Chơng I
Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công
nghệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội
I.Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ
1.Khaí niệm và vai trò
Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động xã hội nhng đợc đào tạo một cách cơ bản ,có trình độ cao , là nguồn
nhân lực lao động có trí tuệ ,có vai trò to lớn trong sự tăng trởng và phát triển
kinh tế-xã hội.
Trong lịch sử phát triển kinh tế, các nhà kinh tế thuộc các trờng phái
khác nhau đều xác định phơng thức vận động của nền kinh tế thông qua mối
quan hệ nhân quả giữa các nguồn đầu vào và sự tăng trởng sản phẩm quốc dân
theo hàm sản xuất
Các nhà kinh điển A dan smith (1723-1790) đã đa học thuyết về giới
thiệu luận điểm coi lao động là yếu tố cơ bản nhất để tạo ra giá trị đầu ra
Kimarx(1818-1883) đặc biệt quan tâm vai trò của lao động đối với quá
trình tạo ra giá trị thang d.các nhà t bản coi lao động là một loại hàng hoá đặc
biệt
Nh vậy lao động là một nguồn lực quan trọng không thể thiếu đợc trong
quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội .
Khi trình độ lực lợng sản xuất còn thấp kém , kỹ thuật và công nghệ lạc
hậu thì chi phí lao động lớn và hiệu quả kinh tế không cao.
5
Khi Khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển ,lực lợng sản xuất ở
trình độ cao thì năng suất lao động và chất lợng sản phẩm tăng chi phí lao
động giảm,hiệu quả lao động cao .
Ngày nay với khoa học kỹ thuật hiện đại, khoa học và công nghệ ở trình
độ cao chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm nhỏ, giá thành sản xuất hạ,
hàm lợng chất cchất xám trong một đơn vị sản phẩm chứa tỉ lệ cao. Điều đó
cho thấy vai trò của nguồn nhân lực khoa học - công nghệ có vai trò quyết
định.
Trong sự phát triển kinh tế - xã hội phải sử dụng tổng hợp các nguồn
lực khác nh máy móc thiết bị, vốn,tài nguyên vv và việc sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đó đều do nguồn nhân lực quyết định trong đó đặc biệt là vai
trò của nguồn nhân lực khoa hoc - cộng nghệ .
Hiện nay, thế giới đã bớc sang thế kỷ mới, thời kỳ của khoa học và
công nghệ hiện đại. Máy móc tinh xảo, có trình độ thông tin và tin học cao.
Nền kinh tế thế giới chuyển sang " nền kinh tế tri thức " hàng hoá sản xuất có
hàm lợng chất xám lớn, lợng sản phẩm sản xuất ra dồi dào ,chất lợng cao, làm
thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội và từ đó quay trở lại kích thích sản
xuất phát triển sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội ở mức cao.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa hoc - công nghệ.
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động. Do đó, do đó nguồn nhân lực khoa học - công nghệ cũng phụ thuộc vào
các yêu tố ảnh hởng đến số lợng và chất lợng nguồn lao động xã hội.
Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa học - công nghệ.
6
Ngoài những ảnh hởng do dân số, trong đó tính đến tỷ lệ phần trăm độ
tuổi lao động trong dân số, quy định thời gian làm việc của pháp luật, thì
nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ còn ảnh hởng tới các yếu tố
sau:
- Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo là nhân tố hàng đầu
ảnh hởng tới nguôn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, đào tạo ở đây
qua nhiều cấp, cấp cơ sở trờng học, trung học sau đó là đại học về dạy nghề.
Điều này đã đợc thực tiễn minh chứng. Chính vì vậy quốc gia nào cũng muốn
đảm bảo sự tăng trởng và phát triển kinh tế thì phải quan tâm đến công tác
giáo dục - Đào tạo.
- Xã hội đã quan tâm đến giáo dục và đào tạo.
- Sức khoẻ và dinh dỡng.
Sức khoẻ là một yếu tố quan trọng hàng đầu của con ngời nói riêng và
nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ nói chung. Có sức khoẻ tốt
con ngời mới có khả năng lao động dẻo dai, bên bỉ, mới có khả năng tiếp thu
khoa học kỹ thuật và công nghệ, đồng thời có sức khoẻ mới có điều kiện đi
sâu nghiên cứu, sáng tạo phát huy ứng dụng kỹ thuật hiện đại công nghệ cao.
- Công tác tổ chức quản lý và sử dụng nguồn nhân lực khoa học kỹ
thuật và công nghệ: Đây là một trong những điều kiện phát huy tài năng quản
lý và dùng cán bộ khoa học kỹ thuật một cách hợp lý, phát huy hiệu quả
nguồn nhân lực bằng công tác quản lý, bằng các chính sách đãi ngộ, tổ chức
và phát huy tài năng của từng con ngời khả năng khai thác đợc một hiệu quả
các tiềm năng chất xám của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đồng thời tập
hợp thu hút nhân tài phục vụ cho quá trình thực hiện chơng trình tăng trởng và
phát triển kinh tế - xã hội.
7
II. Đặc điểm của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công
nghệ của nớc ta.
Nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ là một bộ phận tinh
tuý, chất lợng cao trong nguồn lao động của dân tộc Việt Nam. Có truyền
thông lao động cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo, có truyền thống đoàn
kết, giúp đỡ nhau trong khó khăn gian khổ, có truyền thống yêu nớc nồng nàn,
có tinh thần tự hào dân tộc. Không chịu khuất phục trớc mọi kẻ thù và mọi
khó khăn thiếu thốn.
Tuy nhiên, do điều kiện xuất thân từ một nớc sản xuất nông nghiệp lạc
hậu do nghèo nàn, sản xuất nhỏ do đó nguôn nhân lực khoa học kỹ thuật và
công nghệ của Việt Nam không tránh khỏi những hạn chế nh tính tác phong
công nghiệp, kỹ luật sử dụng thời gian lao động, ý thức chấp hành pháp luật.
Ngoài ra nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng mang đặc điểm
riêng.
1. Môi trờng đào tạo phong phú, đa dạng đào tạo chính quy ở các trờng
đại học và cao đẳng, dạy nghề trong nớc. Đào tạo ở nớc ngoài chủ yếu là Liên
Xô cũ và các nớc XHCN đông Âu và Trung Quốc. Bên cạnh tính đa dạng
phong phú thì tính đồng bộ không đợc thoả mãn.
2. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vừa yếu, vừa thiếu.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật để triển khai công nghệ thiếu thốn. Do đó
khoa học kỹ thuật và công nghệ chậm phát triển không đồng bộ.
4. Do chế độ bao cấp ảnh hởng lâu dài do nền kinh tế chậm phát triển,
bởi vậy việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong thời gian qua cha
đáp ứng đợc yêu cầu cả về chất lợng và số lợng.
8
5. Đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ có hai thế hệ. Thế hệ đợc
đào tạo trong thời kỳ bao cấp và trong thời kỳ kinh tế thị trờng. Do đó việc
chuyển dao thế hệ còn có những hãng hụt nhất định.
III. Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn
nhân lực khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
Nhận thức đợc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội. Vì vậy Đảng và Nhà nớc ta có nhiều chủ chơng và chính
sách để đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Trong đó
chú trọng đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc. Những thành tựu đạt đợc trong thời gian qua là đáng khích lệ, trong cả n-
ớc có 1,3 triệu ngời tốt nghiệp đại học trong đó có trên 10.000 cán bộ có trình
độ trên đại học. Mạng lới đào tạo đợc mở rộng có hàng trăm trờng đại học và
cơ quan nghiên cứu khoa học.
Khoa học và công nghệ đã có nhiều đóng góp quan trọng trong thời kỳ
đổi mới và thực hiện đờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc của Đảng
và Chính phủ. Một số lĩnh vực Việt Nam có tiến bộ nhanh nh lĩnh vực viễn
thông có mạng lới thông tin phát triển có tầm cỡ quốc tế và sánh vai với các n-
ớc trong khu vực.
Trong lĩnh vực y tê Việt Nam cũng là nớc có truyền thống, có những
thành tựu lớn trong nghiên cứu khoa học sản xuất đợc nhiều loại Vacxin quan
trọng phục vụ cho việc ngăn ngừa các loại bệnh cho xã hội, góp phần chăm
sóc sức khoẻ của cộng đồng dân tộc. Gần đây trớc hiểm hoạ của bệnh SAR. Y
tế Việt Nam là một trong những nớc đứng đầu trong khu vực và thế giới về
9
thành tích phòng chống lây lan và chữa trị bện cúm SAR đợc thế giới công
nhân và khâm phục.
Trong lĩnh vực nông nghiệp khoa học và công nghệ cũng có những
đóng góp lớn, tao ra nhiều giống lúa, cây trồng có năng xuât và chất lợng cao
đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Đặc biệt là lơng thực thoả mãn
nhu cầu trong nớc và xuất khẩu và đứng thứ hai thế giới. Trên lĩnh vực công
nghiệp chúng ta cũng thu đợc nhiều thắng lợi đáng kể nh lĩnh vực thăm dò và
khai thác dầu khí. Xây dựng các nhà máy điện và mạng lới điện quốc gia. Đ-
ờng dây cao áp 500 KV thoả mãn điện lới quốc gia. Tự dây dựng đợc thêm
nhà máy thuỷ điện Yali 700 MW và phát triển thêm nhiều nguồn điện khác
góp phần thỏa mãn nhu cầu cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống nhân
dân.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam thu đợc nhiều thành tựu nh
xây dựng đợc các cầu quan trọng nối liền Bắc Nam. Các khu kinh tế chính trị,
văn hoá quan trọng với nhau. Phục vụ tốt cho công cuộc phát triển kinh tế, du
lịch, văn hoá
Trong lĩnh vực giữ gìn an ninh ổn định chính trị, để phát triển và tăng
trởng kinh tế là một thành tựu lớn trong đó có lực lợng công an nhân dân nói
chung và đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ của lực lợng công an nhân
dân nói riêng.
Khi đất nớc mới thoát khỏi cuộc chiến tranh kéo dài và hết sức khốc liệt
cha kịp hàn gắn vết thơng chiến tranh, cha kịp ổn định và chăm sóc sức khoẻ
của ngời có công với cách mạng. Lợi dụng lúc đất nớc đang khó khăn về kinh
tế thì kẻ thù đã dùng trăm phơng ngàn kế, thù trong giặc ngoài để lật đổ chế
độ thay đổi hệ thống thống trị. Trong tình thế khó khăn không khác gì những
năm 1945 - 1946. Lực lợng công an vẫn kiên định trung thành với Đảng và
10
Nhà nớc, từng bớc đập tan các cuộc phá hoại và ý đồ lật đổ của kẻ thù. Đội
ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có những đề tài nghiên cứu và ứng
dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, sản xuất hàng chục loại thiết bị và
phơng tiện nghiệp vụ với giá trị trị hàng trăm tỉ đồng phục vụ chô công tác
chống và ngăn ngừa tội phạm làm thất bại mọi âm mu của kẻ thù, góp phần
giữ vững ổn định chính trị. Đa nớc ta vợt khỏi khủng hoảng về kinh tế. Thực
hiện đờng lối đổi mới do Đảng cộng sản Việt nam đề xớng.
Tuy nhiên bên cạnh những u điểm là cơ bản cúng ta còn có những tồn
tại yếu kém nhất định:
- Trình độ khoa học và công nghệ của chúng ta còn yếu,thấp so với mặt
bằng các nớc trong khu vực nhiều ngành nghề sản xuất còn lạc hậu,hàng công
nghiệp,thủ công nghiệp giá trị xuất khẩu còn nhỏ bé,hàng nông sản và hải sản
chủ yếu là xuất thô nguyên liệu cha qua khâu chế biến do đó giá rẻ,hiệu quả
thấp.Nhiều mặt hàng sản xuất không mang và giữ đợc thơng hiệu Việt nam
điều đó nói nên khả năng và sức cạnh tranh của hàng Việt nam còn yếu kém .
Hệ thống,chơng trình đào tạo của chúng ta cha cao,cha đáp ứng nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ có trình độ tiên tiến hiện
đại,cha đáp ứng đợc đòi hỏi của sự tăng trởng và phát triển kinh tế -xã hội
trong thời kỳ đổi mới.Chơng trình nội dung đào tạo chậm đổi mới không theo
kịp thực tiễn,máy móc,thiết bị dạy nghề quá lạc hậu,có những thiết bị lạc hậu
từ hai đến ba thế hệ,do đó nguồn nhân kực khoa học kỹ thuật và công nghệ
đào tạo ra không đáp ứng đợc yều cầu của thực tiễn đặt ra.việc chuyển giao
giữa thế hệ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ còn hụt hẫng thế
hệ trẻ cha đủ năng lực kế tiếp lớp đàn anh đi trớc đã nhiều tuổi.
Công tác quản lý khoa học công nghệ của chúng ta còn nhiều bất cập
không ít đề tài và công trình nghiên cứu khoa học không phát huy đợc hiệu
11
quả không sát với thực tiễn đặt ra gây lãng phí nhân lực và tiền của nhà nớc.
Việc nhập khẩu công nghệ tràn lan,tiêu cực nhiều dây chuyền thiết bị nhập
vào nớc ta quá lạc hậu làm cho nớc ta là nơi tiêu thụ các công nghệ phế thải
của nớc ngoài .Ví dụ nh một số nhà máy xi măng Lò Đứng,nhà máy đờng ,tàu
biển vv gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế và môi trờng sinh thái.
Việc phân bố và sử dụng đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ còn
nhiều bất hợp lý,cán bộ ngành quản lý hành chính sự nghiệp chiếm tỉ lệ cao
còn ngành kinh tế kỹ thuật chiếm tỉ lệ thấp.Đội ngũ cán bộ khoa học tập trung
ở các thành phố lớn còn ở khu vực nông nghiệp và nông thôn với hơn 85% dân
số chiếm tỉ lệ thập thiếu số lợng, yếu chất lợng.
Vốn đầu t cho khoa học và công nghệ còn thấp,nhiều doanh nghiệp cha
chú ý đầu t cho khoa học và công nghệ vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh
của một số doanh nghiệp nhà nớc cha cao,thua lỗ kéo dài,ỷ vào nhà nớc, thiếu
năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, chậm đổi mới công nghệ,do đó
chất lợng sản phẩm thấp ,không có khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong n-
ớc, khu vực và quốc tế.
Chế độ đãi ngộ đối với đội ngủ cán bộ khoa học và công nghệ cha thoả
đáng, cha quan tâm đúng mức đối với khoa học và công nghệ, chế độ tuyển
dụng,chính sách tiền lơng,tiền thơng cha xứng đáng với công sức và cống hiến
của các nhà khoa học, lơng và thởng còn mang tính bình quân do đó không
khuyến khích đợc tính chủ động sáng tạo trong công tác nghiên cứu khoa học
cha khơi dậy và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật
công nghệ giỏi.
IV.Phơng hớng phát triển khoa học công nghệ ở nớc ta
12
1.Định hớng triển khoa học công nghệ
Nhận thức đợc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp tăng
trởng và phát triển kinh tế - xã hội,thực hiện đờng lối đổi mới,thực hiện công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,Đảng và nhà nứơc ta đã có nhiều chủ trơng
chính sách nhằm đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ.Những định
hớng đó là:
Xác định khoa học và công nghệ là động lực quan trọng, tạo ra mô hình
cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phát triển con ngời Việt Nam một cách
toàn diện thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, từng bớc
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Nghiên cứu khoa học chủ yếu theo định hớng ứng dụng, phục vụ trực
tiếp cho phát triển khoa học và công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực khoa học
và công nghệ, vừa chú trong khoa học công nghệ cơ bản vừa chú trọng khoa
học công nghệ của các nghành kinh tế quan trọng có hàm lợng tri thức cao đối
với nghành kinh tế quốc dân. Chú trọng đầu t khoa học và công nghệ cho
nghành nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo ra cây trồng và vật nuôi
có năng suất cao, chất lợng tốt, ứng dụng công nghệ tiến tiến và hiện đại vào
khâu chế biến và bảo quản sau thu hoạch. Trong công nghiệp tập trung nghiên
cứu ứng dụng nhanh các công nghệ hiện đại có hàm lợng trí tuệ cao tăng
nhanh sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá coi trọng phát triển công nghệ
tin học viễn thông, công nghệ tự động hoá và công nghệ vật liệu mới.
Phát tiển công nghệ trong thập kỷ tới đặt trọng tâm vào xây dựng tiềm
lực, tăng năng lực tiếp thu, làm chủ, thích nghi cải tiến các công nghệ hiện đại
nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kết cấu
hạ tầng rút ngắn thời gian chuyển giao công nghệ để sớm đa vào trong sản
xuất kinh doanh dịch vụ, quản lý theo hớng các cơ sở mới phát triển thì tran
13
thủ tối đa công nghệ tiên tiến, cơ sở cũ thì ra sức cải tiến và ra sức thay thế các
bộ phận trọng yếu trong dây chuyền để nâng cao năng xuất sản phẩm và nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trờng. Cần nghiên cứu để thích nghi công nghệ mới
đợc đa vào nớc ta đồng thời cải tiến từng bộ phận dần dần tiến tới tạo ra sản
phẩm mang nhãn hiệu Việt Nam.
Để cho khoa học - công nghệ phát huy hết khả năng của mình, nhà nớc
cần hỗ trợ rộng rãi cho khoa học và công nghệ, tạo ra môi trờng thuận lợi về
kinh tế và pháp lý để cho các tổ chức khoa học, các doanh nghiệp thuộc các
hình thức sở hữu khác nhau, các cá nhân, cán bộ khoa học đợc tự chủ tổ chức
các hoạt động nghiên cứu, triển khai, có quyền sở hữu công nghệ tự tạo ra, có
quyền công bố, trao đổi chuyển nhợng theo quy định của pháp luật.
Phát triển thị trờng công nghệ khoa học và trí tuệ hoàn thiện hệ thống
pháp luật về quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ khuyến khích chuyển giao công nghệ,
hợp đồng khoa học công nghệ và đào tạo thị trờng lao động khoa học công
nghệ, chính sách đầu t của nhà nớc chủ yếu tập trung vào các đề tài quốc gia,
các cơ sở khoa học quốc và đầu nghành. Ban hành các chính sách hỗ trợ
khuyến khích vào mọi hoạt động kinh tế - xã hội đổi mới cơ bản toàn diện
công tác quản lý khoa học công nghệ từ Trung ơng đến địa phơng.
Để làm hạt nhân tiếp thu và phát triển công nghệ môi trờng trong thập
kỷ tới sẽ đầu t cơ bản hai khu công nghệ cao ở hai thành phố lớn là Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh và mở phòng thí nghiệm trọng điểm với tiện nghi và
điều kiện hoạt động tiện lợi nhất có thể, kể cả việc giao lu trực tiếp với các tổ
chức khoa học quốc tế.
2. Các giải pháp phát triển công nghệ ở nớc ta.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét