CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế với các thành phần kinh tế khác, khi
Công ty giao hoặc uý thác hợp đồng .
Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả .
Quản lý và sử dụng đội ngụ công nhân viên mà Xí nghiệp hiện có. thực hiện đầy
đủ các chế độ chính sách của nhà nớc đối với các cán bộ công nhân viên nhằm
phát huy cao độ tính sáng tạo của các cán bộ công nhân viên, ngời lao động trong
quả trình sản xuất kinh doanh phục vụ Xí nghiệp.
Sản xuất kinh doanh phải đúng ngành do Công ty quy định.
Đợc chủ động ký kết hợp đồng giao dịch, mua bán đầu t sản xuất và cơ chế
vật chất.
Đợc vay vốn sản xuất qua phòng tài chính kế toán của công ty.
Đợc áp dụng các hình thức trả lơng, thi tay nghề, nâng bậc thợ , tuyển chọn
nhân viên theo đúng chính sách của nhà nớc hiện hành.
Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển theo mục
tiêu chiến lợc của Công ty.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
3 Bộ máy quản lý của Xí nghiệp.
Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp theo sơ đồ trực tuyến.
Ban giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban trong Xí nghiệp đồng thời
có thể điều hành thắng xuống các xởng sản xuất không thông qua các phòng ban
nếu khi cần thiết.
Các phong ban công tác qua lại với nhau thông qua công việc của mình cũng
nh điều hành trực tiếp xuống các xởng sản xuất.
Các xởng trực tiếp sản xuất theo kế hoạch của Xí nghiệp giao.
Cửa hàng 17 Tông Đản là đơn vị kinh doanh giới thiệu quáng các sản phẩm
của Xí nghiệp và Công ty chịu mõi sữ quản lí của ban giám đốc Xí nghiệp.
4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp.
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công
ty thực phẩm miền Bắc chức năng và nhiệm vụ do Công ty dao xuống thực hiện
dựa trên bộ máy tổ chức theo kiếu trực tuyến. Mỗi hoạt động của Xí nghiệp đều có
6
Ban giám đốc
phòng tổ
chức hành
chính
phòng kỹ
thuật sản
xuất
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán tài chính
Xưởng sản
xuất chế biến
Xưởng sản
xuất Rượu
Xưởng sản
xuất nước
giải khát hư
ơng bia
Cửa hàng 17
Tông Đản
Hà nội
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
sữ nhất quản từ trên xuống dới , các bộ phận độc lập nhng lại có mối quan hệ mật
thiết với các bộ phận chức năng tạo thanh một hệ thống thống nhất chặt chẽ trong
quá trình hoạt đông của mình.
Với sơ đồ bộ máy tổ chức đã nêu trên giúp Xí nghiệp phát huy chức năng
quyền hạn của mình, khá năng sáng tạo của các phòng ban cũng nh các cả nhân
trong Xí nghiệp để cùng phát triển chung theo mục đích của Công ty và Xí nghiệp
đề ra. .Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp bao gôm:
* Ban giám đốc Xí nghiệp : Gồm ba ngời.
+Giám đốc của Xí nghiệp: Đợc ban giám đốc Công ty thực phẩm miền Bắc -
Bộ thơng mại bổ nhiệm hay bại miện theo luật pháp hiên của nhà nớc. Là ngời
đứng đâù của Xí nghiệp và chịu trách nhiệm về mõi hoạt động trong Xí nghiệp tr-
ớc pháp luật, tập thể cán bộ công nhân viên, về sự tồn tại và đi lên của Xí nghiệp.
Giám đốc đợc tổ chức bộ máy quản lý mạng lơí sản xuất kinh doanh phù hợp với
chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp và quy đinh phân công quản lý của Công ty.
+Hai phó giám đốc là ngời giúp việc tham mu cùng giám đốc quản lý điều
hành Xí nghiệp. Đợc giám đốc đề bạt và sự tín nhiệm của tập thể cán bộ công
nhân viên trong Xí nghiệp .
Phó giám đốc một phụ trách về kỹ thuật sản xuất giúp giám đốc theo dọi
giám sát và lên kế hoạch sản xuất cho từng Xởng và toàn Xí nghiệp.
Phó giám đốc hai phụ trách về hành chính và kinh doanh, giúp giám đốc
trong công tác tố chức quản lý và lên kế hoạch kinh doanh trong Xí nghiệp.
*Phòng tổ chức hành chính.
Tham mu cho giám đốc về.
Tổ chức nhân sự, tổ chức bộ maý quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh,
công tác quản lý cán bộ, hồ sơ cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp.
Cân đối tiền lơng tuyển dụng lao động hắn hạn , dài hạn điều chỉnh lao động
giữa các xởng, giải quyết, quyết định cho cán bộ công nhân viên thôi việc về hu,
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
mất sức hay kỹ luật v.v. . .
Căn cứ vao chế độ chính sách của nhà nớc để giải quyết các vấn đề củ thể, và
chế độ bao hộ lao động, BHYT,và chế độ bồi dợng . v. v . . . cho công nhân viên
trong Xí nghiệp.
Xây dựng kế hoạch lao động quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các
nguyên tắc trả lơng , tiền thởng, xác định đơn giá tiền lơng, các định mức lao
động.
Công tác đào tạo mới, thi nâng bậc công nhân, bồi dợng cán bộ quản lý tổ
chức, hớng dận các đoàn thể tham gia thực tập.
*Phòng kế toán tài chính .
Tham mu cho giám đốc .
Quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu số liệu liên kế toán tài chính , quyết
toán, tổng kiểm tóan tài sản hàng năm theo định kỳ của nhà nớc
Báo cáo kế toán tài chỉnh lên Công ty và nộp các khoản ngân sách cho nhà
nớc theo quy định tài chỉnh hiện hành.
Kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua hoạt động tài
chính .
Hàng năm hoặc hang quý tổ chức kiểm toán , khi cần thiết thì tiến hành
thanh tra tài chính đối vơí các thành viên trong Xí nghiệp.
Làm thú tục thanh lý và quản lý tốt tiền mặt điều hành và phân phối vốn
trong Xí nghiệp.
Bảo toàn và phát triển vốn tăng nhanh vòng quay của vốn .
*Phòng kinh doanh .
Là phòng chiụ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong nớc, phòng tham
mu cho giám đốc .
Lên kế hoạch kinh doanh của Xí nghiệp dựa trên thông tin phòng kế hoạch
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Công ty dao xuống .
*Phòng kỹ thuật sản xuất .
Là phòng quản lý về kỹ thuật đối với các xởng sản suất , giúp giám đốc lập
kế hoạch sản xuất với các dây chuyền công nghệ , công đoạn sản xuất tối u
-*Cửa hàng 17 Tông Đản.
Thực hiện chức năng và nhiệm vụ giới thiệu quáng cáo và tiêu thụ hàng hóa
sản phẩm làm ra của Xí nghiệp cũng nh sản phẩm Công ty sản xuất kinh doanh.
Phòng chịu mõi sữ quản lý trực tiếp của ban giám đốc Xí nghiệp.
*Ba xởng sản xuất.
Xởng sản xuất Rợu
Xởng chế biến
Xởng sản xuất nớc giải hơng bia
Trực tiếp sản xuất chế biến các mặt hàng Xí nghiệp quy định theo dây chuyền
công nghệ hiện có . cung cấp kịp thời đủ và đúng kế hoạch Xí nghiệp giao.
5 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Xí nghiệp.
Ngày nay hàng thực phẩm phong phú về chúng loại, đa dạng về mẫu mã, đàp
ứng đợc nhu cầu mong muốn của ngời tiêu dùng cả về số lơng, chất lợng, sự tiện
lợi về sử dụng. Nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng Xí nghiệp mạnh dạn tiến hành tổ
chức sản xuất kinh doanh trên cơ sở đa mặt hàng, đồng thời Xí nghiệp luôn có đợt
kiểm dịch về thực phẩm, các quy định sử dụng thực phẩm trong quả trình sản xuất
đến tiêu dùng để đảm bảo an toàn thực phẩm cho khách hàng.
Mặt hàng sản xuất:
Các loại thực phẩm nguội nh Giò, Chả, Ba tê, các loại v. v. . . là mặt hàng
truyền thống của Xí nghiệp trên thị trờng.
Ngoài ra các mặt hàng mới nh Rợu hựu nghị các loại, nớc giải khát hơng bia,
Rợu nếp mới , Rợu nếp cẩm, v. v đợc thị trờng chấp nhận và nhánh chóng chiểm
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
đợc u thể trên thị trờng đợc ngời tiêu dùng tin dùng.
Mặt hàng kinh doanh :
Là toàn bộ những mặt hàng mà Công ty thực phẩm miền Bắc sản xuất và
kinh doanh nh bánh kẹo Hựu nghị các loại mứt , kẹo lạc , kẹo hoa quả, bánh quy
cao cấp , bánh quy hải châu v. v . . .
Các mặt hàng kinh doanh trên có đặc điểm kinh tế nh sau:
Về kỹ thuật :
Mỗi mặt hàng có các đặc tính lý, hoá sinh, cơ học khác nhau và phục vụ cho
một nhu cầu sứ dụng nhất định. Xí nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh những mặt
hàng có những tiêu chuẩn đặc trng đó là những tiếu chuẩn đợc quốc tế hoá, mặt
hàng mà Xí nghiệp sản xuất ra cũng nh kinh doanh,đợc cục đo lờng chất lợng
kiểm tra các tiêu chuẩn thông số kỹ thuật .
Về mặt kinh tế:
Thực phẩm là loại hàng không thể thiếu trong sinh hoạt của con ngời . đó là
loại hàng hoá có tính chiến lợc đối với mỗi quốc gia. Nó đóng vai tro quan trọng
không nhỏ trong việc nâng cao đời sống ngời dân, hớng con ngời đến những nhu
cầu cao hơn ,tốt hơn .
Về mặt nghiệp vụ :
Kinh doanh hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các nhà kinh tế, các
nhà sản xuất kinh doanh phải có kiến thức về kinh doanh , kỹ thuật và nghiệp vụ
chuyên môn . Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh chung nh các hàng hoá khác thì
thực phẩm đòi hỏi phải có nghiệp vụ riêng . Hàng thực phẩm phải đợc đảm báo về
chất lợng trong quả trình sản xuất , đóng gói , kiểm tra, giao nhận, vận chuyển ,
bảo quản .Hàng hoá khi nhận về, Xí nghiệp có thể huy động tiềm lực nội bộ vận
chuyển hàng hoá về kho, hoặc có thể thuê ngoài nếu khối lợng lớn . Còn sản phẩm
hành hoá sản suất chế biến thì đợc bảo quản ngay tại kho Xí nghiệp . Tại kho trạm
hàng hoá sản phẩm tuỳ theo đặc tính tính chất mà có sự bảo quản trông coi sử
dụng các thiết bị khác nhau. Ví dụ Rợu ,Bia thì phải bảo quản nơi thông thoáng,
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Bánh kẹo thì nơi kho ráo , còn các loại thực phẩm nguội, thực phẩm chế biến nh :
Giò chả, Pa tê xúc xích v. v thì phải có thiết bị đặc biệt để bảo quản nhằm đảm
bảo chất lợng hàng hoá khi bán cho ngời tiêu dùng.
Nh vậy lịnh vực hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp là thực phẩm đây cũng
là lịnh vực lớn đầy tiềm năng . Ngời tiêu dùng ngày càng có nhu cầu cao đối với
các mặt hàng thuộc lịnh vực thực phẩm đối đời sống của họ ngày càng đợc nâng
cao .Nhu cầu của họ ngày càng đa dạng và phong phú,không chỉ quan tâm đến
chất lợng hành hoá, giá cả hàng hoá mà còn về cả thời gian cũng nh sự tiện lợi khi
sử dụng , bao bì , mậu mã. Điều này cũng mớ ra cho Xí nghiệp nhiều cơ hội kinh
doanh , nhng cũng nhiều yếu tố đòi hỏi Xí nghiệp phải có sự nhanh nhẹn , khéo
léo và niềm tin vào khá năng của mình.
6 TìNH HìNH CHUNG Về CÔNG TáC Kế TOáN ở Xí NGHIệP
a) Tổ chức bộ máy kế toán.
Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công ty thực
phẩm miền Bắc, có đầy đủ t cách pháp nhân .Gồm 3 Xởng nằm ở 2 khu vực Đồng
văn và Hà nội không có sự phân tán về quyền lực trong hệ thống quản lý kinh
doanh cũng nh hoạt động về tài chính. Do vậy mô hình kế toán của Xí nghiệp là
mô hình kế toán tập trung.
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp gồm có:
Kế toán trởng.
Thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động
sản xuất kinh doanh thông qua phó phòng kế toán để điều hành và kiểm soát hoạt
động của bộ máy kế toán ,chịu trách nhiệm về chuyên môn kế toán tài chính tại Xí
nghiệp.
Phó kế toán trởng.
Phụ trách về công tác tài chính, thống kê và thay kế toán trởng khi đợc uỷ quyền
và có trách nhiệm vụ trợ giúp kế toán trởng.
Kế toán thanh toán .
Hạch toán tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gứi ngân hàng, tiền vay theo dọi thu,
chi ngoại tệ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bản thơng mại Xuất nhập khấu
( nếu có ).
Kế toán công nợ .
Hạch toán chi tiết và tổng hợp công nợ phải thu phải trả với ngời mua , ngời bán
và công nợ giữa các Xí nhiệp với Xí nhiệp , Xí nghiệp với Công ty.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Kế toán tiền lơng , BHXH, và các khoản trích nộp.
Có nhiệm vụ thanh toán, tính toán với CNVC về tiền lơng , tiền thởng, các khoản
trích theo lơng theo chế độ hiện hành.
Kế toán chi phí tiêu thụ .
Hạch toán chi tiết tổng hợp chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp hạch
toán doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh.
Kế toán vật t hàng hoá.
Hạch toán chi tiết tổng hợp các loại vật t hàng hoá nhập xuất tồn kho .
Kế toán thuế .
Hạch toán tình hình thanh toán với ngân sách về các khoản phí lệ phí .
Kế toán TSCĐ , XDCB, nguồn vốn.
Hạch toán về nguyên giá , tình trích khấu hao TSCĐ Lập các thú tục mua sám sửa
chữa lớn TSCĐ.
Thủ quỹ kiêm thống kê.
Quản lý tiền mặt thu chi tiền mặt theo dúng chứng từ cụ thể, hạch toán chi tiết
nhập xuất vật t nội bộ.
Kế toán tổng hợp.
Giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông tin kinh tế , lập báo cáo định kỳ
để báo cáo cho Công ty và cơ quan nhà nớc quy định.
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
SƠ Đồ Bộ MáY Kế TOáN TạI Xí NGHIệP NHƯ SAU:
13
Phó kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền lư
ơng
BHXH
Kế
toán
thuế
Kế toán
thanh
toán
Kế
toán
TSCĐ
XDCB
nguồn
vốn
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
vật tư
hàng
hoá
Thủ
quỹ
kiêm
thống
kê
Kế
toán
tổng
hợp
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
b)Tố chức hệ thống chứng từ kế toán .
Chứng từ kế toán là chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã
phát sinh và thực sự hoàn thành, là thông tin đầu vào ,dự liệu toàn bộ công tác kế
toán , toàn bộ chơng trình kế toán trên cơ sớ hệ thống chứng từ kế toán mà Xí
nghiệp áp dụng một cách hợp lý .
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Xí nghiệp đã áp dụng ph-
ơng pháp hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Các loại sổ kế toán đợc Xí nghiệp
sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chứng từ , sổ kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ cái .
trình tự chi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức nhật ký
chứng từ:
Ghi chủ: Ghi cuối ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
14
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét