- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng,
yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và đọc
từng câu hỏi cho HS trả lời.
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao
nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao
nhiêu kilômet?
- Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận của
bài.
Bài 3:
- GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản
đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến
Cao Bằng dài 285 km.
- Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và
làm bài.
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc
độ dài của các tuyến đường.
Bài 4:
- Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời.
+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội hơn?
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội
hơn? Vì sao?
+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh hay
Vinh – Huế?
+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ Chí
Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí Minh –
Cà Mau?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường từ
Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …
- Chuẩn bò: Milimet.
+ Quãng đường AB dài 23 km.
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua
C) dài 90km vì BC dài 42km, CD
dài 48km, 42km cộng 48km bằng
90km.
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua
B) dài 65km vì CB dài 42km, BA
dài 23km, 42km cộng 23km bằng
65km.
- Quan sát lược đồ.
- Làm bài theo yêu cầu của GV.
- 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1
tuyến đường.
- Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng
Sơn.
- Vì quãng đường từ Hà Nội đi
Cao Bằng dài 285km còn
quãng đường từ Hà Nội đi
Lạng Sơn dài 169km,
285km>169km.
- Hải Phòng gần Hà Nội hơn
Lạng Sơn. Vì quãng đường từ
Hà Nội đi Lạng Sơn dài
169km, còn từ Hà Nội đi Hải
Phòng dài 102km,
102km<169km.
- Quãng đường từ Vinh đi Huế
xa hơn Hà Nội đi Vinh.
- Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ
Chí Minh đi Cần Thơ gần hơn
quãng đường Quãng đường từ
Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà
Mau.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TT)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
5
- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người.
- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành.
4. Kỹ năng:
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích.
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày.
5. Thái độ:
- Yêu quý các loài vật.
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích.
- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1)
- Đối với các loài vật có ích, các em nên và không
nênlàm gì?
- Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật mà em
biết?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bảo vệ loài vật có ích (tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong nhóm thảo
luận với nhau tìm cách ứng xử với tình huống
được giao sau đó sắm vai đóng lại tình huống và
cách ứng xử được chọn trước lớp.
Tình huống 1: Minh đang học bài thì Cường đến rủ đi
bắn chim.
Tình huống 2: Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ cho gà
ăn thì hai bạn Ngọc và Trâm sang rủ Hà đến nhà
Mai xem bộ quần áo mới của Mai.
Tình huống 3: Trên đường đi học về. Lan nhìn thấy
một con mèo con bò ngã xuống rãnh nước.
Tình huống 4: Con lợn nhà em mới đẻ ra một đàn lợn
con.
- Kết luận : Mỗi tình huống có cách ứng xử khác
nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình yêu đối
- Hát
- Đối với các loài vật có ích em sẽ
yêu thương và bảo vệ chúng,
không nên trêu chọc hoặc đánh
đập chúng.
- HS nêu, bạn nhận xét.
- Thực hành hoạt động theo nhóm
sau đó các nhóm trình bày sắm
vai trước lớp. Sau mỗi nhóm
trình bày, các nhóm khác nhận
xét và nêu cách xử lí khác nếu
cần.
- Minh khuyên Cường không nên
bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ
mùa màng và tiếp tục học bài.
- Hà cần cho gà ăn xong mới đi
cùng các bạn hoặc từ chối đi vì
còn phải cho gà ăn.
- Lan cần vớt con mèo lên mang
về nhà chăm sóc và tìm xem nó
là mèo nhà ai để trả lại cho chủ
- Em cần cùng gia đình chăm sóc
đàn lợn để chúng khoẻ mạnh
hay ăn, chóng lớn.
6
với các loài vật có ích.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể em đã
làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vật có ích.
- Khen ngợi các em đã biết bảo vệ loài vật có ích.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Ôn tập HKII.
- Một số HS kể trước lớp. Cả lớp
theo dõi và nhận xét về hành vi
được nêu.
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: AI NGOAN SẼ ĐƯC THƯỞNG
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … da Bác hồng hào trong bài Ai ngoan sẽ
được thưởng.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Hoa phượng.
- Gọi 2 HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết bảng
con các từ do GV đọc.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại
đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt
tr/ch; êt/êch.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đọc đoạn văn cần viết.
- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan sẽ
được thưởng?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- Hát
- Viết từ theo lời đọc của GV.
+ MB: Cái xắc, suất sắc; đường xa,
sa lầy.
+ MN: bình minh, thân tôn; to
phình, lúa chín.
- Theo dõi bài đọc của GV.
- Đây là đoạn 1.
- Đoạn văn kể về Bác Hồ đi
thăm trại nhi đồng.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt,
Ai.
- Tên riêng: Bác, Bác Hồ.
- Chữ đầu câu phải viết hoa và
7
- Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết ntn?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa tới,
quây quanh, hồng hào.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới lớp
làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bò bài sau: Cháu nhớ Bác Hồ.
lùi vào một ô.
- Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- HS đọc viết các từ này vào
bảng con.
- Em chọn chữ nào trong ngoặc
đơn để điền vào ô trống?
- Làm bài theo yêu cầu.
Đáp án:
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che
chở.
b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh
chếch, đồng hồ chết.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: XEM TRUYỀN HÌNH
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Đọc ngắt nghỉ hơ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài.
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghóa các từ mới: chật ních, phát thanh viên, háo hức, bình phẩm.
- Hiểu nội dung bài: Bài nói lên sự vui mừng, háo hức của những người dân lần đầu tiên
được xem truyền hình. Từ đó, cho chúng ta thấy được lợi ích, vai trò của truyền hình trong
cuộc sống.
- Có ý thức xem truyền hình để bồi dưỡng kiến thức.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Ai ngoan sẽ được thưởng.
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
- Hát
- 3 HS đọc bài, mỗi HS đọc một
đoạn và trả lời câu hỏi cuối
bài.
8
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Mọi người trong tranh
đang làm gì?
- Trong giờ Tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về tình cảm của những người dân lần
đầu tiên được xem truyền hình, qua đó các
con cũng thấy được lợi ích của vô tuyến
truyền hình trong cuộc sống.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người kể: vui, nhẹ nhàng.
+ Giọng Liên: tỏ ra hiểu biết.
+ Giọng cô phát thanh viên: rõ ràng, thong thả.
+ Giọng bà con xem ti vi: ngạc nhiên, vui thích.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã. (HS phía
Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm).
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn, sau đó
hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1. Theo dõi HS đọc và
chỉnh sửa lỗi, nếu có.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
- Hướng dẫn HS ngắt giọng và đọc diễn cảm
đoạn 2.
- Gọi HS đọc lại đoạn 2.
- Mọi người trong tranh đang
xem ti vi.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
của GV:
+ Các từ đó là: truyền hình, vô
tuyến, chật ních, háo hức, bình
phẩm, ăn bắp nướng.
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài.
- Chia bài thành 3 đoạn theo
hướng dẫn:
Đoạn 1: Nhà chú La … về xã nhà.
Đoạn 2: Chưa đến … trẻ quá.
Đoạn 3: Phần còn lại.
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS khá đọc bài.
- Luyện đọc các câu:
+ Chưa đến 7 giờ,/ nhà chú La đã
chật ních người.// Ai cũng háo hức
chờ xem/ cái máy phát hình xã
mình thế nào.//
+ Đây rồi!// Giọng cô phát thanh
viên trong trẻo: // “Vừa qua,/ xã
Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh
nhật Bác/ và phát động trồng 1000
gốc thông phủ kín đồi trọc.”//
+ Những tiếng reo vui, bình phẩm
nổi lên: “A,/ núi hồng//! Kìa,/ Chú
La,/ đúng không? Chú La trẻ
quá!”//
- 1 HS đọc lại đoạn 2.
9
MÔN: TOÁN
Tiết: MILIMET.
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vò đo độ dài milimet (mm)
- Hiểu được mối liên quan giữa milimet và xăngtimet, giữa milimet và mét.
2Kỹ năng: Tập ước lượng độ dài theo đơn vò xăngtimet và milimet.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II. Chuẩn bò
- GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Kilômet.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống.
267km . . . 276km
324km . . . 322km
278km . . . 278km
- Chữa bài và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Milimet.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm)
- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn
vò đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét, kilômet.
Bài học này, các em được làm quen với một đơn
vò đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là
milimet.
- Milimet kí hiệu là mm.
- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ dài
từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1 được
chia thành mấy phần bằng nhau?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet,
milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm.
- Viết lên bảng: 10mm = 1cm.
- Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?
- Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm, từ
đó ta nói 1m bằng 1000mm.
- Viết lên bảng: 1m = 1000mm.
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã hoàn
thành.
Bài 2:
- Hát.
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm bài ra giấy nháp.
- Được chia thành 10 phần bằng
nhau.
- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm.
- 1m bằng 100cm.
- Nhắc lại: 1m = 1000mm.
10
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự
trả lời câu hỏi của bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm ntn?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
- Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như bài tập 4, tiết
140.
- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để
kiểm tra phép ước lượng.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa milimet với
xăngtimet và với mét.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn lại kiến
thức về các đơn vò đo độ dài đã học.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Tính chu vi hình tam giác có độ
dài các cạnh là: 24mm, 16mm
và 28mm.
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
Chu vi của hình tam giác đó là:
24 + 16 + 28 = 68 (mm)
Đáp số: 68mm.
- HS trả lời, bạn nhận xét.
THỂ DỤC
TÂNG CẦU
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ.
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn kiến thức về Bác Hồ
2Kỹ năng: Củng cố kó năng đặt câu.
3Thái độ:Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bút dạ và 4 tờ giấy to.
- HS: SGK. Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Từ ngữ về cây cối. Đặt và TLCH: Để làm
gì?
- Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ phận của cây
và các từ dùng để tả từng bộ phận.
- Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp có cụm từ
“Để làm gì?”
- Hát
- Ví dụ:
- HS 1: Thân cây: khẳng khiu, sần
sùi,…
- HS 2: Lá cây: xanh mướt,…
- HS 3: Hoa: thơm ngát, tươi sắc,…
- HS 1: Cậu đến trường để làm gì?
- HS 2: Tớ đến trường để học tập
và vui chơi cùng bạn bè.
11
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về Bác Hồ.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm nhận
1 tờ giấy và bút dạ và yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a.
+ Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b.
- Sau 5 phút thảo luận, gọi các nhóm lên trình bày
kết quả hoạt động.
- Nhận xét, chốt lại các từ đúng. Tuyên dương
nhóm tìm được nhiều từ đúng, hay.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên bảng. Không
nhất thiết phải là Bác Hồ với thiếu nhi mà có thể
đặt câu nói về các mối quan hệ khác.
- Tuyên dương HS đặt câu hay.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát và tự đặt câu.
- Gọi HS trình bày bài làm của mình. GV có thể
ghi bảng các câu hay.
- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Cho HS tự viết lên cảmxúc của mình về Bác
trong 5 phút.
- Gọi một số HS xung phong đọc.
- Nhận xét, cho điểm HS.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
theo dõi bài trong SGK.
- Nhận đồ dùng và hoạt động
nhóm.
- Đại diện các nhóm lên dán giấy
trên bảng, sau đó đọc to các từ
tìm được. Ví dụ:
a) yêu, thương, yêu quý, quý mến,
quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm
lo,…
b) kính yêu, kính trọng, tôn kính,
biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ
thương,…
- Đặt câu với mỗi từ em tìm được
ở bài tập 1.
- HS nối tiếp nhau đọc câu của
mình (Khoảng 20 HS). Ví dụ:
- Em rất yêu thương các em nhỏ.
- Bà em săn sóc chúng em rất chu
đáo.
- Bác Hồ là vò lãnh tụ muôn văn
kính yêu của dân tộc ta…
- Đọc yêu cầu trong SGK.
- HS làm bài cá nhân.
- Tranh 1: Các cháu thiếu nhi vào
lăng viếng Bác./ Các bạn thiếu
nhi đi thăm lăng Bác.
- Tranh 2: Các bạn thiếu nhi dâng
hoa trước tượng đài Bác Hồ./
Các bạn thiếu nhi kính cẩn dâng
hoa trước tượng Bác Hồ.
- Tranh 3: Các bạn thiếu nhi trồng
cây nhớ ơn Bác./ Các bạn thiếu
nhi tham gia Tết trồng cây.
- HS tự viết lên cảmxúc của mình
về Bác.
- HS xung phong đọc.
12
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn.
- Chuẩn bò bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ. Dấu chấm,
dấu phẩy.
ÂM NHẠC
BẮC KIM THANG ( GV PHỤ TRÁCH )
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố về tên gọi và kí hiệu của các đơn vò đo độ dài: mét (m), kilômet (km),
milimet(mm)
2Kỹ năng:
- Rèn luyện kó năng thực hành tính, giải toán có lời văn với số đo độ dài.
- Củng cố kó năng đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
3Thái độ: Ham thích học toán.
II. Chuẩn bò
- GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet. Hình vẽ bài tập 4.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Milimet.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Số?
1cm = . . . mm 1000mm = . . . m
1m = . . . mm 10mm = . . . cm
5cm = . . . mm 3cm = . . . mm.
- Chữa bài và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi:
Các phép tính trong bài tập là những phép
tính ntn?
- Khi thực hiện phép tính với các số đo ta làm
ntn?
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài và cho
đi điểm HS.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên bảng
- Hát
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm bài ra giấy nháp.
1cm = 100 mm 1000mm = 1m
1m = 1000mm 10mm= 1cm
5cm = 50mm 3cm = 30mm
- Là các phép tính với các số đo
độ dài.
- Ta thực hiện bình thường đó
ghép tên đơn vò vào kết quả
tính.
- Một người đi 18km để đến thò
xã, sau đó lại đi tiếp 12km để
đến thành phố. Hỏi người đó
đã đi được tất cả bao nhiêu
kilômet?
Bài giải.
Người đó đã đi số kilômet là:
13
như sau:
18km 12km
Nhà / / Thành phố
Thò xã
- Yêu cầu HS suy nghó và làm bài.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bác thợ may dùng tất cả bao nhiêu mét vải?
- 15m vải may được mấy bộ quần áo?
- Em hiểu may 5 bộ quần áo giống như nhau
nghóa là thế nào?
- Vậy làm thế nào để tính được 1 bộ quần áo
may hết bao nhiêu mét vải?
- Vậy ta chọn ý nào?
- Yêu cầu HS dùng bút chì khoanh tròn vào ý
C.
Bài 4:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn
thẳng cho trước, cách tính chu vi của một hình
tam giác, sau đó yêu cầu HS tự làm tiếp bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV đánh giá tình hình thực tế của HS lớp
mình, xem các em còn yếu về nội dung nào
thì soạn thêm bài tập bổ trợ phần đó cho HS.
- Nhận xét và tổng kết tiết học.
- Chuẩn bò: Viết số thành tổng các trăm, chục,
đơn vò.
18 + 12 = 30 (km)
Đáp số: 30km.
- Một bác thợ may dùng 15m
vải để may 5 bộ quần áo giống
nhau. Hỏi để may 1 bộ quần
áo như thế cần bao nhiêu mét
vải?
A. 10m
B. 20m
C. 3m
- Dùng tất cả 15m vải.
- May được 5 bộ quần áo như
nhau.
- Nghóa là số mét vải để may
mỗi bộ quần áo bằng nhau.
- Thực hiện phép chia
15m:5=3m
- Chọn ý C
- Làm bài:
+ Các cạnh của hình tam giác là:
AB = 3cm, BC = 4cm, CA = 5cm
Bài giải
Chu vi của hình tam giác là:
3 + 4 + 5 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm
- Làm bài tập bổ trợ.
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: AI NGOAN SẼ ĐƯC THƯỞNG
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
với điệu bộ, cử chỉ, giọng kể phù hợp với nội dung.
2Kỹ năng: Biết kể chuyện theo lời của bạn Tộ.
3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to, nếu có thể). Bảng ghi sẵn gợi ý của từng đoạn.
- HS: SGK.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét