Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

576 Lợi nhuận & Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH điện tử Việt – Nhật

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính Kế toán công ty)
Trởng phòng Tài Chính Kế Toán ( Kế toán trởng): Phụ Trách chung, là
ngời chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán, thông tin kinh tế, chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về chấp hành các chính sách, chế độ nhà nớc, tham mu
cho giám đốc tình hình tài chính công ty. Bên cạnh đó, Kế toán trởng còn có
nhiệm vụ tìm nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh một cách kịp thời và có
hiệu quả nhất. Kế toán trởng chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo tài chính,
báo cáo quyết toán thuế của công ty.
Kế toán Tổng Hợp: Là ngời cùng các kế toán có trách nhiệm tổ chức công
tác kế toán theo đúng chế độ pháp lệnh kế toán hiện hành, kiểm tra, hớng dẫn,
đôn đốc kế toán viên hoàn thành nhiệm vụ, là ngời theo dõi tất cả các tài khoản
trong và ngoài bảng cân đối kế toán, kiểm tra việc thức hiện nhiệm vụ chuyên
môn của các phần hành kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc, cuối kỳ lập
các báo cáo quyết toán.
- Các kế toán viên đợc giao một phần việc kế toán nhất định:
+ Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải trả cho
nhà cung cấp, thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cuối tháng lập bảng tổng hợp
công nợ phải trả cho nhà cung cấp, lên kế họach thanh toán cho tháng tiếp theo.
5
Kế toán tổng hợp
Kế
Toán
Thanh
toán
Kế
Toán
vật
T
Kế
Toán
Công
Nợ
Thủ
quỹ
+ kế toán vật t: Chịu trách nhiệm về toàn bộ nghiệp vụ nhập, xuất kho (về
mặt giá vốn). Hàng ngày kế toán vật t thu thập phiếu giao hàng kèm phiếu nhập
kho làm thủ tục nhập kho, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nhập nh: Chữ ký
ngời giao, ngời nhận hàng, chữ ký của thủ kho, tiếp đó kiểm tra số lợng, đơn
giá, thành tiền trên từng phiếu giao hàng của nhà cấp và nhập toàn bộ số liệu
này lên phần mềm kế toán. Đồng thời, hàng ngày kế toán vật t cũng thu nhận và
kiểm tra phiếu xuất kho về tình hợp lệ của chứng từ xuất, sau đó nhập số lợng
và giá trị vốn xuất kho lên phần mềm kế toán. Cuối tháng, kế toán vật t chịu
trách nhiệm kiểm kê hàng tồn kho, lên bảng tổng hợp nhập xuất tồn, đối chiếu
với thủ kho về mặt số lợng nhập, xuất kho trong tháng. Qua kiểm kê phát hiện
chênh lệch hàng tồn kho, kế toán vật t lập bảng đối chiếu giữa số lợng thực tế và
số lợng trên sổ sách kế toán cả về mặt số lợng và giá trị. Từ đó, đa ra kết quả
chênh lệch giúp kế toán tổng hợp cân chỉnh số liệu hàng tồn kho. Đề xuất các
biện pháp sử lý khi có chênh lệch số liệu trên sổ sách và số liệu thực tế.
+ Kế Toán Công Nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi và thu hồi các khoản
khách hàng còn nợ công ty. Hàng ngay, kế toán công nợ phải thu nhập phiếu
xuất từ kế toán vật t, kiểm tra lại chứng từ xuất tiếp đó nhập lên phần mềm kế
toán công nợ phải thu của khách hàng. Cuối tháng, lập bảng tổng hợp công nợ
phải thu của khách hàng.
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty. Chi và thu tiền
mặt hàng ngày. Cuối tháng lập báo cáo các quỹ đầy đủ theo quy định của nhà n-
ớc.
1.4.2. Tổ chức hạch toán kế toán.
- Chế độ kế toán đang áp dụng: Theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ (sơ đồ 3)
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị còn lại thực tế hàng tồn kho.
6
+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
tháng.
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai hàng thờng xuyên.
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Phơng pháp đờng thẳng.
-Thuế GTGT áp dụng: Theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ 3: Trình tự chứng từ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Chú thích:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Tài chính công ty)
Phần II. Thực trạng hoạt động kinh doanh
và tình hình tài chính của công ty trong
năm 2005-2006.
2.1. thực trạng về vốn và nguồn vốn của công ty.
7
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc( bảng
tổng hợp chứng từ
gốc)
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ nghi
sổ
Sổ hạch
toán chi tiết
Các số liệu từ bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh mối quan hệ giữa
vốn và nguồn vốn của công ty.Vốn là một trong những yếu tố quan trọng trong
hoạt động SXKD. Thông qua bảng cân đối kế toán của công ty năm 2005-2006
có thể thấy:
Tổng tài sản năm 2006 là: 13.922.676.656 đồng đã tăng thêm so với năm
2005 là: 798.377.428 đồng, tơng ứng tăng 6,1%. Còn tổng nguồn vốn của công
ty năm 2006 là: 13.922.676 đồng năm 2005 là: 13.124.299.228 đồng. So sánh 2
năm 2005-2006, công ty có mức tăng tổng nguồn vốn là 6,1%. Điều này cho
thấy mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty luôn đảm bảo tính cân
đối.
8
Bảng 1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn năm 2005-2006 của công ty
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2006/2005
Tài sản
13.124.299.228 100 13.922.676.656 100 798.377.428 6,1
A.Tài sản lu động và ĐTNH
10.828.290.538 82,5 11.583.746.446 83,2 755.455.908 7
I. Tiền
764.046.330 5,8 642.393.232 4,6 (121.653.098) (15,9)
II.Đầu t tài chính NH

III. Các khoản phải thu
5.248.398.900 40 5.554.511.742 39,9 306.112.842 5,8
IV. Hàng tồn kho
4.775.958.546 36,4 5.321.973.547 38,2 546.015.001 11,4
V. Tài sản ngắn hạn khác
39.886.762 0,3 64.867.925 0,5 24.981.163 62,6
B. Tài sản cố định và ĐTDH
2.296.008.690 17,5 2.338.930.210 16,8 42.921.520 1,9
I. Tài sản cố định
2.228.056.260 17 2.264.351.010 16,3 36.294.750 1,6
1. Nguyên giá
3.502.638.560 26,7 3.875.985.250 27,8 373.346.690 10,7
2. Giá trị hao mòn lũy kế
(1.274.582.300) (9,7) (1.611.634.240) (11,6) (337.051.940) 26,4
II. Các khoản đầu t TCDH

III. Tài sản dài hạn khác
67.952.430 0,5 74.579.200 0,5 6.626.770 9,8
Nguồn vốn
13.124.299.228 100 13.922.676.656 100 798.377.428 6,1
A. Nợ phải trả
4.709.609.319 35,9 5.304.406.040 38,1 594.796.721 12,6
I. Nợ ngắn hạn
4.709.609.319 35,9 5.304.406.040 38,1 594.796.721 12,6
1.Vay ngắn hạn
1.187.928.640 9,1 1.348.865.000 9,7 160.936.360 13,5
2.Phải trả ngời bán
3.226.987.523 24,6 3.627.586.240 26,1 400.598.717 12,4
3. Phải trả ngời lao động
294.693.156 2,2 327.954.800 2,4 33.261.644 11,3
II. Nợ dài hạn

B. Nguồn vốn chủ sở hữu
8.414.689.909 61,1 8.618.270.616 61,9 203.580.707 2,4
Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Điện tử Việt Nhật.
9
10
2.1.1 Về cơ cấu tài sản.
Qua bảng 1 ta thấy giá trị tài sản năm 2006 là:13.922.676.656 đồng tăng
so với năm 2005 là:798.377.428 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 6,1%. Trong đó
TSLĐ và đầu t ngắn hạn năm 2006 là: 11.538.746.446 đồng tăng so với năm
2005 là:755.455.908 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 7%, đồng thời TSCĐ và đầu
t dài hạn tăng không đáng kể (1,9%). Điều đó có thể đánh giá quy mô về vốn
của doanh nghiệp tăng lên rất lớn chủ yếu là tăng tài sản lu động.Trong đó
TSLĐ và đầu t ngắn hạn tăng giảm cụ thể nh sau:
+ Vốn bằng tiền của doanh nghiệp năm 2006 là:642.393.232 đồng giảm so
với năm 2005 là: 121.653.098 đồng, tơng ứng với tỷ lệ giảm: 15,9% do doanh
nghiệp đã giảm một lợng tiền mặt lớn ở trong quỹ để đảm bảo công tác quản lý,
dự trữ quỹ tiền mặt là hợp lý và đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp
luôn ở trạng thái cân bằng.
+ Các khoản phải thu: Năm 2005 là: 5.248.398.900 đồng đến năm 2006
là:5.554.511.742 đồng, tăng 306.112.842 đồng, chủ yếu là phải thu của khách
hàng. Trong kinh doanh để kích thích tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp đã sử
dụng phơng pháp bán chịu cho khách hàng. Việc bán chịu có thể giúp doanh
nghiệp tăng thêm đợc hàng hóa bán ra và từ đó tăng thêm lợi nhuận. Nhng bán
chịu cũng khiến cho doanh nghiệp ứng thêm một lợng vốn, tăng thêm chi phí
quản lý, chi phí thu hồi tiền bán chịu và mức độ rủi ro cũng tăng lên. Điều đó,
đòi hỏi doanh nghiệp có sự cân nhắc để lựa chọn phợng thức bán chịu thích hợp
và công ty cần điều chỉnh công tác quản lý kinh doanh để có thể thu hồi các
khoản phải thu một cách có hiệu quả nhất.
+ Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho năm 2006 là: 5.321.973.547 đồng
tăng so với năm 2005 là:546.015.001 đồng tơng ứng tăng 11,4%. Do nhu cầu
ngời tiêu dùng ngày càng cao lên công ty đã phải tăng thêm lợng hàng tồn kho
nhằm cung ứng kịp thời, đảm bảo quá trình họat động sản xuất kinh doanh
xuyên suốt.
+ Tài sản ngắn hạn khác tăng: 24.981.163 đồng tơng ứng tỷ lệ 62,2% chủ
yếu là do tạm ứng.
11
Trong TSCĐ và đầu t dài hạn năm 2006 là: 2.338.930.210 đồng tăng so với
năm 2005 là: 42.921.520 đồng tơng ứng tăng 1,9% cho thấy công ty đã chú
trọng việc đầu t mua sắm trang thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ
tốt cho họat động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên tỉ trọng cha cao cần phải đầu
t hơn nữa.
2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn.
Nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc chia làm hai phần: Đó là nguồn
vốn chủ sở hữu (NVCSH) và nợ phải trả. Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng NVCSH
năm 2005 chiếm 64,1% tổng nguồn vốn, còn nợ phải trả chiếm 35,9%. Năm
2006 tỷ trọng NVCSH chiếm 61,9% tổng nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả chiếm
38,1%. Nh vậy, rõ ràng NVCSH chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn. Công ty
kinh doanh chủ yếu băng nguồn vốn CSH lên nguồn vốn của công ty sẽ tăng
nhanh hơn, khả năng tự chủ về tài chính sẽ cao hơn.
So sánh 2 năm 2005 2006: Ta thấy nguồn vốn của công ty tăng từ
13.124.299.228 đồng năm 2005 lên 13.922.676.656 đồng năm 2006 tơng ứng
tăng 6,1%. Điều đó cho thấy công ty đang đầu t mạnh mẽ vào nhà xởng, cải tạo
máy móc thiết bị và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2005 là: 8.414.689.909 đồng, năm
2006 là:8.618.270.616 đồng tăng lên 203.580.707 đồng tơng ứng tăng 2,4%.
Mức tăng này chứng tỏ công ty có tích lũy vốn cao, đảm bảo sự ổn định về vốn
cho công ty. Qua đó, ta thấy tăng tài sản và nguồn vốn CSH làm tăng lợi nhuận
của công ty.
Nợ phải trả: Nợ phải trả có chiều hớng tăng lên mạnh mẽ, năm 2005
là:4.709.609.319 đồng, năm 2006 là:5.304.406.040 đồng tăng lên 594.796.721
đồng tơng ứng tăng 12,6%. Điều này có tác động lớn đến cơ cấu vốn của công
ty, làm ảnh hởng không tốt tới nguồn vốn mà công ty đã tạo ra.
Do nguồn vốn vay thấp,nguồn vốn CSH chiếm tỷ trọng cao nên hàng tháng
công ty không phải trả nhiều tiền lãi vay làm cho lợi nhuận công ty ngày càng
cao, đó là một dấu hiệu đáng mừng của công ty vì điều này cho thấy công ty có
khả năng tự chủ đợc vốn của mình trong các khoản nợ.
12
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Qua số liệu bảng 2 cho thấy tình hình họat động kinh doanh của công ty
trong 2 năm gần đây có những biến động nổi lên một số vấn đề sau:
-Tổng doanh thu năm 2006 là:10.248.792.509 đồng, tăng so với năm 2005
là:1.575.807.909 đồng, tơng ứng với tỷ lệ 18,2%. Do năm 2005 công ty áp dụng
một số chính sách quảng cáo tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, giảm giá hàng bán,
do đó làm cho doanh thu năm 2006 tăng lên
- Doanh thu thuần cung tăng lên tơng ứng là:18,4%. Doanh thu tăng thể
hiện quy mô kinh doanh và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng của công ty
ngày càng lớn. ở đây ta thấy tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tỷ lệ tăng
của doanh thu nguyên nhân do các khoản giảm trừ năm 2006 là: 32.589.200
đồng các khoản giảm trừ giảm 15.868.320 đồng so với năm 2005 tơng ứng
giảm 32,7% điều đó chứng tỏ hàng hóa bán ra của công ty có chất lợng ngày
càng đảm bảo, uy tín của công ty đối với khách hàng ngày càng nâng cao.
- Cùng với sự tăng lên của doanh thu, doanh thu thuần thì giá vốn bán hàng
cũng tăng lên, năm 2006 so với năm 2005 tăng là:1.456.214.867 đồng, tơng
ứng 18,6%. Nh vậy ta thấy rằng trong kết quả kinh doanh của công ty có thể
tăng cùng chiều của tổng doanh thu, doanh thu thuần và giá vốn bán hàng nhng
tỷ lệ tăng của giá vốn cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, do vậy góp phần làm
giảm lợi nhuận của công ty. Điều đó nói lên việc quản lý chi phí của công ty
năm sau so với năm trớc là cha tốt do đó làm giá thành sản xuất tăng lên.
- Lãi gộp có tỷ lệ so với năm gốc nh sau:Năm 2006 so với năm 2005 là:
135.461.362 đồng tơng ứng với tỷ lệ 16,4%.
- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2006: 668.542.000 đồng tăng so với
năm 2005 là: 49.816.540 đồng tơng ứng với tỷ lệ 8,05%. Chi phí tăng do công
ty áp dụng chính sách quảng cáo tiếp thị sản phẩm,và chính sách bán chịu cho
khách hàng nên công ty phải mất một khoản chi phí cho việc tiếp thị sản phẩm
và chi phí thu hồi các khoản nợ. Việc tăng chi phí này làm giảm không nhỏ tới
lợi nhuận của công ty vì chi phí quan hệ chặt chẽ đến doanh thu và lợi nhuận.
Vì vậy công ty cần điều chỉnh chi phí quản lý kinh doanh một cách hợp lý hơn.
13
Qua bảng phân tích trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Điện tử Việt Nhật trong hai năm qua đã tăng cao, đánh giá đợc hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty là tơng đối tốt, có hớng phát triển đi lên.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét