Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xuất phát từ qui định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập
theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng
nh đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp có các đặc điểm sau:
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thờng xuyên so
sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vợt, hụt dự
toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình
các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thế phải
lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng
mục.
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị
do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp
xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. Bởi vậy, khi tiếp nhận thiết bị do
đơn vị chủ đầu t bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị đợc ghi vào bên Nợ TK 002-
Vật t, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu
và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sởi ấm, điều
hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
1.2. chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1. Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
* Khái niệm.
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến
hành hoạt động sản xuất ra sản phẩm thì cần có ba yếu tố cơ bản là t liệu lao
động, đối tợng lao động và sức lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình
sản xuất, hình thành nên ba loại chi phí tơng ứng là chi phí về sử dụng t liệu lao
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về sức lao động. Trong điều kiện sản
xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị gọi là chi phí sản
xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản
xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi
tiêu. Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu. Khái niệm chi phí gắn liền
với kỳ hạch toán, là những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên
quan đến khối lợng sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ
hạch toán, nó không đồng nhất với chi tiêu.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu có thể là chi phí nếu nh khi
mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh nhng sẽ không phải là
chi phí nếu mua về nhập kho cha sử dụng ngay trong kỳ, ngợc lại có những
khoản đợc tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí trích trớc)
Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế,
công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc
quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà
phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí.
* Phân loại chi phí sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:
Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
đợc phân theo yếu tố. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm các yếu tố:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng
với nhiên liệu, động lực).
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ (trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số
tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ
phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh ở
các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Đối tợng hạch toán chi phí của đơn vị xây lắp có thể là các công trình, hạng
mục công trình. Phơng pháp lập dự toán xây dựng cơ bản, dự toán lập theo từng
hạng mục công trình, hạn mục chi phí. Vì vậy, trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu
sử dụng phân loại chi phí theo khoản mục. Theo cách phân loại này chi phí đợc
chia thành các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu sử dụng cho máy
thi công) dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao động
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công
(kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng xây lắp và
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trờng). Chi phí nhân công trực tiếp
không bao gồm chi phí về các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của
công nhân trực tiếp xây lắp, các khoản này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất
chung
Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm: tiền khấu hao
máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy, chi phí về
nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công Cũng nh chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí về các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân điều
khiển máy thi công cũng đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các
bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là những chi phí phát
sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp
(kể cả phần trích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lơng phải trả toàn bộ
công nhân viên từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận)
Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí
chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi
doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh và quản lý hành chính.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành hai loại. Đó là:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do
đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tợng cụ thể. Đó là các chi phí có liên
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
quan đến việc quản lý của doanh nghiệp nh: trả lơng cho bộ máy quản lý doanh
nghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lợng, chất lợng
công trình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân định rõ chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phí
nhằm tìm ra biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu t của doanh nghiệp.
1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối
lợng xây lắp đã hoàn thành. Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ
tiêu giá thành xây lắp đợc chia ra:
- Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo địnhmức
và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp.
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu đợc xác định trên cơ sở giá thành dự toán
gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo số liệu hao phí
thực tế liên quan đến khối lợng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức,
vợt định mức và chi phí khác.
Bên cạnh đó, theo phạm vi của chi tiêu giá thành, giá thành sản phẩm xây lắp
lại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. Giá thành sản xuất của sản
phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay
lắp đặt sản phẩm xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung. Giá thành toàn bộ sản
phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng với các chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một quá
trình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết
quả sản xuất. Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật
hoá. Tuy nhiên, xét về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau. Chi phí sản
xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà
còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Ngợc lại, giá
thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng nhng lại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển
sang. Chi phí sản xuất không liên quan đến khối lợng, chủng loại sản phẩm hoàn
thành trong kỳ, còn giá thành lại phụ thuộc vào những yếu tố đó dẫn đến đối tợng
tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm là khác nhau.
Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt
và có những mặt khác nhau, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự tiết
kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm
thấp hay cao. Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất,
cácbiện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính
là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
sơ đồ sau:
CPSX dở dang ĐK CPSX phát sinh trong kỳ
A B C D
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp CPSX dở dang CK
Qua sơ đồ này ta thấy: AC = AB + BD CD
Hay:
Tổng giá
thành sản
phẩm xây lắp
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
1.3.hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Nguyên tắc và trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
* Nguyên tắc hạch toán
Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp đang áp dụng chế độ kế toán ban hành
theo quyết định số 1864/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 trong đó qui định rõ chế độ
chứng từ, TK sử đụng, nguyên tắc hạch toán, lập báo cáo tài chính Theo Quyết
định này, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải
tuân theo các nguyên tắc sau:
- Để hạch toán hàng tồn kho trong xây lắp, kế toán chỉ áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên, mà không dùng phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Hạch toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể,
- Đối với những chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào
các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tập hợp các chi phí này vào TK tập hợp
chi phí, sau đó tiến hành phân bổ các chi phí đã tập hợp cho các đối tợng chịu chi
phí theo tiêu thức phù hợp.
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: là thứ
tự các công việc nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành
một cách kịp thời theo tính chất và đặc điểm của ngành.
Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện qua các
bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp đến công trình, HMCT trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên
quan theo tiêu thức thích hợp.
Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm hoàn
thành.
1.3.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất sản phẩm xây lắp và gồm nhiều loại nh: giá thực tế của vật liệu chính,
vật liệu kết cấu, vật liệu phụ, nhiên liệu, bảo hộ lao động, và phụ tùng lao động
khác cần thiết để tạo nên sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao
gồm các chi phí sử dụng cho máy thi công, đã tính vào chi phí sản sản xuất chung
hay chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá trị thực tế đợc hạch toán vào khoản mục
này ngoài giá mua trên hóa đơn còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển.
Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác, nguyên vật liệu sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục
công trình đó. Trờng hợp không tính riêng đợc thì phải phân bổ cho từng công
trình, hạng mục công trình, theo các tiêu thức phù hợp nh: định mức tiêu hao
nguyên vật liệu, theo khối lợng thực hiện
Công thức phân bổ nh sau:
Tổng chi phí nguyên vật liệu
cần phân bổ
Chi phí nguyên
vật liệu phân bổ
cho từng đối
tợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tợng
x
Tổng tiêu thức
phân bổ của từng
đối tợng
Khi mua nguyên vật liệu về có thể nhập kho hoặc có thể xuất thẳng ra công
trình. Trờng hợp thi công nhận vật t từ kho vật t của doanh nghiệp thì căn cứ
vào nhiệm vụ sản xuất thi công, định mức tiêu hao vật t các đơn vị sẽ viết phiếu
xin lĩnh vật t sử dụng, sau khi đợc duyệt bởi ngời có thẩm quyền, bộ phận cung
ứng vật t lập phiếu xuất kho. Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận sử dụng và bộ
phận cung ứng ký vào phiếu. Ngời nhận vật t sẽ đem phiếu này xuống kho. Thủ
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
kho ghi số lợng vật t thực xuất và cùng ngời nhận vật t ký vào phiếu. Định kỳ,
kế toán xuống lấy phiếu xuất kho và ghi số tiền vào phiếu
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn
kế toán tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng (công
trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán
riêng). Nội dung phản ánh của TK 621 nh sau:
Bên Nợ: - Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết .
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trình tự hạch toán nh sau:
- Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
- Trờng hợp thu mua vật liệu chuyển đến chân công trình, không qua kho:
Nợ TK 621(chi tiết đối tợng): giá mua không thuế GTGT
Nợ TK 1331: thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, : tổng giá thanh toán
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (Bộ
phận nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyềt toán tạm ứng về
khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi
phí vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng)
Có TK 1413: kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Chuyên đề tốt nghiệp
Hà Thị Thao - Kế toán A - K12
- Trờng hợp vật liệu không dùng hết nhập kho hay bán thu hồi:
Nợ TK 111, 112, 152,
Có TK 621 (chi tiết đối tợng)
- Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp theo từng
công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154 (1541 Chi tiết đối tợng)
Có TK 621 (Chi tiết đối tợng)
Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
1.3.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực là những khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ,
tiền thởng, trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng
công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, các khoản trích theo lơng tính vào
chi phí trên quỹ lơng công nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca. Chi phí nhân công
trực tiếp đợc tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình theo phơng pháp
trực tiếp. Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều công
TK 154(1541)
Thuế GTGT đầu
vào
TK133(1331)
TK 621
Sơ đồ 1.1: hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 331
Mua NVL sử dụng trực tiếp
không qua kho
Xuất kho NVL sử dụng cho
sản xuất
Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán
về khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao
TK 152
TK1413
TK 111,152,
NVL sử dụng không hết
bán, nhập lại kho
K/C CP NVL trực tiếp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét