Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

SA 8000

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Lao động cha thàng niên: ngời lao động có độ tuổi cao hơn độ tuổi của
trẻ em nh định nghĩa ở trên và nhỏ hơn 18 tuổi.
* Lao động trẻ em: bất kỳ công việc nào đợc thực hiên bởi trẻ em có độ
tuổi nhỏ hơn tuổi đựơc quy định trong định nghãi về trẻ em nói trên, miễn trừ áp
dụng khuyến nghị 146 của ILO.
* Lao động cỡng bức: mọi công việc hoặc dịch vụ đợc thực hiện bởi bất kỳ
ngời nào bị đe doạ trừng phạt mà không tạo cho ngòi đó tự nguyện hoặc đợc
yêu cầu nh la một cách hoàn tiền trả nợ.
* Biện pháp khắc phục lao động trẻ em: mọi hỗ trợ và hành động cần thiết
để đảm bảo an toàn, sức khoẻ, giáo dục và phát triển của trẻ em bị lao động và
sa thải.
2.2. Các yêu cầu về trách nhiệm xã hội.
2.2.1. Lao động trẻ em.
Chuẩn mực:
a) Công ty không nên ủng hộ viẹc sử dụng lao động trẻ em nh đã định
nghĩa ở trên.
b) Công ty phải thiết lập tài liệu, duy trì và thông tin có hiệu lực đến nhân
viên và các bên hữu quan khác các chính sách và thủ tục xử lí khi thấy trẻ em
đang làm việc trong những tình huống theo đĩng nghĩa về lao động trẻ em nói
trên và phải cung cấp sự hỗ trợ thoả đáng để các trẻ em đó có thể đến trờng và
tiếp tục học cho đến khi chúng không còn là lao động trẻ em nữa.
c) Công ty phaỉ thiết lập tài liệu, duy trì và thông tin có hiệu lực đến nhân
viên và các bên hu quan khác về các chính sách và thủ tục để thúc đẩy việc giáo
dục trẻ em đựơc đề cập trong khuôn khổ khuyến nghị số 146 của tổ chức lao
động quốc tế ( ILO) và lao động cha thành niên chịu sự điều chỉnh của Luật
giáo dục bắt buộc đang đi học, bao gồm các biện pháp nhằm đảm bảo không sử
dụng lao động trẻ em hoặc lao động cha thành niên trong giờ lên lớp; số giờ đi
lại hàng ngày( đến trờng, đến nơi làm việc và ngợc lại), học tập và làm việc phải
không quá 10 giờ mỗi ngày.
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
d) Công ty không bố trí lao động trẻ em hoặc cha thành niên ở những nơi
làm việc độc hại, tình huống mạo hiểm, không an toàn hay có hại đến sức khoẻ.
2.2.2. Lao động cỡng bức
Chuẩn mực:
Công ty không nên ủng hộ việc sử dụng lao động cỡng bức cũng nh không
nên yêu cầu bất cứ hình thức đặt cọc nào, dù là dới hình thức giấy tờ tuỳ thân
hay tiền thế chân mới đợc bắt đầu làm việc với công ty.
2.2.3. Sức khoẻ và an toàn
Chuẩn mực:
a) Công ty phải cung cấp một môi trờng làm việc an toàn và đảm bảo sức
khoẻ và tiến hành các bớc thích hợp để phòng ngừa tai nạn và tổn hại đến sức
khoẻ có thể nảy sinh, gắn liền hoặc xuất hiện trong quá trình làm việc bằng
cách giảm thiểu tối đa, đến chừng mức có thể thực hiện trong thực tế, các
nguyên nhân của các mối nguy hại tiềm ẩn trong môi trờng làm việc.
b) Công ty phải chỉ định một đại diện có kinh nghiệm của ban lãnh đạo
chịu trách nhiệm về sức khoẻ và an toàn của mọi nhân viên và có bổn phận thực
hiện các yếu tố về sức khoẻ và an toàn của tiêu chuẩn này.
c) Công ty phải cung cấp những khoá đào tạo thờng xuyên về sức khoẻ và
an toàn cho tất cả nhân viên mới tuyển dụng hoặc phân công lại ( ít nhất một
lần một năm).
d) Công ty phải thiết lập các hệ thống để phát hiện lỗi, phòng chống hoặc
đối phó với các mối đe doạ tiềm ẩn đối với sức khoẻ và an toàn của một nhân
viên.
e) Công ty phải cung cấp các phơng tiện vệ sinh sạch sẽ, an toàn và đáp
ứng các nhu cầu cơ bản của nhân viên.
2.2.4. Tự do nghiệp đoàn và thơng lợng tập thể
Chuẩn mực:
a) Công ty phải tôn trọng quyền của nhân viên thành lập và tham gia các
nghiệp đoàn theo sự lựa chọn của họ và quyền thơng lợng tập thể.
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
b) Trong trờng hợp quyền tự do nghiệp đoàn và thơng lợng tập thể bị hạn
chế theo Luật định, Công ty phải tạo thuận lợi cho nhân viên đợc quyền tự do và
thơng lợng.
c) Công ty phải đảm bảo ngời đại diện cho ngời lao động không bị phân
biệt đối xử và họ có quyền tiếp cận các thành viên của hiệp hội tại nơi làm việc.
2.2.5. Phân biệt đối xử
Chuẩn mực:
a) Công ty phải không dính líu hoặc ủng hộ sự phân biệt đối xử trong thuê
mớn, trả lơng, huấn luyện, đề bạt, kết thúc hợp đồng hoặc nghỉ hu dựa trên
chủng tộc, đẳng cấp xã hội, quốc tịch, tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành viên
nghiệp đoàn, đảng phái chính trị hoặc tuổi tác.
b) Công ty phải không can thiệp vào việc thực hiện quyền của nhân viên
đối với việc tuân thủ những đức tin hay tập tục nhằm đáp ứng các yêu cầu có
liên quan đến chủng tộc, đẳng cấp xã hội, tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành
viên nghiệp đoàn hoặc đảng phái chính trị.
c) Công ty phải không cho phép có các c xử nh cử chỉ, ngôn ngữ, tiếp xúc
thân thể nh ép buộc, đe doạ, lạm dụng hoặc khai thác tình dục.
2.2.6. Thi hành kỷ luật
Chuẩn mực:
Công ty phải không dính líu hoặc ủng hộ việc dùng nhục hình, ép buộc thể
xác hay tinh thần và lăng mạ:
+ Các hình thức đánh đập.
+ Cắt lơng vô cớ, ví dụ vì nghỉ bệnh hay không làm thêm ngoài giờ.
+ Đe doạ đuổi việc hay làm hại.
2.2.7. Giờ làm việc
Chuẩn mực:
a) Công ty phải tuân thủ luật, các quy định và các tiêu chuẩn công nghiệp
về giờ làm việc. Tuần làm việc bình thờng phải theo luật nhng thông thờng
không quá 48 giờ. Nhân viên phải có tối thiểu 1 ngày không làm việc trong mỗi
chu kì 7 ngày. Mọi công việc làm thêm giờ phải đợc trả ở mức thù lao cao hơn
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bình thờng và trong mọi tình huống phải không quá 12 giờ cho mỗi ngời mỗi
tuần.
b) Ngoài yêu cầu khác đợc phép trong phần c) dới đây, công việc làm thêm
giờ phải tự nguyện.
c) Khi công ty tham gia thoả ớc lao động tập thể đợc thơng lợng tự do với
các tổ chức của ngời lao động ( theo định nghĩa của ILO), đại diện cho một
phần lớn lực lợng lao động, công ty có thể yêu cầu làm thêm giờ theo thoả ớc
đó để đáp ứng sự đòi hỏi của công việc kinh doanh ngắn hạn. Bất kỳ thoả ớc
nào nh thế đều phải phù hợp với yêu cầu của điều a) trên.
2.2.8. Tiền lơng
Chuẩn mực:
a) Công ty phải đảm bảo tiền lơng đợc trả cho một tuần làm việc tiêu
chuẩn ở các mức tiêu chuẩn tối thiểu thêo pháp luật hoặc ngành công nghiệp và
phải luôn đủ để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của nhân viên và để cung cấp thu
nhập nào đó tuỳ theo tình hình.
b) Công ty phải đảm bảo việc không trừ lơng vì mục đích kỷ luật và phải
đảm bảo cơ cấu lơng và phúc lợi cho ngời lao động đợc tính toán rõ ràng và đều
đặn; công ty cũng phải đảm bảo tiền lơng và phúc lợi đợc chi trả phù hợp đày
đủ theo luật và tiền thù lao đợc chi trả bằng tiền mặt hoặc ở dạng chi phiếu theo
cách nào thuận tiện cho ngời lao động.
c) Công ty phải đảm bảo không lợi dụng hợp đồng lao động hay chế độ
học nghề để trốn tránh việc hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với nhân viên
theo luât và các văn bản pháp quy về lao động và an ninh xã hội.
2.2.9. Hệ thống quản lý
Chuẩn mực:
Chính sách
1/ Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách của công ty nhằm đảm bảo
trách nhiệm xã hội và các điều kiện lao động, bao gồm:
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a) Sự cam kết tuân thủ toàn bộ các yêu cầu của tiêu chuẩn này, luật quốc
gia và tôn trọng những định chế quốc tế;
b) Sự cam kết đối với việc cải tiến liên tục;
c) Lập tài liệu, thực hiện, duy trì, thông tin một cách hiệu lực và theo thể
thức làm cho mọi nhân viên dễ dàng thấu hiểu, kể cả các giám đốc, ngời điều
hành, ngời quản lí, tổ trởng và nhân viên đợc thuê mớn trực tiếp hoặc hợp đồng
hay đại diên công ty;
d) Chính sách phải để sẵn và đợc thông báo rộng rãi.
Xem xét của lãnh đạo
2/ Định kì lãnh đạo cao nhất phải xem xét sự thoả đáng, thích hợp và luôn
hiệu lực của chính sách, tuân thủ và kết quả hoạt động của công ty so với các
yêu cầu khác mà công ty tán thành. Việc sửa đổi và cải tiến hệ thống phải đợc
thực hiện khi thích hợp.
Đại diện của công ty
3/ Công ty nên cử ra một đại diện có kinh nghiệm của ban lãnh đạo, ngoài
các trách nhiệm khác phải đảm bảo rằng các cam kết của SA8000 phải đợc thực
hiện.
4/ Công ty phải tạo điều kiện cho nhân viên không thuộc diện ngời quản lý
chọn một đại diện của họ để thông đạt với ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan
đến tiêu chuẩn này.
Hoạch định và thực hiện
5/ Công ty phải đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn này đợc thấu hiểu và
thực hiện ở mỗi cấp trong tổ chức; các phơng pháp thực hiện không hạn chế, nh-
ng phải bao gồm:
a) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;
b) Huấn luyện nhân viên mới và/ hoặc nhân viên thuê theo thời vụ;
c) Các chơng trình huấn luyện định kỳ và nâng cao nhận thức cho nhân
viên đang làm việc;
d) Theo rõi thờng xuyên các hoạt động và kết quả để chứng minh hiệu lực
của hệ thống đợc thực hiện đáp ứng với chính sách của công ty và các yêu cầu
của tiêu chuẩn này.
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kiểm soát nhà cung cấp/ nhà thầu phụ và ng ời cung cấp phụ
6/ Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục thích hợp để đánh giá và
chọn các nhà cung cấp/ nhà thầu phụ dựa trên khả năng đáp ứng các yêu cầu
của SA8000.
7/ Công ty phải duy trì các hồ sơ cam kết bằng văn bản thích hợp của nhà
cung cấp/ nhà thầu phụ đối với trách nhiệm xã hội, không giới hạn, và để:
a) Tuân thủ toàn bộ các yêu cầu của tiêu chuẩn này ( kể cả điều này).
b) Tham gia vào các hoạt động giám sát của công ty khi đợc yêu cầu.
c) Thực hiện không chậm trễ hành động sửa chữa và khắc phục để giải
quyết bất kì sự không phù hợp đợc xác định dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
d) Thông báo không chậm trễ và đầy đủ cho công ty về bất kỳ và tất cả các
mối quan hệ kinh doanh với các nhà cung cấp/ nhà thầu phụ và nhà cung cấp
phụ khác.
8/ Công ty phải duy trì bằng chứng hợp lý rằng các nhà cung cấp và nhà
thầu phụ đang đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
9/ Ngoài các yêu cầu của phần 6 và 7 nói trên, khi công ty tiếp nhận, xử lý
hoặc khuyếch trơng sản phẩm và/ hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp/ nhà thầu phụ
hay nhà cung cấp phụ thuộc diện ngời lao động tại nhà, công ty phải tiến hành
các bớc đặc biệt để đảm bảo ngời lao động tại nhà phải thực hiện chế độ bảo vệ
tơng tự đối với nhân viên đợc thuê mớn trực tiếp đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này. Các bớc đặc biệt nh vậy không hạn chế, nhng phải bao gồm:
a) Thiết lập việc ràng buộc về pháp lý trong hợp đồng mua hàng ở dạng
văn bản có đòi hỏi sự phù hợp với các chuẩn mực tối thiểu ( theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn này).
b) Đảm bảo các yêu cầu của hợp đồng mua hàng ở dạng văn bản đợc ngời
lao động tại nhà và các bên có liên quan trong hợp mua hàng thấu hiểu và thực
hiện.
c) Tại các cơ sở của công ty, duy trì các hồ sơ đầy đủ có các chi tiết nhận
biết về ngời lao động tại nhà; số lợng hàng hoá/ dịch vụ đã cung cấp và/ hoặc số
giờ làm việc cho từng ngời lao động tại nhà.
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
d) Các hoạt động giám sát thờng xuyên đợc thông báo hay không thông
báo để kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các điều khoản của văn bản hợp đồng
mua hàng.
Xử lý các mối quan tâm và hành động khắc phục
10/ Công ty phải điều tra, xử lý và đáp ứng các mối quan tâm của nhân
viên và các bên hữu quan khác đối với sự phù hợp/ không phù hợp với chính
sách của công ty và/ hoặc các yêu cầu của SA8000 ; Công ty phải kiềm chế để
không kỷ luật, sa thải hoặc có bất kỳ phân biệt đối xử nào khác đối với bất kỳ
nhân viên nào cung cấp thông tin liên quan tới việc tuân thủ tiêu chuẩn.
11/ Công ty phải thực hiện các hành động sửa chữa, khắc phục và bố trí
các nguồn lực thích hợp tơng xứng với tính chất và mức độ nghiêm trọng của
bất kỳ sự không phù hợp đợc xác định dựa trên chính sách của công ty và các
yêu cầu của tiêu chuẩn.
Thông tin bên ngoài
12/ Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục để thông tin đều đặn đến
các bên hữu quan các số liệu và các thông tin khác đối với các hoạt động dựa
trên các yêu cầu của tài liệu này, không hạn chế nhng bao gồm các kết quả xem
xét của lãnh đạo và các hoạt động theo dõi.
Việc tiếp cận để kiểm tra các nhân viên
13/ Khi đợc yêu cầu theo hợp đồng, công ty phải cung cấp thông tin hợp lý
và để cho các bên hữu quan tiếp cận, tìm kiêm và kiểm tra xác nhận phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn này trờng hợp hợp đồng có yêu cầu thêm thì nhà
cung cấp và nhà thầu phụ của công ty cũng phải cung cấp các thông tin tơng tự
và cho phép tiếp cận thông qua việc thành lập một yêu cầu nh thế trong các hợp
đồng mua hàng của công ty.
Hồ sơ
14/ Công ty phải duy trì các hồ sơ thích hợp để chứng minh sự phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Các bớc để lấy chứng nhận SA8000
3.1. Các bớc để thực hiện SA8000
- Lãnh đạo cam kết.
- Đánh giá và lập kế hoạch.
- Thiết lập hệ thống trách nhiệm xã hội và tài liệu.
- Ap dụng hệ thống.
- Đánh giá cải tiến.
- Chứng nhận.
3.2. Các bớc để lấy chứng nhận SA8000
3.2.1. Tóm tắt các bớc để lấy chứng nhân
Gồm sáu bớc nh sau:
3.2.2. Các bớc để đăng ký chứng nhận
Bớc 1: Xem tài liệu
Để tiến hành đăng ký chứng nhận SA8000 doanh nghiệp có thể tìm hiểu
các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn này và tài liệu hớng dẫn, có thể tham khảo trên
trang web http://www.cepaa.org
Bớc 2: Tham dự khoá đào tạo về SA8000
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 12
Xem tài liệu và
áp dụng
Đánh giá
nội bộ
Trước khi đánh giá
bởi đánh giá viên



Đánh giá để lấy
chứng nhận

Đánh giá hàng
năm

Gia hạn chứng
nhận

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Doanh nghiệp có thể tham gia khoá đào tạo về đánh giá SA8000 trong bốn
ngày hoặc trong khoá học hai ngày về SA8000 cho các nhà cung ứng. Các khoá
đào tạo này thờng đợc cung cấp từ các tổ chức chứng nhận SA8000.
Bớc 3: Liên hệ với các nhà đánh giá của tổ chức chứng nhận SA8000
Doanh nghiệp phải liên hệ với các tổ chức chứng nhận SA8000 để lấy một
đơn xin đợc chứng nhân SA8000 và một hớng dẫn đầu tiên trong quy trình lấy
SA8000. Doanh nghiệp có thể liên hệ với một trong những công ty đánh giá
SA8000 ở Việt Nam nh sau: TUV, DNV, BVQI, ITS VA SGS.
Bớc 4: Đệ trình đơn xin chứng nhận
Để đợc chứng nhận SA8000, doanh nghiệp phải đệ trình đơn xin đợc
chứng nhận cho một nhà đánh giá và cam kết sẽ để nhà đánh giá thực hiện đánh
giá doanh nghiệp trong vòng một năm.
3.2.3. Đánh giá nội bộ SA8000
Sau khi đọc hớng dẫn SA8000 và đệ trình đơn đăng ký để đợc chứng nhận,
doanh nghiệp phải tự thực hiện đánh giá nội bộ hoặc là với sự giúp đỡ của một
tổ chức t vấn độc lập.
* Ước lợng chi phí t vấn:
Chi phí t vấn đợc tính dựa trên số ngày làm việc của t vấn viên và chi phí -
ớc tính mỗi ngày cho một t vấn cỡ khoảng 300USD. Giai đoạn đánh giá của
công ty t vấn là từ khoảng 3-8 tháng, trong giai đoạn này công ty t vấn chỉ tham
quan doanh nghiệp một số lần nhất định nào đấy. Sau đây là ví dụ về một bản
báo giá của một trong những công ty t vấn SA8000.
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ví dụ về chi phí t vấn cho SA8000
* Phí t vấn cho hai bằng chứng nhận
Nếu doanh nghiệp đồng thời lấy hai bằng chứng nhận SA8000 và
ISO9001:2000 thì chi phí t vấn sẽ rẻ hơn rất nhiều so với tổng chi phí cho từng
loại chứng nhận cộng lại. Đối với những doanh nghiệp mà đã có chứng chỉ ISO
thì phí t vấn cho SA8000 sẽ rẻ hơn vì công việc t vấn đòi hỏi sẽ ít hơn.
3.2.4. Thăm dò trớc khi đánh giá
Ngay khi đánh giá nội bộ hoàn thành và một số vấn đề đã đợc nêu ra, nên
sắp xếp một sự đánh giá ban đầu từ một trong những nhà đánh giá ( đánh giá
ban đầu).
3.2.5. Đánh giá chứng nhận
* Liên hệ với nhà đánh giá để đợc đánh giá hoàn chỉnh. Sau khi đã khắc
phục những thay đổi từ sự đánh giá ban đầu, công ty nên liên hệ với nhà đánh
giá chứng nhận để sắp xếp cho một cuộc đánh giá hoàn chỉnh.
* Phân công đội đánh giá địa phơng cho doanh nghiệp
Một đội đánh giá địa phơng đã đợc đào tạo sẽ đợc chỉ định để đánh giá
doanh nghiệp.
* Nhà chứng nhận sẽ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp cho họ toàn bộ tài
liệu của doanh nghiệp cũng nh quyền tự do phỏng vấn nhân viên của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải có những hành động cụ thể để sửa chữa những sai
sót.
* Cung cấp chứng nhận SA8000
Trơng Thị Thái Dơng - QTCL 45 14
Số
TT
Công
ty
Số
CN
Phạm vi hoạt động Giá USD
Cho
SA8000
Cho SA8000 và
ISO9001:2000
1 A 500 SX dày dép 3900 5200
2 B 200 SX các SP về gỗ 3100 4400
3 C 100
SX và cung cấp
quần áo 2900 4200

Xem chi tiết: SA 8000


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét