Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Thương Mại

Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
LỜI NÓI ĐẦU
Là sinh viên cuối khóa của Trường Đại Học Thương mại, sau 4 năm ngồi
trên ghế nhà trường và được rèn luyện dưới sự hướng dẫn của các Thầy Cô; em cũng
như các bạn sinh viên khác đã dần trưởng thành hơn với hành trang kiến thức sâu
rộng hơn. Để những kiến thức này có ích hơn, không chỉ là kiến thức xuông và được
thực hành nhiều hơn thì việc đi vào thực tập trong môi trường các doanh nghiệp là rất
cần thiết đối với em cũng như các bạn sinh viên khác.
Thực hiện nhiệm vụ học tập của nhà trường trong đợt thực tập tốt nghiệp với
khóa đào tạo chuyên ngành Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Thương Mại, được
sự đồng ý của nhà trường và lãnh đạo Công ty Cổ Phần Giầy da Hà Nội. Qua đợt
thực tập tìm hiểu các vấn đề, các mặt hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tại công ty nhằm củng cố và bổ sung vào kiến thức thực tế, hoàn thiện hơn về
kiến thức mà sinh viên đã được học tập tại nhà trường. Bám sát đề cương của nhà
trường, những lý luận và kiến thức đã học, em đi sâu vào tìm hiểu các mặt hoạt động
đó. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã được trau dồi thêm kiến thức thực tiễn
và hiểu biết hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, công tác kế toán
trong công ty,…
Được sự tận tình giúp đỡ của Ban Giám Đốc; các phòng ban trong công ty; sự
giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Phạm Quỳnh Vân và bằng sự nỗ lực
trong học tập, tìm tòi học hỏi em đã nắm bắt một cách tương đối cụ thể và toàn diện
về các lĩnh vực của Công ty. Và đưa ra một số nhận xét, hướng đề tài luận văn
chuyên đề về những vấn đề cấp thiết đặt ra cần nghiên cứu và giải quyết của doanh
nghiệp. Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của Thầy Cô để bài
viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
A. PHẦN CHUNG:
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HÀ NỘI:
Địa chỉ: SỐ 35 CỰ LỘC, NGUYỄN TRÃI, KHU CÔNG NGHIỆP
THƯỢNG ĐÌNH, Q. THANH XUÂN, HÀ NỘI
Tỉnh / Thành phố: Hà nội
Điện thoại: 84 - 4 - 3858 4463/ 213/ 369.
Fax 84 - 4 - 3858 3600
Thư điện tử: hanoishoeco@hn.vnn.vn
Ngành nghề: Giầy
Loại hình: Công ty Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
• Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ da và giả da: Túi, cặp, giầy dép
các loại.
• Sản lượng:
- Cặp, túi da, giả da các loại: 700.000 đôi/năm. - Găng tay bảo hộ lao động:
300.000 đôi/năm.
Giám đốc Công ty: Ông Phạm Ngọc Tuế
2. Nhân sự chủ chốt của công ty:
Chỉ tiêu Số người
Tổng số CBCNV 142
Số nhân lực có trình độ Đại Học trở lên 12
Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 8
Số nhân lực tốt nghiệp từ trường Đại Học Thương Mại 0
 Nhận xét:
- Công ty không sử dụng cử nhân tốt nghiệp từ trường Đại học Thương Mại
- Qua điều tra, phỏng vấn cho thấy có những lý do sau đây khiến sinh viên
trường Đại học Thương Mại không được Công ty tuyển dụng:
+ Số lượng hồ sơ đăng ký tuyển dụng vào công ty đến từ trường Đại Học
Thương Mại là không cao trong những lần Công ty tuyển nhân viên.
+ So với những sinh viên đến tuyển dụng từ những trường Đại học khác thì
nhiều sinh viên đến từ trường Đại học Thương Mại còn tỏ ra thua kém về kỹ
năng phỏng vấn và kinh nghiệm thực tiễn.
2 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
Sơ đồ tổ chức công ty
3. Đặc điểm nhân lực kế toán của doanh nghiệp:
- Số nhân viên phòng kế toán: 01 kế toán trưởng và 06 kế toán viên.
Trong đó : Trình độ đại học trở lên 03 người.
- Số nhân viên tốt nghiệp trường đại học Thương Mại: 0 người.
B. PHẦN CỤ THỂ:
3 /11
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẦY DA HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔNG HỢP
PHÒNG
ĐỜI SỐNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT, ĐÓNG GÓI
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
Số phiếu điều tra trắc nghiệm được phát ra là 5 phiếu, số phiếu thu về là 5
phiếu. Tất cả các phiếu đều đã có sự xác nhận của người được phát phiếu điều tra trắc
nghiệm. Qua kết quả tổng hợp 5 phiếu điều tra trắc nghiệm được thu về có thể rút ra
những kết luận như sau:
1.Mục 1: Theo mục đào tạo được thiết kế: Đánh giá khả năng làm việc của sinh viên
tốt nghiệp chuyên ngành Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Thương Mại thuộc
ngành KẾ TOÁN ở các cương vị quản lý kinh tế ở các bộ phận có liên quan đến hoạt
động kê toán, kiểm toán nội bộ, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Trên cơ sở phiếu điều tra thu thập được cho thấy:
Các bộ phận: quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh thương
mại quốc tế của DN; bộ phận: Kế toán tài chính, Kế toán doanh thu – chi phí - lợi
nhuận doanh nghiệp; Kế toán thuế doanh nghiệp; Kế toán tài sản cố định doanh
nghiệp; kế toán vốn lưu động doanh nghiệp; Kế toán dự án đầu tư và liên doanh; Lập
kế hoạch tài chính doanh nghiệp; Lập báo cáo tài chính và bảng cân đối tài sản doanh
nghiệp; sinh viên Đại học Thương mại có khả năng làm việc tốt ở cương vị trên. Số
phiếu đều đạt 100%.
Riêng bộ phận các công việc R&D kế toán tài chính khác chỉ chiếm 1/5 phiếu
tương đương chiếm 20% bởi sinh viên đại học Thương mại đều thiếu nhiều thực tế
trong lĩnh vực này.
Các bộ phận như: bộ phận quản trị tài chính tài sản và tham gia thị trường tài
chính; thống kê- phân tích kinh tế- tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp chiếm
60%. Còn bộ phận còn lại chỉ chiếm 40% là: bộ phận quản trị logistics vượt rào cản
kỹ thuật trong xuất, nhập khẩu. Nguyên nhân do sinh viên được đào tạo tại trường
nhưng chưa sâu và không được tiếp xúc với thực tế nhiều.
Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính DNTM còn có thể
công tác tốt ở các bộ phận: Bộ phận kinh doanh, bộ phận quản lý nhân sự, bộ phận
marketing và bán hàng.
2. Mục 2: Về phần kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp:
Sau đây là bảng tổng hợp kết quả từ 5 phiếu điều tra về mức độ cần thiết về các
chỉ tiêu kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đối với cử nhân chuyên ngành Thương mại
quốc tế.( Lưu ý: Thứ tự quan trọng được xếp dựa trên tỉ lệ phiếu chọn đối với mỗi chỉ
tiêu và mức độ đánh giá cần thiết qua các phiếu):
2.1. Kiến thức:
4 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
STT
Cơ cấu kiến thức
Cần thiết Thứ tự
Số
phiếu
Tỉ
lệ
(%)
I. Kiến thức nền kinh tế. Cụ thể:
1. Kinh tế học vĩ mô 5 100 1
2. Kinh tế học vi mô 5 100 2
3. Kinh tế học phát triển 5 100 5
4. Kinh tế học môi trường 2 40 7
5. Kinh tế và quản lý công 0 0
6. Kinh tế thương mại 5 100 4
7. Kinh tế - xã hội Việt Nam 5 100 4
8. Kinh tế khu vực ASEAN và thế giới 5 100 5
II. Kiến thức cơ sở về kinh doanh:
1. Môi trường vĩ mô quốc gia và quốc tế
- Môi trường kinh tế - xã hội 5 100 2,2
- Môi trường xã hội - dân số 0 0
- Môi trường chính trị, luật pháp 5 100 2,2
- Môi trường tự nhiên - dân số 0 0
- Môi trường khoa học - công nghệ 4 80 1,75
2. Môi trường cạnh tranh ngành của doanh nghiệp 5 100 1.75
3.
Môi trường cạnh tranh trên thị trường quốc tế của
DN
5 100 3,4
4. Môi trường nội tại của doanh nghiệp 5 100 4,2
5. Nguyên lý kinh doanh hiện đại - Marketing căn bản 5 100 5,8
6. Nguyên lý quản trị học 5 100 4
7. Kinh tế lượng 5 100 6,2
8. Nguyên lý Tài chính - Tiền tệ 2 40 10
9. Đại cương Thương mại điện tử 5 100 8,4
10. Đại cương kinh doanh quốc tế 5 100 8,6
III. Kiến thức chung ngành Kế toán:
1. Nguyên lý kế toán 5 100 1,8
2. Tài chính doanh nghiệp 5 100 1,6
3. Kế toán tài chính 1& 2 5 100 2,6
4. Kiểm toán căn bản 5 100 4,8
5. Kế toán quản trị 5 100 5,2
6. Nguyên lý thống kê kinh tế 5 100 6
7. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 3 60 8,33
8. Tài chính công 1 20 8
9. Hệ thống thong tin kê toán 5 100 7,2
10.
Lập báo cáo tài chính và bảng cân đối tài sản doanh
nghiệp
4 80 8,67
11. Thị trường và kinh doanh chứng khoán 4 80 9
IV. Kiến thức chuyên môn chuyên ngành:
1. Kế toán doanh nghiệp thương mại 5 100 1
5 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
2. Tài chính doanh nghiệp thương mại 5 100 2
3. Kiểm toán tài chính và kiểm toán nội bộ 5 100 4,2
4. Kế toán doanh nghiệp dịch vụ 5 100 3,4
5. Kế toán thuế, kế toán chi phí 5 100 3,8
6. Kế toán điều tra, kế toán môi trường 3 60 6,33
7. Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại 4 80 6
8. Thống kê thương mại 4 80 7
9. Định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp 5 100 8
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy trong phần kiến thức nền kinh tế có Kinh tế
học vĩ mô; Kinh tế học vi mô; Kinh tế học phát triển; Kinh tế thương mại; Kinh tế -
xã hội Việt Nam; Kinh tế khu vực ASEAN và thế giới đều được đánh giá là cần thiết
(5/5 chiếm tỷ lệ 100%), trong đó có Kinh tế học vĩ mô và Kinh tế học vi mô được
đánh giá là quan trọng nhất, tiếp đến là Kinh tế thương mại; Kinh tế - xã hội Việt
Nam; sau đó là Kinh tế học phát triển và cuối cùng là Kinh tế học môi trường. Còn
Kinh tế và quản lý công đều được đánh giá là không cần thiết (0/5 phiếu chiếm 0%).
Trong phần kiến thức cơ sở về kinh doanh môi trường cạnh tranh ngành của
doanh nghiệp được đánh giá là quan trọng nhất, tiếp đến là môi trường kinh tế - xã
hội; Môi trường chính trị, luật pháp và cuối cùng là đại cương kinh doanh quốc tế là
ít quan trọng nhất. Còn Môi trường xã hội - dân số; Môi trường tự nhiên - dân số;
Kinh tế quốc tế đều không được đánh giá là cần thiết (0/5 phiếu chiếm 0%).
Kiến thức chung ngành Kế toán: Nguyên lý kế toán; Tài chính doanh nghiệp
được đánh giá là quan trọng nhất, và Thị trường và kinh doanh chứng khoán được
đánh giá là ít quan trọng hơn cả. Trong đó Tài chính công được đánh giá là ít cần
thiết nhất (1/5 phiếu chiếm 20%).
Kiến thức chuyên môn chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp thương mại được
đánh giá là quan trọng nhất, Kế toán điều tra, kế toán môi trường có 3 phiếu đánh giá
là cần thiết (chiếm 60%) và Định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp được đánh giá là
ít quan trọng nhất trong phần này.
2.2. Về phần kỹ năng:
Cần thiết
Thứ
6 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
Số
phiếu
Tỉ
lệ
(%)
I. Kỹ năng nghề nghiệp:
1. Thực hiện các phần hành kế toán của doanh nghiệp 5 100 1
2.
Phân tích thống kê, tổ chức công tác kế toán doanh
nghiệp
5 100 1,2
3. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp 5 100 4,8
4. Phân tích và hoạch định tài chính doanh nghiệp 5 100 3,8
5.
Lập báo cáo tài chính và bảng cân đối tài sản của
doanh nghiệp
5 100 2,6
6. Kế toán trên máy vi tính 5 100 5,6
7. Làm việc theo nhóm (Team Work) 5 100 5,4
8.
Làm báo cáo nghiên cứu và trình diễn vấn đề kế toán-
tài chính doanh nghiệp
5 100 4,4
9. Phân tích và thẩm định tài chính các dự án đầu tư 5 100 7,4
10. Tự học và phát triển kiến thức 5 100 3,6
II. Kỹ năng công cụ:
1.
Tiếng Anh (Pháp, Trung) đạt chuẩn TOEIC tương
đương 450 điểm
5 100 1
2.
Đọc, dịch thành thạo các văn bản chuyên môn tiếng
Anh (Pháp, Trung)
5 100 2,6
3.
Sử dụng thành thạo máy tính phục vụ chuyên môn đạt
chuẩn (70/100 điểm) tin học (tin học văn phòng Word,
Exel, sử dụng phần mềm PowerPoint, SPSS, quản lý
cơ sở dữ liệu, khai thác internet, )
5 100 1,2
4.
Truyền thông online (truy cập, khai thác, chia sẻ thông
tin trực tuyến)
5 100 2,4
5. Sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng 5 100 3,2
III. Ngoài những kỹ năng trên, để làm tốt các công việc ở mục 1, theo tổng hợp ý
kiến còn cần có thêm những kỹ năng rất cần thiết sau:
1.
2.
3.
Về phần kỹ năng trong phần kỹ năng nghề nghiệp tất cả các kỹ năng đều được
đánh giá là cần thiết trong đó có: kỹ năng Thực hiện các phần hành kế toán của doanh
nghiệp được đánh giá là quan trọng nhất, Phân tích thống kê, tổ chức công tác kế toán
doanh nghiệp là kỹ năng quan trọng tiếp theo, còn kỹ năng Phân tích và thẩm định tài
chính các dự án đầu tư được đánh giá là ít quan trọng nhất.
7 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
Trong phần kỹ năng công cụ: Tiếng Anh (Pháp, Trung) đạt chuẩn TOEIC tương
đương 450 điểm được đánh giá là quan trọng nhất; Sử dụng thành thạo máy tính phục
vụ chuyên môn đạt chuẩn (70/100 điểm) tin học (tin học văn phòng Word, Exel, sử
dụng phần mềm PowerPoint, SPSS, quản lý cơ sở dữ liệu, khai thác internet,…) là kỹ
năng quan trọng tiếp theo, cuối cùng là kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán thông
dụng. Tất cả các kỹ năng công cụ nêu trên đều được đánh giá là cần thiết (5/5 phiếu
chiếm 100%).
2.3. Phẩm chất nghề nghiệp:
STT
Tiêu chí phẩm chất nghề nghiệp
Cần thiết
Thứ
tự
quan
trọng
Số
phiếu
Tỉ
lệ
(%)
1.
Tôn trọng và chấp hành pháp luật, nội quy doanh
nghiệp
5 100 1
2.
Ý thức trách nhiệm, tinh thần vượt khó, dấn thân hoàn
thành nhiệm vụ
5 100 2
3.
Khả năng hội nhập và thích nghi với sự đổi mới, thay
đổi
5 100 4
4. Khả năng làm việc trong môi trường có áp lực 5 100 3,8
5. Khả năng làm việc trong môi trường quốc tế 5 100 14,6
6.
Yêu nghề và có ý thức cầu thị học tập vươn lên với
nghề nghiệp
5 100 7,6
7. An tâm làm việc, trung thành với đơn vị/doanh nghiệp 5 100 11,2
8. Tôn trọng, trung thực với cấp quản lý và đồng nghiệp 5 100 11,6
9.
Tôn trọng, có ý thức phục vụ đúng nhu cầu khách
hàng, bạn hàng, đối tác
5 100 13,2
10.
Tinh thần trách nhiệm, gương mẫu tham gia công tác,
sinh hoạt chung
5 100 12,8
11.
Quan hệ đúng mực và ý thức xây dựng đơn vị/ doanh
nghiệp
5 100 10,6
12. Tác phong hiện đại trong công tác 5 100 4,4
13. Khả năng độc lập, tự trọng và trung thực với công việc 5 100 7,4
14. Tinh thần năng động và sáng tạo trong đổi mới 5 100 7,6
15.
Khả năng tự ý thức, tự quản lý bản thân
5 100 8,2
Theo kết quả khảo sát, trong 15 phẩm chất nghề nghiệp, cả 15 phẩm chất đều
cần thiết song mức độ quan trọng của chúng là khác nhau. Có 4 phẩm chất quan
trọng để nhà quản trị làm tốt công việc của mình và quan trọng nhất là phẩm chất:
“Tôn trọng và chấp hành pháp luật, nội quy DN” và “Ý thức trách nhiệm, tinh thần
8 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
vượt khó, dấn thân hoàn thành nhiệm vụ” là hai phẩm chất quan trọng nhất để nhà
quản trị thực hiện tốt chức năng của mình.
* Một số kiến nghị với nhà trường trong công tác giáo dục, đào tạo sinh viên
chuẩn bị các tiêu chí phẩm chất nghề nghiệp tương lai: Nhà trường nên tiếp tục phát
huy những điểm mạnh vốn có của sinh viên (chịu khó, trung thực, năng động, hòa
đồng, ), cần cho sinh viên tiếp xúc với thực tế nhiều hơn. Chú ý đến việc rèn luyện
kỹ năng giao tiếp, tiếng Anh, tin học cho sinh viên. Tuyên truyền, giáo dục đạo đức
cho sinh viên.
3. Mục 3: Quá trình sử dụng cử nhân Đại học Thương Mại, là nhà quản trị cao
cấp của DN:
Sau khi điều tra khảo sát đã thu được kết quả như sau: Công ty Cổ phần giầy da
Hà Nội đã không sử dụng cử nhân Đại Học Thương Mại. Vì những lý do như đã
nhận xét ở mục 4 phần A ở trên, do đó không thể đánh giá cũng như so sánh với cử
nhân Kinh tế các trường Đại học khác.
4. Mục 4: Những vấn đề tồn tại cấp bách cần được giải quyết
4.1. Những vấn đề cấp thiết đặt ra trên bình diện chung về kinh doanh và quản trị
của công ty.
Qua kết quả khảo sát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần giầy
da Hà Nội, dựa trên các phiếu điều tra và những câu hỏi phỏng vấn, em thấy nổi lên
một số vấn đề tồn tại, cấp bách mà Công ty đang gặp phải như sau:
+ Những vấn đề tồn tại vướng mắc trong công tác nghiên cứu, dự báo thị trường
và phát triển thị trường của doanh nghiệp: Công tác nghiên cứu, dự báo thị trường
còn mang tính chủ quan, chưa kịp thời và chưa phát huy được hiệu quả; lượng thông
tin về thị trường, về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh chưa đáp ứng được nhu cầu
của Công ty; Công tác phát triển thị trường còn chậm.
+ Vấn đề về nhân lực: Đội ngũ cán bộ được tuyển dụng chưa thực sự mạnh,
chưa tiến hành được các lớp đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên.
+ Những vấn đề tồn tại vướng mắc trên bình diện chung về kế toán: Công tác
thống kê chưa được quan tâm chú trọng, công tác kế toán còn nhìu mặt hạn chế.
9 /11
Báo cáo kết quả điều tra, phỏng vấn!
+ Năng suất lao động chưa cao do kỹ năng của cán bộ chưa được hoàn thiện,
phần lớn cán bộ còn trẻ và mới ra trường.
+Mô hình tổ chức chưa phát huy được hết hiệu quả hoạt động, sự phân quyền
chưa rõ ràng cũng ảnh hưởng tới kết quả công việc; Chưa ứng dụng được công nghệ
thông tin trong quản lý tổ chức.
4.2. Những vấn đề cụ thể đặt ra cần giải quyết trong phạm vi các bộ phận Kế
toán tài chính DNTM nêu ở mục 1 của Phiếu điều tra
1. Công tác phân tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp cần được quan tâm
hơn nữa.
2. Kế toán tiền lương của công ty còn nhiều bất cấp cần được khắc phục, hạn chế
* Hướng đề tài luận văn/ chuyên đề tốt nghiệp:
Từ những vấn đề tồn tại cấp bách ở trên em xin đề xuất nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người
lao động trong doanh nghiệp sản xuất, với số liệu minh họa ở công ty cổ phần
giầy da Hà Nội ”.
Hà Nội, Ngày 12 Tháng 03 Năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đỗ Minh Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CP : Cổ phần
2. ĐH: Đại học
3. UBND: Ủy ban nhân dân
10 /11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét