Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

đói nghèo

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
binh và xã hội cho rằng theo quan niệm chung của nhiều nớc, hộ
nghèo có mức thu nhập dới 1/3 mức trung bình của xã hội.
Công thức cụ thể của nớc ta nh sau:
CNJ=(TNJ/2 +TNJ/3):2
Trong đó:
CNJ là chuẩn nghèo năm thứ j
TNJ là thu nhập bình quân đầu ngời của các hộ gia đình năm thứ
j
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Chơng II: Thực trạng nghèo đói ở Huyện Lục Nam.
1. Đặc điểm của huyện Lục Nam.
Lục Nam là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có diện tích
59,688km
2
, dân số khoảng 21 vạn ngời, với 8 dân tộc anh em chung
sống. Toàn huyện có 27 đơn vị hành chính gồm 25 xã và 2 thị trấn,
trong những năm qua nhờ những thành tựu trong quá trình đổi mới
cùng với cả nớc Đảng bộ và nhân dân huyện Lục Nam đã thu đợc
những thành tựu quan trọng, kinh tế-xã hội liên tục phát triển. Do
kinh tế tăng trởng khá cùng với việc triển khai thực hiện hiệu quả các
chơng trình dự án trên địa bàn huyện, đời sống của nhân dân đợc cải
thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, các hộ thoát nghèo vững chắc hơn
bộ mặt của những xã nghèo xã đặc biệt khó khăn có sự thay đổi; hầu
hết các xã đều có đờng ô tô đến trung tâm xã, 100% các xã có trạm y
tế, trờng tiểu học và bu điện xã, sự nghiệp giáo dục đào tạo đạt đợc
nhiều kết quả, hệ thống mạng lới quy mô trờng học đợc củng cố và
phát triển, năm 2003 Lục Nam đợc công nhận phổ cập giáo dục PT
cơ sở. Đào tạo nghề từng bớc đợc quan tâm chỉ đạo , số lao động đợc
đào tạo nghề bình quân mỗi năm từ 1500-2000 ngời, đa tỷ lệ lao động
qua đào tạo từ 12 đến 18%.Mạng lới Ytế từ huyện đến thôn bản đợc
củng cố và tăng cờng, đặc biệt là hệ thống y tế thôn, bản và y tế xã.
Hệ thống khám chữa bệnh có BHYT đợc thực hiện 27/27 xã thị trấn,
việc khám chữa bệnh cho ngời nghèo, trẻ em và đối tợng chính sách
đợc quan tâm thực hiện nhờ đó mà sức khỏe của cộng đồng tăng
nhanh, tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng giảm, tỷ lệ tăng dân số giảm đã
ngăn chặn đẩy lùi một số dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn huyện.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
2. Thực trạng nghèo đói ở huyện Lục Nam.
2.1 Tỷ lệ nghèo đói ở huyện Lục Nam.
Theo kết quả năm 2006 tại thời điểm 1/2006 huyện có 21540 hộ
nghèo/46225 hộ dân chiếm tỉ lệ 46,6 % so với tổng số hộ dân toàn
huyện.
Trong đó có:
- 15078 hộ chiếm 70% tổng số hộ nghèo là thiếu kinh nghiệm
sản xuất.
- 2154 hộ chiếm 10% tổng số hộ nghèo là thiếu kinh nghiệm làm
ăn.
- 643 hộ chiếm 2,98% tổng số hộ nghèo là thiếu lao động.
- 864 hộ chiếm 4,02 % tổng số họ nghèo là hộ đông con.
- 1623 hộ chiếm 7,53% tổng số hộ nghèo là thiếu đất sản xuất.
- 648 hộ chiếm 3,01% tổng số hộ nghèo là tai nạn rủi ro ốm đau.
- 528 hộ chiếm 2,45% tổng số hộ nghèo là do thiếu việc làm.
2.2 Đặc điểm các hộ nghèo ở huyện Lục Nam.
2.2.1 Đặc điểm về nhân khẩu học:
Số khẩu trung bình của một hộ trong mẫu điều tra chia theo 2
nhóm : nghèo và không nghèo và phân theo đơn vị xã thể hiện;

7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Bảng 1: Số khẩu trung bình của một hộ điều tra phân theo
nhóm thu nhập:

Xã Bình quân số nhân khẩu của hộ điều tra
Nghèo Không nghèo Bình quân khẩu
trên 1 hộ
1 Đan Hội 4,5 2,6 2,6
2 Tiên Nha 4,2 2,8 2,6
3 Đông Phú 4,4 3,1 2,8
4 Đông Hng 4,0 3,5 3,3
5 Yên Sơn 5,1 1,9 1,5
6 Cẩm Lý 4,0 2,7 1,6
7 Nghĩa Ph-
ơng
4,6 1,4 4,2

Chung cả huyện số khẩu trung bình của một hộ theo số liệu
niêm giám, thông kê Lục Nam là 2,6 ngời .Trong khi đó số khẩu
trung bình thuộc diện nghèo do các xã báo cáo là 4,4 ngời.
Dễ nhận thấy rằng, số hộ không thuộc diện nghèo có số khẩu
trung bình thâp hơn nhiều so với các hộ của nhóm nghèo. Đặc diểm
này mang tính phổ biến đối với tất cả huyện trong Tỉnh.
Bảng 2: Nhân khẩu trung bình/hộ phân tích theo vùng sinh thái.
Vùng Không nghèo Nghèo
Đồi 2,7 4,3
Đồng Bằng 2,8 4,6
Núi 2,9 3,8
Theo số liệu trên khuynh hớng đông nhân khẩu trong hộ đi liền
với nghèo đói vẫn đợc thể hiện tơng đối rõ nét.
2.2.2 Đặc điểm về lao động
Bảng 3:Bình quân lao động trong một hộ.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Xã Bình quân số lao
động một hộ(lđ)
Tỉ lệlao động nữ(%)
1 Đan Hội 3,14 57,25
2 Tiên Nha 2,3 55,64
3 Đông Phú 2,46 55,94
4 Đông Hng 2,72 52,67
5 Yên Sơn 2,38 51,86
6 Cẩm Lý 2,34 53,33
7 Nghĩa Phơng 2,46 51,47
Điều quan tâm là lao động nữ chiếm tỉ lệ khá lớn trong tổng
lao động, tính chung cho các xã 54,06%. Trong các hộ điều tra bình
quân 2,51 lao động/hộ, nh vậy là không thiếu lao động. Tuy nhiên ở
một số xã có tình trạng thiếu lao động vì bình uân chỉ có gần 2 lao
động .
2.2.3 Đặc điểm về tiếp cận giáo dục:
Trong cùng một nhóm hộ, thì hộ nghèo có tỷ lệ trình độ cấp III
thấp hơn hộ không nghèo: 2,01% .Nhng nhìn chung toàn bộ điều tra
có trình độ giáo dục phổ biến là cấp II trong tất cả nhóm hộ.
Trong cùng một cấp giáo dục,thì nhóm đói nghèo có xu hớng
giảm tỷ lệ số ngời có trình độ giáo dục ở các cấp, càng lên cao, càng
ít dần. Trong khi đó số hộ không nghèo lại có xu hớng ngợc lại, càng
lên cấp giáo dục cao hơn, tỷ lệ càng tăng.
Trong số các hộ thuộc diện nghèo, đặc biệt là nhóm họ đói có
trình độ văn hoá thấp hơn cả cấp II, trong khi tỷ lê này ở nhóm nghèo
là 22,7%.Nhóm không nghèo có tỷ lệ nhân khẩu đạt trình độ cấp II
cao nhất là 37,88%.
Bảng 4: Trình độ văn hóa của các hộ điều tra (%)
Cấp văn hóa Không nghèo Nghèo
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Tỉ lệ các cấp theo tong nhóm nghèo (%)
Cấp I 26,55 38,96
Cấp II 58,9 57,97
Cấp III 14,55 3,07
ở các xã nghèo, vùng nghèo rất nhiều giáo viên.bình quân 1000
dân mới có 2,36 giáo viên mầm non ; 4,4 giáo viên cấp I ; 3,25 giáo
viên cấp II và 0,33 giáo viên cấp III. Khoảng cách từ nhà đến trờng
trung bình là 1,45km , nhng có nhiều nơi trên 2 km.Những diều kiện
này đã ảnh hởng trực tiếp đến việc học tập của con em ngời nghèo.
2.2.4 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất kinh doanh và các
hoạt động khác để tạo thu nhập.
Về ngành sản xuất.
Bảng 5: Số ngời của các hộ điều tra phân theo địa danh và ngành
sản xuất.
Xã Nông
nghiệp
Nghề
khác
Lâm,
nông
nghiệp
Làm
thuê
Dịch vụ
buôn
bán nhỏ
Thủ
công
1 Đan Hội 297 63 3 40 8
2 Tiên Nha 301 29 29 19
3 Đông Phú 285 49 6 31 6
4 Đông Hng 432
5 Yên Sơn 538 7 17 76 17
6 Cẩm Lý 219 46 3 3
7 Nghĩa Phơng 404 31
Chung 2476 225 44 176 44 19
Trong tổng số 3260 ngời thuộc các hộ điều tra, có tới 86,91 %
thuần nông. Nh vậy, thuần nông là nết đạc trng cho tình trạng nghèo
đói của cả huyện. Có xã trọng điểm nghèo nh Đông Hng 100% số ng-
ời điều tra là thuần nông. Tỷ lệ làm dịch vụ buôn bán quá nhỏ
(0,42%), làm thuê cũng ít(1,65%). Số hộ diều tra của 3 xã Tiên nha,
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nghĩa phơng, Đông Hng, không có ai làm dịch vụ buôn bán nhỏ, tơng
ứng với đặc điểm là cả ba huyện này đều thuộc diện nghèo nhất trong
toàn Huyện.
Phân tích tỉ lệ các ngành nghề ngay trong tong hộ cho chúng ta
bức tranh rõ nét hơn về đặc điểm là nghèo đói đi liền với tình trạng
thuần nông không có thêm nghề phụ.
Bảng 6: Phân tích tỉ lệ các ngành nghề hoạt động trong tong
giai nhóm hộ(%).
Ngành nghề sản xuất Không nghèo Nghèo Chung cho các
hộ
Nông nghiệp thuần 79,69 88,05 83,87
Nghề khác 3,38 1,61 2,5
Dịch vụ buôn bán nhỏ 1,3 0,92 1,11
Lâm nghiệp, nông
nghiệp
2,31 1,61 1,96
Làm thuê 2,32 2,53 2,43
Nghề thủ công 0,46 0,23
Nhóm không nghèo có tỉ lệ thuần nông thấp hơn cả 79,69%. Nh
vậy, phân tích nguồn thu nhập theo ngành nghề mà các hộ đang tham
gia hoạt động cho thấy một nét chung của các hộ điều tra: thuần nông
là bạn đờng của tình trạng nghèo đói
3. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở huyện
Lục Nam:
3.1 Nguyên nhân thiếu vốn:
Với khoảng 69% số hộ cho rằng thiếu vốn dẫn đến nghèo đói,
trong đó chỉ có 2% trả lời là không phải nguyên nhân thiếu vốn
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Sự tiếp cận tín dụng của các hộ nghèo là còn nhiều hạn chế: Tỷ lệ
vay vốn ngân hàng mới chiếm 54,14%. Trong tổng số hộ vay ngân
hàng có tới 50,63% số hộ không có khả năng trả số nợ quá hạn.
Sở dĩ hộ nghèo tiếp cận vốn còn khó khăn, một phần do cách sản
xuất của hộ nghèo còn giản đơn,không thâm canh thiếu kinh nghiệm
sản xuất hoặc vay về không biết làm gì, phần do lãi suất còn cao và
một phần do thủ tục vay còn phức tạp.
3.2 Điều kiện sản xuất khó khăn.
Nguyên nhân này bao hàm các nội dung phong phú liên quan đến
nhiều vấn đề về điều kiện sản xuất.
Đối với ngành trồng trọt, khó khăn chủ yếu là nớc tới, kênh m-
ơng xuống cấp, đặc biệt là nguồn nớc tới cho cây lúa, thứ hai là giống
lúa, giống cây ăn quả,dịch bệnh cây trồng, phân bón, khoa học kỹ
thuật.
Trong chăn nuôi khó khăn chủ yếu là thiếu vốn, giống, tiêu thụ,
kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh.
Lâm nghiệp khó khăn lớn nhất là nạn phá rừng bừa bãi, công tác
bảo vệ rừng rất khó khăn.
Ngành buôn bán nhỏ chủ yếu là thiếu vốn.
Về cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội; Mặc dù trong những năm
gần đây các xã đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng các cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân. Tuy vậy, cho đến nay vẫn
còn nhiều nơi cơ sở hạ tầng còn rất yếu kém, nhất là các xã miền núi.
3.3 Nguyên nhân dân trí thấp, thiếu kinh nghiệm sản xuất
Mặc dù xếp thứ ba nhng đây lại là nguyên nhân rất quan trọng
dẫn đến nghèo đói, 55% số hộ cho rằng thiếu kinh nghiệm làm ăn.
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nh vậy, có thể thấy rằng nguyên nhân nguyên nhân không có kinh
nghiệm sản xuất đợc đánh giá khá tập trung.
Kết quả điều tra cho thấy, 11,27% số hộ đợc tập huấn về làm
khuyến nông, 3,68% số hộ đợc tập huấn về làm dự án. Dân trí thấp, tự
ti, kém năng động lại không đợc hớng dẫn cách làm ăn đã dẫn đến
cảnh nghèo đói triền miên đối với nhiều hộ gia đình nông dân đặc biệt
là ở vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào ít dân tộc. Điều này càng củng
cố thêm nhận định: muốn các hộ thoát nghèo trớc hết cần giúp họ
kiến thức, cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm ăn giỏi, sau đó
mới đến các yếu tố vật chất khác thì sự giúp đỡ mới có kết quả.
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
3.4 Nguyên nhân ít đất:
Thiếu đất sản xuất của các hộ nghèo có thể đợc coi là một trong
những nguyên nhân cơ bản.Tuy nhiên việc xóa đói lại không thể thực
hiện bằng cách cấp đất sản xuất lơng thực mà phải gồm nhiều biện
pháp tổng hợp khác. Đây cũng là một vấn đề đặt ra đối với các cấp
lãnh đạo trong lựa chọn các giải pháp thích hợp giúp họ xóa đói, vấn
đề quan trọng là giúp họ làm gì để có thu nhập thì mới có khả năng
tiếp cận đợc lơng thực.
3.5 Nguyên nhân thiếu việc làm:
Vấn đề việc làm hiện nay vẫn là vấn đề nóng của xã hộị. Với tình
hình kinh tế phát triển khoa học phát triển nhannh, lợng lao động
thiếu việc, thất nghiệp làm do không đáp ứng đợc yêu cầu của công
việc .Và nhất là những ngời có trình độ văn hóa thấp thì để kiếm đợc
một việc làm có thu nhập ổn định là rất khó khăn. Nh vậy vấn vấn đề
việc làm của những ngời nghèo là rất khó khăn.
3.6 Nguyên nhân thiếu vật chất:
4.Những khó khăn thách thức trong công tác giảm nghèo.
4.1Điều kiện tự nhiên: Thời tiết khắc nghiệt, ma, bão thờng xảy
ra là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó khăn cho việc thực
hiện giảm nghèo.
4.1Điều kiện xã hội: Do có sự tác động của nền kinh tế thị trờng
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt, tỷ lệ thất nghiệp còn cao,
trình độ dân trí còn thấp.
Do hậu quả của chiến tranh bằng chất độc diôxin Mỹ để lại di
chứng rất nặng nề, ngời bị khuyết tật, bệnh tật, dị dạng dị tật.cần phải
đợc quan tâm giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần.
14

Xem chi tiết: đói nghèo


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét