Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014
Nâng cao khă năng cạnh tranh việc cung cấp dịch vụ viễn thông & dịch vụ Điện thoại di động trong bối cảnh hội nhập kinh tế
Lời nói đầu
Bớc vào kỷ nguyên mới, thế giới hội nhập nền kinh tế quốc tế, nớc ta cũng
không ngoài vòng qui luật đó. Việt Nam đã đặt quan hệ với trên 170 nớc trên toàn
thế giới, ký hiệp định thơng mại song phơng Việt Nam- Hoa Kỳ, hội nhập thơng
mại AFTA khu vực Đông Nam á và tiến tới hội nhập tổ chức thơng mại thế giới
WTO. Từ đó Đảng và Nhà nớc đã có sự chỉ đạo sát sao để các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế có sự chủ động hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới
với các hình thức đa phơng, song phơng, khu vực, hợp tác liên doanh nh thế nào
cho có lợi khi làm ăn hợp tác với các doanh nghiệp nớc ngoài.
Trong tiến trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra những cơ hội lớn
về lực lợng môi trờng toàn cầu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, tự do
hoá thơng mại, dịch chuyển dòng đầu t và thơng mại toàn thế giới cũng nh ở châu
á . Song nó cũng tạo ra những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp và các
nhà quản lý. Chấp nhận nền kinh tế hội nhập, là chấp nhận cạnh tranh ngay trên
sân nhà. Do vậy, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ dẫn tới những thời cơ, thách thức
đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm gì để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Đối với ngành Giao thông Vận tải trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc, đòi hỏi
xây dựng cơ sở hạ tầng cực kỳ lớn. Vì vậy ngành đã phát triển nhanh, có những
Tổng công ty Xây dựng, Hàng hải, Hàng không mạnh có vốn lớn, bề dày kinh
nghiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển trong nớc và vơn ra thị trờng nớc ngoài làm ăn
có hiệu quả, chắc chắn sẽ vững bớc trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế. Song
đối với hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng cha đầy đủ, quy mô nhỏ, vốn ít,
bề dày kinh nghiệm còn mỏng. Quả là vấn đề đáng quan tâm khi phải đối mặt với
các tập đoàn nớc ngoài.
5
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao
thông Vận tải đợc thành lập năm 1973. Đây là doanh nghiệp xây dựng cầu đờng
lớn nhất Việt Nam. Cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác, trong bối cảnh thị
trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, Tổng công ty Xây dựng Thăng Long đã đặc
biệt chú trọng đến việc đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Song đây
không phải là một việc làm đơn giản chút nào. Nhận thức đợc tầm quan trọng của
vấn đề này, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Đầu t nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long làm luận văn tốt nghiệp.
Đề tài này tập trung đánh giá tình hình đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long trong thời gian qua từ đó thấy đợc những u
điểm và nhợc điểm để đa ra những phơng hớng và giải pháp thực hiện trong thời
gian tới.
Nội dung của đề tài gồm 3 ch ơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t và cạnh tranh.
Chơng II: Thực trạng về năng lực cạnh tranh và tình hình đầu t nâng
cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long.
Chơng III: Một số giải pháp về đầu t nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long.
Lời cuối, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Phạm
Thị Thêu cũng nh các cô, các chú phòng Kế hoạch- Đầu t , Tổng công ty Xây
dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
6
Chơng I
Lý Luận Chung Về Đầu T Và Cạnh Tranh
I/ Đầu T Và Đầu T Phát Triển Trong Doanh Nghiệp
1.Đầu T
1.1. Khái niệm đầu t
Đầu t theo nghĩa rộng nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong
tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực đó
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất ( nhà máy, đớng sá, các của cải vật chất khác ) và nguồn nhân lực có
đủ điêu kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền kinh tế xã hội.
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
1.2. Đặc điểm của hoạt động đầu t
Hoạt động đầu t phát triển có sự khác biệt với các loại hình đầu t khác, thể
hiện ở những đặc điểm sau:
Hoạt động đầu t phát triển thờng đòi hỏi một khối lợng vốn lớn, vốn này nằm
khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá lớn của
đầu t phát triển
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nó
phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó
không thể tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
7
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm trí tồn tại vĩnh viễn
nh các công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới (Kim Tự Tháp cổ Ai Cập,
Nhà thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc ). Điều này
nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu t phát triển.
Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý, địa
hình, địa chất tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh
tác dụng sau này của các kết quả đầu t. Việc xây dựng các nhà máy ở nơi
có địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt
động sau này, thậm chí ngay cả trong quá trình xây dựng công trình.
Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều
của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong
việc soạn thảo các dự án đầu t (lập dự án đầu t), có nghĩa là phải thực hiện
đầu t theo dự án đợc soạn thảo với chất lợng tốt.
2. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp
2.1. Khái niệm
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động chi dùng vốn cùng với các
nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản
của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên
trong đơn vị.
2.2.Vai trò của đầu t phát triển trong doanh nghiệp
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để tạo
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ doanh nghiệp nào đều cần
phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc
trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí gắn
8
liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất -kỹ thuật vừa đợc
tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t.
Đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ đang tồn tại, sau một thời
gian hoạt động, các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng.
Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc
thay thế mới các cơ sở vật chất-kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích
ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học-kỹ thuật và nhu cầu
tiêu dùng của nền sản xuất xã hội; mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các
trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp cũng tạo điều kiện nâng cao chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh và là cơ sở để hạ giá thành, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.3. Vốn và nguồn vốn trong doanh nghiệp.
a.Khái niệm
Theo nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng ta có khái niệm vốn đầu t nh sau:
Vốn đầu t của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp tích luỹ đợc để đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực
mới cho doanh nghiệp.
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận chủ yếu là: Vốn chủ sở
hữu và vốn vay:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp, vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
+ Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp
cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông - chủ sở hữu góp. Đối
với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc. Chủ
sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc chính là Nhà nớc.
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không
chia là bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng để tái đầu t, mở rộng sản xuất - kinh doanh
của doanh nghiệp. Nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc
9
nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, đợc phép tiếp tục đầu
t.
+ Phát hành cổ phiếu: Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp
có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Đây đợc xem là
nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Nguồn vốn vay: Có thể nói rằng đây là một trong những nguồn vốn
quan trọng nhất không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh
nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Không một doanh
nghiệp nào không đi vay vốn nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững
chắc trên thơng trờng. Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp th-
ờng vay vốn để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất -
kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc
đầu t chiều sâu của doanh nghiệp. Có thể thực hiện phơng thức vay vốn
dới các hình thức sau:
- Tín dụng ngân hàng
- Tín dụng thơng mại
- Phát hành trái phiếu công ty
b.Nội dung vốn đầu t trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vốn đầu t đợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí để tạo ra tài sản cố định gồm: Chi phí ban đầu về đất đai, các khoản
chi phí cho quá trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo các kết cấu hạ tầng, các
khoản chi phí cho quá trình mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, chi phí để
mua sắm các phơng tiện vận tải và các khoản chi phí khác.
- Chi phí để tạo ra tài sản lu động gồm: Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất
nh chi phí mua nguyên vật liệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên
liệu và chi phí nằm trong giai đoạn lu thông.
- Chi phí chuẩn bị đầu t gồm: Chi phí cho việc nghiên cứu và phát hiện các cơ
hội đầu t, chi phí cho việc nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi và chi phí
thẩm định dự án
10
- Chi phí dự phòng
2.4. Nội dung đầu t phát triển trong doanh nghiệp
Hoạt động đầu t trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
2.4.1. Đầu t xây dựng cơ bản.
Đây là hoạt động rất quan trọng hay nói cách khác, để tiến hành đợc các hoạt
động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp bắt buộc phải bỏ một lợng vốn để đầu
t xây dựng cơ bản, không chỉ doanh nghiệp mà bất cứ tổ chức nào muốn tồn tại và
hoạt động phải đầu t xây dựng cơ bản, lợng vốn này thờng chiếm một tỷ trọng khá
lớn. Để đánh giá hết nội dung của đầu t xây dựng cơ bản ta xét trên 2 góc độ:
+ Thứ nhất là đầu t xây dựng hệ thống nhà xởng, công trình.
Đối với một doanh nghiệp mà nói thì đây là yếu tố căn bản ban đầu để có thể
tiến hành sản xuất kinh doanh.
Trớc hết ta xét đối với doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực công nghiệp: Để tiến
hành sản xuất ra sản phẩm thì bắt buộc phải có nơi, địa điểm, (nhà xởng) để chứa các
dụng cụ hàng hoá, máy móc thiết bị, để giao dịch ( cơ quan, trụ sở).
Đối với doanh nghiệp Xây dựng thì đây vừa là công việc vừa là sản phẩm của
họ, khi hoàn thành công trình thì đó là tài sản của họ và họ sẽ chuyển giao, bán lại
cho ngời khác.
Tóm lại đầu t xây dựng nhà xởng, trụ sở, cơ quan là đầu t bắt buộc ban đầu,
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải bỏ một khoản vốn để tiến hành xây dựng
cơ sở vật chất ban đầu. Hơn nữa khi mở rộng sản xuất kinh doanh thì đầu t thêm
vào xây dựng cơ bản là điều hiển nhiên.
Ví dụ: Việc công ty dầu khí Việt Nam xây dựng nhà máy sản xuất phân đạm
Phú Mỹ, thì nhà máy đó là TSCĐ của công ty dầu khí, và vốn ban đầu bỏ ra xây
dựng nhà máy là vốn đầu t xây dựng cơ bản.
+ Thứ hai là việc đầu t vào máy móc thiết bị.
Có nhà xởng rồi, muốn sản xuất ra sản phẩm thì phải mua sắm máy móc thiết bị
hay nói cách khác doanh nghiệp muốn mở rộng thêm sản xuất kinh doanh cũng cần
mua thêm máy móc thiết bị, sau một thời gian sử dụng máy móc thiết bị cũ hỏng,
11
khấu hao hết, máy móc bị hao mòn hữu hình thì đều phải tiến hành bỏ chi phí để
sửa chữa mua sắm mới. Tất cả những nội dung đó đều đợc hiểu là đầu t vào máy
móc thiết bị. Nh vậy ở bất cứ giai đoạn nào doanh nghiệp cũng cần hình thành một
khoản quỹ để chi dùng cho việc sửa chữa, mua sắm, thay đổi máy móc thiết bị.
Khoản quỹ này có thể là quỹ khấu hao hay quỹ dự phòng.
Các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực khác nhau thì sử dụng các loại máy
móc thiết bị khác nhau nhng dù hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực sản xuất nào thì
đầu vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của sản xuất ( cũng có thể hiểu máy
móc ở đây là các phơng tiện giao thông). Giá trị máy móc thiết bị sẽ đợc chuyển
dần vào sản phẩm và doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận bù đắp phần
thiếu hụt đó.
2.4.2. Đầu t phát triển khoa học công nghệ.
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng sâu sắc và khoa học công
nghệ phát triển nh vũ bão, tiến bộ khoa học công nghệ trở thành yếu tố quan trọng
nhất trong tất cả các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nói chung và DNNN nói riêng.
Theo đánh giá của Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trờng, trình độ công nghệ
của Việt Nam lạc hậu so với thế giới khoảng 20 năm, hiệu suất sử dụng khoảng
25-30% và mức độ hao mòn hữu hình từ 30-50%. Tất cả những kết quả trên đều lý
giải vị sao năng suất lao động bình quân của ta thấp, mức tiêu hao cho một đơn vị
sản phẩm cao ( cao hơn so với mức trung bình của thế giới là 1,5 lần), chất lợng
sản phẩm thiếu ổn định và mẫu mã sản phẩm đơn điệu.
Trong khi đó, áp lực từ phía khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng
sản phẩm, cùng với bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt sẽ luôn luôn
tạo sức ép phải đổi mới công nghệ, phơng thức sản xuất và nâng cao khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Đứng trớc vấn đề này các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để nâng vị
thế cạnh tranh của sản phẩm của mình trên thơng trờng? Câu trả lời có tầm quan
12
trọng hàng đầu là nhanh chóng đổi mới t duy, phơng thức sản xuất và đầu t công
nghệ hiện đại.
Ngày nay, công nghệ mới đã tạo cơ hội, cho phép doanh nghiệp tổ chức lại
các qui trình sản xuất của mình một cách hiệu quả hơn. Công nghệ mới cũng đã
đẩy tới việc giảm nhu cầu lao động bằng sức mạnh cơ bắp, thay vào đó là nhu cầu
lao động về trí não, về kỹ năng tay nghề tăng lên. Vì thế, sự thay đổi công nghệ sẽ
dẫn tới sự thay đổi về cơ cấu lao động, trong đó lao động có trình độ chuyên môn
sâu sẽ có lợi thế, còn lao động giản đơn có kỹ năng thấp sẽ bị đe doạ. Vì vậy, việc
các chủ doanh nghiệp khi có ý tởng đổi mới công nghệ, thiết bị đôi khi vấp phải
sự phản đối từ phía ngời lao động do những lo âu về giảm thu nhập, mất việc tồn
tại đồng hành với nhịp độ thay đổi công nghệ.
Lợi thế về chi phí lao động rẻ bị đẩy lùi trong xu hớng phát triển lao động có
tay nghề cha đợc chú trọng đẩy mạnh, đa đến việc nắm bắt và ứng dụng phơng
thức sản xuất mới từ các nớc tiên tiến của các doanh nghiệp Việt Nam còn chậm
chạp và thiếu hiệu quả. Có một thực tế khó chối cãi là còn hiện tợng nhiều thiết bị,
máy móc nhập về trị giá hàng triệu đến hàng vài tỷ đồng đợc đắp chiếu, nằm im
lìm trong kho mà nguyên do chính là thiếu các kỹ s có năng lực vận hành. Hậu
quả là vốn chết, nhà xởng bị chiếm chỗ và công nhân ngồi chơi. Là nớc đi sau,
trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ, các doanh nghiệp Việt Nam chỉ cần
cố gắng nắm bắt, tìm hiểu và sử dụng tối đa những công nghệ thiết bị mà họ định
trang bị sẽ tạo nên một bớc phát triển. Vì vậy, trớc khi đi đến một quyết định đầu
t một thiết bị mới, các doanh nghiệp phải nắm đợc phơng thức vận hành nó, phải
trù tính những công cụ hỗ trợ, thậm chí còn phải biết xử lý, khắc phục những sự
cố xảy ra và có kế hoạch đào tạo nhân lực kịp thời.
2.4.3. Đầu t phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, là một trong những nguồn lực
quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực đợc hiểu trên hai
khía cạnh:
13
Một là: nguồn nhân lực là toàn bộ sức lao động và khả năng hoạt động của lực
lợng lao động xã hội.
Hai là: nguồn nhân lực là sức lao động, trình độ, ý thức của từng cá nhân và
mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân. Mặt thứ hai nói lên chất lợng của nguồn
nhân lực và đang ngày càng đợc chú trọng, quan tâm hơn.
Trong mấy thập niên qua, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ của nền
kinh tế, công nghệ và xã hội. Sự thay đổi mạnh mẽ này đã tạo ra những thách thức,
sức ép đang không ngừng đè nặng lên đôi vai của các doanh nghiệp đó là:
Mong đợi của khách hàng ngày càng tăng: Với mức sống nhìn chung đã đợc
cải thiện trên toàn cầu, trình độ đào tạo của con ngời đang ngày càng cao thể hiện
trong những nhu cầu sinh hoạt hiện đại, mong đợi và đòi hỏi về những sản phẩm và
dịch vụ tốt hơn của đại bộ phận khách hàng ngày càng cao. Để cạnh tranh, các
doanh nghiệp cần nắm bắt nhu cầu hiện tại cũng nh dự đoán trớc những mong
muốn của khách hàng và đáp ứng chúng một cách nhanh chóng.
Sản phẩm lỗi thời nhanh chóng: Công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng
trong việc phát triển sản phẩm mới. Sự tiến bộ trong kỹ thuật tạo sản phẩm sẽ làm
cho các sản phẩm hiện có trên thị trờng trở nên lỗi thời một cách nhanh chóng.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến, đổi mới sản phẩm.
Cạnh tranh mạnh mẽ có tính toàn cầu: Toàn cầu hoá về kinh tế đã làm cho
vấn đề cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn. Trong bối cảnh đó, dù muốn
hay không các doanh nghiệp cũng đã và đang đối mặt với những khó khăn đợc tạo
ra bởi những nhà cạnh tranh hùng mạnh với qui mô hoạt động đa quốc gia.
Để tồn tại và không ngừng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết sử
dụng một cách hiệu quả các nguồn lực của mình. Trong đó, nguồn nhân lực với
nguồn tri thức sáng tạo vô tận là nguồn lực duy nhất có khả năng suy nghĩ về
những thay đổi và làm cho những thay đổi này đợc thực hiện, là nguồn lực khiến
cho các nguồn lực khác hoạt động và đợc xem là nguồn lực quý giá nhất trong
việc tạo động lực phát triển cho mọi doanh nghiệp.
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét