Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

171 Báo cáo thực tập tại Công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại - SONA

1.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các Phòng, Ban
1.2.1 - Phòng XKLĐI + XKLĐII trớc đây là Phòng Thị trờng và Cung ứng
lao động là đơn vị trực thuộc Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thơng mại có
chức năng tham mu, giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực khai thác thị trờng cung
ứng nhân lực trong và ngoài nớc, tổng hợp phân tích thị trờng lao động và khả năng
cung ứng nhân lực của Công ty; tổ chức thực hiện các hợp đồng cung ứng nhân lực
do công ty ký kết với đối tác nớc ngoài.
1.2.2 - Phòng Kinh doanh XNK hàng hoá: đợc thành lập vào năm 1996 có
chức năng tham mu giúp Giám đốc quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh
doanh thơng mại nói chung, hoạt động dịch vụ hàng hoá nói riêng ở cả trong và
ngoài nớc.
1.2.3 - Phòng Đào tạo, Giáo dục và hớng nghiệp lao động: thành lập vào
tháng 3 năm 2000 có chức năng tham mu, giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tổ
chức thực hiện các chơng trình đào tạo phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh xuất khẩu
lao động của Công ty, bao gồm: Đào tạo, giáo dục định hớng, bồi dỡng nâng cao
trình độ nghề nghiệp, ngoại ngữ và hớng nghiệp cho ngời lao động.
1.2.4 - Phòng Tổ chức - Hành chính: có chức năng tham mu giúp Giám đốc
quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo,
lao động tiền lơng, hành chính, quản trị và khiếu tố.
1.2.5 - Phòng Tài chính - Kế toán: trớc đây là Phòng Kế toán- Tài vụ, có
chức năng tham mu, cung cấp thông tin và kiểm tra kế toán giúp Giám đốc quản lý,
tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh của Công ty tronglĩnh vực Kế toán - Tài vụ.
5
Phó giám đốc
Phòng
XKLĐ
I
+
XKLĐ
II
Phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
hàng
hoá
Phòng
ĐTGD
& h-
ớng
nghiệp
lao
động
Phòng
kinh
doanh
dịch
vụ
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
t vấn
du học
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Chi
nhánh
tại TP
HCM
Văn
phòng
Đại
diện
tại nớc
ngoài
1.2.6 - Phòng Kinh doanh dịch vụ: có chức năng tham mu, giúp Giám đốc
Công ty quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh thơng mại, các dịch
vụ cho ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài và cho các đối tợng khác có nhu cầu.
2/ Về lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tính 12/ 2002 là 110 ngời, trong
đó có 03 giáo viên thời vụ. Hầu hết đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn ở bậc
Đại học và Cao đẳng. Trình độ cấp bậc ở từng bộ phận, tỷ lệ giữa số lợng cán bộ
quản lý so với lực lợng trực tiếp kinh doanh về cơ bản là hợp lý.
Đội ngũ cán bộ có bề dày kinh nghiệm, gắn bó, trăn trở, tâm huyết với Công
ty, với hoạt động xuất khẩu lao động và kinh doanh thơng mại. Cán bộ lâu năm với
kinh nghiệm vỗn có và thận trọng kết hợp với tính nhanh nhậy năng động của cán
bộ trẻ hình thành và tạo nên một thế mạnh tổng hợp và hài hoà trong Công ty.
Số cán bộ có khả năng, kinh nghiệm, óc tính năng động sáng tạo và nhanh
nhậy trong công tác thị trờng lao động và kinh doanh thơng mại dịch vụ còn thiếu
và yếu. Đòi hỏi phải có quy hoạch, bồi dỡng, đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu cho
hoạt động của Công ty.
Tổ chức nhân sự Công ty cung ứng nhân lực quốc tế
và thơng mại (sona)
Stt Cơ cấu tổ chức bộ máy Thực hiện
năm 2002
Đăng ký sử
dụng năm 2002
Ghi chú
01 Ban Giám đốc 04 04
6
- Giám đốc
- Phó giám đốc
01
03
01
03
02 Phòng XKLĐI + XKLĐII
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên
13
01
01
11
23
02
04
17
Tăng thêm 01
phòng XKLĐ
03 Phòng ĐTGD & HNLĐ
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên, Giáo viên, KTV
- Bảo vệ QLLĐ
- Phục vụ
13
01
01
09
02
00
24
01
01
19
02
01
Tăng cờng giáo
viên giảng dạy
04 Phòng Kinh doanh XNK
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên
05
00
02
04
08
01
01
06
05 Phòng Kinh doanh Dịch vụ
(Đại lý vé máy bay)
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên dịch vụ và Đại lý
vé máy bay
06
01
01
04
06
01
01
04
06 Phòng Tài chính Kế toán
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên, thủ quỹ
07
00
02
05
09
01
01
07
07 Phòng t vấn Du học
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên
03
01
01
01
05
01
01
03
08 Phòng Tổ chức - Hành chính
- Trởng phòng
- Phó trởng phòng
- Chuyên viên + văn th
- Lái xe, Phục vụ, Bảo vệ
11
00
02
03
06
12
01
01
03
07
09 Trởng đại diện và chuyên
viênVPQLLĐ & TM ở NN
10 13
10 Chi nhánh tại TP HCM 02 03
11 Giáo viên thời vụ 01 03
Tổng cộng
75 110
Phần thứ hai
Thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
7
I - Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiệp nhà nớc về cung ứng lao động quốc tế và xuất nhập
khẩu hàng hoá nên Công ty rất có lợi thế trong việc tìm kiếm khách hàng trong và
ngoài nớc, tìm kiếm nguồn cung ứng và thị trờng xuất nhập khẩu hàng hoá cung
ứng lao động quốc tế.
Trong lĩnh vực cung ứng lao động quốc tế, với danh tiếng của một doanh
nghiệp nhà nớc đã nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực này, SONA có lợi thế hơn so
với nhiều Công ty khác trong nớc trong việc huy động nguồn lao động có trình độ,
tay nghề, sức khoẻ đáp ứng đợc yêu cầu của chủ sử dụng lao động ở nớc ngoài,
đồng thời Công ty cũng rất quen thuộc và giữ đợc uy tín với nhiều thị trờng sử dụng
lao động là ngời Việt nam về chất lợng dịch vụ lao động cung ứng. Nếu biết tận
dụng thế mạnh này, kết hợp với đội ngũ cán bộ có trình độ, am hiểu về thị trờng n-
ớc ngoài của Công ty thì tiềm năng mở rộng khai thác thị trờng sử dụng lao động ở
nớc ngoài của SONA là rất lớn. Ngoài ra với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
hàng hoá, Công ty có thể thu hút nhiều khách hàng trong và ngoài nớc cùng hợp tác
làm ăn với Công ty dựa trên một số u thế về nguồn vốn, các u đãi về tín dụng của
Ngân hàng dành cho Công ty và đội ngũ cán bộ có trình độ của Phòng Kinh doanh
xuất nhập khẩu. Kết hợp các thế mạnh trên đây, Công ty có thể chủ động trong việc
lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, tiếp cận các thị trờng nớc ngoài và thu hút khách
hàng
1. Đối với lĩnh vực cung ứng lao động Quốc tế
Công ty SONA cung ứng lao động cho rất nhiều nớc nh: Nhật, Libia, U.E.A,
khu vực Trung Đông, Cộng hoà Sip, Hàn quốc, Đài loan, Malaysia Nguồn lao
động trong nớc của Công ty chủ yếu tại một số tỉnh ngoại thành nh: Hà nam, Hà
tây, Nghệ an, Hà tĩnh, Thanh hoá, Hải dơng, Bắc ninh, Hng yên
2. Đối với lĩnh vực thơng mại
* Về kinh doanh dịch vụ trong nớc
- Chủ yếu là hoạt động dịch vụ phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của ngời
lao động, ngoài ra còn phát triển thêm dịch vụ đại lý bán vé máy bay để phục vụ
cho đối tợng lao động của Công ty và các đối tợng khác có nhu cầu.
* Về kinh doanh xuất nhập khẩu:
Các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các mặt hàng chủ yếu của
Công ty bao gồm:
- Hoạt động nhập khẩu: chủ yếu là nhận uỷ thác nhập khẩu cho các Công ty
trong nớc, do vậy mặt hàng nhập khẩu khá đa dạng bao gồm:
8
+ Về thiết bị vật t: Máy móc xây dựng, máy móc nông nghiệp, các thiết
bị khác và sắt thép.
+ Về hàng tiêu dùng: Các loại hoa quả, bột ngọt, và mọt số vật dụng gia
dụng khác.
- Hoạt động xuất khẩu: Từ trớc đến nay, hoạt động xuất khẩu của Công ty SONA là
nhận uỷ thác xuất khẩu cho các Công ty trong nớc, chủ yếu là một số mặt hàng
nông sản, đồ mỹ nghệ và một số mặt hàng khác.
II - Phân tích , đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1/ Về bố trí cơ cấu tài sản:
Tỷ lệ Tài sản cố định của các năm 1998 là: 9,06%, năm 1999 là: 8,89% và
năm 2000 là: 7,30% trên tổng số tài sản cho ta thấy: Tài sản cố định của Công ty
chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng tài sản; chủ yếu là Tài sản lu động: năm 1998 là:
90,94%, năm 1999 là 91,11% và năm 2000 là: 92,70%. Đây là cơ cấu bất hợp lý,
do Công ty không đợc đầu t tài sản cố định; điều này làm hạn chế khả năng mở
rộng quy mô hoạt động, nâng cao chất lợng dịch vụ và do đó hạn chế quy mô lợi
nhuận.
2/ Về bố trí cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả chiếm 83,38% năm 1998, chiếm 79,3% năm 1999 và chiếm 80,06%
năm 2000 trên tổng nguồn vốn của Công ty.Trong đó Nợ phải trả chủ yếu là tiền
đặt cọc và tiền lơng tháng cha lĩnh của lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc
ngoài: Năm 1998 là: 75,01%, năm 1999 là: 72,16% và năm 2000 là: 72,82 trong
tổng nguồn vốn.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 1998 là: 16,62%, năm 1999 là: 20,63%
và năm 2000 là: 19,94% trên Tổng nguồn vốn cho thấy Vốn để Công ty kinh doanh
trong các năm vừa qua là rất thấp. Để công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
trong tình hình mới thì việc bổ sung vốn cho Công ty là rất cần thiết.
3/ Tỷ suất sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trớc và sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên Doanh thu cho ta
thấy cứ làm ra 1.000 đồng Doanh thu thì: Lợi nhuận trớc thuế của Công ty đạt:
Năm 1998 là 98,8 đồng, năm 1999 là: 266 đồng và năm 2000 là: 272,2 đồng;
Lợi nhuận sau thuế đạt : Năm 1998 là: 48,8 đồng, năm 1999 là: 159,7 đồmg và
năm 2000 là: 185,1 đồng.
- Tỷ suất Lợi nhuận trớc và sau Thuế thu nhập doanh nghiệp trên Tổng tài sản cho
ta biết cứ 1.000 đồng tài sản đa vào kinh doanh sau 1 năm, Lợi nhuận trớc Thuế
đạt: Năm 1998 là: 46,9 đồng, năm 1999 là: 61,7 đồng và năm 2000 là: 48, 7
9
đồng; Lợi nhuận sau Thuế: Năm 1998 là: 23,1 đồng, năm 1999 là: 40,3 đồng và
năm 2000 là: 33,1 đồng.
- Tổng tài sản của Công ty bao gồm cả Nợ phải trả là tiền đặt cọc và tiền lơng
hàng tháng của lao động cha lĩnh. Theo chế độ tài chính hiện hành đối với
doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động, hai khoản này không đợc phép sử
dụng vào mục đích kinh doanh mà gửi vào kho bạc Nhà nớc. Loại bỏ hai khoản
nợ này ra khỏi Tổng tài sản, ta có: Cứ 1.000 đồng tài sản đa vào kinh doanh sau
1 năm: Lợi nhuận trớc Thuế đạt 187,7 đồng năm 1998, đạt 241,1 đồng năm
1999 và 179,3 đồng năm 2000; Lợi nhuận sau Thuế đạt 92,6 đồng năm 1998,
đạt 144,7 đồng năm 1999 và đạt 121,9 đồng năm 2000.
- Nhìn vào tỷ suất Lợi nhuận trớc và sau Thuế thu nhập doanh nghiệp trên Vốn
chủ sở hữu ta thấy rằng: Cứ 1.000 đồng Vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh sau
1 năm thu đợc: Lợi nhuận trớc Thuế năm 1998: 282,2 đồng , năm 1999:325,4
đồng và năm 2000: 244,4 đồng; Lợi nhuận sau Thuế năm 1998: 139,2 đồng,
năm 1999: 195,3 đồng và năm 2000: 166,2 đồng.
- Nh vậy: Các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty các năm
1998, 1999 và 2000 cho ta thấy rằng:
- Công ty kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao.
- Bảo toàn và phát triển đợc vốn kinh doanh của mình.
- Nền tài chính của Công ty vững mạnh.
4/ Giải quyết việc làm và thu nhập của ngời lao động:
- Giải quyết việc làm và thu nhập của cán bộ Công nhân viên:
Trong 3 năm qua, Công ty đã tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao động.
Ngoài số lợng CBCNV của Công ty từ 35 ngời năm 1998 tăng lên 43 ngời
năm 1999, tăng lên 47 ngời năm 2000 và 110 ngời năm 2002. Thu nhập bình
quân của CBCNV Công ty từ 1. 674.872 đồng/ tháng, năm 1998 lên tới
1.825.114 đồng/ tháng năm 2000. Thu nhập bình quân thực tế của ngời lao
động đang làm việc có thời hạn ở nớc ngoài là hơn 350 USD/ tháng.
- Giải quyết việc làm và thu nhập của ngời lao động:
Bình quân hàng năm Công ty giải quyết đợc trên 1.000 việc làm cho ngời lao
động ở nớc ngoài. Thu nhập bình quân trên 350 USD/ ngời/ tháng.
5/ Nộp Ngân sách:
Tình hình nộp Ngân sách của Công ty nh sau:
- Năm 1998: nộp Ngân sách 1.209.467.000 đồng, tức là 1 đồng vốn cấp
nộp Ngân sách 1,37 đồng;
- Năm 1999: nộp ngân sách 2.011.901.000 đồng, tức là 1 đồng vốn cấp nộp
ngân sách 2,28 đồng;
10
- Năm 2000: nộp ngân sách 968.075.000 đồng, tức là 1 đồng vốn cấp nộp
ngân sách 1,10 đồng.
- Dới đây là một số chỉ tiêu cơ bản
Stt Năm
Chỉ tiêu
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
1 Thuế GTGT 225.550 354.851 289.217
2 Thuế xuất nhập khẩu 512.687
3 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
666.640 697.728 448.334
4 Thu trên vốn 111.633 227.789 227.789
5 Thuế môn bài 850 850 850
6 Thuế thu nhập của lao động 204.764 217.996 1.885
Tổng cộng
1.209.467 2.011.901 968.075
III- Đánh giá về các hoạt động kinh doanh của công ty
1/ Hoạt động xuất khẩu lao động
Kết quả hoạt động xuất khẩu lao động gia đoạn 1998 - 2000 và hiệu qủa
kinh tế - xã hội:
Stt Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
11
1 Lao động đang làm việc
ở nớc ngoài
Ngời 1.098 1.248 1.500
2 Thu nhập của lao động
chuyển qua Công ty
USD 4.611.600 5.241.600 4.552.800
2.1 Thu nhập của lao động
chuyển qua Công ty
USD 2.014.863 2.218.884 2.479.825
2.2 Thu nhập của lao động
không chuyển qua Cty
USD 2.596.737 3.022.716 2.072.975
3 Thu nhập bình quân
tháng của lao động
USD 350 350 350
a. Thu nhập của ngời lao động:
Theo số liệu thống kê, thu nhập thực tế của ngời lao động bình quân mỗi
năm làm việc ở nớc ngoài khoảng 4.200 USD/ ngời, gấp 10 lần GDP bình quân đầu
ngời trong nớc.
Sau hai năm làm việc, ngời lao động tích luỹ đợc trên 100 triệu đồng. Với số
tiền tích luỹ đợc, nhiều lao động không chỉ xoá đợc nghèo mà còn có khả năng đầu
t vào sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất, ổn định kinh tế, tạo thêm nhiều việc
làm mới, gòp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động khác khi tái hoà nhập
cộng đồng.
b. Hiệu quả Kinh tế - Xã hội:
Xuất khẩu lao động đợc coi là một hớng giải quyết việc làm cho ngời lao
động và thu ngoại tệ về cho đất nớc.
2/ Hoạt động đào tạo
a. Cơ sở vật chất cho đào tạo:
Trớc tháng 11 năm 2000, việc đào tạo lao động trớc khi đi làm việc ở nớc
ngoài Công ty phải thuê ngoài.
Từ tháng 11 năm 2000, Công ty thuê đất với diện tích 1.200 m
2
để xây dựng
Cơ sở đào tạo với quy mô 200 ngời/khoá, có chỗ ở nội trú cho 150 ngời; gồm 06
phòng học và 01 phòng thực hành đối với nghề giúp việc gia đình và khán hộ công
để thực hiện nhiệm vụ đào tạo phục vụ nhu cầu xuất khẩu lao động của Công ty và
nhu cầu Xã hội.
b. Số lợng và chất lợng đào tạo:
12
Năm 2000, Công ty đã đào tạo đợc 550 lợt ngời đa đi làm việc có thời hạn ở
nớc ngoài theo nội dung quy định của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội. Năm
2001 đã đào tạo đợc 537 lao động, doanh thu đạt 76.000.000 đồng, chất lợng lao
động nâng lên rõ rệt, tỷ lệ trúng tuyển cao hơn. Tuyệt đại bộ phận số lao động qua
đào tạo tại cơ sở đào tạo của Công ty khi đi làm việc ở nớc ngoài đợc phía sử dụng
lao động đánh giá cao.
3/ Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
Do điều kiện vốn lu động còn quá ít, năm 2000 về trớc , Công ty chủ yếu làm
dịch vụ xuất nhập khẩu uỷ thác và huy động vốn của khách hàng để kinh doanh.
Nhiều đối tác sử dụng lao động của Công ty muốn hợp tác cả lĩnh vực thơng mại
nhng cha thực hiệu và phát triển đợc. Kết quả cụ thể nh sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Stt Chỉ tiêu Năm Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
1 Doanh thu 9.493.572 2.472.780 1.213.461
+ Phí uỷ thác xuất nhập khẩu 87.005 65.075 98.227
+ Doanh thu bán trực tiếp 9.406.567 2.407.705 1.115.234
2 Nộp ngân sách 379.742 611.598 121.346
3 Lãi gộp 381.051 141.371 189.343
- Hàng hoá Công ty đang cung ứng trên thị trờng chủ yếu là hàng xuất khẩu và
hàng nhập khẩu, trong đó tập trung chủ yếu ở nhóm hàng máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu và hàng tiêu dùng. Do giữ chữ tín trong kinh doanh và chất lợng
dịch vụ cao nên luôn đợc khách hàng tín nhiệm. Chính vì vậy mà năm 2001
doanh thu xuất nhập khẩu của Công ty tăng 14 lần, nộp ngân sách tăng 8 lần, lợi
nhuận tăng 5 lần so với năm 2000 và các năm trớc đây.
4/ Hoạt động đại lý bán vé máy bay
Cùng với sự gia tăng hoạt động xuất khẩu lao động, thơng mại, phát huy lợi
thế của mình về nguồn khách là lao động đi làm việc ở nớc ngoài, đồng thời khai
thác nguồn khách từ các công ty bạn đồng nghiệp và các nguồn khách khác, đợc Bộ
và Cục cho phép, Phòng đại lý bán vé máy bay của Công ty đã chính thức đi vao
hoạt động từ ngày 24 tháng 8 năm 2001. Hệ thống thiết bị phục vụ cho hoạt động
bán vé máy bay đợc lắp đặt đầy đủ và hiện đại, bộ máy CBNV định biên là 6 ngời
và đã đợc học tập đào tạo nghiệp vụ hoàn chỉnh.
13
Tuy mới đi vào hoạt động, đang trong quá trình xâm nhập rút kinh nghiệm,
tìm kiếm khai thác phát triển khách hàng, doanh số 03 tháng hoạt động đầu tiên của
quí 4 năm 2001 đạt đợc 1.163.000.000 đồng, doanh thu hoa hồng bán vé đạt
47.000.000, đợc khách hàng đánh giá cao về chất lợng dịch vụ, hứa hẹn khả năng
phát triển tốt trong năm tới.
5/ Hoạt động t vấn du học:
Do mới đi vào hoạt động nên bớc đầu chủ yếu cho công tác chuẩn bị, tuy
nhiên đầu năm 2002 công ty đã hoàn tất hồ sơ, lập danh sách đợt 1 cho 12 học viên
gửi trờng dạy nghề OSTROV-CHSEC. Công ty đã ký hợp đồng với STANSFILD về
việc đa học sinh đi du học tại Singgapo. T vấn và hớng dẫn cho trên 60 lợt khách về
việc du học. Tiếp tục tổng hợp thông tin về du học của các nớc CHSec, Trung quốc,
Singgapo, Niuzilan, CHLiên bang Đức
Phần thứ ba
Phơng hớng phát triển công ty giai đoạn 2001 - 2005
Trong những năm qua Công ty SONA đã có rất nhiều cố gắng trong bớc đ-
ờng đi của mình nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Nếu nh trong năm 1999,
Công ty có sự giảm sút trong doanh thu từ hoạt động xuất khẩu lao động và xuất
nhập khẩu hàng hoá. Thế nhng sang năm 2000, năm 2001 sự khởi sắc trở lại của cả
2 hoạt động này đã làm cho tình hình kinh doanh của Công ty có nhiều nét sáng sủa
hơn. Dựa trên tình hình hoạt động của Công ty trong những năm qua, dựa vào
những khả năng nguồn lực có thể khai thác, dựa vào những chuyển biến của nền
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét