Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
ở Đồ Sơn khí hậu phân ra làm hai mùa rõ rệt. Mùa hạ nóng ẩm ma
nhiều và mùa đông lạnh. Cùng với địa hình thấp lại giáp biển nên thực vật
chủ chủ yếu là cây lá kim, động vật ở khu vực này nhiều loài chim và một số
lợng lợng các loài sinh vật sống dới biển nh tôm, cua, cá
2. Khu vực Ba Vì
a) Điều kiện địa lý tự nhiên:
Ba Vì là vùng núi cao trung bình, nằm ở rìa tây của đồng bằng Bắc Bộ
với 3 đỉnh núi cao nhất là: Đỉnh Vua 1298m, đỉnh Tản Viên 1227m, Gia Dê
714m. Xung quanh vùng núi Ba Vì là các dải đồi thấp, lợn sang xen kẽ với
ruộng nớc và các thuỷ vực. Vùng núi Ba Vì có độ dốc trung bình là 35 độ và
cao hơn thậm chí có nơi lộ ra các vách dựng đứng. ở khu vực thấp xung
quanh núi Ba Vì, địa hình khá bằng phẳng có đồng bằng do sông Đà bồi đắp.
Giới sinh vật tại Ba Vì rất đa dạng phong phú. Về động vật, trên rừng
quốc gia còn tồn tại hàng trăm loại thú, nhiều loài có tên trong sách đỏ Việt
Nam. Ngoài ra, trong vùng còn nổi tiếng về nghề nuôi Đà Điểu Châu Phi,
thực vật thì có rừng tự nhiên nguyên sinh và tái sinh trên các đỉnh núi cao,
rừng trồng là cây bụi ở các dải đồi và núi thấp. Các vờn cây, ruộng lúa và
đồng cỏ chăn nuôi ở các khu trại còn lại. Lên càng cao thực vật xuât hiện
nhiều cây lá kim.
Khoáng sản kim loại có mặt tại khu vực vờn quốc gia Ba Vì là vàng
(Au), đồng (Cu) một số quặng đa kim Pb, Zn. Vàng có mặt trong khu vực
phân bố đá phun trào dới dạng các vẩy xâm tán và các ổ, mạch quặng nhỏ
nằm trong thân quặng sulfua mỏ Ba Trại, mỏ Minh Quang và quặng sulfua
đồng đa kim (mỏ đồng Lũng Cua). Khoáng sản phi kim loại khá đa dạn:
Pirit, caolin, amiăng, đá ong, Puzolan, vật liệu xây dựng ( Đá vôi, cát sỏi xây
dựng).
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
Ba Vì còn là quần thể du lịch lý tởng đối với các du khách trong và
ngoài nớc. Với hồ tạo sóng tại Khoang Xanh, thác nớc tuyệt đẹp tại ao Vua,
Suối Mơ, với sân golf tại Đồng Mô, nhiều điểm du lịch khác.
b) Điều kiện kinh tế nhân văn :
Khu vực Ba Vì chủ yếu là dân tộc kinh, Mờng, và dân tộc Dao chiếm 1
số lợng ít.Thị xã cũng nh thung lũng dọc theo các sông, suối dân c tập trung
đông, gò đồi mật độ dân c tha thớt. Mạng lới giao thông ở 2 khu vực khá phát
triển thuận tiện cho việc đi lại và công tác khảo sát.
c) Môi trờng khảo sát :
Do ảnh hởng điều kiện địa hình nhiệt đới gió mùa nên trong suốt quá
trình khảo sát từ nơi thấp đến nơi cao, ta thấy thực vật ở đây là thảo mộc cỏ,
rừng tha cây cối nhỏ. Còn có động vật ở núi Ba Vì thờng là nai, lợn rừng và
chim chóc.
. Tìm hiểu bảo tàng biển tại đồ sơn
Thời gian: Ngày 20/3/2007
Vị trí: Nhà nghỉ quân đội
Bảo tàng biển đợc thành lập vào năm 1997 là nơi trng bày các hiện vật
của sinh vật biển nh : cá voi, đồi mồi, cá heo
Một số các mẫu vật đơc trng bày ở bảo tàng :
- Mẫu cá voi lng gù: dài 20m, nặng30 tấn. Mẫu này thu đợc vào năm
1968, tại Cảnh Dơng- Quảng Bình. Có nguồn gốc từ đàn cá voi di
c từ Nhật Bản đến Châu úc.
- Mẫu cá kiếm (cá cờ ): là loại cá dữ có khả năng tự vệ và tấn công
bằng 1 mũi nhọn ở hàm trên, có tuổi thọ 3 năm.
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
- Mẫu cá heo: giống nh cá voi là loài cá sinh con và nuôi con bằng
sữa mẹ.
- Mẫu Dugon: xuất hiện ở vùng biển Phú Quốc, Côn Đảo ăn cỏ biển
sinh con và nuôi con bằng sữa mẹ, nặng 2 tạ, di chuyển chậm. Da
mịn, lông lơ thơ, màu trắng nhạt, sinh từ 1- 2 con, chu kỳ sinh sản 3
- 4 năm.
- Mẫu tảo: gồm 537 loài, là thực vật đơn bào, lơ lửng trong nớc, tạo
nớc biển màu xanh. Nhiều nhât là tảo sili, tảo kim tạo màu san hô.
- Mẫu sao biển : sống ở chỗ nhiều san hô
- Mẫu ốc nón: sông đáy, bám đá có nhiều ở đảo Bạch Long Vĩ.
- Mẫu cua: có 50 loài
- Mẫu mực : bơi nhanh, là động vật nhuyễn thể thờng gặp 4 loài cơ
bản : nang, ống, sin, ôma.
- Mẫu các Đuối: cơ thể to và đuôi nhỏ thuộc lớp cá sụn, sống ở độ
sâu 20m, cách bờ 20-30 hải lý. Thức ăn là cá con.
- Mẫu san hô biển : là loài sinh sản ít, chu kỳ sinh sản 25 năm, thời
gian sinh sản chỉ kéo dài trong khoảng 1 giờ.
Trong bảo tàng còn trng bày một số mẫu của các loài khác.
. Tìm hiểu đài khí tợng Phủ Liễn - Kiến An
Thời gian : 20/3/2007
Vị trí:tại đồi thiên văn Kiến An
1) Vài nét về lịch sử phát triển:
- Đợc thành lập hơn 100 năm do Pháp xây dung năm 1902 có tên là
trung tâm khí tợng Đông Dơng. Khi đó là 1 trong 3 trung tâm lớn
nhất Thái Bình Dơng.
- Năm 1902 1036, trong 36 năm có 5 giám đốc ngời Pháp làm
việc ở đây.
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
- Đến năm 1936 trạm bắt đầu đào tạo 2 kĩ s ngành khí tợng (ngời
Việt Nam), sau này 1 ngời ở miền Bắc, 1 ngời ở miền Nam, ngời ở
miền Bắc là cụ Nguyễn Xiển.
- Năm 1945 1954 đài ngừng hoạt động vì chiến tranh.
- 1954 trở đi nhà nớc bắt đầu thành lập nhà khí tợng tại trạm và do cụ
Nguyễn Xiển làm giám đốc.
- Năm 1957- 1958 trạm tham gia hơp tác với hội vật lý toàn cầu, có
sự cộng tác của chuyên gia Ba Lan.
- 1973: Đợc sự giúp đỡ của Đức, trạm phát triển ngành thiên văn
học, lắp đặt kính thiên văn. Nhng do không phù hợp về khí hậu nên
đến năm 1935 kính thiên văn đã đợc chuyển vào Nha Trang.
- 1975 : khí tợng đa thêm thuỷ văn và trở thành tổng cục khí tợng
thuỷ văn, nay nhập vào bộ tài nguyên và môi trờng.
- 1979 trạm thuộc KHCN Quốc Gia
- Đài khu vực gồm 9 đài: Tây Bắc, Việt Bắc,Tây Tây Bắc, Nam Tây
Bắc, Tây Nguyên .
- Hiện nay trạm chỉ là đài khí tợng thuỷ văn.
2) Nhiệm vụ:
Trạm có hai nhiệm vụ chính là : Điều tra cơ bản và dự báo phục vụ. Sử
dụng thiết bị chuyển từ Pháp về, máy mò tự động .
- Điều tra cơ bản: gồm 52 trạm, có các trạm loại 1,2,3. Thờng đo 8 lần
một ngày khi thời tiết bình thờng. Có khoảng 25 trạm khí tợng, còn lại là
thuỷ văn và hải văn : đo gió, nhiệt độ, độ ẩm, bức sạ mặt trời, ma.
Nhiệt độ gồm:
1. Nhiệt độ tối cao
2. Nhiệt độ trung bình
3. Nhiệt độ khô
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
4. Nhiệt độ ẩm
5. Nhiệt độ đất
Trạm thuỷ văn thờng nằm ở trờng sông: đo mực nớc, đo ma, độ mặn, l-
u lợng dòng chảy.
Trạm hải văn: đo sóng, đo cao sóng, thuỷ triều, môi trờng biển, nhiệt
độ nớc biển
Trạm hải văn khu vực Bắc Bộ đặt tại Hòn Dấu
Trạm ô nhiễm môi trờng (tại đây có trạm rất hiện đại do Nhật giúp
đỡ ): Đo độ ô nhiễm của nớc, của không khí, phân tích độ mặn, độ PH. Chuỗi
số liệu dài có lơi nghiên cứu biến đổi khí hậu.
- Dự báo phục vụ:
Làm ra bản tin dự báo ngắn hạn, dài hạn, mùa, ngắn, siêu cực ngắn.
Dự báo dựa trên phơng pháp xinốp 24/24. Độ chính xác 75%: dựa vào các số
liệu đo toàn cầu thu về, số liệu đất để thành lập bản đồ, đẳng nhiệt, đẳng áp.
Trong khí quyển có các khối khí chuyển động, dựa vào số liệu xem
xem nó di chuyển theo hớng nào, khi nào về hớng nào nên tạo ra các mùa
khác nhau.
Năng lợng trái đất do mặt trồ cung cấp, vùng xích đạo nhận năng lợng
nhiều hơn ở cực nên vùng xích đạo không khí nóng hơn, vùng cực lạnh hơn.
Không khí nóng, không khí lạnh chuyển động tạo ra các hoàn lu khí
quyển .
Do nhiễu động địa hình, địa phơng nên hình thành các dạng thời tiết.
Ngoài ra, còn có phơng pháp dự báo số trị (ở Việt Nam đang ở giai đoạn thử
nghiệm tại trờng Đại học KHTN- Đại học QGHN).
Khí hậu và thời tiết có tính thời sự (Nhiệt độ trái đất nóng lên, thủng
tầng ozon)
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
Nhiệt độ trái đất nóng lên từ 0,5 - 1
0
nguyên nhân do hoạt động con
ngời đã tạo ra màng chắn trong khí quyển không cho năng lợng thoát ra
ngoài gây ra hiệu ứng nhà kính.
Lỗ thủng tầng ozon dày đến chục cây số nên năng lợng xuống mạnh
( bán kính mấy chục km ), nguyên nhân do CFC ( chất làm lạnh ) Việt Nam
có 3 trạm đo ozon ( Hà Nội, Sa Pa, thành phố HCM ).
Việt Nam 1 năm thải ra 120 triệu tấn.
3) Một số thiết bị tại trạm:
Tại trạm có sử dụng 2 rada thời tiết : một của Nga và một của pháp.
Rada của Nga thuộc kiểu điều khiển thủ công, các số liệu tính toán riêng,
trong khi đó rada của Pháp tự động đo đạc và tính toán.
. Nguyên tắc hoạt động :
- Từ máy, một sóng phát vào không gian. Sóng này phản hồi khi gặp
vật cản và đợc thu vào ăngten tại trạm.
- Mục tiêu là các đám mây, mỗi dạng mây liên quan đến một dạng
thời tiết nhất định.
- Dự đoán ma, xác định cấu trúc bão: tâm bão, tốc độ di chuyển, đổ
bộ rada prote:
64
128
192
256
384
thờng dùng 128.
. Baret màu chỉ thị cờng độ phản hồi của mây:
- Màu tím : mây nóng
- Màu vàng : ma lớn, giông sét
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
- Phụ thuộc vào kích thớc, nồng độ, trạng thái pha hạt.
. Dựa vào độ phản hồi để xác định chuyển động ma.
. Một điểm bất kỳ:
- Toạ độ
- Độ cao của mây
- Chuyển động phản hồi
Đo tại 2 điểm bất kỳ để xác định tâm bão, dự báo siêu cực
ngắn. Cấu trúc bão, xoáy xung quanh mây.
. Dựa vào di chuyển tính đợc tốc độ, hớng di chuyển.
.Dựa vào thiêt bị do Pháp cung cấp có tên là Thôm sơn, xem đợc ma :
lợng ma, vị trí ma, thời gian ma.
. Tại trung có 1 thiết bị mới đo biến dạng vỏ trái đất do Nga cung cấp
(Trung Quốc thử vũ khí hạt nhân tại đây cũng đo đợc).
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
Chơng 1 : các phân vị địa tầng (thạch địa tầng)
1.1. Hệ tầng Kiến An (KA)
Hệ tầng Kiến An phân bố trong phạm vi quận Kiến An và huyện An
Lão, Hải Phòng, ở các núi Xuân Sơn, Núi Voi, Núi Phủ Liễn.
Hệ tầng có tuổi silur muộn ( S
3
S
4
)
Nguyễn Đình Hoè ( 1977 ) đã lập mặt cắt sinh địa tầng ở tầng quả núi
xung quanh quận Kiến An và và chia các trầm tích ở vùng này thành các tập
kế tiếp nhau. Trong đó, ở núi Phủ Liễn có mặt các tập 1-2, ở núi Xuân Sơn có
tập 2-4, ở phần đông núi Voi chỉ có tập 3.
Mặt cắt lộ ra ở núi Xuân Sơn, từ đới lên gồm:
Tập 1: sét kết , bột kết vôi màu xám xanh, vàng xen kẽ vôi bột kết màu
tím đỏ, xám lục và cát kết đa khoáng màu xám vàng, phân lớp trung bình đến
dày. Dày 70m. Trong các lớp sét vôi có nhiều hoá thạch.
Rugosa và tay cuộn Eospirifer lyxoides Nal .
Tập 2 : Các cát kết thạch anh, cát kết ít khoáng, cát kết sáng màu dạng
Quartzit, phân lớp vừa đến dày màu xám. xám sáng, xen kẽ vôi bột kết màu
tím đỏ. Dày 320m. Trong lớp có bột kết dày 20m, ở phần trên của tập tìm
thấy khá nhiều di tích tay cuộn Eospirifer lyxoides Nal , howellella sp.
Tập 3 : Đá vôi màu đen phân lớp dày, tớng ám tiêu xen sét vôi nà đá
phiến sét màu xám đen. Tập này theo đờng phơng có sự chuyển sang các lớp
đá côi phân lớp mỏng, phần trên có các thấu kính sét than màu đen. Dày
250m 300m.
Tập 4 : Lộ ra ở sờn Đông Bắc núi Xuân Sơn gồm đá vôi phân lớp dáy
màu đen xen ít lớp đá phiến sét vôi. Dày 25-60m.
Trong các đá vôi có san hô : favosites admirabilis dubat, xiphelasma
Sp, nipponipyllum Sp ,tay cuộn: Retziella aff, weberi Nik, Howellella aff,
Latisi Nuala Kozl.
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
Bề dày chung của hệ tầng ở mặt cắt này là 650 750m
1 ) Khảo sát tại điểm lộ ở đồi thiên văn ( KA1)
Thời gian :
Thời tiết:
Vị trí : Khoảng lng trừng đồi, trớc mặt có chùa Tây Sơn.
Chiều dài của điểm lộ : 50m, chiều rộng từ mặt đờng lên khoảng 6
7m. Địa tầng có tuổi silur muộn ( S
3
S
4
)
Đá trong vùng gồm có trầm tích lục nguyên, cát kết dạng quartzit, bột
kết, đá phiến, hoá thạch.
Cát kết đợc kết tinh mọt phần hoặc hoàn toàn trở thành cát kết dạng
quartzit.
Phân lớp dày : 20 -25cm
Đá có thế nằm : 110
0
20
0
Mặt lớp có chỗ gồ ghề, có chỗ mịn bị phong hoá nên có màu vàng
nghệ, vàng xám.
Đã trải qua cả phong hoá hoá học và phong hoá cơ học nên bề mặt lớp
có nhiều hệ thống khe nứt (những khe nứt này đợc hình thành sau hoạt động
phong hoá ).
Có những chỗ cát kết dày đến 40cm.
2) Khảo sát tại núi Xuân Sơn (KA2 )
Thời gian:
Thời tiết :
Vị trí : Sát đờng ô tô, sờn Đông Bắc của núi Xuân Sơn
Tại đây có vết lộ nhân tạo dài 60m, cao20 - 25m. Thuộc tập 4 của hệ
tầng Xuân Sơn.
Ngoài cát kết bột kết, còn có đá vôi phân lớp dầy mù đen xen ít lớp đá
phiến sét vôi.
Website:
http://www.docs.vn
Email :
lienhe@docs.vn
Tel :
0918.775.368
Có chỗ phân lớp mỏng, có chỗ dày tới 3 - 4m có chỗ dày không đo đ-
ợc.
Trong đá có hoá thạch : san hô có tuổi silur ( San hô 4 tia tuổi silur),
tay cuộn còn có hoá thạch nhỏ hơn (nh đầu đũa ),hoá thạch ruột khoang bị
can xít hoá nên không còn rõ nét nũa.
Có mặt trợt mặt lớp.
Trong đá vôi giàu các vật chất hữu cơ nên có màu đen.
Độ hạt đá vôi nhỏ nên tạo ra rất nhiều khe nứt đợc lấp đầy bởi các lớp
can xít tạo màu trắng.
Tại đây khó phân biệt mặt phân lớp.
Đá vôi biến chất thành đá hoa (cẩm thạch )
Đá vôi dạng khốido khe nứt đồng sinh đợc tạo ra do quá trình nén ép.
Thế nằm của đá : 240
0
52
0
1.2 Hệ tầng Núi Voi
Các trầm tích của hệ tầng núi Voi phân bố ở núi Voi, dọc theo dờng
10, đò đụn, Đảo Cát Bà và một số đảo nhỏ trong Vịnh Hạ Long.
Theo Nguyễn Quang Hạp (1967 ): Hệ tầng Núi Voi đợc đặc trng bởi
đá cacbonat, bao gồm chủ yếu là dolomite và đá vôi, nằm bất chỉnh hợp góc
trên hệ tầng Kiến An. Ông xếp phân vị của hệ tầng vào carbon hạ (C
1
)
Hệ tầng có quan hệ kiến tạo với hệ tầng Kiến An.
Phần thấp nhất của hệ tầng lộ ra ở khối đá phía tây nam Núi Voi (nơi
có đền thờ nữ tớng Lê Chân ). Mặt cắt theo hớng Tây Nam - Đông Bắc, từ dới
lên có :
Tập 1 : Đá vôi đôlômit màu xám, phân lớp trung bình. Dày 20m.
Tập 2 : Đá vôi màu xám, phân lớp dày và dạng khối, có nhiều mạch
canxit xuyên cắt, dày 30m. Hoá thạch rất phong phú, yhuộc 2 mức địa tầng .
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét