Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Một số phương hướng và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn

Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
Sự thay đổi quy định của một quốc gia thể hiện khả năng thích ứng nhanh
của cơ chế chính sách quản lý của nhà nớc đối với khu vực DNV&N dới tác
động của sự phát triển KT-XH và môi trờng bên ngoài.
- Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau nên số lợng và quy mô
DN cũng khác nhau. Chẳng hạn, một doanh nghiệp ở thành phố đợc coi là nhỏ
nhng nó là doanh nghiệp lớn ở các vùng núi và nông thôn.
- Một doanh nghiệp trớc đây đợc coi là lớn nhng với quy mô nh vậy hiện
tại hoặc tơng lai có thể chỉ là DNV&N. Chẳng hạn ở Đài Loan năm 1989 trong
ngành công nghiệp, doanh nghiệp có quy mô dới 130 nghìn USD là DNV&N
trong khi đó năm 1989 tiêu chí này là 1,4 triệu USD.
- Khái niệm DNV&N sẽ khác nhau khi mục đích phân loại khác nhau.
Chẳng hạn, khái niệm DNV&N với mục đích phân loại là để hỗ trợ các doanh
nghiệp yếu, mới ra đời sẽ khác khái niệm DNV&N với mục đích là để giảm
thuế cho các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiện đại, không gây ô nhiễm môi
trờng.
1.2. Đặc điểm của các dn vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đặc điểm của các DNV&N có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển và
việc hoạch định chính sách đối với các dn này. Đặc điểm của các DNV&N hiện
nay có nguyên nhân sâu xa từ những điều kiện lịch sử xa xa cũng nh do mô
hình kinh tế cũ tác động rất lớn đến sự phát triển của chúng ta. Dới đây là một
số đặc điểm cần tính đến trong việc hoạch định chính sách:
+ Sự phát triển của DNV&N ở Việt Nam trải qua nhiều biến động thăng
trầm: trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp trớc đây, các DNV&N thuộc
các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cha đợc khuyến khích phát triển. Nhà
nớc lập nên một hệ thống các doanh nghiệp Nhà nớc từ TW đến địa phơng nhng
phần lớn các doanh nghiệp Nhà nớc này hoạt động không có hiệu quả. Sau khi
chuyển đổi cơ chế, số DNV&N ngoài quốc doanh đang tăng lên nhanh chống
trong khi đó các doanh nghiệp Nhà nớc lại giảm mạnh do chủ trơng sắp xếp và
đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc theo nghị quyết TW 3 (khoá IX).

5
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
+ Việt Nam là một nớc kém phát triển nên sản xuất nhỏ là phổ biến do đó
các doanh nghiệp quy mô nhỏ có diện rộng và phổ cập.
+ Về hình thức dn, bao gồm các loại hình: doanh nghiệp Nhà nớc, doanh
nghiệp t nhân, công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cổ phần, hộ gia đình.
Trong đó tỷ trọng các DNV&N trong các thành phần kinh tế là: doanh nghiệp
Nhà nớc là 65,9%, doanh ngiệp t nhân là 99,6%, công ty trách nhiệm hữu hạn là
94,7%, công ty cổ phần là 42,4%, hợp tác xã là 97,4%.
+ Trang thiết bị và công nghệ còn lạc hậu dẫn đến chi phí ngày càng cao
trong khi chất lợng sản phẩm và năng suất lao động thấp, hạn chế rất lớn đến tới
khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Trình độ quản lý còn hạn chế, thiếu kiến
thức quản trị kinh doanh, kinh nghiệm và kiến thức pháp luật.
+ Các DNV&N phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành
phố lớn, các địa phơng và các ngành nghề tryền thống. Xu hớng hiện nay tập
trung vào các ngành cần ít vốn, có thời gian thu hồi vốn đầu t nhanh nh thơng
mại hay dịch vụ.
1.3. Vai trò của dn vừa và nhỏ ở khu vực nông thôn
1.3.1. Về kinh tế
1.3.1.1. Góp phần vào tăng trởng, phát triển và ổn định kinh tế nông
thôn
Đảng ta chủ trơng thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc mà
trong tâm mà trọng tâm là công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và kinh
tế nông thôn, với mạng lới rộng khắp và truyền thống, gắn bó với nông nghiệp
và kinh tế xã hội nông thôn, DNV&N là động lực quan trọng thúc đẩy nền
kinh tế phát triển, hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp để tác động
chuyển hoá sản xuất nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Theo đó hệ thống công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gia dụng sẽ phát triển,
các làng nghề truyền thống sẽ đợc hiện đại hoá.
Các DNV&N ở khu vực nông thôn đã thu hút lợng vốn đáng kể của dân
c, đa nguồn vốn đó vào chu chuyển, khác phục một nghịch lý đã tồn tại trong
nhiều năm là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng khi lợng vốn trong dân c-

6
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
còn nhiều khả năng tiềm ẩn cha đợc khai thác. Tuy lợng vốn thu hút vào doanh
nghiệp không nhiều, nhng nhờ số lợng DNV&N khá lớn nên tổng lợng vốn thu
hút vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên.
DNV&N đã góp phần sản xuất và cung cấp cho thị trờng trong nớc và
xuất khẩu một khối lợng lớn, hàng năm tạo ra giá trị sản lợng khoảng trên 40
nghìn tỷ đồng và có tốc độ tăng trởng khoảng 9%/năm.
1.3.1.2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
Sự phát triển của các DNV&N trong nền kinh tế có tác động tích cực đối
với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông
thôn, xoá dần tình trạng độc canh, thuần nông và nâng cao và nâng cao hàm l-
ợng giá trị nông sản hàng hoá. Các DNV&N thông qua các hợp đồng gia công
chế biến hoặc làm đại lý phục vụ sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp
nguyên liệu, thâm nhập vào từng ngõ ngách của thị trờng mà các dn lớn không
thể làm đợc. Phát triển DNV&N làm cho việc phân bố doanh nghiệp hợp lý hơn
về mặt lãnh thổ, cả ở nông thôn lẫn thành thị, miền núi lẫn đồng bằng, giảm sức
ép về dân số đối với các thành phố lớn.
Từ 1990 đến 2001, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 72,3% xuống
còn 62,8%, riêng ở khu vực nông thôn tỷ lệ lao động nông nghiệp đã giảm từ
81,64% năm 1996 xuống còn 76,52%năm 2001. Trong khi lao động trong các
doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh không tăng, các dn đầu t vốn nớc ngoài mới thu
hút đợc khoảng 600 nghìn lao động thì các DNV&N ở nông thôn đã góp phần
tạo ra sự chuyển dịch kinh tế, cơ cấu lao động, khai thác và sử dụng triệt để hơn
các tiềm năng vốn có (tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và truyền thống
dân tộc) để phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn.

7
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
1.3.1.3. Tăng hiệu quả kinh tế
Các DNV&N đã tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy hoạt động sản xuất
kinh doanh phát triển, góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành
nghề truyền thống. Sự gia tăng số lợng DNV&N làm cho khối lợng và chủng
loại sản phẩm tăng lên, và kết quả là làm tăng tính cạnh tranh trên thị trờng, tạo
sức ép buộc các nhà sản xuất kinh doanh phải thờng xuyên không ngừng đổi
mới và cải tiến mặt hàng, giảm chi phí, nâng cao chất lợng để thích ứng với môi
trờng kinh doanh mới. Giữa các DNV&N và các làng nghề có mối liên hệ gắn
bó và phụ thuộc lẫn nhau. Một mặt các DNV&N ở nông thôn đã góp phần khôi
phục và phát triển nhiều ngành nghề truyền thống. Mặt khác làng nghề truyền
thống đã trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển các DNV&N. Kết quả khảo
sát cho thấy 34% số doanh coi yếu tố truyền thống của địa phơng là yếu tố
chính, thúc đẩy sự hình thành nên các doanh nghiệp.
1.3.1.4. Góp phần đào tạo, bồi dỡng, rèn luyện đội ngũ doanh nhân mới
trong nền kinh tế thị trờng
Trong thực tế có những doanh nghiệp nhỏ hay các hộ ngành nghề chỉ giữ
quy mô sản xuất kinh doanh của mình một cách ổn định qua các thời kỳ phù
hợp với khả năng kinh doanh, song cũng có không ít các doanh nghiệp phát
triển lên thành những doanh nghiệp có quy mô lớn và các doanh nhân ngày
càng trởng thành trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3.2. Về xã hội
1.3.2.1. Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập
Mặc dù phần lớn các DNV&N nông thôn có quy mô lao động nhỏ (trên
90% số doanh nghiệp sử dụng dới 100 lao động, trung bình mỗi hộ ngành nghề
sử dụng từ 3 4 lao động thời vụ; mỗi doanh nghiệp sử dụng 26 lao động th-
ờng xuyên và 10 12 lao động thời vụ), so với hàng chục nghìn doanh nghiệp
t nhân, hàng trăm nghìn hộ ngành nghề thì số lao động đợc thu hút vào làm việc
trong các cơ sở này là rất lớn (hàng năm ở nông thôn nớc ta có khoảng gần
1triệu lao động tăng thêm, trong đó khoảng 600 700 nghìn ngời chủ yếu đợc
tiếp nhận vào khu vực nông nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ nông thôn. Nếu

8
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
nh để đầu t cho mỗi chỗ làm việc, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cần
294 triệu đồng, doanh nghiệp Nhà nớc cần 41triệu đồng thì doanh nghiệp t nhân
chỉ cần đầu t 17triệu đồng, còn các cơ sở sản xuất tiểu thủ công chỉ cần 10triệu
đồng. Điều này cho thấy tính vợt trội của DNV&N nông thôn nhất là trong điều
kiện nguồn vốn có hạn.
1.3.2.2. Góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm sự chênh lệch giữa nông
thôn và thành thị và giữa các vùng nông thôn
Trong khi tỷ lệ thu từ nông nghiệp hầu nh là không đổi thì thu từ công
nghiệp và dịch vụ tăng từ 19,6% lên 21,6%, trong đó có sự đóng góp lớn của
các DNV&N. Các DNV&N đã tạo ra nguồn thu nhập khá ổn định, thờng xuyên
góp phần giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các bộ phận dân
c. Kết quả của các cuộc khảo sát cho thấy mức sống chung của bộ phận dân c ở
nông thôn đang từng bớc đợc cải thiện và tỷ lệ ngời nghèo đã giảm từ 50% năm
1993 xuống còn 14,3% năm 2002.

9
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
Chơng 2
Thực trạng phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở nông thôn hiện nay.
2.1. Đánh giá chung sự phát triển các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở nông thôn thời gian qua
Việt Nam là nớc nông nghiệp, dân số sống ở nông thôn khoảng
75,25%, trong số đó trong độ tuổi lao động là 34,4 triệu ngời. Sau hơn 10 năm
đổi mới, sản xuất nông nghiệp ở nớc ta đã đạt đợc một số kết quả có ý nghĩa:
Tốc độ tăng trởng bình quân 4,3%/năm. Tuy nhiên, nông nghiệp về cơ bản còn
lạc hậu, sản xuất nhỏ, manh mún, hiệu quả sản xuất thấp, cơ cấu ngành nghề
còn bất hợp lý, tiềm năng về đât đai, rừng, biển và đặc biệt là lao động cha đợc
khai thác, sử dụng có hiệu quả. Trong bối cảnh đó, DNV&N ở nông thôn, đặc
biệt là những doanh nghiệp thuộc các ngành không đòi hỏi nhiều vốn, sử dụng
nhiều lao động nh công nghiệp chế biến, dệt may và một số ngành thủ công
nghiệp đợc coi là nhân tố chủ yếu để tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch
cơ cấu ở nông thôn.
Về số lợng, các DNV&N chiếm phần lớn trong tổng số doanh nghiệp ở
nông thôn và phát triển với tốc độ cao. Hiện nay có khoảng 40.500 cơ sở sản
xuất kinh doanh, trong đó doanh nghiệp nhà nớc chiếm 14,16%, hợp tác xã
5,76%, doanh nghiệp t nhân 80,08%. Những đổi mới trong chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn đã trở thành chất xúc tác của sự hình thành và phát
triển các DNV&N nông thôn. Số DNV&N tăng với tốc độ cao ( 8,6-9,8%/năm),
trong đó các hộ ngành nghề, doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hu hạn
tăng lên một cách nhanh chống trong khi các doanh nghiệp nhà nớc, các hợp tác
xã giảm đi rõ rệt. Sự phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn đã góp
phần tăng tỷ lệ lao động tiểu thủ công nghiệp từ 20% năm 1990 lên 29,5% vào
năm 2001. Tốc độ phát triển các DNV&N tơng đối cao nhng chủ yếu là các
doanh nghiệp cực nhỏ ( 97,1%), sức cạnh tranh của các doanh nghiệp yếu.

10
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
2.2. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
nông thôn hiện nay
2.2.1. Về quy mô
2.2.1.1. Về vốn
Vốn bình quân ban đầu của các DNV&N ở nông thôn rất thấp cả về số t-
ơng đối và số tuyệt đối so với các DNV&N khác. Với các doanh nghiệp hộ gia
đình, vốn bình quân là 921 USD, với các doanh nghiệp t nhân là 2153 USD. Số
liệu điều tra cho thấy vốn của các DNV&N trong nông nghiệp ở miền Nam cao
hơn so với DNV&N ở miền Bắc. Mức thấp khác nhau về vốn ban đầu không
phản ánh những nhu cầu về vốn thấp và khác nhau nhng đó cũng là kết quả của
việc thiếu sự hỗ trợ tín dụng. Trên 80% số doanh nghiệp đợc bộ lao đông thơng
binh và xã hội khảo sát cho thấy chủ yếu dựa vào vốn tự có và vốn vay không
lãi của bạn bè, họ hàng khi lập doanh nghiệp ( chính xác là 82,% ở Hoà Bình,
85,1% ở Quảng Ninh, 77,3% ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, 83% ở Long An ). Với dn
hộ gia đình con số nay là 87% và với doanh nghiệp t nhân con số này là 75%.
Vốn tự có và tiền vay không phải trả lãi của các DNV&N ở khu vực nông thôn
chiếm 90% số vốn ban đầu. Nguồn vốn vay ngoài chủ yếu là vay t nhân có lãi,
khoang 5,6% doanh nghiệp hộ gia đình và 19,4% doanh nghiệp t nhân huy động
vốn bằng phơng pháp này.
Khả năng về vốn sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh giữa các DNV&N ở
khu vực nông thôn, đồng thời cũng thể hiện các tiềm năng kém hiệu quả của
các DNV&N khu vực này. Nó sẽ làm khác biệt về phát triển kinh tế cũng nh
chênh lệch ngay giữa các DNV&N khu vực nông thôn. Các DNV&N sẽ phát
triển những nơi nào có nhu cầu lớn về việc làm và thu nhập, hoặc ở những nơi
có điều kiện tốt nhất để phát triển những loại hình hoạt động phi nông nghiệp.
2.2.1.2. Về lao động
Quy mô của các DNV&N ở nông thôn nhỏ hơn quy mô trung bình của
các DNV&N ở khu vực thành thị. Trung bình các DNV&N nông thôn tạo ra 2,2
tỷ đồng giá trị sản lợng, thu hút 26,5% lao động; các hộ ngành nghề tạo ra 134
triệu đồng và thu hút 3,5 lao động. Trung bình các DNV&N t nhân nông thôn

11
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
sử dụng 30 lao động, mức này chỉ bằng 77% số lao động trung bình của các
doanh nghiệp t nhân thành thị (39 lao động) và chỉ tạo ra đợc giá trị tăng thêm
trung bình của một doanh nghiệp là 307 triệu đồng trên năm, mức này chỉ bằng
50% so với các doanh nghiệp t nhân thành thị, đối với các hộ ngành nghề thì sự
khác biệt này còn lớn hơn. Cụ thể hơn qua bảng số liệu dới đây:
Quy mô lao động
Từ 1-10 lao
động
Từ 11-50
lao động
Từ 51-100
lao động
> 100 lao
động
DN t nhân
Hộ ngành
nghề
52,7
98,74
37,2
1,2
4,64
0,6
4,51
_
100
100

Bảng 1: Cơ cấu DNV&N ở nông thôn năm 1997 theo quy mô lao động
Sự phát triển của các DNV&N khu vực nông thôn có tác dụng chính
trong việc tạo thêm cơ hội việc làm cho các hộ gia đình vì các doanh nghiệp này
chủ yếu dựa vào lao động hộ gia đình. Trong số các DNV&N nông thôn do Bộ
lao động thơng binh và xã hội điều tra thì có hơn 1/3 số lao động là lao động
làm công ăn lơng. Các doanh nghiệp hộ gia đình nông thôn hầu nh phụ thuộc
hoàn toàn vào lao động hộ gia đình. Chỉ có 8,1% số doanh nghiệp thuê lao động
có trả lơng và trung bình số lao động làm thuê chỉ chiếm 6,1% tổng số lao
động. Doanh nghiệp t nhân ở khu vực nông thôn cũng nh vậy, phụ thuộc phần
lớn vào lao động gia đình, chiêm 43,6% tổng lực lợng lao động. Tỷ lệ lao động
làm công ăn lơng lớn nhất trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sản
phẩm nông nghiệp. Mặc dù chủ yếu dựa vào lao động gia đình nhng phần lớn
công nhân trong các doanh nghiệp nông thôn làm việc đủ thời gian, trong các
doanh nghiệp t nhân 84,3% lao động làm đủ thời gian. Đối với các hộ gia đình,
chủ yếu là lao động không ổn định và lao động thời vụ.
Khoảng 41,3% lao động trong các doanh nghiệp hộ gia đình và 28,9%
trong các doanh nghiệp t nhân là nữ. Trong các DNV&N khu vực nông thôn, độ
tuổi trung bình của mỗi lao động là 31,5 tuổi. So với doanh nghiệp t nhân độ

12
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
tuổi trung bình của doanh nghiệp hộ gia đình cao hơn gần 4 tuổi do ở đó tỷ lệ
lao động trên 40 nhiều hơn.
2.2.2. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Các DNV&N khu vực nông thôn có hai loại thị trờng chính: một loại chủ
yếu để bán cho thị trờng địa phơng, một loại chủ yếu để bán trên thị trờng các
thành phố lớn. Khoảng 1/3 các doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm của mình trên
thị trờng địa phơng, 18% số doanh nghiệp hộ gia đình và 14% số doanh nghiệp
t nhân bán toàn bộ sản phẩm ở các thành phố lớn. Nh vậy, trên 70% số sản
phẩm của các doanh nghiệp đợc tiêu thụ tại địa phơng. Việc tiêu thụ hàng hoá
phụ thuộc chủ yếu vào mạng lới phân phối cá nhân và các doanh nghiệp t nhân
không chính thức ở địa phơng. Còn DNV&N ở nông thôn hầu nh cha đủ năng
lực để tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại, phát triển thị trờng nên hầu hết
các sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ tại thị trờng trong nớc, bên cạnh đó lại
luôn bị sức ép cạnh tranh lớn của các sản phẩm nhập ngoại, của các sản phẩm
cùng loại do các doanh nghiệp lớn sản xuất. Khoảng 80% doanh nghiệp sử dụng
nguyên liệu tại chỗ đáp ứng 50-60% nhu cầu nguyên liệu dùng vào sản xuất.
Giá thành cao, chất lợng thấp, mẫu mã kiểu dáng chậm đợc cải thiện, khả
năng cạnh tranh trên thị trờng kém là những thách thức lớn đối với các DNV&N
ở nông thôn mong muốn xuất khẩu, đến nay mới chỉ có khoảng 7-10% các sản
phẩm của các DNV&N nông thôn và khoảng 1% sản phẩm các hộ ngành nghề
đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế, trong khi đó các doanh nghiệp nhà nớc xuất
khẩu 21% sản lợng.
Mối quan hệ giữa các DNV&N khu vực nông thôn với khách hàng dờng
nh ít mật thiết hơn so với hệ thông các DNV&N trong nền kinh tế nói chung.
Các doanh nghiệp nông thôn dờng nh có nhiều khách hàng hơn, ít khi sản phẩm
theo đơn đặt hàng trớc và hiếm có các hợp đồng phụ. Sự khác nhau giữa các
DNV&N khu vực nông thôn với các DNV&N ở chỗ các DNV&N khu vực nông
thôn có mối quan hệ không đợc chặt chẽ với khu vực nhà nớc, các doanh nghiệp
nhà nớc chỉ cung ứng dới 10% đầu vào cho doanh nghiệp nông thôn và mua sản
phẩm với tỷ lệ ít hơn 10%.

13
Một số phơng hớng & giải pháp phát triển DNV&N ở nông thôn
2.2.3. Trình độ công nghệ và năng suất lao động
2.2.3.1. Trình độ công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất
Máy móc thiết bị còn lạc hậu, chắp vá, những thay đổi công nghệ diễn ra
chậm. Trình độ máy móc thiết bị và công nghệ rất đa dạng ( thủ công, bán cơ
khí, tự động) song phần lớn là thủ công và cơ khí ( mặc dù đã giảm từ 64% năm
1991 xuống còn 5,2% năm 2001). Phần lớn trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp còn thấp kém, lạc hậu từ 3-4 thế hệ, việc đổi mới công nghệ cha chú ý
đến vấn đề bảo vệ môi trờng và an toàn lao động, có tới 90% số doanh nghiệp
công nghiệp có thiết bị xử lý chất thải, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nớc,
môi trờng do nớc thải, chất thải đã đến mức báo động.
Mặt bằng sản xuất kinh doanh thiếu, không phù hợp đang là cản trở
trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Việc thiết mặt bằng không chỉ làm
giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn tạo nên tình trạng ô nhiểm môi tr-
ờng.
2.2.3.2. Năng suất lao động, hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp cha
cao
Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp t nhân tăng từ 14triệu
đồng/ngời năm 1990 lên 53triệu đồng/ngời năm 2001; của hộ ngành nghề tăng
từ 6triệu đồng /ngời năm 1990 lên 25triệu đồng/ ngời năm 2001. Năm 2000,
năng suất trung bình của các DNV&N nông thôn chỉ bằng 1/3 năng suất lao
động của các doanh nghiệp Nhà nớc và 1/6 năng suất lao động của các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Tổng doanh thu trung bình của các DNV&N
nông thôn đạt trên 860triệu đồng/năm, cha bằng 2/3 doanh thu của doanh
nghiệp thành thị. Trung bình các doanh nghiệp nông thôn đạt giá trị tăng thêm
bình quân 1 năm là 216triệu đồng ( bằng 50% các doanh nghiệp thành thị ), có
tới một nửa số doanh nghiệp nông thôn đợc khảo sát không đạt đợc mức 115
triệu đồng.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét