Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Giải pháp tăng cường thu hút FDI của EU, mỹ , nhật vào Việt nam

một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

5
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

6
2.1.2. Các tác động tiêu cực
Như trên đã phân tích thì Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cải thiện
cán cân thanh toán quốc tế của nước đi đầu tư nhưng đó là tác động tích cực
trong dài hạn. Trước mắt, do sự lưu động vốn ra nước ngoài mà việc đầu tư
trực tiếp này lại gây ra ảnh hưởng tiêu cực tạm thời cho cán cân thanh toán
quốc tế. Nguyên nhân là do trong năm có đầu tư ra nước ngoài, chi tiêu bên
ngoài của nước đầu tư tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm thời trong cán cân
thanh toán ngân sách. Vì vậy, nó khiến một số ngành trong nước sẽ không
được đầu tư đầy đủ.
Một yếu tố ảnh hưởng tiêu cực khác nữa là việc xuất khẩu tư bản có
nguy cơ tạo ra thất nghiệp ở nước đầu tư. Hãy xem xét một trong những
nguyên nhân mà các nhà tư bản đầu tư ra nước ngoài là nhằm sử dụng lao
động không lành nghề, giá rẻ của những nước đang phát triển. Điều này tất
yếu làm tăng thất nghiệp cơ cấu trong số lao động không lành nghề của nước
đầu tư. Thêm vào đó, nước sở tại lại có thể xuất khẩu sang nước đầu tư hoặc
thay cho việc nhập khẩu trước đây từ nước đầu tư, họ tự sản xuất được hàng
hoá cho mình càng làm cho nguy cơ thất nghiệp này thêm trầm trọng. Xu
hướng giảm mức thuê mướn nhân công ở nước chủ đầu tư và tăng mức thuê
công nhân ở nước sở tại dẫn đến sự đối kháng về lao động ở nước đầu tư và
quyền lợi lao động ở nước chủ nhà.
Tóm lại, có một số tác động không tốt tới cán cân thanh toán quốc tế
hay làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp của việc các nhà tư bản đầu tư ra nước
ngoài song không vì thế mà khuynh hướng này có chiều hướng bị giảm sút.
Để đáp ứng yêu cầu thực tế và vì những lợi ích to lớn và lâu dài mà hình thức
đầu tư này mang lại, nhất định Đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn sẽ ngày càng
được phát triển mạnh mẽ.
2.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư
2.2.1 Tác động tích cực
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

7
Đối với các nước đang phát triển, tác dụng chủ yếu của Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là làm tăng thêm tích luỹ và bù đắp vào lỗ hổng ngoại tệ. Do thu
nhập của các nước này còn thấp nên tích luỹ thấp trong khi tỷ lệ tư bản đầu ra
lại cao. Muốn đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhất định (là tỷ lệ tích luỹ trừ
đi tỷ lệ tư bản đầu ra) thì một trong những biện pháp là phải hạ tỷ lệ tư bản
đầu ra. Biện pháp này yêu cầu phải nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý và
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể đáp ứng được đòi hỏi này. Bên cạnh tỷ lệ
tích luỹ thấp, các nước đang phát triển còn thiếu nhiều ngoại tệ. Do vậy,
không thể đáp ứng được nhu cầu nhập khẩu đầu tư thiết bị, Đầu tư trực tiếp
nước ngoài cũng lấp được lỗ hổng này.
Ngoài ra Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có thể kéo theo đầu tư trong
nước. Khi nước ngoài đầu tư vào các công trình hạ tầng cơ sở, các ngành
công nghiệp sẽ thúc đẩy nước sở tại đầu tư. Như vậy, nó cũng làm tăng thêm
việc làm cho các nước này.
Lợi ích quan trọng mà Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại là công
nghệ kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ
thuật trong các nước đang phát triển, góp phần làm tăng năng suất các yếu tố
sản xuất, khai thác và sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên,
thay đổi kết cấu sản phẩm, phát triển các ngành nghề mới, đặc biệt là các
ngành có hàm lượng công nghệ cao. Nó có tác động lớn lao đối với quá trình
công nghiệp hoá và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển.
2.2.2. Tác động tiêu cực
Như chúng ta đã phân tích thì không thể phủ nhận được ảnh hưởng tích
cực đối với thu chi quốc tế của nước sở tại mà Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã
đem lại, nhưng xét về lâu dài, việc các công ty xuyên quốc gia (TNCs) đem
vốn đến đầu tư và hàng năm lại chuyển lợi nhuận về nước sẽ tạo ra gánh nặng
ngoại tệ đối với các nước này, đặc biệt là sau khi TNCs thu hồi vốn.
Bên cạnh đó, vấn đề việc làm cũng phải lúc nào cũng đi theo chiều hướng
mong đợi của chúng ta, những nước tiếp nhận vốn đầu tư. Những năm gần
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

8
đây, do sự phát triển của khoa học công nghệ, lao động không lành nghề trở
nên có hiệu suất thấp. Thực tế cho thấy, các công ty có vốn FDI nhìn chung ít
sử dụng lao động tại chỗ (trừ những doanh nghiệp gia công xuất khẩu hoặc
doanh nghiệp chỉ sử dụng công nhân với lao động giản đơn, dễ đào tạo) và để
hạ giá thành sản phẩm, họ đã sử dụng phương thức sản xuất tập trung tư bản
nhiều hơn. Nó có tác động làm giảm việc làm, đi ngược với chiến lược việc
làm của các nước đang phát triển.
Mặt khác nữa, trong việc thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nước
sở tại còn phải chịu nhiều thiệt thòi. Các ngành công nghiệp mới mẻ, hiện đại
của các nước công nghiệp phát triển đã có điều kiện xuất hiện ở những quốc
gia này song chủ yếu lại bị các nước đầu tư kiểm soát, kết cấu kinh tế thì bị
phụ thuộc vào đối tượng ngành hàng sản xuất mà nước đầu tư quyết định
kinh doanh.
Không chỉ có vậy, sự dịch chuyển những kỹ thuật công nghệ kém tiên
tiến, tiêu hao nhiều năng lượng từ các nước đầu tư đã gây ra ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức
Tóm lại, trong việc thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước sở tại vừa
được lợi lại vừa bị thiệt hại. Giải quyết vấn đề này hài hoà như thế nào hoàn
toàn phụ thuộc vào chính sách, sách lược và chiến lược thu hút Đầu tư trực
tiếp nước ngoài. Nếu nước sở tại xây dựng được một kế hoạch đầu tư cụ thể
và khoa học thì việc thu hút cũng như sử dụng nguồn vốn đầu tư này sẽ mang
lại hiệu quả rất cao.
2.3. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với kinh tế xã hội Việt
Nam.
* Đầu tư nước ngoài đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị
trường quốc tế, nâng cao năng lực sản xuất của Việt Nam. Không tính dầu
khí, kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 24%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

9
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH - HĐH. Theo thống kê từ cơ quan quản lý đầu tư
nước ngoài với đầu tư nước ngoài tập trung 50,5 % vào lĩnh vực công nghiệp
và xây dựng, còn lại 45,5% vào dịch vụ. Đây là nhân tố quan trọng tạo nên sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ.
* Thông qua đầu tư nước ngoài đã hình thành các KCN và KCX
* Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã góp phần giải quyết việc
làm cho gần 40 vạn lao động trực tiếp, không kể khoảng 1 triệu lao động gián
tiếp khác 9 theo cách tính của WB, cứ 1 lao động trực tiếp tạo ra việc làm cho
khoảng 2-3 lao động gián tiếp trong xây dựng và cung ứng các loại dịch vụ khác).
* Đầu tư nước ngoài đã góp phần phá thế bao vây cấm vận của một số
thế lực phản động quốc tế, nâng cao quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường thế
và lực của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực.
* Đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào các địa phương có điều
kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Lai
đã góp phần làm cho trọng điểm kinh tế có tác động tăng trưởng cao, tạo động
lực lôi kéo cho các vùng xung quanh phát triển theo.
* Đầu tư nước ngoài đã phóp phần chuyển giao công nghệ sang Việt
Nam những công hiện đại và tương đối hiện đại so với khu vực và thế giới.
Đây là yếu tố rất quan trọng cho ta thực hiện CNH - HĐH đất nước.
II. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA EU, MỸ, NHẬT TRONG VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
1. Một số đặc điểm nổi bật của EU trong lĩnh vực FDI với Thế giới
Khu vực EU có một vài đặc điểm quan trọng, trong lĩnh vực đầu tư EU
cũng là một trong ba nước trọng điểm trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài. Vì
vậy, không ngừng các nước và vùng lãnh thổ nghiên cưú EU để mở rộng
quan hệ, để điều kiện thận lợi cho dòng FDI chẩy vào.
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

10
Đặc điểm nổi bật nhất của EU đó là sự liên kết kinh tế xã hội chặt chẽ.
Đây là khu vực duy nhất thế giới cho đến nay sử dụng đồng tiền chung Châu
Âu trong nội bộ khối, chính sách tiền tệ cũng được sử dụng chung chẳng hạn:
vấn đề về lãi suất, vấn đề về tỷ giái hối đoái điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho nhà đầu tư tham gia đầu tư từ ngoài khối đầu tư vầo khu vực và thậm chí
ngay cả các nhà đầu tư tại nội bộ khối cũng dễ dàng đầu tư trong khối. Bởi vì,
các nhà đầu tư dễ dàng chuyển tiền của mình sang các nước trong nội bộ khối
do không có tỷ giá hối đoái giữa các nước.
Khu vực EU có sức mạnh kinh tế lớn. Nếu GDP của EU cộng thêm NA
UY, THUỴ SĨ và ICELAND vào khoảng 8.000 tỷ $ gấp đôi khu vực ASEAN
cộng thêm Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan. Trong khi dân số của
khu vực này nhỏ hơn rất nhiều so với khu vực Asean và Trung quốc. Điều đó
đã chứng tỏ khu vực EU có tiềm lực kinh tế mạnh như tthế nào. Tiềm lực kinh
tế mạnh cộng thêm sự năng động của khu vực này đã đóng góp rất lớn cho sự
tăng trưởng kinh tế của thế giới. Hiện nay, Việt Nam thu hút FDI của EU còn
rất hạn chế so với tiềm năng của hai khu vực, do đó chúng ta cần phải tăng
cường hơn nữa trong việc thu hút FDI của EU.
Công nghệ cao của thế giới được tập trung ở EU. Đây là khu vực công
nghệ nguồn của thế giới. Điều đó đặt ra cho phía Việt Nam là: để thu hút FDI
của EU thì ta cần phải có một đội ngũ trình độ kỹ thuật cao mới có đủ khả
năng để tiếp cận công nghệ hiện đại của khu vực này.
Sự phát triển cao về kinh tế xã hội , trình độ văn hoá, đầu tư rất lớn
trong nội bôi khối đó là những đặc điểm kinh tế xã hội nổi bật chung của
EU. Ngoài ra ta còn thấy đặc điển khinh tế riêng của từng nước ví dụ: đặc
điểm kinh tế Đức, nước có tiềm lực kinh tế mạnh thứ ba thế giới mà chủ yếu
phát triển mạnh về các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với quy mô của thế giới.
Đây là điều rất đáng chú ý của kinh tế Đức, nó đặt ra cho Việt Nam là: trong
quá trình thu hút FDI của Đức ta phải có các dự án có quy mô không quá lớn
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

11
không phù hợp với yêu cầu đặt ra đối với các nhà đầu tư. Có lẽ đây là khó
khăn cho ta trong việc thu hút FDI từ Đức bởi các nhà đầu tư có truyền thống
đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ thì rất hạn chế đầu tư sang các khu vực
khác cách quá xa.
EU bao gồm những nước có trình độ phát triển tương đối đồng đều
nhau vào loại cao nhất Thế giới. Vì vậy, cùng với xu hướng chung của Thế
giới là đầu tư phát triển giữa các quốc gia này chiếm trên 3/4 toàn bộ FDI trên
Thế giới, điều đó dễ hiểu khi ta thấy đầu tư nội bộ khối EU chiếm tỷ trọng lớn
đồng thời ngày càng gia tăng giữa các quốc gia tong nội bộ khối
Hiện nay khoảng một nửa dòng vốn đầu tư từ các nước EU được thực
hiện trong nội bộ khối EU ngày càng được gia tăng chiếm tỷ trọng từ 19,7%
dòng vốn FDI toàn cầu năm1995 tăng lên 48,1% năm 2000 đạt con số trên
550 tỷ $.
Đầu tư dưới hình thức mua lại và sáp nhập phát triển mạnh về quy mô,
số lượng và tố độ kể từ sau cơn bão tài chính tiền tệ Châu Á năm1997. Tổng
giá trị mua lại và sáp nhập của EU trrong năm 1998 đạt 332 tỷ $ bằng 80%
dòng vốn FDI của EU, gấp 3,5 lần năm 1995. Tuy nhiên, hoạt động mua lại
và sáp nhập có xu hướng nước ngoài trững lại từ cuối năm 2001. Lý do, vì
tình hình kinh tế thế giới biến động phức tạp hiện nay đã tác động mạnh mẽ
đến những tập đoàn kinh tế lớn do sự kém linh hoạt hơn các tập đoàn kinh tế
hay các công ty xuyên quốc gia (TNCs) có quy mô nhỏ hơn.
Mỹ là điểm đến chính trong dòng vốn đầu tư ra của EU. Trung bình
thời kỳ 1995-2000, đầu tư của EU vào Mỹ chiếm khoảng 30% dòng FDI từ
EU. Mỗi năm đầu tư của EU vào Mỹ chiếm 60% tổng vốn FDI vào Mỹ Trong
thời kỳ 1995-1997. Tỷ lệ này tăng nhanh từ 8,5% vào năm 1998 và 1999,
giảm xuống 72% vào năm 2000.
2. Một số đặc điểm kinh tế nổi bật của Mỹ trong lĩnh vực FDI với Thế giới.
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

12
Mỹ là nước có tiềm lực kinh tế mạnh, với hàng trăm công ty đa quốc
gia quy mô lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, Mỹ là chủ đầu tư của nhiều
nước. Mỹ đầu tư nhiều nhất vào những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, trình
độ lao động có chuyên môn cao, luật pháp ổn định rõ ràng, mức độ rủi ro
thấp. Như vậy, những nước có nền kinh tế càng phát triển càng thu nhận
nhiều FDI. Và các nước ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (bao gồm cả
ASEAN) là địa chỉ hấp dẫn để thu hút FDI.
Đặc biệt FDI của Mỹ được phân bổ theo qui mô và cơ cấu nhằm tối đa
hóa lợi nhuận
2.1 - Quy mô vốn đầu tư
Cũng như đa số các nước tư bản khác, Hoa Kỳ bắt đầu hoạt động xuất
khẩu tư bản dưới hỡnh thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ cuối thế kỷ 19
và nhanh chóng trở thành một trong những nhà đầu tư lớn nhất thế giới. Tuy
nhiên, trong khoảng vài chục năm đầu, Hoa Kỳ chỉ đứng thứ 3 thế giới về
xuất khẩu tư bản, sau hai cường quốc tư bản lúc ấy là Anh và Pháp. Kể từ sau
cuộc Chiến tranh Thế giới lần thứ hai đến nay, Hoa Kỳ mới thực sự vươn lên
trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế nói chung và trong
lĩnh vực đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nói riêng.
Bảng biểu 1 dưới đây sẽ giúp chúng ta thấy rừ hơn tỡnh hỡnh đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài của Hoa Kỳ trong những năm gần đây.

một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

13
(*) Tính đến hết quý II năm 2002
Nguồn: Viện phõn tớch kinh tế Hoa Kỳ (BEA)

Từ bảng biểu 1 bắt đầu từ năm 1989 đến hết năm 2001, trung bỡnh mỗi
năm Hoa Kỳ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khoảng 113,2 tỷ USD và liên tục
giữ vị trí dẫn đầu thế giới về FDI. Giai đoạn 1994-2001, mức tăng FDI bỡnh
quõn hàng năm của nước này là 9,21%, trong đó tăng cao nhất vào các năm
1997-1999 và sụt giảm trong hai năm tiếp theo , ứng với biểu đồ phát triển
của nền kinh tế Hoa Kỳ. Tuy giảm cả về tuyệt đối và tương đối (giảm tỷ trọng
FDI so với toàn thế giới) trong một, hai năm gần đây nhưng khoảng cách giữa
Hoa Kỳ và các quốc gia khác trong lĩnh vực FDI vẫn cũn tương đối lớn và
nước này vẫn tiếp tục duy trỡ vị trớ số 1 thế giới về FDI.
2.2 - Cơ cấu đầu tư
Cơ cấu theo thị trường đầu tư
Như đó phõn tớch ở trờn, luồng chảy chủ đạo của nguồn FDI toàn cầu
là từ các nước phát triển đến các nước phát triển. Hoa Kỳ cũng không nằm
ngoài xu hướng này. Bảng 1.3 trỡnh bày chi tiết về cơ cấu FDI của Hoa Kỳ
theo thị trường từ năm 1994 đến hết quý II năm 2002.
Bảng 2: Cơ cấu FDI của Hoa Kỳ theo thị trường giai đoạn 1994 - 2002
Đơn vị : triệu USD
một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam

VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

14
Thị trường FDI
Tỷ trọng
Canada 99447 10,09 %
Chõu Âu 533955 54,18 %
Mỹ Latinh 180574 18,32 %
Chõu Phi 12800 1,30 %
Trung Đông 8088 0,82 %
Chõu Á-TBD 147956 15,01 %
Quốc tế 2683 0,27 %
Tổng FDI 985521 100 %
(*) Tính đến hết quý II năm 2002 Nguồn: BEA
Châu Âu, nơi tập trung phần lớn các nước công nghiệp phát triển, là thị
trường FDI lớn nhất của Hoa Kỳ. Trong giai đoạn 1994-2002, hơn một nửa
lượng FDI của nước này đó đổ vào đây. Ngoài ra, chỉ riêng nước láng giềng
Canada, cũng là một quốc gia phát triển, đó thu hỳt 10,09% FDI của Hoa Kỳ.
Đó là chưa kể đến thị phần của các nước phát triển khác nằm rải rác ở những
khu vực cũn lại trên thế giới. Trong số những ―khách hàng nhỏ‖, các nước Mỹ
Latinh, vốn được coi là ―sân sau‖ của Hoa Kỳ, và khu vực châu Á - Thái
Bỡnh Dương là những địa chỉ hấp dẫn hơn cả đối với nguồn FDI của Hoa Kỳ.
Điều này một lần nữa lại khẳng định sự vươn lên đầy năng động của các nước
châu Á - Thái Bỡnh Dương, mà đa số là các quốc gia đang phát triển, trong
việc thu hút FDI.
Cơ cấu theo lĩnh vực đầu tư
Bảng 3: Cơ cấu FDI của Hoa Kỳ theo lĩnh vực giai đoạn 1994 - 2002.
Đơn vị : triệu USD
Lĩnh vực FDI
Tỷ trọng
Dầu mỏ 66800 5,18%
Sản xuất 280358 21,76%

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét