
35% so với năm 2002 và chiếm 54% tổng vốn đầu tư của Malaixia.
* Về khuyến khích đầu tư trong nước
- Nhà nước đã miễn thuế 70% thu nhập từ việc tăng giá trị xuất khẩu cho các công
ty được xác nhận đã tham gia vào hoạt động xuất khẩu.
- Nhà nước có ưu đãi v
ề thuế cho các doanh nghiệp:
+ Miễn thuế chi trả tại các khoản vay với các mục đích kinh doanh;
+ Miễn thuế thu nhập cho các công ty uỷ thác đầu tư;
+ Bãi bỏ thuế đối với các mặt hàng trong nước sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh.
- Để tăng tiết kiệm cho đầu tư, nhà nước đã tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm, tăng
thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng lâu bền.
d. Chính sách phát triển khoa học – công nghệ
Năm 2001, Chính sách khoa học – công nghệ quốc gia nhấn mạnh các nội dung
về mối quan hệ đối tác giữa chính phủ và ngành công nghiệp trong phát triển khoa học
và công nghệ; nâng cao vai trò của khu vực tư nhân trong phát triển khoa học – công
nghệ; phát triển năng lực khoa học – công nghệ dựa vào công nghệ nội sinh…
e. Phát triển nguồn nhân lực
- Cải tổ hệ thống giáo dục và dạy nghề.
- Cho phép thành lập một số
trường đại học tư nhân và 5 trường đại học quốc tế.
- Nhà nước có chính sách thu hút lao động trình độ cao thông qua việc nới rộng
các điều kiện để các doanh nghiệp thuê lao động nước ngoài.
f. Tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Malaixia không ngừng tăng
lên. Năm 1999, Malaixia chi 3 tỷ USD để khôi phục nhiề
u dự án về cơ sở hạ tầng; năm
2004 sử dụng 8,5 tỷ RM (2,24 tỷ USD) để phát triển cơ sở hạ tầng
g. Chính sách thương mại và thị trường
- Malaixia sử dụng biện pháp tình thế với cơ chế thanh toán bằng hàng đổi hàng
trong nội bộ khu vực Đông Nam Á và cả với Trung Quốc, Nhật Bản; Thực hiện miễn
thuế nhập khẩu nguyên vật liệ
u thô, hàng hoá trung gian cho các doanh nghiệp trong khu
vực chế tạo để xuất khẩu.
- Tiếp tục củng cố và duy trì quan hệ thương mại truyền thống với Mỹ, Nhật Bản,
NIEs, ASEAN và châu Âu; quan hệ thương mại với Trung Quốc được chú trọng hơn.
2.2.2.4. Đánh giá về vai trò của nhà nước với công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
giai đoạn từ 1997 đến nay
* Về những mặt được
- Sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược công nghiệp hóa của nhà nước Malaixia theo

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét